- HS nhËn xÐt vÒ diÖn tÝch h×nh thang ABCD vµ diÖn tÝch h×nh tam gi¸c ADK võa t¹o thµnh.- GV yªu cÇu HS nªu c¸ch tÝnh diÖn tÝch h×nh tam gi¸c ADK nh trong SGK.- HS nhận xét về mối quan h[r]
Trang 1Tuần 19
Thứ hai, ngày 10 tháng 01 năm 2011.
Tiết 1 Chào cờ
–––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 2 Tập đọc
ngời công dân số một
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật(anh Lê, anh Thành), lời tác giả
- Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân
của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành.Trả lời đợc câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3(không cần giải thích lí do)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK ảnh chụp Bến Nhà Rồng
- Bản phụ viết sẵn đoạn kịch cần HD luyện đọc diễn cảm
III Hoạt động dạy học:
1 Mở đầu: (5 phút)
2 Bài mới: (30 phút)
a) GV giới thiệu bài:
Vở kịch viết về Chủ tich Hồ Chí Minh từ khi còn là một thanh niên đang trăn trở tìm đờng cứu nớc, cứu dân Đoạn trích trên nói về những năm tháng ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ra nớc ngoài để tìm đờng cứu nớc
b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch
- GV đọc diễm cảm trích đoạn vở kịch - giọng đọc rõ ràng mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời nhân vật
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong phần trích
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc lại toàn bộ đoạn trích
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài
* Tìm hiểu bài:
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (Tìm việc ở Sài Gòn)
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới n-ớc? (Các câu nói của anh trong đoạn trích này đều trực tiếp hay gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu nớc Những câu nói thể hiện trực tiếp lo lắng của anh Thành về dân về nớc là: Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau
Nhng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi chúng ta là công dân nớc Việt )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao nh vậy?
+ Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau: Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc làm cho anh Thành nhng anh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh học tr -ờng Sa-xơ-lu Lô-ba thì ờ anh là ngời nớc nào? Nhng tôi cha hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì
+ Sở dĩ câu chuyện giữa hai ngời nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi ngời theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nớc, cứu dân
* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Hớng dẫn HS phân vai đọc theo lời các nhân vật
- HS đọc diễn cảm từ đầu đến anh có khi nào nhĩ đến đồng bào không?
- GV đọc mẫu đoạn kịch
- HS phân vai luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- Một vài HS nhắc lại ý nghĩa đoạn kịch
Trang 2Tiết 3 Toán
diện tích hình thang
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, kéo
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
2 Tìm hiểu bài: (33 phút)
a)Hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Tính diện tích hình thang ABCD đã cho
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM, sau đó ghép lại để đợc tam giác ADK
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành.- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK nh trong SGK.- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang
- GV ghi công thức lên bảng và gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thang
b) Thực hành:
Bài 1: Giúp HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang
- HS tính và nêu kết quả
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang và hình thang vuông
- HS làm và kiểm tra kết quả
Bài 3: HS biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang vào giải toán
Bài giải:
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2)
Đáp số: 10020,01 m2
* GV chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Nêu lại cách tính diện tích hình thang
- Nhận xét tiết học
–––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 4 Tiết 5 Chính tả
nghe - viết: nhà yêu nớc nguyễn trung trực
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
- Làm đợc BT2, BT(3) a/b
II Đồ dùng dạy học
- VBT TV T2
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệubài: (2 phút)
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2 HDHS viết chính tả và làm bài tập: (30 phút)
a) HDHS viết chính tả
- GV đọc nội dung bài viết Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- GV hỏi về nội dung của bài viết Bài chính tả cho em biết điều gì? Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của Việt Nam Trớc lúc hy sinh, ông đã có một câu nói khảng khái, lu danh muôn thuở: "Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây"
- HS đọc thầm lại nội dung bài viết GVHD cho HS cách viết tên riêng, từ ngữ khó: (Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây, chài lới, nổi dậy, khảng khái)
- GV đọc cho HS chép
- GV đọc lại bài cho HS khảo bài
- GV chấm, chữa 7 - 10 bài
Trang 3- GV nêu nhận xét chung.
b) HDHS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Tổ chức cho HS làm BT và báo cáo kết quả:
Gợi ý:
Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim
Hạt ma mải miết trốn tìm Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời
Quất gom từng hạt nắng rơi Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
Bài tập 3: Tổ chức cho HS làm BT và báo cáo kết quả
Gợi ý:
Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi:
Bác nông dân ôn tồn giảng giải:
Nhà tôi còn bố mẹ già Còn làm để nuôi con là dành dụm cho tơng lai
3 Cũng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ ba, ngày 11 tháng 01 năm 2011.
Thể dục
Trò chơi "Đua ngựa" và "lò cò tiếp sức"
I Mục tiêu:
- Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện đợc động tác tơng
đối chính xác
- Chơi hai trò chơi "Đua ngựa và "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu HS biết đợc cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: còi
III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu: 6 -10 phút
- Cán sự điều khiển lớp tập trung, GV nhận lớp, phổ biến nhanh nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- HS chạy chậm thành 1 hàng dọc theo nhịp hô của GV
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối, vai, hông
* Chơi trò chơi khởi động: Kết bạn
2 Phần cơ bản: 18 -22 phút
a) Chơi trò chơi "Đua ngựa".
b) Ôn đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và đổi chân khi đi đều sai nhịp.
c) Chơi trò chơi: "Lò cò tiếp sức".
- GV nhắc lại cách chơi cho các em và cho chơi thử sau đó cho chơi chính thức
3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét khen ngợi và biểu dơng và giao bài tập về nhà Ôn động tác đi
đều
–––––––––––––––––––––––––––––
Trang 4Tuần 19
Thứ ba, ngày 10 tháng 01 năm 2012.
Tiếng Anh (Cô Hiền dạy)
–––––––––––––––––––––––––––––
Toán
luyện tập.
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
- HS chữa bài 2,3 trong SGK
2 Bài mới: (30 phút)
Bài 1: Giúp HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và cũng cố khả năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân
- HS tính và nêu kết quả:
a, 70 cm2; b, 21
16 cm2; c, 1,15 cm2
Bài 2: Dành cho HS khá giỏi
HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải toán
- HS nêu các bớc tính:
+ Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó
Bài 3a: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hình thang và kĩ năng ớc lợng để giải bài toán về diện tích
- HS tự làm bài, GV nhận xét, chữa bài:
KQ: Ghi Đ vào ô trống
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Nhận xét tiết học
–––––––––––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu
câu ghép
I Mục tiêu:
- Nắm sơ lợc khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thờngcó cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác(ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu ghép, xác định đợc các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III), thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- VBT TV
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 GV giới thiệu bài: (2 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Tìm hiểu bài: (33 phút)
a) Phần nhận xét:
- HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, GV hớng dẫn:
Trang 5- Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu bằng cách ghạch chéo và ghạch một ghạch dới chủ ngữ, hai ghạch dới vị ngữ
- GV chốt lại lời giải đúng và treo bảng phụ lên
1 Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ cũng nhảy phóc lên ngồi trên l ng con chó to
2 Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ/ cấu hai tai chó giật giật
3 Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò l ng nh ng ời phi ngựa
4 Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
- Câu 1 là câu đơn, câu 2, 3, 4 là câu ghép
- Có thể tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép trên thành một câu đơn đợc không? Vì sao? (Không đợc vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết nhau về nghĩa
b) Phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ (bảng phụ)
c) Phần luyện tập.
