- HS nhận xét bài làm trên - GV yêu cầu HS nêu lại cách bảng của bạn và đổi chéo vở tìm số lớn, cách tìm số bé trong để kiểm tra bài nhau.. bài toán tìm hai số khi biết tổng - 2 HS nêu t[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014
TOÁNLUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
ta phải chú ý điều gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bàilàm của các bạn trên bảng lớp
- Nêu yêu cầu của bài tập ?
- GV hướng dẫn: Để tính bằngcách thuận tiện chúng ta ápdụng tính chất giao hoán và kếthợp của phép cộng Khi tính,chúng ta có thể đổi chỗ các sốhạng của tổng cho nhau và thựchiện cộng các số hạng cho kếtquả là các số tròn với nhau
+ Đặt tính sao cho các chữ sốcùng hàng thẳng cột vớinhau
- 4 HS lên bảng, cả lớp làmbài vào vở
- HS nhận xét bài làm củabạn cả về đặt tính và kết quảtính
+ Tính bằng cách thuận tiện
- HS nghe giảng, sau đó 2 HSlên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Trang 23 ’
* Bài 3
- Tìm số bị trừ
và số hạng
chưa biết
*Bài 4
- Toán giải
C Củng cố
Dặn dò:
HS
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
a) x – 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810
- GV nhận xét và cho điểm HS - GV gọi 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét HS + Để tính nhanh biểu thức, ta áp dụng những tính chất nào? - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau - 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở b) x + 254 = 680 x = 680 – 254 x = 426
- HS đọc - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và đính trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải Số dân tăng thêm sau hai năm là: 79 + 71 = 150 (người) Số dân của xã sau hai năm là: 5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người 5400 người - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau + 1,2 HS nêu - HS nghe Ý kiến bổ sung
Trang 3
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2014
TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng: Bước đầu biết giải toán liên quan về tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đo
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng nhóm, phấn màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn và vẽ sơ đồ bàitoán
+ GV yêu cầu HS suy nghĩxem đoạn thẳng biểu diễn số
bé sẽ như thế nào so với đoạnthẳng biểu diễn số lớn ?
*Hướng dẫn giải bài toán(cách 1)
- GV dùng phấn màu gạchchéo phần hơn của số lớn sovới số bé và nêu lúc đó trên sơ
đồ ta còn lại hai đoạn thẳngbiểu diễn hai số bằng nhau vàmỗi đoạn thẳng là một lần của
số bé, vậy ta còn lại hai lầncủa số bé
+ Hãy tìm số bé, số lớn
GV viên trình bày bài giải
- 2 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp làm nháp
- Nhận xét
- HS nghe- ghi vở
- 2 HS lần lượt đọc trướclớp
+ Bài toán cho biết tổngcủa hai số là 70, hiệu củahai số là 10
+ Bài toán yêu cầu tìm haisố
- HS nghe
+ Đoạn thẳng biểu diễn số
bé ngắn hơn so với đoạnthẳng biểu diễn số lớn
- HS theo dõi
- HS suy nghĩ sau đó phátbiểu ý kiến
Trang 43 ’
3 Luyện tập.
*Bài 1:
Biết giải toán
liên quan về
tìm hai số khi
biết T-H của
hai số đo
* Bài 2
C Củng cố
-Dặn dò:
mẫu
Bài giải Hai lần số bé là:
70 – 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 +10 = 40 Đáp số: Số lớn:40;
Số bé: 30.
- Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Số bé=(Tổng – Hiệu) :2
Số lớn = (Tổng + Hiệu):2
- Đọc đề, phân tích đề.
- Bài toán thuộc dạng toán gì
? Vì sao em biết điều đó ?
- Gọi HS lên bảng
Đáp số: Bố : 48 tuổi;
Con: 10 tuổi.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV gọi HS đọc bài
+ Bài toán thuộc dạng toán
gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Về ôn bài và chuẩn bị bài
sau
- HS dựa vào bài toán VD
để nêu công thức tìm số lớn, số bé
- HS đọc
- HS đọc và trả lời
- 2 HS lên bảng, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
- HS đọc
+ HS nêu
- HS làm bài vào vở
- HS nêu
- HS nghe
Ý kiến bổ sung
Trang 5
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2014
TOÁN LUYỆN TẬP
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Tìm 2 số biết tổng và hiệu lầnlượt là: 28 và 8; 325 và 199
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài - ghi bảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau
đó tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại cáchtìm số lớn, cách tìm số bé trongbài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau
đó yêu cầu HS nêu dạng toán và
tự làm bài
Bài giải
Tuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi) Đáp số: Chị 22 tuổi
- HS nhận xét bài làm trênbảng của bạn và đổi chéo vở
để kiểm tra bài nhau
- 2 HS nêu trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm một cách, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giải
Tuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi) Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi) Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi.
