1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an tuan 12 lop 4 Chuan KTKN

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 54,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: -Biết thêm một sô từ ngữ kể cả tục ngữ, từ Hán Việt nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt có tiếng chí theo hai nhóm nghĩa BT1 ; hiểu nghĩ[r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ (Nhận xét chung toàn trường)

-Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một câu jbes mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và

ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bảy câu tục ngữ của bài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm; giải nghĩa một số từ và

- Cho HS đọc bài theo nhóm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

HĐ3:Tìm hiểu nội dung bài:

- Cho HS đọc lướt đoạn 1 + 2, trả lời câu

Trang 2

+ Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ

Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc

gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ Bạch Thái

Bưởi là người có ý chí?

+ Nội dung của đoạn 1 + 2 ?

- Cho HS đọc đoạn 3 + 4, trả lời câu hỏi:

+ Bạch Thái Bưởi đã mở công ti vận tải

đường thuỷ vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng với các chủ tàu

nước ngoài như thế nào?

+ Thế nào là “Một bậc anh hùng kinh tế”?

- Nêu ý chính đoạn 3 + 4 ?

+ Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?

- Gợi ý cho HS nêu ý chính

Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu

nghị lực và ý chí đã trở thành một nhà kinh

doanh lừng lẫy

HĐ4:Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Cho HS nêu giọng đọc

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm

HĐ5:Củng cố, dặn dò:

- Em hiểu thế nào là: "một bậc anh hùng

kinh tế"?

- Dặn học sinh về nhà học bài

- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

-bán hàng rong cùng mẹ, làm con nuôi cho nhà họ “Bạch”, được nuôi ăn học; làm thư ký cho một hãng buôn, buôn gỗ,

mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

-Có lúc mất trắng tay, nhưng không nản chí

-Bạch Thái Bưởi là người giàu ý chí, nghị lực

-Vào lúc tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông ở miền Bắc

-Ông khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: “Người ta phải đi tàu ta”; ông mua xưởng sửa chữa tàu; thuê kĩ sư trông nom

-Người lập nên thành tích phi thường trong kinh doanh)

- Sự thành công của Bạch Thái Bưởi -Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng

- HS nêu

- 2 HS nêu nội dung

- 2 HS thi đọc diễn cảm toàn bài Lớpnhận xét

Là người lập nên những thành tích phithường trong kinh doanh, là người giànhthắng lợi to lớn trong kinh doanh

Tiết 3:Toán Tiết 51:NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Hát

Trang 3

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

10dm2 2cm2 = 1002 cm2 5m2 = 500 dm2

- Giới thiệu, ghi đầu bài

nhân với một tổng và biểu thức 4  3 + 4  5

là tổng giữa các tích của số đó với từng số

hạng của tổng

- Gợi ý cho HS nêu kết luận

* Kết luận (SGK)

- Viết lại dưới dạng biểu thức:

a(b + c) = a b + ac

HĐ3:Thực hành:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết

vào ô trống (theo mẫu)

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS làm bài trên bảng lớp

- Kiểm tra,nhận xét kết quả

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ý b:

b) Tính bằng hai cách theo mẫu:

- Lắng nghe, theo dõi

207  (2 + 6) C1: 207 (2 + 6) = 207  8 = 1656 C2: 207  2 + 207  6 = 414 + 1242 = 1656

b) 5  38 + 5  62

C1: 5  38 + 5 62 = 190 + 310 = 500 C2: 5  38 + 5  62 = 5  (38 + 62) = 5  100 = 500

135 x 8 + 135 x 2

C1: 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350

Trang 4

Bài tập 3:Tính và so sánh giá trị của hai

-HS làm vở(3 +5) x 4 và 3 x4 + 5 x 4(3 +5) x 4 = 32 3 x4 + 5 x 4= 32(3 +5) x 4 = 3 x4 + 5 x 4

HS làm vởa) 26 x 11= 26 x (10 +1) =26x 10 + 26 x 1 = 260 + 26

=286Tương tự: 35 x 101= 3535 213x11=2343 123x101=12423

Tiết 4:Chính tả: (Nghe – viết) Tiết 12:NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I Mục tiêu :

-Nghe-viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi; trình bày đúng đoạn văn

-Làm đúng BTCT phương ngữ 2a/b hoặc BT do GV soạn

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Chép sẵn bài tập 2a lên bảng

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra vở của HS

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Đọc toàn bài viết chính tả và nêu nội dung

Bài tập 2 (a): Điền vào chỗ trống ch hay tr

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Cho HS lên bảng điền lần lượt từng câu

