1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong III 2 Hai duong thang vuong goc

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 280,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu định nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không gian.. TG Hoạt động GV Hoạt động HS 10’ + GV nêu định nghĩa +HS ghi nhận KT vectơ chỉ [r]

Trang 1

§2: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững được các khái niệm tích vô hướng, vectơ chỉ phương của đt

- Học sinh biết cách xác định góc giữa hai vectơ, chứng minh hai đường vuông góc

2 Về kĩ năng:

- Học sinh biết cách tìm góc giữa hai vectơ, chứng minh hai đt vuông góc trong kg

3 Về thái độ:

- Rèn luyện cho học sinh tính kỉ luật, tư duy logic, óc tưởng tượng, tính cần cù, …

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo viên chuẩn bị giáo án, phấn, thước,

2 Chuẩn bị của học sinh: Học sinh chuẩn bị bài cũ, sách, vở, nháp

III Phương pháp:

- Phương pháp chủ yếu là gợi mở, nêu vấn đề

- Kết hợp với các phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, luyện tập

IV Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ(7’)

GV yêu cầu HS nhắc lại cách xác định góc giữa 2 vectơ trong mặt phẳng?

(HS đứng tại chỗ, GV ghi lại góc bảng)

Giải

Cho 2 vectơ a và b

Từ O bất kì trong mặt phẳng, dựng O A  a , OB  b

Khi đó: ( a , b ) ( OA , OB ) A O B

2 Nội dung bài mới:

+ GV dẫn vào bài mới: chúng ta đã học góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng Vậy trong

không gian góc giữa hai vectơ được xác định như thế nào? Và chúng được dùng để làm gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài: Hai đường thẳng vuông góc

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu góc giữa hai vectơ trong không gian.

10’ + GV yêu cầu HS đọc

định nghĩa SGK

- GV liên hệ với mặt

phẳng: cách xác định góc

giữa hai vectơ trong

không gian cũng giống

như trong mặt phẳng

- GV gợi ý học sinh nên

lấy điểm giống nhau (nếu

có) trong 2 vectơ

- HS đọc định nghĩa SGK

- HS làm bài

I Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:

1 Góc giữa hai vectơ trong không gian:

0 v ,

Gọi A là điểm bất kì trong không gian

v AC u

Kí hiệu:

C A B ) AC , AB ( ) v , u

Nhận xét:

0 0

180 C

A B

O

A

B a

b

Trang 2

+ GV liên hệ bài cũ.

- GV yêu cầu học sinh

làm bài

+ GV nhấn mạnh lại cách

xác định góc

-HS nắm được góc giữa hai vectơ phải có chung điểm đầu VD 1:Cho tứ diện đều ABCD H là

trung điểm AB, tính góc giữa:

a AB vµ BC

b CH vµ AC

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tích vô hướng của hai vectơ trong không gian và cách xác định góc của hai vectơ trong không gian thông qua tích vô hướng

15’ + GV yêu cầu HS

nhắc lại công thức

tính tích vô hướng

của hai vectơ

trong mặt phẳng

- GV yêu cầu học

sinh đọc định

nghĩa

+ GV nhấn mạnh

tích vô hướng của

hai vectơ cho kết

quả là một số

+ GV hướng dẫn:

0 v

.

u  khi nào?

+ GV yêu cầu học

sinh lên bảng làm

bài

+ GV nhấn mạnh

HS cần biết tính

góc qua tích vô

hướng, các yếu tố

cần tìm

HS nhớ lại:

) v , u cos(

.

| v

|

| u

| v

- HS đọc định nghĩa trong SGK

- HS trả lời câu hỏi

2 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:

0 v ,

) v , u cos(

.

| v

|

| u

| v

* Nhận xét:

1

0

90 ) v , u ( 0 ) , cos(

0

0 u 0

v u

v v

u

2 | u | | v |

v u )

v , u

VD2: trong VD1, tính tích vô hướng: BC

AB và CH AC biết AB = a

VD3: yêu cầu học sinh làm 2SGK

ABCD.A’B’C’D’

a Biểu diễn các vectơ

A¢'

vµ , AD , AB qua BD , ' AC

b Tính tích vô hướng AC BD Từ

đó suy ra hai vectơ đó vuông góc

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu định nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không gian

10’ + GV nêu định nghĩa

vectơ chỉ phương của

đường thẳng trong

không gian

+ GV hướng dẫn:

-) a là vectơ chỉ

+HS ghi nhận KT

+HS phỏt biểu

II Vectơ chỉ phương của đường thẳng:

1 Định nghĩa:

d’ là giá của a  0

a là vectơ chỉ phương của d

/ / ' d'

d d d

  

* Nhận xét:

Trang 3

phương của đường

thẳng d k a cĩ

phương như thế nào

với a?

-) d//d’ khi nào?

+ ka là vectơ chỉ phương của d ( k 0)

+d//d’

/ / '

d d  

 

d không trùng d'

a và a' cùng phương

+ d xác định khi biết Ad và vectơ chỉ phương a

V Củng cố, bài tập về nhà:( 3 phút )

+ GV nhắc lại cho học sinh về gĩc của hai vectơ trong khơng gian, cách tìm gĩc của hai vectơ trong khơng gian,chứng minh hai đường thẳng vuơng gĩc trong khơng gian

+HS làm các bài tập từ 1 , 2a SGK trang 97

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

………

………

………

………

………

Tiết: 30 Ngày soạn: Ngày dạy:

Lớp dạy:

I Mục tiêu: 1 Về kiến thức: - Học sinh nắm vững được các khái niệm gĩc giữa hai đt, hai đt vuơng gĩc - Học sinh biết cách xác định gĩc giữa hai vectơ, chứng minh hai đường vuơng gĩc 2 Về kĩ năng: - Học sinh biết cách chứng minh hai đường thẳng vuơng gĩc trong khơng gian 3 Về thái độ: - Rèn luyện cho học sinh tính kỉ luật, tư duy logic, ĩc tưởng tượng, tính cần cù,

I Chuẩn bị: 1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo viên chuẩn bị giáo án, phấn, thước

2 Chuẩn bị của học sinh: Học sinh chuẩn bị bài cũ, sách, vở, nháp

III Phương pháp: - Phương pháp chủ yếu là gợi mở, nêu vấn đề - Kết hợp với các phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, luyện tập

IV Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ(7’)

Cho ABC đều Tính gĩc giữa AB vµ BC

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động 4:GVHD học sinh nghiên cứu gĩc giữa hai đường thẳng trong khơng gian

§2: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC(tt)

Trang 4

+ GV nêu định

nghĩa

+ GV nhấn mạnh

có thể chọn O thuộc

b

+ GV yêu cầu HS

nhận xét góc giữa

hai đường thẳng a,

b với góc giữa hai

vectơ chỉ phương

của nó

+ GV hướng dẫn

HS làm bài

-HS ghi nhận kiến thức

- HS làm bài

1 Định nghĩa: (SGK)

2 Nhận xét:

a Cách xác định góc giữa hai đường thẳng a,b:

Từ O, dựng

) b' , (a' b) (a, b //

' b

a //

' a

b u ,vlµ vtcpcña a,b.

 ) v , u (

0

0 90 0

nÕu b)

0 0

0 nÕu 90 180 180

b) , a

c (a, b) = 0  

b a a//b

VD: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Tính:

a (AB, B’C’)

b (AC’, BD)

Hoạt động 5: GVHD học sinh tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc và cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc

7’

4

10

-Trong mặt phẳng, hai đường

thẳng có góc 900 được gọi là 2

đường thẳng vuông góc Vậy

trong không gian 2 đường thẳng

vuông góc có được định nghĩa

như vậy không?

+ GV yêu cầu HS liên hệ hai

đường vuông góc trong thực tế

+ GV nhấn mạnh đây chính là

cách chứng minh hai đường

vuông góc ttrong không gian

- Từ ví dụ thực tế, Hs nhận xét

vị trí tương đối giữa hai đường

thẳng trong không gian

+ GV hướng dẫn học sinh làm

bài

+ GV nhắc lại cách chứng minh

hai đường vuông góc trong

không gian

-HS liờn hệ thực tế

-HS phỏt biểu

IV Hai đường thẳng vuông góc

1 Định nghĩa:

0

90 b) (a, b

VD1: Thực tế

VD2: dựa vào bài tập ở ví dụ

trong phần trên

2 Nhận xét:

a) a b  u.v0

b)

b c a c

b //

a

b chÐo

a

b c¾t

a b

a

VD: Cho tứ diện ABCD có

BD.

AB AC,

P, Q lần lượt là trung điểm

AB, CD

Chứng minh rằng:

PQ

AB 

V Củng cố, bài tập về nhà: ( 4 phút )

Trang 5

+ GV nhắc lại cho học sinh về góc của hai vectơ trong không gian, cách tìm góc của hai vectơ trong không gian,chứng minh hai đường thẳng vuông góc trong không gian

+HS làm các bài tập từ 4,5,6 SGK trang 98

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 11/10/2021, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w