Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học - Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của tính Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm từ, cụm tính từ trong câu.. - Chuẩn bị bài mới.[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 08/12/2012 Tiết: 61 Ngày dạy : 10/12/2012
THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
(Hồ Nguyên Trừng)
A Mức độ cần đạt
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hiểu nét đặc sắc của tình huống gay cấn của truyện
- Hiểu thêm cách viết truyện trung đại
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh
- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: gần với ký ghi chép sự việc
- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị Thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Cảm nhận được tấm lòng hết mình vì người bệnh của nhân vật Thái y lệnh.
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A1 vắng…… ……….; 6A2 vắng… ………… ….)
2 Bài cũ: Tóm tắt truyện Mẹ hiền dạy con? Nêu ý nghĩa câu truyện.
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Cùng với truyện Mẹ hiền dạy con, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một câu chuyện
trung đại nữa đó là truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng Đó là câu chuyện về một vị Thái y
lệnh có tấm lòng hết mình vì người bệnh Để biết rõ hơn về câu chuyện đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
Hs căn cứ vào Chú thích Sgk trả lời
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
Nêu thể loại câu chuyện?
Nhắc lại cho cô khái niệm truyện trung đại?
Cũng là truyện trung đại nhưng em nhận ra điểm
nào khác trong cách viết truyện này so với truyện
"Mẹ hiền dạy con" đã học?
-> Truyện Mẹ hiền dạy con có cách viết gần với sử
còn truyện này có cách viết gần với kí
Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản
Gv gọi 2 Hs đọc nối tiếp toàn truyện, nhận xét giọng
đọc của các em
Có thể chia truyện "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm
lòng" thành mấy đoạn?
=> Đ1: Từ đầu… "trọng vọng": Giới thiệu khái quát về
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Sgk
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Sgk
- Thể loại: Truyện trung đại
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản 2.1 Bố cục: 3 đoạn
Trang 2thầy Tuệ Tĩnh.
Đ2: Tiếp theo đến… "mong mỏi": Thông qua tình
huống gay cấn y đức của bậc lương y được thử
thách, qua đó làm nổi rõ phẩm chất cao quý của
lương y Tuệ Tĩnh
Đ3: Phần còn lại: Hạnh phúc của bậc lương y theo
luật nhân quả, theo quan niệm truyền thống Ở hiền
gặp lành.
Nêu phương thức biểu đạt văn bản?
Hướng dẫn phân tích cụ thể
Theo dõi đoạn đầu của truyện và cho biết tác giả
đã giới thiệu những nét khái quát nào về Thái y
lệnh?
Ở đoạn 1, chi tiết nào thể hiện phẩm chất của bậc
danh y?
-> Mua thuốc tốt để chữa cho người bệnh…
Qua đó, em thấy Tuệ Tĩnh là người ntn?
Em có nhận xét gì về số lượng lời văn kể về hành
động của thái y lệnh Qua đó em đoán được ý đồ nào
của tác giả ?
-> Số lời văn kể về hành động nhiều nhất trong
những lời văn kể vế Thái y lệnh Tác giả dồn bút lực
vào việc tả và kể về hành động của nhân vật để làm
rõ phẩm chất nhân đức của thái y lệnh
Tình huống truyện nào thể hiện tập trung phẩm
chất của danh y Tuệ Tĩnh?
-> Đi chữa bệnh cho người mắc bệnh nguy cấp hay
vào cung theo lệnh của bề trên
Quan trung sứ nói: "Phận làm tôi, sao được như
vậy? Ông định cứu tính mạng người ta mà không
cứu tính mạng mình chăng ?", đã đặt thái y lệnh vào
hoàn cảnh ntn? Em có nhận xét gì về tình huống
truyện mà tác giả đã xây dựng?
Trước tình huống gay go đó, thái y lệnh đã đáp ntn
với quan trung sứ ? Em cảm nhận được gì về phẩm
chất của Tuệ Tĩnh qua lời đáp ấy?
Gv: Quả là quyền uy không thắng nổi y đức Tuệ
Tĩnh đã đặt tính mạng của mình sau tính mạng của
người bệnh Ngoài ra, câu trả lời của Tuệ Tĩnh còn
cho thấy sức mạnh trí tuệ trong cách ứng xử của ông
Vua Trần Anh Vương đã thái độ ra sao trước cách
ứng xử của thái y lệnh? Từ đó em thấy Trần Anh
Vương là một ông vua ntn?
