Mục tiêu: -Biết thêm một sô từ ngữ kể cả tục ngữ, từ Hán Việt nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt có tiếng chí theo hai nhóm nghĩa BT1 ; hiểu nghĩ[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ (Nhận xét chung toàn trường)
-Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một câu jbes mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và
ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bảy câu tục ngữ của bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm; giải nghĩa một số từ và
- Cho HS đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ3:Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc lướt đoạn 1 + 2, trả lời câu
Trang 2+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ
Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc
gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Bạch Thái
Bưởi là người có ý chí?
+ Nội dung của đoạn 1 + 2 ?
- Cho HS đọc đoạn 3 + 4, trả lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi đã mở công ti vận tải
đường thuỷ vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng với các chủ tàu
nước ngoài như thế nào?
+ Thế nào là “Một bậc anh hùng kinh tế”?
- Nêu ý chính đoạn 3 + 4 ?
+ Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
- Gợi ý cho HS nêu ý chính
Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu
nghị lực và ý chí đã trở thành một nhà kinh
doanh lừng lẫy
HĐ4:Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Cho HS nêu giọng đọc
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
HĐ5:Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là: "một bậc anh hùng
kinh tế"?
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
-bán hàng rong cùng mẹ, làm con nuôi cho nhà họ “Bạch”, được nuôi ăn học; làm thư ký cho một hãng buôn, buôn gỗ,
mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ
-Có lúc mất trắng tay, nhưng không nản chí
-Bạch Thái Bưởi là người giàu ý chí, nghị lực
-Vào lúc tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông ở miền Bắc
-Ông khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: “Người ta phải đi tàu ta”; ông mua xưởng sửa chữa tàu; thuê kĩ sư trông nom
-Người lập nên thành tích phi thường trong kinh doanh)
- Sự thành công của Bạch Thái Bưởi -Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng
- HS nêu
- 2 HS nêu nội dung
- 2 HS thi đọc diễn cảm toàn bài Lớpnhận xét
Là người lập nên những thành tích phithường trong kinh doanh, là người giànhthắng lợi to lớn trong kinh doanh
Tiết 3:Toán Tiết 51:NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Hát
Trang 3- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
10dm2 2cm2 = 1002 cm2 5m2 = 500 dm2
- Giới thiệu, ghi đầu bài
nhân với một tổng và biểu thức 4 3 + 4 5
là tổng giữa các tích của số đó với từng số
hạng của tổng
- Gợi ý cho HS nêu kết luận
* Kết luận (SGK)
- Viết lại dưới dạng biểu thức:
a(b + c) = a b + ac
HĐ3:Thực hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
vào ô trống (theo mẫu)
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS làm bài trên bảng lớp
- Kiểm tra,nhận xét kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ý b:
b) Tính bằng hai cách theo mẫu:
- Lắng nghe, theo dõi
207 (2 + 6) C1: 207 (2 + 6) = 207 8 = 1656 C2: 207 2 + 207 6 = 414 + 1242 = 1656
b) 5 38 + 5 62
C1: 5 38 + 5 62 = 190 + 310 = 500 C2: 5 38 + 5 62 = 5 (38 + 62) = 5 100 = 500
135 x 8 + 135 x 2
C1: 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350
Trang 4Bài tập 3:Tính và so sánh giá trị của hai
-HS làm vở(3 +5) x 4 và 3 x4 + 5 x 4(3 +5) x 4 = 32 3 x4 + 5 x 4= 32(3 +5) x 4 = 3 x4 + 5 x 4
HS làm vởa) 26 x 11= 26 x (10 +1) =26x 10 + 26 x 1 = 260 + 26
=286Tương tự: 35 x 101= 3535 213x11=2343 123x101=12423
Tiết 4:Chính tả: (Nghe – viết) Tiết 12:NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục tiêu :
-Nghe-viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng BTCT phương ngữ 2a/b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Chép sẵn bài tập 2a lên bảng
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở của HS
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Đọc toàn bài viết chính tả và nêu nội dung
Bài tập 2 (a): Điền vào chỗ trống ch hay tr
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Cho HS lên bảng điền lần lượt từng câu
- Nghe, viết bài vào vở
- Nghe, soát lỗi chính tả
- Nghe nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở
- Lên bảng điền lần lượt các từ
- Theo dõi, nhận xét, lắng nghe
Trang 5- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc lại bài văn sau khi đã điền
- 1 HS đọc lại đoạn văn
- Lắng nghe
Tiêt 5:Mĩ thuật ( dạy buổi 2)
(Giáo viên chuyên biệt dạy) _
- GV: Bảng kẻ sẵn bài 1 và ghi sẵn nội dung bài 3
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 2 ở tiết LTVC trước
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Từ Hán Việt theo chủ điểm
Bài 1: Xếp các từ có tiếng “chí” sau đây
vào hai nhóm trong bảng: chí phải; ý chí;
chí lí; chí thân; chí khí; chí tình; chí
hướng; chí công; quyết chí
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài vào
Bài 2: Dòng nào dưới đây ghi đúng nghĩa
của từ “nghị lực” (nội dung SGK)
- Hát
- 2 HS-Cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu
- Suy nghĩ, làm bài vào VBT
- HS nêu bài làm của mình
- “Chí” có nghĩa là: rất; hết sức: chí phải; chí lý; chí thân; chí tình; chí công.