Trang 63 ’
*Bài 4 :
C Củng cố
Dặndò:
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc bài
- HD HS phân tích đề bài
- Phát giấy khổ to cho một HS làm
- Y/c HS trình bày kq
- GV hướng dẫn bài 3; 5 hoàn thành vào buổi chiều
+ Nêu lại các bước giải dạng toán tổng- hiệu
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS đọc
- 1 HS làm giấy khổ to, cả lớp làm vào vở
- Gắn bài làm lên bảng, chữa bài
Bài giải Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:
( 1200 – 120): 2= 540 ( SP) Phân xưởng thứ 2 làm được
số SP là:
540 + 120 = 660 ( SP) ĐS: PX1: 540sp PX2: 660sp
+ HS nêu
-S l
-Ý kiến bổ sung
Trang 7
Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2014
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV giới thiệu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
và nêu cách thử lại đối với phép cộng, phép trừ
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét cho điểm HS
- Gọi HS đọc bài và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu cả lớp làm vở, 2
HS lên bảng làm bài
Cả lớp và GV cùng nhận xét
- Gọi HS đọc bài
- Nêu cách tính nhanh?
- Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng làm và nêu cách làm HS dưới lớp làm nháp
- Nhận xét
- Nghe
- HS đọc và nêu
- 2 HS lên bảng làm ở dưới làm vào vở
- Nhận xét
- HS đọc và nêu
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 83 ’
*Bài 4:
Giải bài toán
liên quan đến
tìm hai số khi
biết tổng và
hiệu của hai số
đó
C Củng cố-
dặn dò
- Gọi HS đọc đề bài
- HD phân tích đề, bài toán thuộc dạng toán gì đã học?
- Gọi HS nhận xét
- GV chấm và nhận xét
- Tổng kết giờ học:
- Về ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Gắn bài lên bảng, nhận xét
a) 98 +3 + 97 + 2 = (98 +2) + (97 + 3)
= 100 + 100
= 200 b)Tương tự - 1 HS đọc đề bài - 3, 4 HS trả lời - 1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở Bài giải Thùng bé chứa được số lít nước là: ( 600 – 120) : 2 = 240 (l) Thùng lớn chứa đượcsố lít nước là: 600 – 240 = 360 (l) Đáp số: Thùng bé: 240 lít Thùng lớn: 360 lít - Nhận xét - HS nghe - HS nghe Ý kiến bổ sung
Trang 9
Thứ sáu ngày 31 tháng 10 năm 2014
TOÁN
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết được góc vuông, góc tù, góc nhọn, góc bẹt (bằng trực
giác hoặc sử dụng ê ke)
2 Kĩ năng: Vẽ được góc nhọn, góc tù, góc bẹt Trả lời được các câu hỏi của bài
1,2
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
-Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Trong giờ học này chúng ta
sẽ làm quen với góc nhọn, góc
tù, góc bẹt
* Giới thiệu góc nhọn
- GV vẽ lên bảng góc nhọnAOB như phần bài học SGK
- Hãy đọc tên góc, tên đỉnh
bé hơn góc vuông?
- GV nêu: Góc nhọn bé hơngóc vuông
* Giới thiệu góc tù
- GV vẽ lên bảng góc tùMON như SGK
+ Hãy đọc tên góc, tên đỉnh
và các cạnh của góc
-> Góc này là góc tù.
- 1 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
+ Góc vuông
- HS nghe
- HS quan sát hình
- Góc AOB có đỉnh O, haicạnh OA và OB
- HS nêu: Góc nhọn AOB
+ 1 HS lên bảng kiểm tra, cảlớp theo dõi, sau đó kiểm tragóc AOB trong SGK: Gócnhọn AOB bé hơn gócvuông
- HS quan sát hình
+ Góc MON có đỉnh O và haicạnh OM và ON
- HS nêu: Góc tù MON
-1HS lên bảng kiểm tra Góc
tù lớn hơn góc vuông.
Trang 103 ’
3 Luyện tập.
*Bài 1
đọc tên các
góc, nêu rõ góc
đó là góc nhọn,
góc vuông, góc
tù hay góc bẹt
*Bài 2
C Củng cố
-Dặn dò:
*Giới thiệu góc bẹt
+ Hãy đọc tên góc, tên đỉnh
và các cạnh của góc
- GV vừa vẽ hình vừa nêu tăng dần độ lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của góc COD “thẳng hàng”
(cùng nằm trên một đường thẳng) với nhau Lúc đó góc COD được gọi là góc bẹt
+ Các điểm C, O, D của góc bẹt COD như thế nào với nhau ?
+ GV yêu cầu HS sử dụng ê
ke để kiểm tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông
- GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc vuông, 1 góc nhọn,
1 góc tù, 1 góc bẹt
- GV yêu cầu HS quan sát
các góc trong SGK và đọc tên các góc, nêu rõ góc đó là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt
- GV hướng dẫn HS dùng ê
ke để kiểm tra các góc của từng hình tam giác trong bài
+ Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- Về vẽ lại các góc vừa học.
