Thái độ: Giáo dục cho hs lòng yêu thích bộ môn II- Chuẩn bị: - Đồ dùng liên quan đến bài thực hành III- Tiến trình bài giảng 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Lồng trong giờ 3, Bài mới
Trang 1Ngày soạn: 13/04/2012
Ngày giảng: 16/04/2012
Tiết 64: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA GLUXIT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
+ Củng cố kiến thức về phản ứng đặc trưng của glucozơ, Saccarozơ, tinh bột
2.Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng thực hành
3 Thái độ: Giáo dục cho hs lòng yêu thích bộ môn
II- Chuẩn bị:
- Đồ dùng liên quan đến bài thực hành
III- Tiến trình bài giảng
1, Ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ: Lồng trong giờ
3, Bài mới:
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu thí
nghiệm
- Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào
dd NH3 , lắc nhẹ
- Cho tiếp 1ml dd glucozơ vào rồi
đun tiếp trên ngọn lửa đèn cồn (hoặc
đặt vào cốc nước nóng)
HS: - Nghiên cứu thí nghiệm
- Trình bày hiện tượng
GV: Gọi 1 vài HS nêu hiện tượng,
nhận xét và viết PTPƯ
GV: ĐVĐề:
Cú 3 dung dịch: Glucozơ, saccarozơ,
hồ tinh bột đựng trong 3 lọ bị mất
nhãn Em hãy nêu cách phân biệt 3 lọ
dung dịch trên
GV: Gọi HS trình bày cách làm
HS : Trình bày cách làm :
+ Nhỏ 1-2 giọt dd iốt vào 3 dd
trong 3 ống nghiệm Nếu thấy xuất
I Tiến hành thí nghiệm
1) Thí nghiệm 1: Tác dụng của Glucozơ với bạc nitrat trong dung dịch amoniac
Hiện tượng : - Có kết tủa màu trắng bạc xuất hiện
PT: C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
2) Thí nghiệm 2: Phân biệt Glucozơ, Saccarozơ, tinh bột
NH 3
Trang 2hiện màu xanh là hồ tinh bột
+ Nhỏ 1-2 giọt dd AgNO3 trong
dung dịch NH3 vào 2 dung dịch còn
lại, đun nhẹ Nếu thấy xuất hiện kết
tủa là dd glucozơ Còn lại là dd
Saccarozơ
GV: Yêu cầu HS viết tường trình
II Tường trình:
4,Củng cố, nhận xét
GV: Nhận xét hoạt động nhóm của HS các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thu dọn và rửa dụng cụ thí nghiệm
5, Dặn dò:
- Nghiên cứu trước bài Protein
Ngày soạn: 17/04/2012
Ngày giảng: 20/04/2012
ST T
Tê n TN
Tiến hành
Hiện tượng
Giải thích
và PT
Trang 3TIẾT 65 PROTEIN
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được protein là chất cơ bản không thể thiếu được của cơ thể sống
- Nắm được protein có khối lượng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử phức tạp do nhiều aminoaxit tạo nên
- Nắm được hai tính chất quan trọng của protein đó là phản ứng thuỷ phân và sự đông tụ
2 Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, viết ptpư, hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Đồ dùng liên quan đến bài
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Tính chất vật lý? Trạng thái thiên nhiên của tinh bột và xenlulô ơ ?
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulôzơ ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Trạng thái thiên nhiên.
- Cho biết trạng thái tự nhiên của
protein?
- HS trả lời
- GV rútt ra kết luận cuối cùng
Hoạt động 2: Thành phần và cấu tạo
phân tử.
- GV giới thiệu thành phần của phân tử
protein
- HS ghi nhớ
- GV giới thiệu cấu tạo phân tử protein
- HS tự rút ra kết luận cuối cùng
Hoạt động 3 Tính chất hóa học
1 Phản ứng thuỷ phân
- GV giới thiệu khi đun nóng protein trong
dd axit hoặc bazơ, protein sẽ bị thuỷ phân
I Trạng thái thiên nhiên.
- Protein có trong cơ thể người, động vật
và thực vật như: Trứng, thịt, máu, sữa, tóc, móng, rễ…
II Thành phần và cấu tạo phân tử.
1 Thành phần phân tử
- Thành phần chủ yếu C, H, N, O một lượng nhỏ S, P, kim loại
2 Cấu tạo phân tử
- Protein được tạo ra từ các phân tử amino axit, mỗi phân tử amino axit là một mắt xích trong phân tử protein
III Tính chất hóa học
1 - Phản ứng thuỷ phân
Trang 4sinh ra các amino axit.
- GV yêu cầu 1 hs viết pt chữ của phản
ứng
2 – Sự phân huỷ bởi nhiệt
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt
cháy tóc
- Yêu cầu HS nêu hiện tượng
3- Sự đông tụ
- GV hướng dân HS làm thí nghiệm cho
rượu etylic vào lòng trắng trứng HS quan
sát nhận xét
- GV rút ra kết luận cuối cùng
Hoạt động 4 Ứng dụng.
- GV yêu cầu hs nêu các ứng dụng của
protein
- GV rút ra kết luận cuối cùng
Protein + Nước -> hỗn hợp amino axit
2 - Sự phân huỷ bởi nhiệt
- Khi đun nóng mạnh không có nước, protein sẽ bị phân huỷ tạo ra những chất bay hơi và có mùi khét
3- Sự đông tụ
- Khi đun nóng hoặc cho thêm rượu etylic, lòng trắng trứng bị kết tủa
- Kết luận: Một số protein tan trong nước tạo thành dd keo khi đun nóng hoặc cho thêm hoá chất vào các dung dịch này thường xảy ra kết tủa Hiện tượng đó gọi là sự đông tụ
IV Ứng dụng.
SGK
4 Củng cố
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
- HS làm bài tập 1, 2, 3 sgk
5 Dặn dò
- Tìm hiểu trước bài mới