4.3/ Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Noäi dung baøi hoïc * Hoạt động 1: I/ Những trường hợp cần viết thư điện - Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo chúc mừng, thăm hỏi: kho[r]
Trang 1Ngày dạy:
Tiết PPCT:1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, thuyết trình, trực quan
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới:
G giới thiệu bài:Sống chiến đấu ,lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại”đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi,thúc giục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hằngngày.Thực chất nội dung cuả khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gươngsáng ngời của Bác học theo PC sống và làm việc của Bác.Vậy vẻ đẹp văn hóa PCHCM là gì.Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả lời cho câu hỏi đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Sách giáo khoa trang 5
- GV hướng dẫn H đọc: giọng chậm rãi
bình tĩnh, khúc triết
- GV đọc một đoạn, gọi H đọc tiếp
- Giáo viên nhận xét
- Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ
lược về tác giả và tác phẩm?
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
1 Đọc :
2 Tìm hiểu chú thích:
- Tác giả:
Trang 2H nêu
G nhận xét chốt lại, cho H xem chân
dung CTHCM
-H tìm hiểu các từ khó trong Sgk/7
G lưu ý từ “ phong cách”
-Em cho biết văn bản này thuộc kiểu
văn bản nào?
H: văn bản nhật dụng
* Hoạt động 2:
Thảo luận nhómù.
Nhóm 1,2,3 câu 1
Nhóm 4,5,6 câu 2
GV treo bảng ghi câu hỏi,H thảo luận
GV gọi đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét, GV nhận xét
chốt
1 Vốn tri thức văn hóa nhân loại của
Chủ Tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế
nào?
+ Hiểu biết văn hóa ở nhiều nước cả
phương Đông lẫn phương Tây
+ Nói và viết thông thạo nhiều thứ
tiếng trên thế giới
- Vì sao Người có được vốn tri thức sâu
rộng như thế?
+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nước
trên thế giới
+ Học hỏi, tìm hiểu nền văn hóa các
nước trên thế giới
+ Bác tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn
hóa các nước, giữ lại vẻ đẹp truyền thống
của dân tộc
+ Phê phán cái xấu, cái tiêu cực
2 Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
rất phương Đông của Bác được biểu hiện
như thế nào?
+ Nơi ở: Ngôi nhà sàn nhỏ, chỉ có vài
phòng làm việc, phòng họp và phòng
ngủ
+ Đồ dùng rất đơn sơ, mộc mạc
- Tác phẩm:
- Chú thích:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Vốn tri thức văn hóa nhân loại của Bác Hồ:
- Bác Hồ có vốn tri thức văn hóa nhânloại rất sâu rộng từ phương Đông đếnphương Tây Đọc thông viết thạo nhiều thứtiếng trên thế giới
- Tiếp thu cái hay, cái dẹp của nhân loại
- Phê phán cái tiêu cực, hạn chế
- Giữ lại truyền thống văn hóa của dântộc
2 Lối sống của Bác Hồ:
- Rất giản dị, đơn sơ từ nới ăn chốn ở,cách làm việc, trang phục, ăn uống
- Không cầu kì, xa hoa, không kiểu cách
Trang 3+ Trang phục hết sức giản dị thô sơ: Aùo
bà ba, đôi dép lốp
+ Tư trang ít ỏi: Chiếc va li con, vài bộ
quần áo, vài vật làm kỉ niệm
+ Aên uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc,
dưa ghém, cà muối, cháo hoa…
GV cho H xem ảnh nhà sàn
Bác là một lãnh tụ của một nước mà
sống rất bình dị, rất Việt Nam, trong sạch,
thanh cao như các nhà hiền triết ngày
xưa
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện qua những yếu tố nào?
a Có vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng
b Lối sống giản dị, trong sạch, thanh cao
c Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của thế giới, giữ lại vốn văn hóa truyền thống của dân tộc
d Các ý trên đều đúng.
2 Ý nào nói lên việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài của Hồ Chí
Minh không được nêu trong bài viết?
a Không ảnh hưởng một cách thụ động
b Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những hạn chế tiêu cực
c Luôn luôn đề cao bản sắc văn hóa của dân tộc.
d Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng của quốc tế
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 2
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( tt )
(Lê Anh Trà)
1 MỤC TIÊU:
Trang 4- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm 3
phút
- Vì sao có thể nói lối sống của Bác Hồ là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- GV cho H trình bày, H nhận xét GV
nhận xét và chốt ý
+ Lối sống giản dị của Bác vô cùng
thanh cao trong sạch
+ Không phải tự thần thánh hóa cho
khác đời, khác người, mà sự giản dị như
vốn có của một con người Việt Nam
+ Sống có văn hóa đã trở thành nếp:
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên không phải
cố tỏ ra khắc khổ của con người tự vui
trong cảnh nghèo khó
-Em hãy tìm những câu thơ, bài thơ thể
hiện lối sống PC sống của Người?