- HS quan sát hình
+ Góc COD có đỉnh O, cạnh
OC và OD
- HS quan sát, theo dõi thao tác của GV
+ Thẳng hàng với nhau
+ Góc bẹt bằng hai góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào vở
- HS trả lời trước lớp:
+ Các góc nhọn là: MAN,UDV.
+ Các góc vuông là: ICK + Các góc tù là: PBQ, GOH + Các góc bẹt là: XEY.
- HS dùng ê ke kiểm tra góc
và báo cáo kết quả:
- Hình tam giác DEG có một góc vuông
- HS trả lời theo yêu cầu + 2,3 HS nêu
- HS nghe
Ý kiến bổ sung
Trang 11
TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
2 Kĩ năng: - Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các em nhỏ bộc
lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
- TL được các câu hỏi 1, 2, 4 Thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài
3 Thái độ: HS có ước mơ đẹp và quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
II ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
ấy nói lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều
+ Câu thơ: Nếu chúng mình
có phép lạ được lặp lại ở đầu
mỗi khổ thơ và 2 lần trướckhi hết bài
+ Nói lên ước muốn của cácbạn nhỏ là rất tha thiết Cácbạn luôn mong mỏi một thếgiới hoà bình, tốt đẹp, trẻ emđược sống đầy đủ và hạnhphúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên mộtđiều ước của các bạn nhỏ.+ Học sinh trả lời theo ý
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của
Trang 124 Đọc diễn
cảm và
thuộc lòng:
Biết đọc diễn
cảm bài thơ
C Củng cố
Dặn dò:
thiếu nhi qua từng khổ thơ
GVghi bảng 4 ý chính đã nêu ở từng khổ thơ
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa đông ý nói gì?
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có nghĩa là mong ước
điều gì?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
nhau từng khổ thơ để tìm ra giọng đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, toàn bài thơ
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
và thuộc bài nhất
- Nhận xét và từng HS + Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
từng khổ thơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn
của các bạn thiếu nhi:……
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, ……
+ HS phát biểu tự do + HS trả lời - 2 HS nhắc lại ý chính -4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay - 2 HS nồi cùng bàn luyện đọc - 2 HS đọc diễn cảm toàn bài - 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau - Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ - 5 HS thi đọc thuộc lòng - Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu + HS trả lời - HS nghe Ý kiến bổ sung
Trang 13
CHÍNH TẢ Tiết 15 TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
2 Kĩ năng:
- Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT3a/b
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, nhanh
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết
II ĐỒ DÙNG:
Bảng nhóm, bút dạ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- GV đọc đoạn văn cần viếttrang 66, SGK
- Gọi HS đọc lại
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ
mơ ước tới đất nước ta tươi đẹpnhư thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thựchiện ước mơ cách đây 60 nămcủa anh chiến sĩ chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễlẫn khi viết và luyện viết
* Nghe – viết chính tả:
- 2 HS lên bảng viết, cả lớpviết vào nháp
- HS nhận xét
- Nghe
- HS theo dõi trong SGK
- 2 HS đọc thành tiếng.+ Anh mơ đến đất nướctươi đẹp với dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máyphát điện ……… nhữngnông trường to lớn, vuitươi
+ Đất nước ta hiện nay đã
có được những điều mà anhchiến sĩ mơ ước Thành tựukinh tế đạt được rất tolớn……
- HS tìm và nêu từ khó viết
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết nháp: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, nông trường…….
- HS viết bài
Trang 143 ’
3 Hướng dẫn
làm bài tập.
* Bài 2:
C Củng cố
-Dặn dò:
- GV hướng dẫn HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài.
- GV chấm một số bài và nhận
xét
a/ Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chia nhóm 4 HS, phát bảng nhóm và bút dạ cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ
Nhóm nào làm xong trước đính lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét,
bổ sung (nếu có)
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
+ Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu - kiếm rơi - đánh dấu.
b/ Tiến hành tương tự mục a
+ Tiếng đàn của chú bé Dế sau
lò sưởi đã ảnh hưởng đến Mô-da như thế nào?
- Đáp án: yên tĩnh, bỗng nhiên -ngạc nhiên- biễu diễn - buột miệng - tiếng đàn.
+ Em sẽ làm gì để xây dựng đất nước giàu đẹp?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tự luyện viết lỗi mình viết sai chính tả
- HS soát lỗi
- HS đổi vở chữa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm việc trong nhóm
- Gắn bài lên bảng
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm + Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền
- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.
+ HS trả lời
- HS nghe
+ HS trả lời
Ý kiến bổ sung
Trang 15
- HS khá, giỏi: Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số
trường hợp quen thuộc (BT3)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bênghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn traođổi và trả lời câu hỏi
+ Trả lời
- HS lắng nghe