- “Chí” có nghĩa là: ý muốn bền bỉ … tốt
đẹp: ý chí, chí khí; chí hướng; quyết chí.
- Theo dõi, nhận xét, lắng nghe
Trang 6- Tiến hành như bài tập 1
Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn (nghị lực;
quyết tâm; nản chí; kiên nhẫn; nguyện
vọng) để điền vào ô trống
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoàn
- Gọi HS đọc đề bài và nội dung của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung các
câu tục ngữ
- GV củng cố và chốt nội dung đúng
HĐ4:Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu nghị lực là gì?
- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
- Tự làm bài vào vở tương tự bài tập 1-Đáp án: ý b
- 1 HS nêu
- Thảo luận theo nhóm 2 làm bài
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét
+ Thứ tự các từ cần điền là: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
-Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
-Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức có liên quan đến phép nhân một số vớimột hiệu, nhân một hiệu với một số
*HSKG: Bài 2
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Kẻ sẵn bảng phụ bài tập 1
III Các hoạt động dạy học :
Trang 7* Nhân một số với một hiệu
- GV nêu: Bên trái dấu “=” là dạng 1 số
nhân với một hiệu; biểu thức bên phải là
hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
vào ô trống (theo mẫu)
- Sử dụng bảng đã kẻ sẵn, hướng dẫn HS
làm bài
- Gọi HS chữa bài ở bảng lớp
- Kiểm tra, nhận xét củng cố bài tập
- Cho HS đọc bài toán
- Nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
1 giá : 175 quả
Có : 40 giá
Đã bán: 10 giáCòn lại: … quả trứng?
-HS làm vở(7-5) x 3 và 7 x3 - 5 x 3(7-5) x 3 =6 7 x3 - 5 x 3= 6 Vậy (7-5) x 3 = 7 x3 - 5 x 3
- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại ranháp
- Kiểm tra, nhận xét kết quảa) 47 9 = 47 (10 - 1) = 47 10 - 47 1 = 470 – 47 = 423
24 99 = 24 (100 - 1) = 24 100 - 24 1
Trang 8-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
*HSK-G:kể được câu chuyện ngoài sgk; lời kể tự nhiên, có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Viết sẵn gợi ý và tiêu chí đánh giá
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện “Bàn chân kì diệu” và
trả lời câu hỏi: Em đã học được ở Nguyễn
Ngọc Ký điều gì?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của đề bài:
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em
đã được nghe ; được đọc về một người có
nghị lực
- Gọi HS đọc đề bài
- Giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài
- Cho HS đọc nối tiếp gợi ý ở bảng
- Lưu ý cho HS: Có thể kể các nhân vật
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- Đọc thầm về tiêu chuẩn đánh giá
- Lắng nghe
- Thực hành theo nhóm 2
- 4 HS thi kể, sau khi kể nói về ý nghĩacâu chuyện
Trang 9-Hoàn thành sơ đồ vòn tuần hoàn của nước trọng tự nhiên.
-Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,ngưng tụ của nước trong tự nhiên
*THMT:Liên hệ/ bộ phận
II Đồ dùng dạy học :
- HS: Giấy để vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Mây được hình thành như thế nào?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Cho HS quan sát H1 (SGK) và liệt kê các
cảnh được vẽ trong sơ đồ
- Giảng thêm cho HS kết hợp vẽ sơ đồ lên
bảng
- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ nói về sự bay
hơi và ngưng tụ của nước
- Cùng HS nhận xét, kết luận
Kết luận:
+ Nước đọng, bay hơi biến thành hơi nước.
+ Hơi nước ngưng lại tạo thành các đám
+ Suối chảy ra sông; sông chảy ra biển+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà
Mây
NƯỚC
Trang 10+Các giọt nước từ các đám mây rơi xuống
tạo thành mưa
HĐ3: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu HS vẽ trên giấy đã chuẩn bị sẵn
rồi trình bày với nhau về kết quả làm việc
- Gọi HS trình bày sản phẩm trước lớp
HĐ4:Củng cố,dặn dò:
- Yêu cầu 2 HS đọc mục “Bạn cần biết”
- Hệ thống bài, nhận xét tiết học Dặn học
sinh về nhà học bài
- Vẽ trên giấy và thảo luận
- Vài HS trình bày trước lớp
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2011
*GDKNS: -Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
-Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
-Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bài hát “Cho con”
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần phải tiết kiệm thời giờ?
- Giới thiệu, ghi đầu bài
- Cho cả lớp hát
- Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài hát?
HĐ2: Thảo luận tiểu phẩm“Phần thưởng”
Mục tiêu:-Nắm được nội dung câu chuyên.
-Hiểu cách ứng xử của Hưng thể hiện lòng
hiếu thảo
- Cho HS đọc truyện, kể chuyện:
- Đặt câu hỏi:
+ Em nhận xét gì về việc làm của Hưng?
+ Bà của Hưng cảm thấy thế nào trước việc
- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
-Hưng yêu bà, biết chăm sóc bà -Bà vui và cảm động
-việc làm của Hưng thể hiện sự hiếu thảo của bạn đối với ông bà
Trang 11- Cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK)
HĐ3: Xử lý tình huống
Mục tiêu:-Hiểu thế nào là hiếu thảo và thế
nào là chua hiếu thảo
Bài tập 1: (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS trao đổi theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Cùng HS nhận xét, bổ sung, kết luận:
HĐ4: Phân tích tranh
Mục tiêu: -Nắm được nội dung từng tranh.
-Đặt tên được cho từng tranh
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Kết luận về nội dung từng tranh, khen
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- Tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ.
- Tình huống a, c là chưa thể hiện sự quan tâm đến ông bà, cha mẹ.
- Trao đổi theo nhóm 2, đại diện nhómtrình bày
+ Tranh 1: Bạn nhỏ chưa thể hiện sự hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đã thể hiện sự hiếu thảo đối với mẹ.
-Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi đã trở thành hoạ sĩ thiêntài
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Ảnh Lê-ô-nac-đô da Vin-xi (SGK)
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi –
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2: Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, chia đoạn - Cho
HS quan sát ảnh SGK để tóm tắt nội dung
- Hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, chia đoạn (2 đoạn)
- Quan sát ảnh, tóm tắt nội dung
Trang 12- Giảng từ: khổ luyện (dày công luyện tập)
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
HĐ3: Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao những ngày đầu học vẽ
Lê-ô-nác-đô thấy chán?
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho trò học vẽ thế để làm
gì?
- Nội dung của đoạn 1 là gì? - Cho HS đọc
đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Lê-ô-nác-đô đã thành đạt như thế nào?
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến
Lê-ô-nác-đô thành công?
- Nội dung của đoạn 2 là gì ?
- Gợi ý cho HS rút ra nội dung
Nội dung:: Nhờ khổ công luyện tập
Lê-ô-nác-đô đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
HĐ4:Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài
- Cho HS đọc lại toàn bài theo giọng đã
hướng dẫn
HĐ5:Củng cố, dặn dò:
- Vì sao Lê-ô-nác-đô trở thành một họa sĩ
thiên tài?