Dẫn chứng:
+ Bài “ Tức cảnh Pắc Bó”
3 Sự kết hợp về lối sống của Bác Hồ:
- Ở Bác có sự kết hợp giữa giản dị vàthanh cao, trong sạch, đẹp đẽ
- Cái đẹp gắn với truyền thống, nhưngcũng rất mới, rất hiện đại
Trang 5+ Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng , nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tăm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa
- Cách sống của Bác rất giản dị làm
cho tác giả nghĩ tới các vị hiền triết
ngày xưa cũng có cách sống ở quê
nhà rất thuần đức Em hãy tìm dẫn
chứng để CM?
H tìm ý Sgk và tìm dc thơ trả lời
G nhận xét , phân tích, bình :
- Với Nguyễn Trãi:
+ Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là
+ Côn Sơn suối chảy rì rầm
-Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm
-Với N.B.Khiêm:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
+ Cách sống của Bác như các vị hiền
triết ngày xưa trong lịch sử: Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm… Sống vui với thú
quê đạm bạc mà thanh cao
4 Em hãy nêu vài nét về nghệ thuật?
- Tự sự
- Nghị luận
- Chọn lọc các chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ văn Nguyễn Bỉnh
Khiêm
- Từ Hán Việt
- Nghệ thuật đối lập
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3:
- Đọc truyện Về lối sống giản dị của
- Kể chuyện Bác Hồ
- GV yêu cầu H lấy vở bài tập GV
hướng dẫn H làm
- H làm bài tập, GV sửa
4 Cảm nhận của em về những nét đẹptrong phong cách Hồ Chí Minh:
- Kể kết hợp với bình luận
- Chọn lựa chi tiết tiêu biểu
- Sự đối lập: Vĩ nhân >< giản dị
Biết nhiều >< chọn lọc lại
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 8
III/ Luyện tâp:
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
Đó là cách sống giản dị đạm bạc nhưng rất…của Hồ Chí Minh
Trang 6a Khác đời, hơn người b.Đa dạng, phong phú.
c Thanh cao d Cầu kì, phức tạp.
2 Trong bài viết tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a Kết hợp giữa kể, bình luận và chứng minh
b Sử dụng phép đối lập
c So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
d Sử dụng phép nói quá.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong VBT
- Chuẩn bị bài mới Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
+Đọc văn bản
+Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ
+ Phân tích luận cứ
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp H nắm được nội dung phương châm về lượng, về chất Biết vận những phương châm này trong giao tiếp
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp đúng, đạt mục đích cho học sinh cần có thói quen tuân thủ các phương châm hội thoại
c Thái độ:
- Giáo dục H biết phép lịch sự, đứng đắn trong giao tiếp, sử dụng thành thạo và phù hợp các phương châm hội thoại
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trang 7- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình.
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài: Ở lớp 8 các em đã học về Hội Thoại Như vậy khi giao tiếp cần phải đápứng những yêu cầu nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- GV cho học sinh đọc mục 1 sgk trang
8
- GV cho học sinh thảo luận nhóm, H
trình bày, H nhận xét GV nhận xét và
chốt ý
I.1 Ba trả lời An như thế có đáp ứng
đều An mong muốn không?
+ Không
- Cần phải trả lời như thế nào?
+ Trả lời là địa điểm cụ thể chính xác
- Từ đó rút ra bài học gì về giao tiếp?
H trả lời
GV nhận xét, chốt
+ Khi giao tiếp cần nói có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp Không
nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi
hỏi
+ Nếu nói không có nội dung là một
hiện tượng không bình thường Vì giao
tiếp bao giờ cũng chuyển tải một nội
dung nào đó
II.2 Học sinh đọc (kể) lại truyện cười
và trình bày
- Giáo viên chốt ý
- Vì sao truyện này gây cười?
+ Vì nói thừa những thông tin không
cần thiết
- Lẽ ra họ phải nói như thế nào?
+ Bỏ các cụm từ thừa ( Lợn cưới, áo
I/ Phương châm về lượng:
VD1:- Cậu học bơi ở đâu?
- Ở dưới nước
VD2:… Con lợn cưới…
… Mặc cái áo mới, chẳng thấy conlợn nào chạy qua
VD1: Nói thiếu nội dung
VD 2: Nói thừa nội dung cần nói
Khi giao tiếp không nên nói thiếu hoặcthừa nội dung
Trang 8- Như vậy khi giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì?
