- BiÕt ®îc mét sè ®Æc ®iÓm chung cña tuæi vÞ thµnh niªn, tuæi trëng thµnh, tuæi giµ.. 2..[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ Theo liên đội
Tiết2 Tập dọc Những con sếu bằng giấy.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc phân vai đoạn II, vở kịch “Lòng
- Cho HS quan sát tranh SGK
- GV tóm tắt nội dung, hớng dẫn giọng
đọc chung ( Mục I.2)
- GV chia đoạn luyện đọc:
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu về nhà luyện đọc diễn cảm
và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài: Bài ca về trái đất
- HS nêu cảm nghĩ cá nhân
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
Bài 16: Ôn tập và bổ xung về giải toán.
Trang 3- KT vở bài tập.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ
tỷ lệ:
Ví dụ: Một ngời đi bộ trung bình 1 giờ
đi đợc 4 km
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đờng đi
- GV: Nhận xét, ghi kết quả
- GV chốt: khi thời gian lên gấp bao
nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng
gấp lên bấy nhiêu lần
3.2 Giới thiệu bài toán và cách giải:
Trong 1 giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km?
Trong 4 giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km?
- GV: Gợi ý để dẫn ra cách 2 tìm tỉ số
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? (4 : 2 = 2)
+ Quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần?
Quãng đờng đi đợc trong 4 giờ là:
- Lu ý: Khi giải bài tập dạng này, chỉ
- HS nhắc lại cách giải bài toán tìm 2
số biết tổng (hiệu) về tỷ số của 2 số đó
- HS đọc ví dụ
- HS nêu miệng kết quả, quãng đờng đi
đợc trong 2 giờ, 3 giờ
45 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 kmCách 2: 4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4: 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ôtô đi đợc là:
16 000 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- Nửa lớp giải cách 1, nửa còn lại giải bằng cách 2, 2 HS lên bảng chữa.Cách 1: Trong 1 ngày đội trồng cây trồng đợc số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây)Trong 12 ngày đội trồng rừng trồng đ-
ợc số cây là:
1200 4 = 4800 (cây)
Trang 421 4 = 84 (ngời)
Đáp số: 84 ngời
b 4 000 ngời gấp 1 000 ngời số lần là:
4 000 : 1 000 = 4 (lần)Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm:
15 4 = 60 (ngời)
Đáp số: 60 ngời
Tiết 4 Khoa học.
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tầm quan trọng của tuổi dậy thì
đối với cuộc đời mỗi con ngời
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc
điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
Trang 5Giai đoạn Đặc điểm nổi bậtTuổi vị thành niên
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thànhngời lớn Có sự phát triển mạnh mẽ vềthể chất, tinh thần và mối quan hệ bạn
bè, xã hội
Tuổi trởng thành Đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả vềmặt sinh học và xã hội,
Tuổi già
Cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt
động của các cơ quan giảm dần Tuynhiên nhiều ngời cao tuổi vẫn có thểkéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thânthể, sống điều độ và tham gia các hoạt
động xã hội
3.3 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? đang
ở giai đoạn nào của cuộc đời”
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những
hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
tr-ởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
- GV chia 4 nhóm HS Phát cho HS
mỗi nhóm 3 ảnh (đã chuẩn bị)
- Những ngời trong ảnh đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời? Nêu đặc điểm
của giai đoạn đó?
- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời?
- Biết đợc ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì?
- Cá nhân lên chỉ và giới thiệu về ngời
ở giai đoạn trong hình
- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy thì)
- Hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan
hệ xã hội sẽ diễn ra nh thế nào? Từ đó chúng ta đón nhận mà không sợ hãi, bối rối, Đồng thời còn giúp ta tránh
đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể sảy ra với mỗi con ngời ở vào lứa tuổi của mình
Tiết 5 Lịch sử.
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết một và điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX
2 Kỹ năng
Trang 6- Trình bày tóm tắt đợc tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tờng thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Trớc đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có
những giai cấp nào?
- Đến đầu thế kỷ XX, xuất hiện những
giai cấp, tầng lớp nào? Đời sống của
- Yêu cầu về nhà học bài, chuẩn bị bài:
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
Bài ca về trái đất.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nắm đợc cách đọc bài và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài:Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng củacác dân tộc
Trang 72 Kĩ năng: Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tự hào Họcthuộc ít nhất 1 khổ thơ.
3 TháI độ: GD cho học sinh tình yêu quê hơng tha thiết
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Đọc bài những con Sếu bằng giấy
- Nêu đại ý bài
- Cho Hs đọc đoạn trớc lớp kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ ( 2 lợt)
- Cho đọc đoạn trong nhóm
- cho HS đọc cả bài
- GV: Đọc bài giọng vui tơi hồn nhiên,
nhấn giọng vào những từ gợi tả, gợi
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
- Bài thơ muôn nói với em điều gì?
ng đều bình đẳng, đều đáng quí, đáng yêu
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cời mới manglại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất
* Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình
đẳng của các dân tộc.