-> Lúc đầu tức giận sau đó thì ngợi ca Là một ông
vua nhân đức
Ở đoạn 3, tác giả đã kể về hạnh phúc của bậc danh
2.2 Phương thức biểu đạt: Tự sự 2.3 Phân tích
a Nét khái quát về Thái y lệnh
- Họ tên: Phạm Bân
- Nghề nghiệp: nghề y gia truyền
- Chức vụ: Thái y lệnh
- Việc làm: Cứu người bệnh tật, đói khổ
-> Là một lương y nhân đức
b Phẩm chất của thái y lệnh
* Tình huống truyện:
- Đi chữa bệnh nguy cấp cho dân hay vào cung thăm bệnh cho quý nhân theo lệnh vua
- Giữa tính mạng của người bệnh và tính mạng của mình trước quyền uy của vua
-> Tình huống gay go phải lưạ chọn.
* Lời đáp với quan trung sứ: Nếu người kia không được cứu chữa sẽ chẳng biết cậy vào đâu… Tính mạng của tiểu thần cậy vào chúa thượng
-> Coi trọng tính mạng của người bệnh.
=> Là một lương y chân chính và có bản lĩnh
c Hạnh phúc của bậc danh y Con cháu đều là những bậc danh y, được người đời khen ngợi
-> Quy luật Ở hiền gặp lành.
=> Truyền thống tốt đẹp, quý báu cần lưu truyền và phát huy.
3 Tổng kết
a Nghệ thuật :
b Nội dung :
* ý nghĩa :
- Truyện ca ngợi vị Thái ý lênh không chỉ giỏi về chuyện môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh.
Trang 3y, hạnh phúc đó là gì?
Việc con cháu họ Phạm đều làm lương y và được
người đời ngợi ca giúp ta cảm nhận được quy luật
nào trong cuộc sống?
-> Ở đời có luật nhân qủa, ở hiền gặp lành…
Hướng dẫn Tổng kết
Câu hỏi thảo luận: Qua truyện "Thầy thuốc giỏi
cột nhất ở tấm lòng", em nhận thấy những đặc điểm
nào của truyện trung đại?
Khái quát nghệ thuật và nội dung của truyện?
Qua câu truyện này, em rút ra được ý nghĩa ntn?
- Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ.Hs đọc Gv
liên hệ giáo dục Hs về y đức nói riêng và phẩm chất
đạo đức nói chung
Hướng dẫn Luyện tập
Gv hướng dẫn Hs làm bài tập 1 Gv giới thiệu thêm
một số tấm gương vua tốt, thương yêu dân như con
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :
Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài
- Câu chuyện là bài học y đức cho những người hành nghề y hôm nay và mai sau.
4 Luyện tập
Bài 1: Theo vua Trần Anh Vương thì
bậc lương y chân chính là: Thầy thuốc giỏi, thương người bệnh, một lòng vì người bệnh mà không cầu danh lợi
III Hướng dẫn tự học :
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện - Tập kể lại câu chuyện - Đọc và tìm hiểu thêm y đức - Chuẩn bị bài mới E Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Tiết: 62 Ngày dạy : 10/12/2012
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
A Mức độ cần đạt
- Nắm được đặc điểm của tính từ và cụm tính từ
- Nắm được các loại tính từ
Trang 4B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Khái niệm tính từ
+ Ý nghĩa khái quát của tính từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của tính từ)
- Các loại tính từ
- Cụm tính từ:
+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm tính từ
+ Nghĩa của cụm tính từ
+ Chức năng ngữ pháp của cụm tính từ
+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ
2 Kỹ năng
- Nhận biết tính từ trong văn bản
- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối
- Sử dụng tính từ và cụm tính từ trong khi nói và viết
3 Thái độ
- Nắm được các loại tính từ để sử dụng đúng trong giao tiếp
- Hiểu đầy đủ nghĩa của cụm tính từ
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A1 vắng……….….; 6A2vắng… ………….… ….)