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc nói tiếp (2 lượt )
- 2 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Vì suốt mười mấy ngày học cậu phải vẽ rất nhiều trứng
-Để trò quan sát vật 1 cách tỉ mỉ, để vẽ nó một cách chính xác
- 1 Những ngày đầu học vẽ của nác-đô
Lê-ô Ông trở thành danh họa kiệt xuất Ông
là nhà điêu khắc nhà kiến trúc -Nhờ tài năng bẩm sinh và khổ công luyện tập
-2 Sự thành công của Lê-ô-nác-đô nhờ
III Các hoạt động dạy học :
Trang 13- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân một số với
= 3105b) 642 (30 - 6) = 642 30 - 642 6 = 19260 – 3852 = 15408
- 1 HS nêu
- Làm bài vào bảng con
134 x 4 x 5 = 134 x ( 4 x 5 ) = 134 x 20 = 2680
5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360
- Gọi HS nêu yêu cầu ý b
- Gọi HS lên bảng
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137x100 = 13700
94 x 12 + 94 x 88 = 94 x ( 12 + 88 ) = 94 x 100 = 9400
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
180:2=90(m)Chu vi của sân vận động là:
(180 + 90) 2 = 540 (m)Diện tích của sân vận động là:
180 90 = 16200 (m2) Đápsố:540m; 16200m2
- HS làm nhápa) 217 11 = 217 (10 + 1) = 217 10 + 217 1
Trang 14HĐ4:Củng cố,dặn dò:
- Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân? Viết dưới dạng tổng quát?
= 2170 + 217 = 2387
217 9 = 217 (10 - 1) = 217 10 - 217 1 = 2170 – 217 = 1953
- GV: Bảng lớp viết kết quả so sánh giữa hai cách kết bài ở yêu cầu I.4
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1:-Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLC
trước (mở bài trong văn kể chuyện)
- Giới thiệu, ghi đầu bài
HĐ2:Phần nhận xét:
1 Đọc lại truyện “Ông Trạng thả diều”
2 Tìm đoạn kết bài của truyện
- Cho HS nêu yêu cầu 1; 2
- Cả lớp đọc thầm truyện: “Ông Trạng thả
diều” (SGK trang 104); tìm phần kết bài của
truyện
- Cho HS phát biểu
- Nhận xét, chốt ý đúng 3 Thêm vào cuối
truyện một lời đánh giá, nhận xét làm đoạn
kết bài M (SGK – trang 122)
- Cho HS nêu yêu cầu 3 (cả mẫu)
- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, khen ngợi những lời đánh giá
hay
4 So sánh 2 cách kết bài nói trên
- Cho HS nêu yêu cầu 4
- Chỉ vào 2 cách kết bài đã viết sẵn để HS so
sánh
- Yêu cầu HS phát biểu về sự khác nhau
giữa hai cách kết bài
- Nêu kết luận chung
-HS nêu
- đoạn kết là: “thế rồi vua mở khoa thi Chú bé … Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam ta”.
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 15kết bài không mở rộng Cách kết bài thứ hai
là cách kết bài mở rộng
* Ghi nhớ (SGK trang 122)
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Cách kết bài nào là cách kết bài
mở rộng, cách kết bài không mở rộng (nội
dung SGK)
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
bài tập 1 - Trao đổi, trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
Bài tập 2; Tìm phần kết bài của các truyện
sau Cho biết đó là những kết bài theo cách
nào?
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc 2 câu chuyện, tự trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trình bày đáp án
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài tập 3: Viết kết bài của truyện “Một
người chính trực” hoặc “Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca” theo cách kết bài mở rộng
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- 1 HS nêu yêu cầu
- 5 HS nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
Kết bài không mở rộng: ý a Kết bài mở rộng: ý b; c; d; e
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời
- 2 HS trình bày
a) Một người chính trực + Kết bài: Tô Hiến Thành tâu: “Thần xin
cử Trần Trung Tá” ⇒ kết bài không mở rộng.
b) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca + Kết bài: Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy …ít năm nữa ⇒ kết bài không mở rộng.
-1 HS nêu yêu cầu
-Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý
+Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều