1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuan 18

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 69,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a / Quan sát một sồ đồ dùng học tập chuyển kết quả quan sát thành dàn ý - Dạng văn miêu tả - Xác dịnh yêu cầu của đề - Một HS đọc nội dung cần ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật SGK trang[r]

Trang 1

TuÇn 18 

Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2011 Tiết 1

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của bài , nhận biết được các nhân vật

trong bài tập là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên , Tiếng sáo diều

-H/S khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút )

B CHUẨN BỊ :

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần

C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :

I/Ổn định :

II/ Kiểm tra (5’)

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét ghi điểm

III / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài : Giới thiệu nội dung học

tập của tuần 18

2/ Kiểm tra tậpđọc và HTL(20’)

- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn,

bài văn thơ khác nhau và trả lơi câu hỏi

- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc

- Nhận xét cho điểm Với những HS không

đạt yêu cầu , cho các em về nhà luyện đọc

để kiểm tra lại

- Đại diện nhóm trình bày

D CỦNG CỐ –DĂN DÒ (2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chưa có điểm kiểm tra hoặc chưa đạt về chuẩn bị bài tốt hơn

- Chuẩn bị : Ôn tập tiết 2

_

Trang 2

Tiết 2

Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

A MỤC TIÊU :

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Yêu cầu vài HS nhắc lại dấu hiệu

chia hết cho 2, 5 Cho ví dụ minh họa

chỉ rõ số chia hết cho 2, 5; số không

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Tự tìm vài số chia hết cho 9 và vài số

không chia hết cho 9 đồng thời giải

thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên

trái ghi các số chia hết cho 9, cột bên

phải ghi các số không chia hết cho 9

Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát

hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các

chữ số của các số ở cột bên trái & bên

phải xem có gì khác nhau?

Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:

“Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 9 thì chưa hết cho 9

+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai

để phát hiện gì về các số

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết

luận trong bài học

- Số chia hết cho 9 : 9 ;18 ; 27 ; 36 …

- Số không chia hết cho 9 : 10 ; 28 ; 97 …

- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9

- Tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- HS nhắc lại nhiểu lần

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài + Các số chia hết cho 9 là : 9 ; 108 ; 5643 ;

29385

Trang 3

- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau

đó vài HS chữa bài trên bảng lớp

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài + Các số không chia hết cho 9 là : 96 ;

7853 ; 5554 ; 1097

- HS làm bài vào bảng con

- Hai số có ba chữ số chi hết cho 9 : 333 ;

171

- HS làm vào vở + 31 5 1 35 2 2 5

 Muốn sự cháy diễn ra liên túc, không khí phải được lưu thông

KNGD:Kĩ năng phân tích , phán đoán, so sánh đối chiếu

II Phương pháp :Thí nghiệm theo nhóm nhỏ

HĐ1:Tìm hiểu vai trò của ô – xi đối với

-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài trước.

-Lớp nhận xét-Nhắc lại đề bài

Trang 4

=> Càng nhiều không khí thì càng nhiều

ô –xi để duy trì sự cháy lâu hơn.

HĐ2: Tìm hiểu về cách duy trì sự cháy

=> Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung

cấp không khí Nói cách khác, không khí

cần được lưu thông

Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài

-Người ta đã ứng dụng vai trò của không

khí vào nhiều việc trong cuộc sống Yêu

cầu HS về tìm hiểu thêm

HĐ3:Củng cố, dặn dò:3-5’

- Các nhóm để đồ làm thí nghiệm trên bàn

và báo cáo

- 2 HS đọc để cả lớp nắm vững cách làm thực hành

- Các nhóm làm thí nghiệm theo chỉ dẫn

và QS hiện tượng, điền vào bảng

- Thư kí của các nhóm ghi các ý kiến giải thích về kết quả thí nghiệm vào bảng

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

- HS nhắc lại kết luận

- Các nhóm để đồ làm thí nghiệm trên bàn

và báo cáo

- 2 HS đọc để cả lớp nắm vững cách làm thực hành

- Thảo luận trong nhóm, giải thích nguyênnhân làm cho ngọn lửa chảy liên tục

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu vận dụng để nhận biết một số có chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- Điền số vào chỗ trống để được số

Trang 5

tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3(10’)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

Tự tìm vài số chia hết cho 3 và vài số

không chia hết cho 3 đồng thời giải

thích

Bước 2: Tổ chức thảo luận để phát

hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các

chữ số của các số ở cột bên trái và bên

phải xem có gì khác nhau?

Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:

“Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 3 thì chia hết cho 3

- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết

luận trong bài học

Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một

số có chia hết cho 3 hay không ta

căn cứ vào tổng các chữ số của số đó

có chia hết cho 3 hay không.

- GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số

chia hết cho 3 nhưng không chia hết

cho 9 thì tổng các chữ số của nó chỉ

chia hết cho 3 mà không chia hết cho

9

- Gọi 2 HS lên bảng làm + 502 ; 6823 ; 55553

Trang 6

- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại,

sau đó vài HS chữa bài trên bảng lớp

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ( BT2 ) bước đầu biết dùng thành ngữ , tục ngữ phù hợp với tình huống cho truớc (BT3 )

B CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi

bốc thăm được xem lại khoảng 1,2 phút

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhũ bạn

- GV nhắc các em xem lại các bài tập đọc

a / Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn

luyện cao

b / Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn

- HS đọc trong SGK ( hoặc thuộc lòng )

- HS trả lời câu hỏi

- HS đọc yêu cầu của bài , làm bài vào giấy nháp

- HS nối tiếp nhau đọc những câu văn

đã đặt:

+ Nguyễn Hiền rất có chí + Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thôngminh v2 ý chí vượt khó

b / + Lê –ô nác – đô –đa – vin –xi kiên nhẫn khổ luyện vẽ mới thành

c / Xi – ôn - cốp -ki là người tài gỏi kiên trì hiếm có

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS viết nhanh vào vở những thành ngữ tực ngữ thích hợp để khuyến khích

- HS trình bày + Có chí thì nên

Trang 7

c / Nếu bạn em dể thay đổi ý định theo

người khác

+ Có công mài sắt có ngày nên kim + Người …… thì vững

- Chớ thấy sông cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng gian nan thử sức

- Thua keo này bày keo khác + Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.+ Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai

D CỦNG CỐ –DĂN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra và chưa đạt yêu cầu tiếp tục rèn luyện

- Chuẩn bị : Ôn tập tiết 3

Tiết 3

Thể dục

ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TC “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC

A MỤC TIÊU :

- Thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang

-Thực hiện được đi nhanh dần rồi chuyển sang chạy một số bước ,kết hợp với động tác đánh tay nhịp nhàng

- Nhắc lại được những nội dung cơ bản đã học trong học kì

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

- GV tập hợp lớp ,phổ biến nội dung yêu

cầu của giờ học

- Cả lớp chạy chậm theo một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên

- Trò chơi “ Tìm người chỉ huy “

- Khởi động xoay các khớp cổ tay , cổ

chân , đầu gối , vai , hông

sữa động tác chưa chính xác cho HS

- Thi đua biểu diễn giữa các tổ với nhau

tập hợp hàng ngang và đi nhanh chuyển

Trang 8

sang chạy

- Từng tổ trình diễn tập hợp hàng

ngang ,dĩng hàng và đi nhanh chuyển

sang chạy theo hiệu lệnh cịi

b ) Trị chơi vận động

- Trị chơi “ chạy theo hình tam gaic1 “

- GV nêu tên trị chơi và nhắc lại cách

chơinội dung quy luật chơi Cho HS khởi

động các khớp ( đặc biệt là khớp cổ chân

- Cho lớp chơi thử sau đĩ chơi chính thức

- GV cho Hs chơi theo đội hình 2 hàng

dọc quan sát theo dõi

- Kểm tra kiến thức về môn lịch sủ của học sinh

II Hoạt động dạy học;

- Gviên ra đề cho học sinh làm

Câu 1: Nêu diễn biến chiến thắng Bach Đằng? Nguyên nhân? Ý nghĩa?

Câu2: Vì sao nhà Trần chú trọng vào việc đắp đê chống lũ?

- Học sinh làm bài

- Chấm chữa bài học sinh

ƠN TẬP CUỐI HKI (TIẾT 3)

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức và kĩ năng )

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-Nắm được các kiểu mở bài , kết bài trong bài văn kể cguyện , bước đầu viết được mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ơng Nguyễn Hiền ( BT2 )

B CHUẨN BỊ :

C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :

I / Giới thiệu bài

Trang 9

II / Kiểm tra :

Bài tập 1 (15’) Tập đọc và học thuộc lòng (

khoảng 1/ 6 HS trong lớp )

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi

bốc thăm được xem lại khoảng 1,2 phút

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm

Bài tập 2 : (15’)

- Viết mở bài theo kiểu gián tiếp 1 kết bài

theo kiều mở rộng cho đề tập lảm văn “ kể

chuyện ông Nguyễn Hiền “

- Cho HS làm bài cá nhân

- HS trả lời câu hỏi

- HS đọc yêu cầu của bài , làm bài vàogiấy nháp

- Cả lớp đọc thầm truyện Ong trạng thả diều

- Một HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ

- HS viết vào vở phần mở bài và kết bài theo yêu cầu

- Lần lượt từng em tiếp nối nhau đọc các mở bài và kết bài

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-Nghe viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi

trong bài , trình cbày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan )

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi

bốc thăm được xem lại khoảng 1,2 phút

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm

Bài tập 2 : 15’

- Nghe – viết bài Đôi que nan

- GV đọc toàn bài thơ

- HS đọc trong SGK ( hoặc thuộc lòng )

- HS trả lời câu hỏi

- HS theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm bài thơ , chú ý những từ ngữ viết sai

Trang 10

Em hãy nêu nội dung của bài thơ ?

- GV đọc tứng câu hoặc từng bộ phận trong

câu cho HS viết

- GV đọc bài chính tả một lượt

- Chấm chữa bài cho HS

- GV nhận xét bài viết của HS

- Hai chị em nhỏ tập đan , từ hai bàn tay của chị của em , những mũ , những khăn , áo , của bà , của bé , của mẹ cha dần dần hiện ra

- HS gấp SGK

- HS viết bài vào tập

- HS soát lại bài

D CỦNG CỐ –DĂN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra và chưa đạt yêu cầu tiếp tục rèn luyện Học

thuộc lòng bài Đôi que nan

- Yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số

chia hết cho 2, các số chia hết cho 3,

các số chia hết cho 5, các số chia hết

cho 9

GV phân loại thành 2 dấu hiệu chia

hết:

+ Loại 1: Căn cứ vào chữ số tận cùng

bên phải: dấu hiệu chia hết cho 2, cho

5

+ Loại 2: Căn cứ vào tổng của các

chữ số: dấu hiệu chia hết cho 3, 9

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:5’

 2 HS thực hiện yêu cầu

+ Cho 2 : 64 ; 90 ; 42 ; 56 ………

Trang 11

- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí thì mới sống được.

- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị các cây con vật nuôi, đã chuẩn bị do giáo viên giao từ tiết trước

- GV chuẩn bị tranh ảnh về các người bệnh đang thở bằng bình ô - xi

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:5’

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

? Khí ô - xi có vai trò như thế nào đối

Trang 12

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: VAI TRÒ CỦA KHÔNG

KHÍ ĐỐI VỚI CON NGƯỜI -10’

- GV yêu cầu cả lớp :

- Để tay trước mũi thở ra và hít vào Em

có nhận xét gì ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

+ Khi thở ra và hít vào phổi của chúng ta

có nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô

-xi và thải ra khí các - bo - níc

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn gần nhau

lấy tay bịt mũi nhau và yêu cầu người bị

bịt mũi phải ngậm miệng lại

+ GV hỏi HS bị bịt mũi

+ Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và

ngậm miệng lại ?

+ Qua thí nghiệm trên em thấy không khí

có vai trò gì đối với đời sống con người ?

- GV nêu: Không khí rất cần cho đời

sống con người Trong không khí có chứa

khí ô - xi, con người tá sống không thể

thiếu ô - xi nếu quá 3 - 4 phút

* Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA KHÔNG

KHÍ ĐỐI VỚI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG

VẬT -10’

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu các nhóm có thể trưng bày các

vật nuôi, cây trồng theo yêu cầu tiết học

trước

- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện

lên trình bày về kết quả thí nghiệm của

nhóm mình đã làm ở nhà

+ Với những điều kiện nuôi như nhau:

thức ăn, nước uống thì tại sao con sâu này

lại chết ?