2 Bài cũ: Trình bày cấu tạo của cụm động từ? Đặt một câu có sử dụng cụm động từ.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Đây là tiết học cuối cùng về các từ loại chúng ta được học trong chương trình
Ngữ văn 6, tập 1, cùng với danh ừ, động từ, chỉ từ, số từ và lượng từ Vậy, tính từ có đặc điểm như thế nào? Chúng có mấy loại? Và cụm tính từ có cấu tạo ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
* Tiến trình bài học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của tính từ
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ Sgk, 1 Hs đọc
Xác định những tính từ có trong ví dụ
trên? Nêu ý nghĩa khái quát của những tính
từ đó?
Vậy thế nào là tính từ? Kể thêm một vài
tính từ mà em biết?
Nhắc lại khả năng kết hợp của động từ?
Tính từ có khả năng kết hợp như động từ
không? Đặt câu minh hoạ?
Trong các tính từ bé, oai, vàng, đẹp, tính
từ nào có khẳ năng kết hợp với các từ hãy,
đừng, chớ?
Thảo luận: Hãy so sánh chức vụ điển hình
trong câu của động từ so với tính từ và nêu ví
dụ minh hoạ?
I Tìm hiểu chung
1 Đặc điểm của tính từ
1.1 Phân tích ví dụ
a Khái niệm
- Bé, oai -> Chỉ đặc điểm của sự vật.
- Vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
-> Chỉ màu sắc của sự vật
=> Tính từ
b Khả năng kết hợp
- Tính từ có khả năng kết hợp với các từ: đang, đã,
sẽ, vẫn để tạo thành cụm tính từ.
- Khả năng kết hợp của tính từ với các từ hãy,
đừng, chớ rất hạn chế.
c Chức vụ
c1.Việc học hành của con hồi này lơ là.
-> Tính từ làm vị ngữ
c2 Xanh là màu của hi vọng.
-> Tính từ làm chủ ngữ
Trang 5Vd: Em bé ngã -> Câu.
Em bé thông minh -> Cụm từ
Nhắc lại khái niệm và đặc điểm của tính từ?
Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1 1 Hs đọc
* Hướng dẫn tìm hiểu các loại tính từ
Gv yêu cầu hs theo dõi ví dụ mục 1
Trong các tính từ ở mục I, những tính từ
nào có thể kết hợp với các tính từ chỉ mức
độ, những tính từ nào không kết hợp được
với các từ chỉ mức độ? Vì sao?
Vậy có mấy loại tính từ? Đó là những loại
nào?
Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ ý 2 1 Hs đọc
* Hướng dẫn tìm hiểu cụm tính từ
Gv treo bảng phụ ví dụ Sgk
Gv: Gọi các cụm từ vốn đã rất yên tĩnh; nhỏ
lại; sáng vằng vặc ở trên không là cụm tính
từ
Hãy vẽ và phân tích mô hình và cấu tạo của
cụm tính từ trên?
Hs lên bảng Hs khác nhận xét.Gv chữa bài
Vậy một cụm tính từ đầy đủ có cấu tạo
gồm mấy phần? Các phụ ngữ trước và các
phụ ngữ sau lần lượt bổ sung cho tính từ về
những ý nghĩa nào?
Kể thêm các từ ngữ có thể làm phụ ngữ của
cụm tính từ?
Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 3 1 Hs đọc
Gv lưu ý: Cấu tạo cụm tính từ có thể có đầy
đủ cả ba phần, có thể vắng phần phụ trước
hoặc phần phụ sau nhưng phần trung tâm bao
giờ cũng phải có
Gv lấy ví dụ chứng minh
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
Gv lần lượt hướng dẫn Hs giải các bài tập
trong Sgk
=> Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/154)
2 Các loại tính từ
2.1 Phân tích ví dụ
a Các tính từ bé, oai.
-> Kết hợp được với từ chỉ mức độ rất, hơi, lắm.
=> Tính từ tương đối
b Vàng hoe, vàng lịm, vàng tươi, vàng ối.
-> Không kết hợp được với các từ chỉ mức độ
=> Tính từ tuyệt đối
2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/154)
3 Cụm tính từ
3.1 Phân tích ví dụ
Mô hình cụm tính từ
Phần trước Phần trung
tâm
Phần sau
- Vốn / đã / rất yên tĩnh
- Nhỏ
- Sáng lại.vằng vặc / ở
trên không
3.2 Ghi nhớ 3: (Sgk/155)
II Luyện tập
Bt1: Các cụm tính từ
a Sun sun như con đỉa.
b Chần chẫn như cái đòn càn.
c Bè bè như cái quạt thóc.
d Sừng sững như cái cột đình.
e Tun tủn như cái chổi sể cùn.
Bt2: Tác dụng của việc sử dụng các tính từ trên:
- Các tính từ đều là từ láy, có tác dụng gợi hình, gợi cảm
- Hình ảnh mà các tính từ gợi lên là những sự vật nhỏ bé, tầm thường, không giúp gì cho việc nhận thức một sự vật to lớn như con voi
=> Từ đó, ta thấy đặc điểm chung của năm ông thầy bói là nhận thức chủ quan, hiểu biết hạn hẹp
Bt3: So sánh việc dùng tính từ và động từ
Động từ và tính từ được sử dụng ở những lần sau
Trang 6Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm
bài
có mức độ mạnh mẽ, dữ dội hơn lần trước Thể hiện
sự thay đổi thái độ của cá vàng trước những đòi hỏi quá đáng của mụ vợ
Gợn sóng êm ả - nổi sóng - nổi sóng dữ dội - nổi sóng mù mịt - nổi sóng ầm ầm.
III Hướng dẫn tự học
- Nhận xét về ý nghĩa của phụ ngữ trong cụm tính từ
- Tìm cụm tính từ trong một đoạn truyện đã học
- Đặt câu và xác định chức năng ngữ pháp của tính
từ, cụm tính từ trong câu
- Chuẩn bị bài mới Ôn tập tiếng Việt
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 7Tuần: 16 Ngày soạn: 11/12/2012 Tiết: 63 Ngày dạy : 13/12/2012
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A Mức độ cần đạt
- Củng cố những kiến thức đã học ở học kỳ I về tiếng Việt
- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ,
từ loại và cụm từ
2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn
văn
3 Thái độ: Có ý thức ôn tập những kiến thức đã học về phần tiếng Việt.
C Phương pháp
Vấn đáp
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A1 vắng…… ……….; 6A2 vắng… ……….… ….)
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài : Để hệ thống hóa kiến thức đã học về phần tiếng Việt, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
qua tiết học hôm nay
*Tiến trình bài học :
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs hệ thống
lại những nội dung đã học
Từ là gì? Có mấy loại từ? Cho ví dụ
Giải thích tại sao phải mượn từ? Cho
biết nguồn gốc và cách viết
Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải
nghĩa của từ? Cho vd cụ thể
- Gv cho HS chơi trò Trồng cây thư mục
để hệ thống lại từ loại tiếng Việt
Lần lượt trình bày khái niệm, đặc điểm
của mỗi loại và đặt câu với từng loại từ
đó?
A Lý thuyết
I Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
1 Khái niệm
2 Phân loại
a Từ đơn
b Từ phức: từ ghép và từ láy
II Từ mượn
1 Tác dụng: Làm phong phú thêm vốn từ đã có; biểu
thị những sự vật, hiện tượng, khái niệm mà từ thuần Việt chưa thể hiện được
2 Nguồn gốc: Mượn từ tiếng Hán là chủ yếu, ngoài
ra còn mượn từ các ngôn ngữ Ấn – Âu
3 Cách viết: Những từ đã được Việt hóa thì viết như
từ thuần Việt Những từ chưa được Việt hóa thì viết
có dấu gạch nối để nối các tiếng lại với nhau
III Nghĩa của từ
1 Khái niệm
2 Cách giải thích nghĩa của từ: (2 cách)
IV Từ loại Tiếng Việt
1 Danh từ:
a Khái niệm: (Sgk)
Vd: Tre, nứa, mây, mưa, gió…
b Đặc điểm: (Sgk)
Vd: Học sinh trường THCS Lê Hồng Phong chăm
Trang 8- Gv cho HS chơi trò Trồng cây thư mục
để hệ thống lại cụm từ
Thế nào là cụm động từ, cụm danh từ,
cụm tình từ? Những loaị cụm từ đó lần
lượt có đặc điểm nào giống và khác nhau?
Nêu vd minh hoạ?
ngoan, học giỏi
Bố em (là) công nhân.
c Phân loại: 2 loại lớn: …
2 Động từ
a Khái niệm: (Sgk)
Vd : Học, đi, định,…
b Đặc điểm: (Sgk)
Vd: Các bác nông dân đang gặt lúa.