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân đọc diễn cảm trớc lớp
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
- HS nêu kết quả quan sát (cảnh trờng
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 1
- Lớp lập dàn ý chi tiết vào nháp, 2 HStrình bày vào giấy khổ lớn
- HS trình bày miệng dàn ý
- 2 HS dán bài lên bảng
- Cá nhân nêu miệng đoạn sẽ chọn viết
- Lớp viết vào vở bài tập
- Học sinh đọc bài viết
_
Trang 9Tiết 3 Toán
ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ
lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Vận dụng và giải toán có liên quan đến tỉ lệ
3 TháI độ: GD học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học :
1 GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng cho VD 1
2 HS : bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ
Trang 10ĐC Anh dạy Tiết 5 Chính tả
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ Củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo mô hình cấu tạo vần và qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe-viết , cách trình bày một đoạn văn
3 Thái độ: GD tính chính xác , cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
1 GV :Bút dạ, giấy khổ to viết mô hình cấu tạo vần
2 HS : Vở bài tập tập viết 5, tập 1.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cá nhân lên bảng viết vần của các
tiếng: chúng - tôi - mong - thế - giới -
này - mãi - mãi - hoà - bình vào mô
Trang 11Bài tập 2: Yêu cầu HS điền tiếng “
nghĩa, chiến” vào mô hình cấu tạo vần
+ Tiếng “nghiã” (không có âm cuối):
đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên
âm đôi
+ Tiếng “chiến” (có âm cuối”: đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính gồm
2 chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)Khác: tiếng “chiến” có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối
- HS đọc yêu cầu
- Cá nhân nêu ý kiến
_
Tiết 6 HĐNG
An toàn giao thông I.Mục tiêu:
- Học sinh làm quen với một số biển hiệu, biển báo ATGT
- Hiểu tác dụng của một số biển báo, Thực hiện đúng một số biển báo
- Tham gia tốt một số trò chơi : Luật ATGT
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Biển báo đèn tín hiệu giao thông
- Tranh ảnh minh hoạ về ATGT
III Các hoạt động chủ yếu:
1.ổ n định tổ chức : Giáo viên cho học sinh xếp hàng
2 Chào cờ: Hát Quốc ca - Đội ca – Hô đáp khẩu hiệu Đội.
3 Hoạt động chính:
- Tiết hoạt động trớc các em đợc hoạt động với chủ điểm gì?
- HS trả lời
Nêu nội dung – Nhận xét
- Giáo viên bắt điệu cho cả lớp hát bài hát “Em yêu trờng em” – H Vân
- Khi đi học về các em phải đi bên tay nào? Tay phải
Trang 12- Khi đi qua ngã 3, ngã 4 các em phải chú ý điều gì? (Nhìn các hớng xem
Có xe không thì mới qua đờng)
- Nhận xét bổ sung
- Giáo viên cho học sinh quan sát đèn tín hiệu giao thông (xanh - đỏ – vàng
- Khi gặp đèn tín hiệu đỏ chúng ta phải làm gì? (dừng lại)
HS trả lời
- Khi gặp đèn tín hiệu xanh chúng ta phải làm gì? (đợc đi)
- Khi gặp đèn tín hiệu vàng chúng ta phải làm gì? (đi chậm lại)
- Giáo viên nhấn mạnh lại: Đèn xanh đợc phép đi
HS nghe
Đèn đỏ dừng lại
Đèn vàng đi chậm lại và chuẩn bị dừng lại
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “đi theo đèn tín hiệu”
HS chơi
Giáo viên gọi 5 học sinh lên trên cầm tay nhau đọc bài thơ:
HS nghe
“ Dung dăng dung dẻ Dung dăng dung dẻ
Vui vẻ đi chơi Vui vẻ đi chơi
Đèn đỏ báo rồi Đèn xanh báo rồi
Bạn ơi dừng lại ! Bạn ơi đi nhé! ”
Hớng dẫn : Trong bài thơ các bạn nói đến đèn nào?
GV đa 2 bức tranh về luật giao thông
+ Trong 2 bức tranh bức tranh nào các bạn thực hiện đúng luật ATGT? Tại sao?
Luyện tập về từ trái nghĩa.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập
a Bài 1 (Tr 43): Tìm những từ trái
Trang 13nghĩa trong các câu thành ngữ, TN - HS đọc yêu cầu.
b Bài 2 (Tr 44): Điền vào chỗ trống
1 từ trái nghĩa với từ in đậm
Cuộc đời vất vả
Trời nắng có cảm giác chóng đến tra, trời ma có cảm giác tối đến nhanh
Yêu quí trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng tuổi già, thì mình đợc cũng đợc thọ nh ngời già
d Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa
* Tìm từ trái nghĩa với tử đỏ:
a son b lục c biếc
Bài 19: Luyện tập.
I Mục tiêu:
Trang 141 Kiến thức: : Biết giả bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong 2 cách” Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”.