+ Còn hạt đậu này khi gieo mọc thành

cây thì tại sao lại không sống và phát

- HS lắng nghe

- HS thực hiện theo giáo viên + 3 HS trả lời : Để tay trước mũi thở ra vàhít vào em thấy có luồng không khí ấmchạm vào tay khi thở ra và luồng không khímát tràn vào lỗ mũi

+ Nhóm 4 : Hạt đậu của nhóm em trồngsau khi nảy mầm đã bị héo úa hai lá mầm

- Trao đổi và trả lời : Con cào cào này đãchết là do nó không có không khí để thở.Khi nắp lọ bị đóng kín lượng ô xi có trongkhông khí trong lọ bị hết là nó chết

+ Là do cây đậu đã bị thiếu không khí Cây

Trang 13

triển được bình thường ?

+ Qua 2 thí nghiệm trên em thấy không

khí có vai trò như thế nào ? đối với thực

- GV nêu : hãy quan sát hình 5 và 6

trong SGK và cho biết tên các dụng cụ

giúp người thợ lặn có thể lặn sâu dưới

nước và dụng cụ giúp cho nước trong bể

cá có nhiều không khí hoà tan

- GV yêu cầu HS chia theo nhóm 4 và

yêu cầu HS trao đổi các câu hỏi GV ghi

lên bảng

- Những ví dụ nào chứng tỏ không khí

cần cho sự sống con người, động vật,

thực vật ?

+ Trong không khí thành phần nào là

quan trọng nhất đối với sự thở ?

+ Trong trường hợp nào con người phải

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học để chuẩn bị tốt cho bài sau

sống được là nhờ vào sự trao đổi khí vớimôi trường

- Không khí rất cần thiết cho hoạt độngsống của động vật, thực vật Thiếu ô - xitrong không khí, động, thực vật sẽ bị chết + Lắng nghe

- 2 HS vừa chỉ hình vừa nói :+ Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặnsau dưới nước là bình ô - xi mà họ đeo ởlưng

+ Dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiềukhông khí hoà tan là máy bơm không khívào nước

- Trong không khí thì ô - xi là thành phầnquan trọng nhất đối với sự thở của người,động vật, thực vật

Trang 14

trung tâm chính , trung tâm kinh tế lớn ,

trung tâm văn hoá, khoa học của cả nước

- GV nhận xét

3 / Ôn Tập :

Hoạt động 1 : 10’

HS dựa vào kiến thức các bài đã học để trả

lời câu hỏi :

- Đồng bằng Bắc bộ do những con sông nào

bồi đắp ?

- Trình bày những đặc điểm địa hình và

sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ ?

- Em hãy kể về nhà ở và làng của người dân

GV nhận xét câu trả lời chốt lại ý đúng

Nhĩm ( TB-K ;G-Y ) thảo luận-Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên

- Đồng bằng Bắc Bộcó dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì cạnh đáy là đường bờ biển

- Nhà được xây dựng chắc chắn xung quanh có sân vườn ao , làng có nhiều nhà , sống quy6 quần bên nhau

Nhĩm ( TB-K ;G-Y ) thảo luận

- Hội chùa Hương hội liêm hội Gióng

Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nhận biết được danh từ ,động từ , tính từ trong đoạn văn , biết đặt câu hỏi xác định

bộ phận câu đã học : Làm gì ?t thế nào ? Ai ? ( BT2 )

B CHUẨN BỊ :

C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :

Trang 15

I / Giới thiệu bài

II / Kiểm tra :

Bài tập 1 -15’Tập đọc và học thuộc lòng

( khoảng 1/ 6 HS trong lớp )

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi

bốc thăm được xem lại khoảng 1,2 phút

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

b / Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

- GV gọi HS nêu câu vừa đặt

+ Buổi chiều xe dừng lại ở một thi trấn nhỏ

- Dừng lại , chơi đùa

- Nêu lại các dấu hiệu chia hết cho

2 ; 3 ; 5 ; 9 mỗi dấu hiệu cho một

- Hs tự làm bài vào vở sau đó tự sữa bài :

a ) Các số chia hết cho 2 :4568 ; 2050 ;

Ngày đăng: 17/06/2021, 03:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w