- Nghe, viết bài vào vở

- Nghe, soát lỗi chính tả

- Nghe nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài vào vở

- Lên bảng điền lần lượt các từ

- Theo dõi, nhận xét, lắng nghe

Trang 5

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho HS đọc lại bài văn sau khi đã điền

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- Lắng nghe

Tiêt 5:Mĩ thuật ( dạy buổi 2)

(Giáo viên chuyên biệt dạy) _

- GV: Bảng kẻ sẵn bài 1 và ghi sẵn nội dung bài 3

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 2 ở tiết LTVC trước

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Từ Hán Việt theo chủ điểm

Bài 1: Xếp các từ có tiếng “chí” sau đây

vào hai nhóm trong bảng: chí phải; ý chí;

chí lí; chí thân; chí khí; chí tình; chí

hướng; chí công; quyết chí

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài vào

Bài 2: Dòng nào dưới đây ghi đúng nghĩa

của từ “nghị lực” (nội dung SGK)

- Hát

- 2 HS-Cả lớp theo dõi

- 1 HS nêu

- Suy nghĩ, làm bài vào VBT

- HS nêu bài làm của mình

- “Chí” có nghĩa là: rất; hết sức: chí phải; chí lý; chí thân; chí tình; chí công.

- “Chí” có nghĩa là: ý muốn bền bỉ … tốt

đẹp: ý chí, chí khí; chí hướng; quyết chí.

- Theo dõi, nhận xét, lắng nghe

Trang 6

- Tiến hành như bài tập 1

Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn (nghị lực;

quyết tâm; nản chí; kiên nhẫn; nguyện

vọng) để điền vào ô trống

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để hoàn

- Gọi HS đọc đề bài và nội dung của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung các

câu tục ngữ

- GV củng cố và chốt nội dung đúng

HĐ4:Củng cố, dặn dò:

- Em hiểu nghị lực là gì?

- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Tự làm bài vào vở tương tự bài tập 1-Đáp án: ý b

- 1 HS nêu

- Thảo luận theo nhóm 2 làm bài

- Đại diện 3 nhóm trình bày

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét

+ Thứ tự các từ cần điền là: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.

-Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

-Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức có liên quan đến phép nhân một số vớimột hiệu, nhân một hiệu với một số

*HSKG: Bài 2

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Kẻ sẵn bảng phụ bài tập 1

III Các hoạt động dạy học :

Trang 7

* Nhân một số với một hiệu

- GV nêu: Bên trái dấu “=” là dạng 1 số

nhân với một hiệu; biểu thức bên phải là

hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết

vào ô trống (theo mẫu)

- Sử dụng bảng đã kẻ sẵn, hướng dẫn HS

làm bài

- Gọi HS chữa bài ở bảng lớp

- Kiểm tra, nhận xét củng cố bài tập

- Cho HS đọc bài toán

- Nêu yêu cầu, tóm tắt bài toán

Tóm tắt:

1 giá : 175 quả

Có : 40 giá

Đã bán: 10 giáCòn lại: … quả trứng?

-HS làm vở(7-5) x 3 và 7 x3 - 5 x 3(7-5) x 3 =6 7 x3 - 5 x 3= 6 Vậy (7-5) x 3 = 7 x3 - 5 x 3

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại ranháp

- Kiểm tra, nhận xét kết quảa) 47  9 = 47  (10 - 1) = 47  10 - 47  1 = 470 – 47 = 423

24  99 = 24  (100 - 1) = 24  100 - 24  1

Trang 8

-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.

*HSK-G:kể được câu chuyện ngoài sgk; lời kể tự nhiên, có sáng tạo

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Viết sẵn gợi ý và tiêu chí đánh giá

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “Bàn chân kì diệu” và

trả lời câu hỏi: Em đã học được ở Nguyễn

Ngọc Ký điều gì?

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của đề bài:

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em

đã được nghe ; được đọc về một người có

nghị lực

- Gọi HS đọc đề bài

- Giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài

- Cho HS đọc nối tiếp gợi ý ở bảng

- Lưu ý cho HS: Có thể kể các nhân vật

- Nối tiếp nhau giới thiệu

- Đọc thầm về tiêu chuẩn đánh giá

- Lắng nghe

- Thực hành theo nhóm 2

- 4 HS thi kể, sau khi kể nói về ý nghĩacâu chuyện

Trang 9

-Hoàn thành sơ đồ vòn tuần hoàn của nước trọng tự nhiên.

-Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,ngưng tụ của nước trong tự nhiên

*THMT:Liên hệ/ bộ phận

II Đồ dùng dạy học :

- HS: Giấy để vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Mây được hình thành như thế nào?

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Hệ thống hoá kiến thức về vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp

- Cho HS quan sát H1 (SGK) và liệt kê các

cảnh được vẽ trong sơ đồ

- Giảng thêm cho HS kết hợp vẽ sơ đồ lên

bảng

- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ nói về sự bay

hơi và ngưng tụ của nước

- Cùng HS nhận xét, kết luận

Kết luận:

+ Nước đọng, bay hơi biến thành hơi nước.

+ Hơi nước ngưng lại tạo thành các đám

+ Suối chảy ra sông; sông chảy ra biển+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà

Mây

NƯỚC

Trang 10

+Các giọt nước từ các đám mây rơi xuống

tạo thành mưa

HĐ3: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên

- Giao nhiệm vụ cho HS

- Yêu cầu HS vẽ trên giấy đã chuẩn bị sẵn

rồi trình bày với nhau về kết quả làm việc

- Gọi HS trình bày sản phẩm trước lớp

HĐ4:Củng cố,dặn dò:

- Yêu cầu 2 HS đọc mục “Bạn cần biết”

- Hệ thống bài, nhận xét tiết học Dặn học

sinh về nhà học bài

- Vẽ trên giấy và thảo luận

- Vài HS trình bày trước lớp

Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2011

*GDKNS: -Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu

-Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ

-Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Bài hát “Cho con”

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần phải tiết kiệm thời giờ?

- Giới thiệu, ghi đầu bài

- Cho cả lớp hát

- Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài hát?

HĐ2: Thảo luận tiểu phẩm“Phần thưởng”

Mục tiêu:-Nắm được nội dung câu chuyên.

-Hiểu cách ứng xử của Hưng thể hiện lòng

hiếu thảo

- Cho HS đọc truyện, kể chuyện:

- Đặt câu hỏi:

+ Em nhận xét gì về việc làm của Hưng?

+ Bà của Hưng cảm thấy thế nào trước việc

- Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

-Hưng yêu bà, biết chăm sóc bà -Bà vui và cảm động

-việc làm của Hưng thể hiện sự hiếu thảo của bạn đối với ông bà

Trang 11

- Cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK)

HĐ3: Xử lý tình huống

Mục tiêu:-Hiểu thế nào là hiếu thảo và thế

nào là chua hiếu thảo

Bài tập 1: (SGK)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS trao đổi theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Cùng HS nhận xét, bổ sung, kết luận:

HĐ4: Phân tích tranh

Mục tiêu: -Nắm được nội dung từng tranh.

-Đặt tên được cho từng tranh

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Kết luận về nội dung từng tranh, khen

- Thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày

- Tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ.

- Tình huống a, c là chưa thể hiện sự quan tâm đến ông bà, cha mẹ.

- Trao đổi theo nhóm 2, đại diện nhómtrình bày

+ Tranh 1: Bạn nhỏ chưa thể hiện sự hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ.

+ Tranh 2: Bạn nhỏ đã thể hiện sự hiếu thảo đối với mẹ.

-Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nac-đô đa Vin-xi đã trở thành hoạ sĩ thiêntài

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Ảnh Lê-ô-nac-đô da Vin-xi (SGK)

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi –

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2: Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc toàn bài, chia đoạn - Cho

HS quan sát ảnh SGK để tóm tắt nội dung

- Hát

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc, chia đoạn (2 đoạn)

- Quan sát ảnh, tóm tắt nội dung

Trang 12

- Giảng từ: khổ luyện (dày công luyện tập)

- Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài

- Cho HS luyện đọc theo nhóm

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

HĐ3: Tìm hiểu nội dung bài:

- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao những ngày đầu học vẽ

Lê-ô-nác-đô thấy chán?

+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho trò học vẽ thế để làm

gì?

- Nội dung của đoạn 1 là gì? - Cho HS đọc

đoạn 2, trả lời câu hỏi:

+ Lê-ô-nác-đô đã thành đạt như thế nào?

+ Theo em, nguyên nhân nào khiến

Lê-ô-nác-đô thành công?

- Nội dung của đoạn 2 là gì ?

- Gợi ý cho HS rút ra nội dung

Nội dung:: Nhờ khổ công luyện tập

Lê-ô-nác-đô đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

HĐ4:Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài

- Cho HS đọc lại toàn bài theo giọng đã

hướng dẫn

HĐ5:Củng cố, dặn dò:

- Vì sao Lê-ô-nác-đô trở thành một họa sĩ

thiên tài?