Bài tập 1: HS đọc bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tự làm bài
- GV nhận xét và bổ sung
Câu 1 Trời/ xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, nh dâng cao lên, chắc nịch Câu 2 Trời/ rải mây trắng nhạt biển/ mơ màng dịu hơi sơng
Câu 3 Trời/ âm u mây ma, biển/ xám xịt nặng nề
Câu 4 Trời/ ầm ầm giông gió, biển/ đục ngầu giận dữ
Câu 5 Biển/ nhiều khi rất đẹp, ai/ cũng thấy nh thế
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT 2.HS phát biểu, GV chốt lại lời giải đúng
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành các câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT 3
- HS làm bài và nêu Cả lớp nhận xét và bổ sung phơng án khác
VD: - Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
- Mặt trời mọc, s ơng tan dần
- Trong truyện cổ tích Cây khế, ngời em chăm chỉ, hiền lành, còn ng ời anh thì tham lam, l ời biếng
- Vì trời ma to nên đ ờng ngập n ớc
3 Củng cố, dặn dò
- HS hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết họ
––––––––––––––––––––––––––––
Lịch sử
chiến thắng lịch sử điện biên phủ.
I Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7 - 5 - 1954, bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Trình bày sơ lợc ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ địa danh Điện Biên Phủ
- Phóng to lợc đồ để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ
- T liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (3 phút)
2 Tìm hiểu nội dung: (27 phút)
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Nêu tình thế của quân Pháp từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953 (địch rơi vào thế bị động, trong khi đó ta chủ động mở nhiều
Trang 6chiến dịch lớn trên toàn quốc làm cho địch thêm bị động, lúng túng) Vì vậy, thực dân Pháp (với sự giúp đỡ của Mĩ về vũ khí, đô la, chuyên gia quân sự) đã xây dựng ở Điện Biên Phủ một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến tr ờng Đông Dơng, nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến tr ờng và có thể kết thúc chiến tranh
- GV nêu nhiệm vụ bài học:
+ Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ
+ ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
*- Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng "Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ" là "Pháo đài" kiên cố nhất của Pháp tại chiến trờng Đông Dơng trong những năm
1953 - 1954
*- Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng trong chiến dịchĐiện Biên Phủ
*- Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
*- Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ?
- HS sử dụng lợc đồ thuật lại diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, sau đó nhớ đợc 3 đợt tấn công của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Đợt 1: Bắt đầu từ ngày 13 - 3
+ Đợt 2: Bắt đầu từ ngày 30 - 3
+ Đợt 3: Bắt đầu từ ngày 1 - 5 và đến ngày 7 - 5 thì kết thúc thắng lợi
Nhóm 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ?
- Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với chiến thắng nào trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta? (Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa)
- Đại diện các nhóm trình bày GV kết luận
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát ảnh t liệu hoặc phim tài liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ
- HS có thể đọc thơ hoặc hát một bài về chiến thắng Điện Biên Phủ
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- HS hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
––––––––––––––––––––––––––––
Buổi chiều Tin học
Thầy Sơn dạy
––––––––––––––––––––––––––––
Đạo đức
em yêu quê hơng (t1)
I Mục tiêu:
- Biết làm những việc làm phù hợp với khả năng của mình để góp phần tham gia xây dựng quê hơng
- Yêu mến, tự hào về quê hơng mình, mong muốn góp phần xây dựng quê hơng
* Kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hơng)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy, bút màu
- Thẻ màu cho hoạt động 2 tiết 2
- Các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hơng
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
2 Tìm hiểu bài: (28 phút)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em.
- HS đọc truyện Cây đa làng em
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: - Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê hơng của Hà
* Hoạt động 2: Làm BT1, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7- Các nhóm khác bổ sung.
GV kết luận:
- Trờng hợp a, b, c, d, e thể hiện tình yêu quê hơng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS trao đổi theo các gợi ý sau:
+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hơng mình?
+ Bạn đã làm đợc những việc gì để thể hiện tình yêu quê hơng?
- HS trao đổi
- Một số HS trình bày trớc lớp
- GV kết luận và khen các em đã biết thể hiện tình yêu quê hơng bằng những việc làm cụ thể
* Hoạt động tiếp nối:
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc làm mà em mong muốn thực hiện cho quê hơng hoặc su tầm tranh ảnh về quê hơng mình
- Chuẩn bị các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hơng
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- HS hệ thống lại nội dung bài học
–––––––––––––––––––––––––––––
Luyện Toán luyện tậpT92 I/ Mục tiêu:
Củng cố tính diện tích hình thang
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ VT toán T2
III/ Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài( 1phút)
2 Hớng dẫn học sinh luyện tập (33phút)
a) Củng cố quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
GV gọi HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
b) Luyện tập
Bài 1: Giúp HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và cũng cố khả năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân
- HS tính và nêu kết quả.150cm2 ; 13
30 m2 ; 0,93dm2
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải toán
- HS nêu các bớc tính:
+ Tìm độ dài đáy lớn và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó
KQ : 423kg
Bài 3.a) HS đỏi về cùng đơn vị đo , vận dụng công thức tính h = S x2:( a+ b)
KQ 4m
b) HS vận dụng công thức tính ( a+b) = S x2 : h
KQ 7 m
Bài 4: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hình thang và công thức tính diện tích hình chữ nhật sau đó lấy diện tích hình chữ nhật trừ diện tích hình thang đợc diện tích phần tô đậm
KQ 8cm2
HS tự làm bài, GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò(1phút)
GV nhận xét tiết học
Thứ t, ngày 11 tháng 01 năm 2012.
Toán
luyện tập chung.
I Mục tiêu:
Biết: - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liện quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: (5 phút)
- 1 HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang
Trang 8- Dới lớp HS nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác, diện tích hình thang.
2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (30 phút)
Bài 1: Giúp HS cũng cố kĩ năng vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình tam giác, cũng cố kĩ năng tính toán trên các số thập phân và phân số
- HS tính và nêu kết quả:
a, 6 cm2 ; b, 2m2
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang
- HS tự làm bài và nêu kết quả
Bài 3: Dành cho HS khá gỏi
HS cũng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang
- Hớng dẫn HS giải:
a) Diện tích mảnh vờn hình thang là:
(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trồng đợc là:
720 : 1,5 = 480 (cây) b) Diện tích trồng chuối là:
2400 : 100 x 25 = 600 (m2)
Số cây chuối trồng đợc là:
600 : 1 = 600 (cây)
Số cây chuối trồng đợc nhiều hơn số cây đu đủ là:
600 - 480 = 120 (cây)
Đáp số: a) 480 cây; b) 120 cây
* GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Nhận xét tiết học
–––––––––––––––––––––––––––––
Kể chuyện
chiếc đồng hồ
I Mục tiêu:
- Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng
và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2 phút)
2 HD kể chuyện: (30 phút)
* Hoạt động 1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1 ( Không sử dụng tranh ) - HS theo dõi
- GV kể lần 2 ( kết hợp chỉ tranh + giải nghĩa từ khó ) -HS quan sát tranh và theo dõi cô kể
* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện
- Gv tổ chức cho HS kể theo nhóm 2
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe và tìm ý nghĩa của chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện:
GV chọn 4 cặp HS kể nối tiếp Khi mỗi nhóm kể xong, em kể đoạn cuối thay mặt nhóm trình bày ý nghĩa của câu chuyện
- HS thi + nêu ý nghĩa câu chuyện - HS nhận xét
- GV nhận xét, cùng với HS bầu chọn nhóm kể hay, biết kết hợp lời kể của mình với chỉ tranh
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe; đọc và chuẩn bị theo yêu cầu của tiết
kể chuyện tuần 20
–––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc
Ngời công dân số một (Tiếp)
I Mục tiêu
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả
Trang 9- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời đợc câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (Không yêu cầu giải thích lí do)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Kiểm tra 1 nhóm
Nhóm 2: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi:
Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nớc?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu bài ghi mục bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
- 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm
- GV hớng dẫn đọc và chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến lại còn say sóng nữa
Đoạn 2: Phần còn lại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phú Lãng Sa, La-tút-sơ Tơ-rê-vin.
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc thầm phần chú giải + Giải nghĩa từ
- Hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- 1HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm
? Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì khác nhau?
Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào?
- HS đọc thầm đoạn 2
? Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?
- HS bày - HS nhận xét
- GV nhận xét
c) Đọc diễn cảm :
- HS đọc phân vai
- GV treo bảng phụ viết đoạn 1 và hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
- GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì?
( Ca ngợi tấm lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành)
- Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 trích đoạn
–––––––––––––––––––––––––––––
Tin học
Thầy Sơn dạy
Buổi chiều Kĩ thuật
nuôi dỡng gà.
I Mục tiêu:
- Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ở gia đình hoặc địa phơng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ cho bài học
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài.: (3 phút)
- GV giới thiệu bài GV nêu mục tiêu bài học
2 Các hoạt động dạy học: (27 phút)
Trang 10* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà.
- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống đợc gọi chung là nuôi dỡng (Cho gà ăn những thức ăn gì? Ăn vào lúc nào? Lợng thức ăn cho gà ăn hàng ngày ra sao? Cho gà uống nớc vào lúc nào? Cho ăn, uống nh thế nào?)
- HDHS đọc nội dung mục 1 trong SGK
- HS nêu mục đích và ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà? (Nhằm cung cấp nớc và các chất dinh dỡng cần thiết cho gà Nuôi dỡng hợp lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Cần cho gà ăn uống đủ chất, đủ lợng, hợp vệ sinh)
- GV bổ sung
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống
- HDHS đọc nội dung mục 2a SGK
- HS kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống và nêu tác dụng của việc sử dụng những dụng cụ đó?
- Nêu đặc điểm và cách sử dụng các dụng cụ đó
- GV nhận xét và bổ sung:
+ Dùng máng để tránh giun sán, các bệnh về đờng ruột
+ Hình thù và cách sử dụng
- GV kết luận:
Khi nuôi gà cần phải có các dụng cụ cho gà ăn, uống và dụng cụ để làm vệ sinh chuồng nuôi nhằm giữ vệ sinh thức ăn, nớc uống và nơi sinh sống của gà, giúp gà tránh
đợc bệnh đờng ruột, giun sán, hô hấp và các bệnh khác
Có nhiều loại dụng cụ cho gà ăn, uống Khi nuôi gà cần lựa chọn dụng cụ cho
ăn, uống phù hợp với tầm vóc của gà và điều kiện chăn nuôi
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- HS làm bài tập, nêu kết quả GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
3 Nhận xét dặn dò: (5 phút)
- Dặn chuẩn bị trớc bài sau: Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
–––––––––––––––––––––––––––––
Tự học (GDMT) Cách làm sạch nớc
Hoạt động tập thể Trò chơi dân gian
I Mục tiêu:
- HS biết cách chơi và tham gia chơi thành thạo một số trò chơi dân gian
- Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo nhanh nhẹn cho ngời chơi
- Giáo dục tinh tần đoàn kết, tinh thần tập thể trong khi chơi
II Chuẩn bị:
- Tuyển tập các trò chơi dân gian
- Một số dụng cụ, phơng tiện có liên quan khi tổ chức trò chơi
III Các b ớc tiến hành :
Bớc 1: GV nêu MĐ, YC tiết học
Bớc 2: Tổ chức cho HS chơi các trò chơi : trồng nụ, trồng hoa,Rồng rắn lên mây, Kéo co
-GV cho HS nêu luật chơi của từng trò chơi
- Tiến hành chơi cả lớp
Bớc 3: Tổng kết đánh giá
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tự tổ chức chơi vào các dịp lễ tết
–––––––––––––––––––––––––––––
Thứ năm, ngày 12 tháng 01 năm 2012.
Tập làm văn
luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn mở bài)
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả ng-ời(BT1)
- Viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu mở bài
- Phiếu học nhóm
III Các hoạt động dạy- học: