1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Giáo án Tuần 30 - Lớp 4

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 50,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở ( BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình [r]

Trang 1

- Thực hiện được các phép tính về phân số.

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu ) của hai sốđó

2 Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- 1 hs lên bảng làm bài tập, 1 hs trả lời bài.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

18 x 10 = 180 (cm 2 ) Đáp số: 180 cm 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- 1 học sinh lên bảng giải bài.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- 1 học sinh lên giải bài.

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi

- 2 học sinh trả lời.

Trang 2

Tập đọc

Tiết 59 : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

1 Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa, nội dung: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

2 GD kĩ năng sống:

- Tự xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

3 Đồ dùng dạy học:

- Chân dung Ma – gien – lăng, bảng phụ

4 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Đọc thuộc bài: Trăng ơi từ đâu đến và trả lời câu hỏi

2, 3 trong Sgk.

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

2 H /dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài:

a Luyện đọc(10’)

- Gọi hs đọc bài

- Gv chia bài làm 3 đoạn, chú ý giọng đọc: hồi hộp, ca

ngợi, yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn.

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi ở câu dài.

- Gv đọc diễn cảm cả bài,

b Tìm hiểu bài(8’)

- Ma – gien – lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục

đích gì ?

- Đoàn thám hiểm gặp khó khăn gì dọc đường ?

- Hạm đội của Ma – gien – lăng đã đi theo hành trình nào

- Gọi hs đọc toàn bài

- Yêu cầu hs nêu cách đọc toàn bài.

- Yêu cầu các em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.

- Yêu cầu hs nhận xét, nêu cách đọc từng đoạn.

- Gv đưa bảng phụ hướng dẫn hs đọc đoạn: “Vượt Đại

- 2 học sinh lên trả bài.

- Lớp nhận xét.

- 1hs đọc toàn bài

- 3 hs nối tiếp đọc bài.

+ Luyện đọc: Tây Ban Nha, Ma- gien - lăng, Ma – tan,

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn

Nội dung: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm

đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.

- 1hs đọc toàn bài

- 3hs nối tiếp đọc

- hs nêu cách đọc từng đoạn + Nhận xét

Trang 3

Tây Dương ổn định được tinh thần”.

*BVMT: giữ cho MT trong lành, sống thân thiện với MT (HĐ1,2,3)

*Tiết kiệm năng lượng: duy trì bảo vệ và sử dụng tiết kiệm , hiệu quả các nguồn

TNTN

- Đồng tình ủng hộ những hành vi BVMT góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng(HĐ1,2,3)

* Môi trường biển đảo(Hđ 1,2,3)

- Bảo vệ MT, sống thân thiện với MT biển,hải đảo

- Đồng tình và ủng hộ những hành vi BVMT vùng biển, hải đảo

* Tấm gươngĐĐHCM:Thực hiện tết trồng cây để BVMT thực hiện lời Bác dạy.

(HĐ3)

II/ Các kĩ năng sông cơ bản:

- Kĩ năng trình by cc ý tưởng BVMT ở nhà và ở trường

- Kĩ năng thu thập thông tin và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường vàcác HĐ bảo vệ môi trường

- Kĩ nằg bình luận , Xác định các lựa chọ , các giải pháp tốt nhất để BVMT ở nhà

và ở trường

- Kĩ năng đảm nhận trách hhiệm BVMT ở nhà và ở trường

V Đồ dùng dạy học:

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc, tranh ảnh sưu tầm

VI Hoạt động dạy – học:

I – Kiểm tra bài cũ (3’)

- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?

- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào

?

- GV nhận xét chung.

II - Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1 : Trao đổi ý kiến(8’):

- Cho HS ngồi thành vòng tròn Trả lời câu hỏi: Em đã

nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến

của nhau )

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống

con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi

trường ?

-2,3HS trả lời câu hỏi

-4hs nối tiếp nhau trả lời -HS theo dõi

+ Không chặt cây phá rừng bừa bãi + Không vứt rác vào sông , ao , hồ

Trang 4

3 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang

43,44, SGK )(8’)

- GV kết luận :

+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu

lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật

biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt,

hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại

thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu.

4.Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( BT 1)

- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1

- GV kết luận :

+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g)

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không

khí và tiếng ồn (a).

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác

xúc vật ra đường , khu chuồng trại gia súc để gần nguồn

nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).

* GDBVMT: Vì sao môi trường bị ô nhiễm? Bảo vệ môi

trường là trách nhiệm của ai ?

* DĐHCM:

Theo em, những việc làm nào HS cần làm để BVMT ở

nhà, trường học và nơi công cộng?

III Củng cố(3’)

-GV cho HS nêu lại nội dung ghi nhớ

-Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa

- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận.

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá (HS khá, giỏi: Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT.)

- HS khác nhận xét, bổ sung, chất vấn

- Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng là do chính con người gây ra Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người vì cuộc sống hôm nay và mai sau.

- Quét dọn, nhặt rác, trồng cây, chăm sóc cây xanh, … -2HS nêu lại nội dung ghi nhớ

Ngày soạn:

Ngày giảng: Thứ 3 ngày tháng 4 năm 2018

Toán

Tiết 147: Tỉ lệ bản đồ

I Mục tiêu : Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới, bản đồ VN, Bản đồ một số tỉnh, thành

phố…( có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A.Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs làm bài 3 /sgk.Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ(8’)

Ví dụ : Bản đồ Việt Nam được vẽ theo tỉ lệ:

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 3

Trang 5

- Hướng dẫn HS viết số thích hợp vào các ô

trống thích hợp với tỉ lệ bản đồ và đơn vị đo

tương ứng.

Bài 3 (7’)

- HS nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng.

- Nhận xét ghi điểm học sinh,lưu ý về ý nghĩa

+ Theo dõi

- 2hs đọc yc bài

- HS làm bài cá nhân

- Đọc đáp án+ Nhận xét

Độ dài thật

1000 cm

300 dm

10000 mm

500m

+ 2 HS nêu và giải-2,3 hs nêu

Chính tả( Nhớ- Viết) Tiết 30: Đường đi Sa Pa

1 Mục tiêu:

- Nhớ- viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2)a/b hoặc bài tập do GV soạn

2 Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gv đọc cho hs viết: sung sướng, sà xuống, xôn xao,

Trang 6

1 Giới thiệu bài(1’)

2 H ướng dẫn nghe - viết (15’)

-1 HS đọc một lần đoạn văn cần viết chính tả.

- Gv đọc các từ ngữ khó và viết nháp.

- GV lưu ý HS : Đây là lần đầu tiên các em nhớ- viết lại

một đoạn văn xuôi Vì văn xuôi khó hơn văn vần nên các

em có thể viết không thật chính xác từng chữ Yêu cầu

quan trọng là phải nhớ đủ các ý của đoạn văn, viết lại

- Học sinh gấp Sgk, viết bài.

- Học sinh soát bài.

- Học sinh đổi chéo bài, soát lỗi cho bạn.

- Lớp nhận xét.

-1 hs đọc yêu cầu bài.

- Học sinh làm việc cá nhân.

- 1 hs làm bảng phụ.

- Lớp nhận xét chữa bài.

- 1 hs đọc yêu cầu bài.

- Học sinh suy nghĩ làm bài.

- Nhận xét, chữa bài.

- 1 học sinh đọc đoạn văn hoàn chỉnh.

- 2 học sinh lên bảng viết bài.

Luyện từ và câu

Tiết 59: Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm

1 Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1,2)

- Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đượcđoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm(BT3)

2 Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phiếu học tập

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

? Thế nào là du lịch, thám hiểm? Đặt câu với du lịch,

thám hiểm?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

2 Hướng dẫn học sinh làm bài:

Bài tập 1(5’)

- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 7

Bài tập 2 (5’)

Tiến hành tương tự bài tập 1.

- Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

a) Đồ ăn, nước uống,…….

b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió.

c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.

- Nêu được một số đặc điểm chủ điểm của thành phố Đa Nẵng:

+ Vị trí ven biển, đb duyên hải miền Trung

+ Đà Nẵng là tp cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông

+ Là trung tâm Cn, địa điểm du lịch

- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ)

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1:

- Nhận xét về tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa ?

- Nêu các phương tiện giao thông đến Đà Nẵng ?

- Tàu to, hiện đại.

- Tàu biển, tàu sông.

- ô tô theo quốc lộ 1A đi qua thành phố.

- Tàu hỏa, máy bay.

Trang 8

* Kết luận: Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên

hải miền Trung

Hoạt động 2(8’)

Đà Nẵng – trung tâm công nghiệp.

- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê Sgk.

- Hàng hóa đưa đến Đà Nẵng chủ yếu là sản phẩm gì ?

- Hàng hóa từ Đà Nẵng đến nơi khác chủ yếu là sản

phẩm gì ?

- Gv giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 3(7)

Đà Nẵng - địa điểm du lịch.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình1.

- Những nơi nào của Đà Nẵng thu hút khách du lịch ?

- Kể thêm các địa điểm du lịch khác ?

- Gv giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.

- Chùa Non Nước, bãi biển, Ngũ Hành Sơn,

- Học sinh trình bày kết quả.

- Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

? Nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ lệ bản đồ?

Lợi vẽ theo tỉ lệ nào?

+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

- 2 HS lên bảng chữa bài.

Trang 9

bao nhiêu xăngtimét?

+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu?

2 Bài toán 2(5’)

Thực hiện tương tự bài toán 1

3 Luyện tập, thực hành:

Bài 1(5’) Điền vào ô trống:

- Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo

độ dài thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản

- Bài toán hỏi gì?

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 3(7’)/VBT

- GV yêu cầu HS tự giải bài toán này

Cần cho HS đổi về đơn vị Km để phù

4 × 200 = 800 ( cm ) Đổi: 800 cm = 8m Đáp số : 8m

- 2hs nêu

Tập đọc

Tiết 60: Dòng sông mặc áo

1 Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời được các câu

hỏi trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)

2 Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- Bảng phụ.

3 Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Yêu cầu hs đọc bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh

trái đất và trả lời câu hỏi 2, 3 của bài.

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

2 H /dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài:

- Vì sao tác giả nói là sông điệu ?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một

ngày ?

- Cách nói “dòng sông mặc áo”có gì hay ?

- Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì

sao ?

- Nội dung chính của bài thơ là gì ?

c Đọc diễn cảm(10’)

- Muốn đọc bài hay ta cần đọc với giọng như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài.

- Gv treo bảng phụ hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 1

của bài

- Yêu cầu hs đọc trong nhóm.

- Yêu cầu hs đọc thầm, nhẩm thuộc bài thơ.

- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh.

- 2Hs nối tiếp đọc bài.

+ Luyện đọc: áng vàng, chiều trôi,

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.

Chiều trôi thơ thẩn áng mây

……….

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng Rèm thêu trước ngực vầng trăng Trên nền nhung tím trăm ngàn sao

Nội dung:Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

- Học sinh nêu cách đọc các khổ của bài.

I MỤC TIÊU:

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chấtkhoáng khác nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình minh hoạ trang upload.123doc.net, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 11

1 KTBC ( 5’)

Nhu cầu về nước của thực vật

1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác

nhau có nhu cầu về nước khác nhau?

2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,

trong những giai đoạn phát triển khác

nhau cần những lượng nước khác nhau?

3) Nhu cầu về nước của thực vật thế

nào?

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới

a Giới thiệu bài ( 5’)

b Các hoạt động ( 25’)

* Hoạt động 1: Vai trò của chất

khoáng đối với thực vật

- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a,

b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết

? Cây cà chua nào phát triển tốt nhất?

Hãy giải thích tại sao? Điều đó giúp các

rút ra kết luận gì?

? Cây nào phát triển kém nhất , tới mức

không ra hoa, kết quả được? Tại sao?

Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?

- Kể những chất khoáng cần cho cây?

Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ

các chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu

không được cung cấp đủ các chất khoáng

cây sẽ phát triển kém, cho cây năng suất

thấp hoặc không ra hoa, kết quả được Ni

tơ là chất khoáng quan trọng nhất mà cây

? Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều ni-tơ hơn ?

? Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều phôt pho hơn ?

3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bôngsúng cần nhiều nước, xương rồng, philao thích sống trên cạn, lá lốt, khoaimôn ưa nơi ẩm ướt

2) Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiềunước, đến khi lúa đã chắc hạt thìkhông cần nhiều nước nữa

3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng một loàicây trong những giai đoạn phát triểnkhác nhau cần những lượng nướckhác nhau

- Quan sát thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì đượcbón đây đủ chất khoáng Điều đó giúp

em biết muốn cây phát triển tốt cầncung cấp đủ các chất khống

+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu

ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất

- ni tơ, ka li, phốt pho

+ Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều

Trang 12

? Những loại cây nào cần được cung cấp

nhiều kali hơn ?

? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất

khoáng của cây ?

? Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa

đang vào hạt không nên bón nhiều

phân ?

? Quan sát cách bón phân ở hình 2 em

thấy có gì đặc biệt ?

-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau

cần các loại chất khoáng với liều lượng

khác nhau Cùng ở một cây, vào những

giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu

về chất khoáng cũng khác nhau

Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta

thường bón phân vào lúc cây đâm cành,

đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai

đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều

chất khoáng

3.Củng cố, dặn dò( 3’)

? Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt

+ Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau

+ Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi gặp gió to dễ bị đổ

+ Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa

Ngày soạn:

Ngày giảng: Thứ 5 ngày tháng 4 năm 2018

Toán Tiết 149: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ ( tiếp)

I Mục tiêu:

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

II Đồ dùng dạy học:

- Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to để treo lên bảng

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Ngày đăng: 11/03/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w