2 Kĩ năng: áp dụng làm đợc bài tập trong SGK
3 TháI độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1 GV : bảng phụ
2 HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)Vậy bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời bị giảm đi là:
800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
Bài 3:(Bài 3 dành cho Hs khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu đề, tóm tắt và
giải vào vở và nêu miệng
30 ngời gấp 10 ngời số lần là:
30 : 10 = 3 (lần)
30 ngời cùng đào 1 ngày đợc số m
Trang 15m-ơng là:
35 3 = 105 (m)
Đáp số: 105 m
Bài 4: (Bài 4 dành cho Hs khá giỏi)
- Yêu cầu HS tự giải bài vào vở và nêu
Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu đợc một số việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
2 Kĩ năng: Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
*Mục tiêu: Hs hiểu đợc một số việc nên làm để giữ vệ
sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
*Cách tiến hành:
Gv nêu 1 số đặc điểm của lứa tuổi dậy thì HS thảo luận theo nhóm, 1 số em trình
Trang 16ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn
Phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu nh gợi ý trong sgv
trang 41,42 Nhóm nữ phiếu 2 còn nhóm nam phiếu 1
HS thảo luận rồi đại diện các nhóm lên trình bày
Yêu cầu 1 số em trình bày trớc lớp (có giải thích tại sao)
GV đánh giá các nhóm
HĐ3: Quan sát tranh và thảo luận
*Mục tiêu: HS xác định những việc nên và không nên
làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi
dậy thì
*Cách tiến hành:
Yêu cầu hs quan sát các hình vẽ trong bài
Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?
Gv chốt kiến thức đúng cho hs
HĐ4: Trò chơi: Tập làm diễn giả
*Mục tiêu: Hs hệ thống lại một số việc nên làm để giữ
vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ
có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam
2 Kĩ năng
- Rèn luyện nói: Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh trong phim, SGK, lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh; bớc đầu kể lại câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai; kết hợp kể chuyên với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ
- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện
Trang 17- Kể gơng một số ngời tốt, việc tốt góp
phần xây dựng quê hơng đất nớc mà
em biết
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu truyện phim:
- GV giới thiệu tên phim, tên tác giả
- Nêu nội dung bộ phim
- Hớng dẫn quan sát các tấm ảnh
3.2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 kết kợp chỉ các dòng chữ
ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ ,
công việc của những ngời lính Mĩ
- GV kể lần 2, 3 kết hợp giới thiệu hình
ảnh minh hoạ
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn mạng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mĩ
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 4: Giới thiệu hình ảnh t liệu 4
và 5
+ Đoạn 5: Giới thiệu hình ảnh 6,7
3.3 Hớng dẫn HS kể chuyện trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
a Kể chuyện theo nhóm:
b Thi kể chuyện trớc lớp:
- Chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
- Yêu cầu về nhà kể chuyện
Chuẩn bị kể chuyện: Kể chuyện đã
1 Kiến năng: HS biết cách thêu dấu nhân
2 Kĩ năng: Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật đúng quy trình
3 Thái độ:Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận Yêu thích tự hào với sản phẩm mà mìmh làm đợc
Trang 181- KT bài cũ
KT dụng cụ học tập của HS
2- Bài mới
*HĐ1: QS lại mẫu.HD thao tác kĩ thuật.
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và đặt câu hỏi
định hớng quan sát để hs nêu nhận xét về đặc điểm
của đờng thêu dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đờng
thêu
Cho hs quan sát mẫu thêu và một số sản phẩm may
mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân và nêu tác
dụng của mũi thêu dấu nhân
- Yêu cầu hs đọc mục II sgk để nêu các bớc thêu dấu
nhân
Gọi hs lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu
đ-ờng thêu dấu nhân
Yêu cầu hs đọc mục 2a và quan sát hình 3SGKđể
nêu cách bắt đầu thêu
Cho hs đọc mục 2b và 2c để nêu cách thêu mũi thêu
dấu nhân thứ nhất thứ hai
HD nhanh toàn bộ các thao tác thêu dấu nhân
*HĐ2: Thực hành thêu
KT sự chuẩn bị thực hành của hs và tổ chức cho hs
tập thêu trên vải đã chuẩn bị
Quan sát nhắc nhở hs thêu cho đều, đẹp
Hs quan sát và thực hành theo yêu cầu của GV
HS thực hành thêu dấu nhân.
Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Thể dục
ĐC Hơng dạy
Tiết 2 Tập làm văn Tả cảnh: (Kiểm tra viết)
- Giáo dục Hs thêm yêu quý phong cảnh quê hơng
II Các hoạt động dạy học:
Trang 19- Luyện tập, củng cố cách giải bài toán “tìm 2 số biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2
số đó” và giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Luyện tập:
a Bài 1 (Tr 22)
- GV hỏi phân tích bài toán, tóm tắt:
- Gợi ra cách giải bài tập: “Tìm 2 số
15 2 = 30 (m)Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
Chiều rộng
Trang 20Cách 1: nếu 1 ngày làm 1 bộ bàn ghế thì phải làm trong thời gian là:
30 12 = 360 (ngày)Nếu 1 ngày làm 18 bộ bàn ghế thì phải làm trong thời gian là:
360 : 18 = 20 (ngày)Cách 2: Theo kế hoạch số bộ bàn ghế hoàn thành là:
- Biết đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất
- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi