-GV gọi HS nhắc lại công thức tính nồng độ mol của dung dịch -HS lên bảng giải bài tập, hs khác nhận xét -Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.. hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch[r]
Trang 1Tuần: 34 Ngày soạn : 18/4/2016 Tiết: 65 Ngày dạy : 27/4/2016
§43 PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS biết cách tính tốn để pha lỗng dung dịch theo nồng độ cho trước
-Bước đầu làm quen với việc pha lỗng 1 dung dịch với những dụng cụ và hoa chất đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm
2.Kĩ năng:Tính tốn và cách pha chế dung dịch.
3.Thái độ: Áp dụng tính tốn và pha chế dung dịch vào trong cuộc sống cho một số chất
thông thường
II.CHUẨN BỊ
-4 bộ dụng cụ:Cốc chia độ, ống đong , đủa thủy tinh, ống hút, bình tam giác
-Hóa chất:Nước cất, dung dịch:MgSO4 0,4M-2M, NaCl 2,5%-10%
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài củ
GV nhắc lại bài về cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước
3.Vào bài mới
Chúng ta đã biết cách tìm nồng độ dung dịch.Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học này
2.Hoạt động 2: Pha lỗng một nột dung dich theo nồng độ cho trước.
*GV hướng dẫn cho học
sinh cách tính tốn trước, sau
dó hướng dẫn học sinh cách
pha chế sau
a.+Tìm số mol của MgSO4
+Áp dụng công thức tính
nồng độ mol ta tính được thể
tích của MgSO4
+Như vậy cứ đong 20ml dd
MgSO4 2M Sau đó lấy nước
cất cho từ từ vào đến vạch
100ml ta được dd MgSO4
0,4M
*HS nghe GV hướng dẫn cách tính tốn và cách pha chế
*Sau đó HS tiến hành tính tốn và giới tiệu cách pha chế
a.Cách tính toán:
-Tìm số mol chất tan có trong100 ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch
4
0, 4 100
0,04 1000
MgSO
x
-Tìm thể tích dd MgSO4 2M trong đó chứa 0,04 mol MgSO4
II.cách pha chế lỗng một dung dịch theo nồng độ cho trước.
Bài tập:
Có nước cất và những dụng
cụ cần thiết hãy giới thiệu cách pha chế
a.100 ml dung dịch MgSO4
0,4M từ dung dịch MgSO4
2M
Trang 2-GV tiếp tục giới thiệu cách
tính tốn và cách pha chế cho
học sinh hiểu và làm được
-Sau đó GV yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm 7’ để trình
bài cách tính tốn và cách pha
chế lỗng một dung dịch
-Cuối cùng GV nhận xét và
kết luận bài học
100 0,04
20 2
ml
x
*Cách pha chế Đong lấy 20 ml dd MgSO4
2M cho vào cốc chia độ có dung tích 150ml Thêm từ từ nước cất vào đến vạch 100ml
và khuấy đều, ta được 100ml ddMgSO4 0,4M
b.Cách tính toán:
-Áp dụng công thức tính nồng độ %
2,5 150
3,75( ) 10
NaCl
x
100 3,75
37,5( ) 10
dd
x
-Cách pha chế : -Cân lấy 37,5g dd NaCl 10%
ban đầu, sau đó đổ vào cốc hoặc vào bình tam giác có dung tích khoảng 200ml -Cân lấy 112,5g nước cất sau đó đổ vào cốc đựng dd NaCL nói trên Khuấy đều, ta được 150g dd NaCl 2,5%
b.150 dung dịch NaOH 2,5%
từ dung dịch NaOH 10%
Luyện tập
Bài tập : 200 ml dung dịch
MgSO4 0,4M từ dung dịch
MgSO4 2M
- Tính toán:
0, 4 200
0,08 1000
MgSO
x
-Tìm thể tích dung dịch MgSO4 2M trong đó chứa 0,04mol MgSO4
1000 0,08
40( ) 2
dd
x
-Pha chế: Đong lấy 40 ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ
có dung tích 150ml Thêm từ từ nước cất vào đến vạch 200ml
và khuấy đều, ta được 200ml dd MgSO4 0,4M
4 CỦNG CỐ
-Gv ra bài tập để củng cố bài học cho Hs
-Bài tập:Hãy trình bày cách pha chế
a.400g dung dịch CuSO4 4% từ dung dịch 10%
b.300ml dung dịch NaCl 3M từ dung dịch 10M
5.DẶN DÒ
-HS về nhà xem lại các bài tập đã giải
Trang 3-HS về nhà làm bài tập 2,3,4 tr 149 SGK.
-Chuẩn bị trước bài “Luyện tập 8”
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 34 Ngày soạn : 18/4/2016 Tiết: 68 Ngày dạy : 28/4/2016
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Cũng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh -HS hệ thống được kiến thức đã học
* Kiến thức dành cho học sinh khá giỏi: Tính toán và cách pha chế dung dịch.
2.Kĩ năng:Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng.
3.Thái độ:Có lòng tin vào khoa học vào trong pha chế dung dịch.
II.CHUẨN BỊ
-GV chuẩn bị bài tập để luyện tập cho HS -HS bài học trước ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài củ
Từ muối CuSO4 và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và pha chế 100g dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%
3.Vào bài mới
Như các em đã học xong về nồng độ % , nồng độ mol của dung dịch, làm quen với cách tính tốn và pha chế dung dịch Tiết học này các em sẽ được luyện tập làm một số bài tập về loại bài học này
1.HĐ 1 : Kiến thức cần nhớ
-GV đặc câu hỏi cho học sinh
Độ tan của một chất trong nước là gì?yếu tố
nào ảnh hưởng đến độ tan?
Nồng độ dung dịch là gì?Công thức tính?
- Độ tan của một chất trong nước(S) là số gam chất đótan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bảo hòa ở nhiệt độ xác định
-Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
+Chất rắn:phụ thuộc vào nhiệt độ
+Chất khí: Phụ thuốc vào nhiệt độ và áp suất
- Nồng độ phần trăm của dung dịch:
Trang 4Cách pha chế dung dịch gồm những bước
nào?
+Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số gam chất tan cĩ trong 100gam dung dịch
+Cơng thức: % 100%
ct dd
m
m
- Nồng độ mol của dung dịch:
+Nồng độ mol của dung dịch (CM) cho biết
số mol chất tan cĩ trong 1lít dung dịch
+Cơng thức: M
n C V
C
-Pha chế dung dịch gồm 2 bước:
+Bước 1:Tính tốn các đại lượng cần dùng +Bước 2:Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định
2.HĐ 2 : Bài tập
Bài 1:Xác định độ tan của muối
Na2CO3 trong nước ở 180
C Biết rằng ở nhiệt độ này khi hịa tan hết 53g
Na2CO3 trong 250g nước thì được
dung dịch bảo hịa
-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu
HS tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác
nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 2:Hãy tính số mol và số gam chất
tan trong mỗi dung dịch sau:
a.1 lít dung dịch NaCl 0,5M
b.500ml dung dịch KNO3 2M
-GV gọi HS nhắc lại cơng thức tính
nồng độ mol của dung dịch
-HS lên bảng giải bài tập,hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 3: Tính nồng độ mol của 850ml
dung dịch cĩ hịa tan 20 gam KNO3
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài
tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs
Bài 1: Đáp án:
Na2CO3………250gH2O X=? 100gH2O
X = 100 x 53 / 250 = 21,2 g
Vậy độ tan của muối Na2CO3 ở ơ 180
C là 21,2gam
Bài 2: Đáp án:
a.* Số mol:Aùp dụng cơng thức CM = n/v
-Suy ra n = CM x V = 1 x 0,5 = 0,5( mol)
-nNaCl = n x M = 0,5 x 58,5 = 29,25(g)
b .* Số mol:Aùp dụng cơng thức CM = n/v
-Suy ra n = CM x V = 0,5 x 2 = 1 (mol)
-nKNO3 = n x M = 1 x 101 = 101(g)
Bài 3: Đáp án:
-Ta cĩ số mol của n KNO3 = 20/101 = 0,2(mol) -Aùp dụng cơng thức CM = n/v
= 0,2 /0,85 = 0,24M
Trang 5khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 4: Hãy tính toán và giới thiệu cách
pha chế 200gam dung dịch NaCl 20%
-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu
HS tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác
nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV gọi HS nhắc lại công thức tính
nồng độ mol của dung dịch
-HS lên bảng giải bài tập, hs khác
nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 5: Một dung dịch CuSO4 có khối
lượng riêng là 1,206 g/ml Khi cô cạn
164,84 ml dung dịch này người ta thu
được 36 gam CuSO4 hãy xác định
nồng độ phần trăm của dung dịch
CuSO4 đã dùng
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài
tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs
khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
* Kiến thức dành cho học sinh khá
giỏi
Bài 6: Cần lấy bao nhiêu ml dung
dịch H 2 SO 4 96% (d= 1,84 g/ml) để
trong đó chứa 2,45 gam H 2 SO 4.
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài
tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs
khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.
Bài 4:Đáp án:*- Cách tính tốn: m NaCl = 200 x 20/ 100 = 40 (g )
- Khối lượng nước cần dùng: m H2O = 200 – 40 = 160 (g)
* Cách pha chế:
- Cân 40gam NaCl khan cho vào cốc
- Cân 160gam nước cho dần dần vào cốc và khuấy cho đến khi NaCl tan hết Ta được 200 gam dung dịch NaCl 20%
Bài 5: Đáp án:
- Tacó khối lượng của CuSO4 ban đầu:
m dd = 1,206 x 165,84 = 200gam
-Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là: C% = 100 x 36/200 = 18%
-Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu
là 18%
Bài 6: Đáp án
- Ta có khối lượng của dung dịch
+C% / 100 = m chất tan / m dung dịch +Vậy m dd = 2,45 x 100 / 96 = 2,552(g)
- Vậy ta có dung dịch cần lấy là:
V= m / d = 2,552 / 1,84 = 1,387 (ml)
4.CỦNG CỐ – DẶN DÒ
-HS về mhà xem lại các bài tập đã giải
-HS về nhà làm bài tập sau:
Bài 1:Tính nồng độ % của dung dịch sau:
a.20 g KCl trong 600 g dung dịch
b.32 g NaNO3 trong 2 kg dung dịch
c.75 g K2SO4 trong 1500 g dung dịch
Bài 2: Hòa tan 150 gam natrioxit vào 145 g nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
ĐS:66,67%
Trang 6-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV gọi HS nhắc lại công thức tính nồng độ mol của dung dịch
-HS lên bảng giải bài tập,hs khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
DUYỆT Ngày tháng năm 2016
Nguyễn Quốc Trạng
DUYỆT Ngày tháng năm 2016
Nguyễn Quốc Trạng