Lao động là vinh quang.
c Phân loại: 2 loại
3 Tính từ
a Khái niệm: (Sgk)
Vd: đẹp, ngoan, xanh,…
b Đặc điểm: (Sgk)
Vd : - Bông hoa này rất đẹp
- Vừa về đến đầu làng, em đã trông thấy cánh
đồng lúa vàng óng đợi mùa thu hoạch.
c Phân loại : 2 loại lớn:…
4 Số từ, lượng từ
a Số từ
* Khái niệm: (Sgk)
* Phân loại: 2 loại
b Lượng từ
* Khái niệm: (Sgk)
* Phân loại: 2 loại
5 Chỉ từ
* Khái niệm: (Sgk)
* Hoạt động của chỉ từ trong câu: (Sgk)
V Cụm từ
1 Cụm danh từ
a Khái niệm: (Sgk)
Vd: Một bó hoa, năm học sinh,…
b Đặc điểm
- Có ý nghĩa đầy đủ hơn, cấu tạo phức tạp hơn, nhưng hoạt động trong câu giống như danh từ
Vd: Một đàn trâu // đang gặm cỏ.
CN VN
c Cấu tạo: 3 phần
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Một đàn trâu
2 Cụm động từ
a Khái niệm: (sgk)
Vd: đang học bài
b Đặc điểm: Có ý nghĩa đầy đủ hơn, cấu tạo phức
tạp hơn động từ
c Cấu tạo: 3 phần
Trang 9Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
1 Làm phần trắc nghiệm Đề kiểm tra ngữ
văn cuối học kỳ I trong sgk trang 159
-160
2 làm đề kiểm tra HKI năm học 2009 –
2010
3 Đóng vai nhân vật kể lại một số câu
chuyện dân gian
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :
Phần trước Phần trung
tâm
Phần sau
3 Cụm tính từ
a Khái niệm: (Sgk)
Vd: rất yên tĩnh
b Cấu tạo: 3 phần
Phần trước Phần trung
tâm Phần sau
B Luyện tập
1 Đáp án: 1b, 2c, 3b, 4a, 5c, 6b, 7c, 8b, 9a
2
3 Đóng vai nhân vật kể chuyện
III Hướng dẫn tự học :
- Tiếp tục ôn tập phần tiếng Việt(tiết sau hoàn thành bài ôn tập)
E Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 10Tuần: 16 Ngày soạn: 11/12/2012 Tiết: 63 Ngày dạy : 13/12/2012
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiếp) HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mức độ cần đạt
- Tiếp tục củng cố những kiến thức đã học ở học kỳ I về tiếng
- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cụm từ đã học trong học kì I.
2 Kỹ năng:
-Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn
- Kĩ năng làm bài kiểm tra tiếng Việt
3 Thái độ:
- Có ý thức ôn tập những kiến thức đã học về phần tiếng Việt
- Tích cực ôn tập, chuẩn bị làm bài kiểm tra tiếng Việt
C Phương pháp
Vấn đáp
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A1 vắng…… ……….; 6A2 vắng… ……….… ….)
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài : Để hệ thống hóa kiến thức đã học về phần tiếng Việt và nắm được cấu trúc cũng
như phương pháp trình bày bài kiểm tiếng Việt, chúng ta tiếp tục cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
*Tiến trình bài học :
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs hệ thống
lại kiến thức về cụm từ :
- Gv cho HS chơi trò Trồng cây thư
mục để hệ thống lại cụm từ
Thế nào là cụm động từ, cụm danh từ,
cụm tình từ? Những loaị cụm từ đó lần
lượt có đặc điểm nào giống và khác
nhau? Nêu vd minh hoạ?
A Lý thuyết ( tiếp TCt 63)
V Cụm từ
1 Cụm danh từ
a Khái niệm: (Sgk)
Vd: Một bó hoa, năm học sinh,…
b Đặc điểm
- Có ý nghĩa đầy đủ hơn, cấu tạo phức tạp hơn, nhưng hoạt động trong câu giống như danh từ
Vd: Một đàn trâu // đang gặm cỏ.
CN VN
c Cấu tạo: 3 phần
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Một đàn trâu
2 Cụm động từ
a Khái niệm: (sgk)
Vd: đang học bài
b Đặc điểm: Có ý nghĩa đầy đủ hơn, cấu tạo phức
tạp hơn động từ
c Cấu tạo: 3 phần