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc nói tiếp (2 lượt )

- 2 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi

-Vì suốt mười mấy ngày học cậu phải vẽ rất nhiều trứng

-Để trò quan sát vật 1 cách tỉ mỉ, để vẽ nó một cách chính xác

- 1 Những ngày đầu học vẽ của nác-đô

Lê-ô Ông trở thành danh họa kiệt xuất Ông

là nhà điêu khắc nhà kiến trúc -Nhờ tài năng bẩm sinh và khổ công luyện tập

-2 Sự thành công của Lê-ô-nác-đô nhờ

III Các hoạt động dạy học :

Trang 13

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân một số với

= 3105b) 642  (30 - 6) = 642  30 - 642  6 = 19260 – 3852 = 15408

- 1 HS nêu

- Làm bài vào bảng con

134 x 4 x 5 = 134 x ( 4 x 5 ) = 134 x 20 = 2680

5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 = 10 x 36 = 360

- Gọi HS nêu yêu cầu ý b

- Gọi HS lên bảng

137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 137x100 = 13700

94 x 12 + 94 x 88 = 94 x ( 12 + 88 ) = 94 x 100 = 9400

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

Bài giải

Chiều rộng của sân vận động là:

180:2=90(m)Chu vi của sân vận động là:

(180 + 90)  2 = 540 (m)Diện tích của sân vận động là:

180  90 = 16200 (m2) Đápsố:540m; 16200m2

- HS làm nhápa) 217  11 = 217  (10 + 1) = 217  10 + 217  1

Trang 14

HĐ4:Củng cố,dặn dò:

- Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của phép

nhân? Viết dưới dạng tổng quát?

= 2170 + 217 = 2387

217  9 = 217  (10 - 1) = 217  10 - 217  1 = 2170 – 217 = 1953

- GV: Bảng lớp viết kết quả so sánh giữa hai cách kết bài ở yêu cầu I.4

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1:-Khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLC

trước (mở bài trong văn kể chuyện)

- Giới thiệu, ghi đầu bài

HĐ2:Phần nhận xét:

1 Đọc lại truyện “Ông Trạng thả diều”

2 Tìm đoạn kết bài của truyện

- Cho HS nêu yêu cầu 1; 2

- Cả lớp đọc thầm truyện: “Ông Trạng thả

diều” (SGK trang 104); tìm phần kết bài của

truyện

- Cho HS phát biểu

- Nhận xét, chốt ý đúng 3 Thêm vào cuối

truyện một lời đánh giá, nhận xét làm đoạn

kết bài M (SGK – trang 122)

- Cho HS nêu yêu cầu 3 (cả mẫu)

- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Nhận xét, khen ngợi những lời đánh giá

hay

4 So sánh 2 cách kết bài nói trên

- Cho HS nêu yêu cầu 4

- Chỉ vào 2 cách kết bài đã viết sẵn để HS so

sánh

- Yêu cầu HS phát biểu về sự khác nhau

giữa hai cách kết bài

- Nêu kết luận chung

-HS nêu

- đoạn kết là: “thế rồi vua mở khoa thi Chú bé … Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam ta”.

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 15

kết bài không mở rộng Cách kết bài thứ hai

là cách kết bài mở rộng

* Ghi nhớ (SGK trang 122)

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Cách kết bài nào là cách kết bài

mở rộng, cách kết bài không mở rộng (nội

dung SGK)

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc nội dung

bài tập 1 - Trao đổi, trả lời câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt ý đúng

Bài tập 2; Tìm phần kết bài của các truyện

sau Cho biết đó là những kết bài theo cách

nào?

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc 2 câu chuyện, tự trả lời

câu hỏi

- Gọi HS trình bày đáp án

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

Bài tập 3: Viết kết bài của truyện “Một

người chính trực” hoặc “Nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca” theo cách kết bài mở rộng

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho cả lớp làm bài cá nhân vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu

- 5 HS nối tiếp nhau đọc

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

Kết bài không mở rộng: ý a Kết bài mở rộng: ý b; c; d; e

- 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời

- 2 HS trình bày

a) Một người chính trực + Kết bài: Tô Hiến Thành tâu: “Thần xin

cử Trần Trung Tá” ⇒ kết bài không mở rộng.

b) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca + Kết bài: Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy …ít năm nữa ⇒ kết bài không mở rộng.

-1 HS nêu yêu cầu

-Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều

Ngày đăng: 06/07/2021, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w