+ Không nên nói nhiều hơn yêu cầu
của cuộc giao tiếp
- GV gọi H đọc ghi nhớ 1
* Hoạt động 2:
- H đọc truyện cười và trả lời câu hỏi
- Truyện cười “ Quả bí khổng lồ” phê
phán điều gì?
+ Cười nhạo tính nói khoác
GV đưa ra VD khác
H nhận xét
- Như vậy cần tránh điều gì?
+ Khi giao tiếp không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng hay
không có bằng chứng xác thực
- GV gọi H đọc ghi nhớ 2
* Hoạt động 3:
- GV gọi H lấy vở bài tập GV hướng
dẫn H làm
- Gọi H làm bài tập, GVsửa chữa
Vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghiã là
thú nuôi trong nhà
Vì tất cả loài chim đều có hai cánh
- H đọc BT2 Sgk
GV gọi H lên làm
H khác nhận xét
GV nhận xét, sửa chữa lưu ý: Ở câu a
chỉ cách nói đúng PC về chất, còn câu
b,c,d,e vi phạm PC về chất
H đọc BT3 Sgk
GV gọi H trả lời
Gv nhận xét, kết luận:Ở đây người hỏi
đã hỏi một điều rất thừa
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 9
II/ Phương châm về chất:
VD1: Quả bí to bằng cái nhà
- Cái nồi to bằng cái đình
nói khoác
VD 2 : An nghỉ học Nam không biết nhưngvẫn báo cho giáo viên chủ nhiệm là An ốm
Nói không có bằng chứng xác thực
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 10
III Luyện tập:
Bài 1
a thừa cụm từ” nuôi ở nhà”
b thừa cụm từ”hai cánh”
- Thừa câu” Rồi có nuôi được không”
Vi phạm PC về lượng
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Thế nào là phương châm về lượng? Về chất?
Đáp án:
Trang 9- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói co ùnội dung, không nói thiếu hoặc
thừa.
- Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nên nói những gì mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực.
2 Những câu sau đây đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
- Bố, mẹ mình đều là giáo viên dạy học
- Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh
- Ngựa là một loài thú có bốn chân
a Phương châm về lượng
b Phương châm về chất
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài, làm bài tập 4,5 Sgk vào VBT
- Chuẩn bị bài tt: Các PC hội thoại
+ Đọc các VD Sgk
+ Trả lời các câu hỏi sau mỗi VD
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp H hiểu được việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản sinh động hấp dẫn Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh, không gượng ép, phải đúng dụng ý nghệ thuật
Trang 10- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài: Ở lớp 8 các em đã học về văn bản Thuyết minh Ngoài các PPTM đã họcchúng ta còn có thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khác Vậy dó là các biện pháp nghệthuật nào và có t/d ntn Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó trong tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Sách giáo khoa trang 12
- Giáo viên gọi học sinh đọc mục1 và
trả lời câu hỏi
- Văn bản thuyết minh là gì?
H nhớ lại kiến thức cũ trả lời
GV nhận xét, chốt
+ Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân… của các sự vật hiện
tượng bằng phương thức trình bày, giới
thiệu, giải thích…
- Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
H nêu tính chất
GV nhận xét,chốt
+ Khách quan, hữu ích cho con người
- Mục đích của văn bản thuyết minh là
gì?
+ Cho con người biết được các sự vật,
hiện tượng xung quanh
- Nêu các phương pháp thuyết minh?
H nêu 6 PP TM cơ bản
+ Nêu định nghĩa, giải thích, phân tích,
I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh:
1.Ôân tập văn bản thuyết minh:
- Cung cấp tri thức về sự vật hiện tượng
- Có tính khách quan, xác thực, hữu íchcho con người
- Một số phương pháp thuyết minh:
+ Nêu định nghĩa, giải thích
Trang 11phân loại, dùng số liệu, nêu ví dụ, liệt kê,
so sánh…
2 Học sinh đọc văn bản “Hạ Long –
Đá và nước”
Thảo luận nhóm:4 phút
GV treo bảng ghi câu hỏi thảo luận
Nhóm 1,2,3 câu 1.2.3
Nhóm 4,5,6 câu 4
Các nhóm thảo luận , trình bày
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét , chốt
1 Nêu đối tượng của văn bản trên?
+ Đá và nước ở Hạ Long
2 Văn bản cung cấp điều gì?
+ Tri thức về Hạ Long, đá và nước
3 Văn bản sử dụng phương pháp
thuyết minh nào?
+ Liệt kê
4 Để làm sinh động tác giả còn vận
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
+ Tưởng tượng và liên tưởng, đưa
nhiều giả thuyết (có thể)
+ Nhân hóa (như người, thập loại
chúng sinh, bọn người đá, tính chất giống
như người…)
+ Kể chuyện, nhận xét đánh giá…
+ Tác giả nhân hóa như người, già trẻ,
nghiêm trang, nhí nhảnh, tinh nghịch,
buồn, vui…
GV: các biện pháp nghệ thuật này có
t/d giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ Đá
và Nước mà là cả 1 thế giới có hồn
GV giáo dục H: Bài viết không chỉ là
bài văn xuôi viết về vai trò của Đá và
Nước trong việc tạo lập nên vẻ đẹp của
Hạ Long mà còn là lời mời gọi du khách
đến với HL Một danh lam được
UNETCO xếp hạng
- GV gọi H đọc ghi nhớ
+ Phân loại, phân tích
2 Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật :
- Kể chuyện, tự thuật
- Đối thoại theo lối ẩn dụ
- Nhân hóa
- Vè, diễn ca
- Liên tưởng, tưởng tượng, hư cấu
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang13
II/ Luyện tập
Trang 12dẫn H làm.
- H đọc BT1 Sgk/14
- Bài văn có t/c TM không? T/c ấy thể
hiện ở những điểm nào?
H dựa vào nội dung VB trả lời
GV nhận xét, kết luận: Có t/c TM vì đã
cung cấp cho người đọc những tri thức
khách quan về loài ruồi
- Những PPTM nào đã được sử dụng?
H liệt kê
GV nhận xét , định hướng:
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Liệt kê: mắt, chân
+ Số liệu: vi khuẩn, số liệu sinh sản
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng 2
cánh mắt lưới
- Các biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng? Nêu t/d?
H nêu các biện pháp và t/d
GV nhận xét, định hướng: Chúng có t/d
gây hứng thú cho bạn đọc, là truyện
vui và có thêm tri thức về loài ruồi
Bài 1
- Đối tượng: loài ruồi-Tính chất: giới thiệu về họ,giống,loài,tậïp tính, sinh sống sinh đẻ, đặcđiểm cơ thể
- Các PPTM: định nghĩa, phân loại, sốliệu, liệt kê
- Các BPNT: kể chuyện, miêu tả, nhân hóa
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy
a Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
b Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ thấy của đối tượng
c Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn.
d Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
2 Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp nghệ thuật làgì?
a Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
b Kết hợp các phương pháp thuyết minh
c Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
d Làm lu mờ đối tượng thuyết minh.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập 2 Sgk vào VBT
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tâp sử dụng 1 số BPNT trong VBTM
+ Lâp dàn ý và viết phần MB,KB cho đề bài sau: “ Thuyết minh về chiếc nón lá”
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 13
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Chuẩ bị bài theo phần đã dặn
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới
GV giới thiệu bài: Ngoài các PPTM, để cho VBTM thêm phần sinh động ta còn sử dụngmột số BPNT khác như kể chuyện, tự thuật, cách nói ần dụ, nhân hóa, thơ vè ca dao Đểcủng cố thêm về các BPNT này chúng ta sẽ đi vào luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 14- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của
H
Thảo luận nhóm: 4 phút
GV cho H thảo luận về dàn ý
-Yêu cầu phải nêu đầy đủ các phần,
phàn thân bài đảm bảo đủ các ý
* Hoạt động 2:
1.H trình bày dàn ý.
H nhận xét
GV nhận xét, treo bảng dàn ý
Dàn ý phải đầy đủ 3 phần
Mở bài:
- Nêu định nghĩa về chiếc nón lá Việt
Nam
Thân bài:
- Hình dáng, nguyên liệu, cách làm,
nơi làm, vùng sản xuất nổi tiếng
- Tác dụng của chiếc nón trong cuộc
sống: Qùa tặng, múa nón, biểu tượng của
người phụ nữ Việt Nam
Kết bài:
- Cảm nghĩ về chiếc nón lá
+ Khi lập dàn ý cần đan xen các yếu tố
nghệ thuật để cho văn bản thuyết minh
thêm sinh động hơn
2.H trình bày phàn MB, KB
H khác nhận xét
GV nhận xét , sửa chữa
- GV cho học sinh về nhà đọc thêm
“Họ nhà Kim”
- Chỉ ra bố cục
- Phương pháp thuyết minh
- Biện pháp nghệ thuật
II/ Luyện tập trên lớp:
1 Đọc dàn ý
Kết bài:
- Cảm nghĩ về chiếc nón lá
2 Đọc phần MB,KB
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Khi đưa các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh cần lưu ý những gì?
a Có chọn lọc cho phù hợp
b Không cần đưa tất cả các biện pháp nghệ thuật vào
c Không nên lựa chọn đối tượng để đưa biện pháp nghệ thuật vào cho phù hợp
d Các ý trên đều đúng.
2 Bố cục của văn bản thuyết minh nhất thiết phải đầy đu û3 phần hay không? Tại sao? (Có, nhưng đôi khi không cần thiết.)
Trang 154.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
+ Đọc kĩ văn bản: Cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
+ Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 6
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
( G.G Mát – két)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp H hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hòa bình Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng Giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích văn bản nghị luận Tìm ra luận điểm, luận cứ, phép lập luận
c Thái độ:
- Giáo dục H lòng yêu chuộng hòa bình, phê phán chiến tranh, quan tâm đến tình hình đời sống xã hội
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 161 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào? ((7đ)
- Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới
- Thanh cao và giản dị ( nêu dẫn chứng trong tác phẩm)
2 Vốn văn hóa nhận loại của Bác Hồ có được là do: (2đ)
a Thế giới dâng tặng
b Tự có sẵn
c Do học hỏi.
d Các ý trên đều đúng
3 Kiểm tra vở bài tập (1đ)
4.3/ Giảng bài mới
GV giới thiệu bài: Trong chiến tranh TGT2, 2 qủa bom nguyên tử đã ném xuống 2 tp si-ma và Naga-xa-ki của NB làm cho 2 triệu người chết Thế kỉ XX thế giới phát minh ranguyên tử hạt nhân đồng thời cũng PM ra những vũ khí giết người hàng loạt Từ đó đến nay,những năm đầu của TKXXI và cả trong tương lai nguy cơ về 1 cuộc CTHN tiêu diệt cả TGluôn luôn tiềm ẩn đe dọa nhân loại và đấu tranh vì 1 TG hoà bình luôn là 1 trong nhiệm vụ vẻvang nhưng cũng khó khăn nhất của các nước Hôm nay chúng ta nghe tiếng nói của 1 nhàvăn Nam Mĩ nổi tiếng:Gabrien Gácxia Mác-két
Hirô-Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Sách giáo khoa trang 17
- GV đọc mẫu, hướng dẫn H đọc
- GV gọi H đọc
- GV nhận xét
- Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ
lược về tác giả và tác phẩm?
H nêu ngắn gọn vài nét chính về TG
GV nhận xét, chốt
-H đọc các từ khó trong Sgk
GV nhấn mạnh từ (1) và (2)
* Hoạt động 2:
1 Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận
cứ của văn bản?
- Luận điểm?
GV gợi ý: Văn bản đề cập đến vấn đề
gì? Chủ đích của TG khi viết bài này?
H trao đổi trả lời
GV nhận xét, kết luận
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:, 1.Đọc:
c.Giải thích các từ khó
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Hệ thống luận điểm, luận cứ :
- Luận điểm:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân nổ ra
+ Sự tốn kém và tổn hại của việc chạyđua vũ trang
+ Đấu tranh loại bỏ nguy cơ hạt nhânmang lại hòa bình cho nhân loại là nhiệm
Trang 17- Luận cứ?
H nêu hệ thống luận cứ
GV nhận xét ,kết luận
-Em nêu nhận xét về hệ thống luận cứ
trên?
H nhận xét: Mạch lạc, chặt chẽ sâu sắc
GV: Đó chính là bộ xương vữn chắc
của VB, tạo nên tính thuyết phục cơ bản
của lập luận
- Để cho thấy t/c hiện thực av2 sự
khủng khiếp của nguy cơ CTHN, tác giả
đã đưa ra những bằng chứng xác thực
nào?
H tìm ý trong phần 1 của VB trả lời
GV nhận xét, chốt:
Thời gian: 8/8/1986
Số liệu: 50000 đầu đạn hạt nhân được
bố trí trên khắp hành tinh
- Nhiều nước trên thế giới đang tàng
trữ rất lớn vũ khí hạt nhân đe dọa nền hòa
bình của thế giới vơi số liệu chi tiết, xác
thực
- Thời điểm và con số cụ thể được nêu
ra có tác dụng gì?
H nêu t/d
GV nhận xét, định hướng:Gây ấn tượng
mạnh về nguy cơ khủng khiếp của việc
tàng trữ VKHN
- Theo em so sánh nào đáng chú ý ở
đoạn này?
H phát biểu: so sánh với điển tích cổ
phương tây – thần thoạch Hi-lạp
GV liên hệ: bom nguyên tử đổ xuống 2
+ Chi phí tốn kém
+ Chiến tranh hạt nhân phản lại lí trí conngười, phản lại tự nhiên
+ Cần phải loại bỏ chiến tranh hạt nhân
vì nền hòa bình thế giới
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Văn bản trên tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?
a Tự sự b Biểu cảm c Thuyết minh d Nghị luận.
2 Vì sao gọi văn bản trên là văn nhật dụng?
Trang 18a Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả.
b Vì lới văn giàu sức biểu cảm
c Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời đại.
d Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì, hấp dẫn
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học luận điểm và hệ thống luận cứ
- Tiếp tục phân tích các luận cứ còn lại
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 7
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (tt)
( G.G Mát – két)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp hs hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hòa bình Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng Giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích văn bản nghị luận Tìm ra luận điểm, luận cứ, phép lập luận
c Thái độ:
- Giáo dục H lòng yêu chuộng hòa bình, phê phán chiến tranh, quan tâm đến tình hình đời sống xã hội
2 CHUẨN BỊ:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng so sánh
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình , so sánh, trực quan
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
Trang 194.2/ Kiểm tra bài cũ: Không
4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu nguy cơ CTHN, tiết học hôm nay chúng
ta tiếp tục đi vào tìm hiểu các luận cứ còn lại
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 2: (tt)
GV treo bảng so sánh
H quan sát lưu ý các con số
Chuẩn bị CTHN Khả năng con ng sống tốt
hơn-100 máy bay ném
- 2 chiếc tàu ngầm
mang vũ khí hạt
nhân
- 100 tỉ USD gq cho 500 triệu
TE nghèo khổ nhất
- 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rétvà 14 triệu TE Châu Phi
- 575 triệu ng thiếu dinhdữơng
- Nông cụ cho các nướcnghèo trong 4 năm
- Xóa nạn mù chũ cho toànTG
Thảo luận nhóm 3-4 phút
GV nêu câu hỏi:
- Qua bảng so sánh trên, có thể rút ra kết luận gì?
Cách đưa d/c và so sánh của TG ntn?
H thảo luận, trình bày
GV nhận xét, định hướng: Đó là 1 điều phi lí, đi
ngược lại lí trí của con người
Các nước giàu chỉ chú trọng sản xuất vũ khí hạt
nhân mà không chú ý đến cuộc sống của người
nghèo
Cách đưa d/c thật cụ thể toàn diện
- Ở đoạn này TG đã đưa ra d/c nào để làm rõ luận
cứ này?
H nêu d/c trong Sgk
GV nhận xét, định hứơng:
+ Tiêu diệt nhân loại, phá hủy trái đất
+ Sự sống hiện đại có được là do sự tiến hóa của
b.Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho CTHN đã làm mất đi khả năng con người được sống tốt đẹp hơn.
- Đầu tư cho cuộc sống ít tốnkém hơn “dịch hạch” hạt nhân
- Nó đã cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộcsống con người
- Cách đưa d/c thật cụ thể toàndiện
c.CTHN chẳng những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên.
Trang 20con người Nhưng chiến tranh hạt nhân đã làm cho
con người trở về điểm xuất phát
380 triệu năm bướm mới bay được
180 tiệu năm bông hồng mới nở
4 kỉ địa chất con người mới biết hát
Về điểm xuất phát do vũ khí hạt nhân gây ra
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân nổ ra, nhiệm vụ
của loài người là phải làm gì?
H nêu nhiệm vụ
+ Kêu gọi toàn thể nhân loại chống chiến tranh
hạt nhân
+ Nếu có chiến tranh xãy ra thì sự có mặt của
chúng ta không là điều vô ích
- Em có suy nghĩ gì về nguy cơ đó?
+ Chiến tranh hạt nhân là khủng khiếp
+ Lời cảnh báo đáng sợ
+ Đấu tranh loại bỏ là cấp bách
+ cả nhân loại phải có tiếng nói chung
GV liên hệ giáo dục H : Phản đối hành động Mĩ
xâm lược, can thiệp sâu vào các nước khác;chống
khủng bố, ngăn chặn chiến tranh
-Vì sao văn bản này được đặt tên như thế?
H suy nghĩ phát biểu
GV nhận xét, định hướng:
Vì nội dung chính là phải đấu tranh để chống
chiến tranh hạt nhân, vì tác hại của nó thật là khủng
- Mở nhà băng lưu giữ trí nhớcho đời sau hiểu
Nghệ thuật:
- Thuyết phục
- Lập luận chặt chẽ, phongphú, xác thực
- Sự nhiệt tình của tác giả
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang21
Trang 214.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất
b Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó
c Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang
d Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân.
2 Nhiệm vụ của nhân loại là gì?
a Phát triển khoa học kĩ thuật
b Chống chiến tranh hạt nhân.
c Giúp đỡ các nước nghèo về mọi mặt
d Không dùng vũ khí hạt nhân trong chiến tranh
3 Tác hại của CTHN?
- Đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hóa của nhân loại, của tự nhiên
- Phá hủy sự sống trên trái đất
- Biến cuộc sống hiện đại về nới xuất phát ban đầu
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học ghi nhớ Sgk/21
- Phát biểu cảm nghĩ của em khi học xong bài này?
( tác hại, nhiệm vụ của bản thân )
- Chuẩn bị bài mới: Tuyên bố TG về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của TE + Đọc văn bản, chia phần + Tìm hiểu các phần trong VB 5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 8
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp H nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
Trang 22- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, Grap
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu phương châm về lượng, về chất? (5đ)
- Lượng: Khi nói cần có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng y/c gt, khôngthiếu, không thừa
- Chất: Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
2 Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào? ( 2đ )
A Anh ăn cơm chưa?
B Đói khát gì mà ăn
A Anh đi chơi hả?
C Biết rồi còn hỏi
a Phương châm về lượng.
b.Phương châm về chất
GV kết hợp kiểm ra VBT( 3đ)
4.3/ Giảng bài mới
GV giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu 2 PC lượng và chất Tiết học hôm naychúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các PC còn lại
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Hoạt động 1:
- SGK trang 21
- HS đọc mục I và trả lời câu hỏi
- Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói
vịt”chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
H suy nghĩ trả lời
GV nhận xét, định hướng:
Mỗi người nói một đàng, không khớp
nhau, không hiểu nhau
- Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu gặp tình
I/ Phương châm quan hệ:
- Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” Nói lạc đề, không khớp nhau, không đúng
đề tài
Trang 23huống trên?
H suy nghỉ phát biểu
GV nhận xét, định hướng:
Giao tiếp không đạt kết quả xã hội rối
loạn
- Ta rút ra bài học gì khi giao tiếp?
H phát biểu
GV kết luận:
Phải nói đúng đề tài giao tiếp, không
nói lạc đề
- HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 2:
- Học sinh đọc mục II 1 và trả lới câu
hỏi?
- Thành ngữ “ Dây cà ra dây muống”;
“Lúng búng như ngậm hột thị” dùng để
chỉ cách nói như thế nào?
H phát biểu
GV nhận xét, định hướng
+ Nói dài dòng, rườm rà
+ Nói không rõ ràng, mơ hồ
- Nói như thế ảnh hưởng gì đến giao
tiếp?
H nhân xét
GV nhận xét, định hướng:
Làm cho người nghe không hiểu đúng
nội dung giao tiếp không đạt kết quả
- Cần rút ra bài học gì khi giao tiếp?
H tự rút ra bài học
GV kết luận:
+ Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói
ấp úng
+ Phải chú ý tạo được mgh tốt đẹp với
người đối thoại
- Giáo viên gọi học sinh đọc mục II và
hướng dẫn H cách hiểu khác nhau về
câu” Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy”
+ Nếu” của ông ấy” bổ nghĩa cho”
nhận định” thì câu trên có thể hiểu” Tôi
đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn ”
+ Nếu” của ông ấy” bổ nghĩa cho”
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 21
II/ Phương châm cách thức:
- Thành ngữ: “ Dây cà ra dây muống” Nói dài dòng, rườm rà
“ Lúng túng như ngậm hột thị” Nóikhông rõ ràng, không thành lời, ấp úng
Trang 24truyện ngắn” thì câu trên có thể hiểu”
Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác”
Câu nói mơ hồ, khó hiểu
- Để người nghe không hiểu lầm, phải
nói như thế nào?
- H đọc truyện và trả lời câu hỏi
- Vì sao hai người trong truyện cảm
thấy mình đã nhận được từ người kia một
cái gì đó?
H suy nghĩ trả lời
Gv nhận xét, định hướng:
Vì tình cảm mà người kia giành cho
mình Cậu bé rất tôn trọng lão ăn xin
- Em có thể rút ra Bài học gì qua câu
chuyện này?
H rút ra bài học
GV kết luận, giáo dục H:
Cần lịch sự tôn trọng mọi người dù ở
địa vị nào, không phân biệt sang – hèn;
giàu - nghèo
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4:
Làm bài theo nhóm
GV chia nhóm, giao bài tập
H trình bày Gv sửa chữa
- Nhóm 1,2 ,3 bài tập 1 (a, b, c)
- Nhóm 4 bài tập 2
GV mở rộng thêm 1 số VD khác:
Em không đến nỗi đen lắm! (thực ra là
rất đen)
Cháu học cũng tạm được đấy chứ
( nghiã là chưa đạt yêu cầu)
Bạn hát cũng không đến nỗi nào
( nghĩa là chưa hay)
- Nhóm 5 bài tập 3 (a, b , c)
- Tránh nói mơ hồ không rõ ràng
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 22
III/ Phương châm lịch sự:
- Câu chuyện “ Người ăn xin” Cậu bérất lễ phép, tôn trọng người ăn xin Ông giàăn xin cũng hiểu được lòng cậu bé
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 23
IV/ Luyện tập:
Bài 1.
- Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khi GT
- Có thái độ tôn trọng lịch sự
Bài 2.
- Phép nói giảm nói tránh
Trang 25- Nhóm 6 bài tập 3 (d, e)
- Gọi học sinh làm bài tập giáo viên
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1.GV treo sơ đồ nội dung bài học, H thuyết trình
2 Giáo viên treo bảng phụ cung cấp một số câu ca dao, tục ngữ có quan hệ đếnphương châm hội thoại đã học
- Aên không nên đọi, nói không nên lời.( pc cách thức)
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ Sgk, nắm sơ đồ bài học
- Làm bài tập 4,5 VBT
- Chuẩn bị bài mới: Các PC hội thoại (tt)
+ Tìm hiều những trường hợp không tuân thủ PCHT ở các VD Sgk 2,3,4
+ Đọc lại các truyện cười đã học
5 Rút kinh nghiệm:
CÁC PC HỘI THOẠI
Pc chi phối nd hội thoại Pc chi phối qh giữa cá nhân
lượng chất q.hệ c.thức Lịch sự
Trang 26- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, kết hợp sử dụngbảng phụ
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh (5đ)
- Kể chuyện, tự thuật, nhân hóa, thơ, vè, ca dao
2 Điều càn tránh khi TM kết hợp với sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật là gì?(2đ)
a Sử dụng đúng lúc đúng chỗ b Kế hợp các PPTM
c Làm lu mờ đối tượng TM d Làm đối tượng TM gây ấn tượng
3 Kiểm tra vở bài tập (3đ)
4.3/ Giảng bài mới
GV giới thiệu bài: Trong VBTM ngoài sử dụng các biện pháp nghệ thuật ta còn kết hợp với
1 yếu tố khác nữa Đó là yếu tố miêu tả Vậy yếu tố miêu tả có vai trò gì trong VBTM, chúng
ta sẽ đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Sách giáo khoa trang 24
- H đọc văn bản, các H khác theo dõi
- Đối tượng TM trong VB là gì?
H phát biểu
GV nhận xét, kết luận:
-Hãy giải thích nhan đề văn bản?
H giải thích:
Cây chuối gắn bó với đời sống con
người Việt Nam
Thảo luận nhóm: 4 phút
GV chia nhóm thảo luận
Nhóm 1,2,3:Tìm những câu thuyết
minh về đặc điểm cây chuối?
H nhóm đại diện trình bày
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét,sửa chữa:
Đoạn 1: câu 1,3,4 giới thiệu về cây
chuối và những đặc tính cơ bản – loài ưa
nước, phát triển rất nhanh
Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữu dụng của
cây chuối
Đoạn 3: GT qủa chuối, các loại chuối
và công dụng:
+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
Nhóm 4,5,6: Tìm những câu văn TM có
yếu tố miêu tả về cây chuối
H thảo luận, trình bày
H nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa chữa:
- Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa ntn
trong VB trên?
H nhận xét về vai trò của yếu tố MT?
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
“ Cây Chuối Trong Đời Sống Việt Nam”
- Các câu TM trong VB:
+ Đoạn 1: các câu 1,3,4+ Đoạn 2: câu 1
+ Đoạn 3: giới thiệu qủa chuối, các loại chuối và công dụng
- Yếu tố miêu tả
+ Cây chuối thân mềm, vươn lên nhưnhững trụ cột nhẵn, bóng, tỏa ra vóm láxanh mướt, che rợp từ vườn tược đến núirừng
+ …” Chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vôtận”
+ Khi qủa chín có vị ngọt ngào và hươngthơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín cónhững vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc;những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩuxuống tận gốc cây; chuối xanh có vị chát
Yếu tố miêu tả giúp làm nổi bật đặc
Trang 28GV kết luận:
- Văn bản trên cần bổ sung những gì?
H phát hiện, bổ sung
Bổ sung về đặc điểm cây chuối rõ ràng
hơn: Rễ, thân, lá, bắp chuối, bẹ chuối
- Nêu một số công dụng của thân, lá,
nõn, bắp chuối?
H có thể nêu công dụng của:
+ Thân: dùng để cho lợn ăn
+ Lá: để gói bánh
+ Nõn, bắp chuối: dùng để nấu canh,
làm rau ghém, làm gỏi…
- Học sinh đọc ghi nhớ Sgk
* Hoạt động 2:
- GV yêu cầu H lấy vở bài tập
- GV hướng dẫn H làm bài tập
- Gọi H làm bài tập GV sửa chữa
điểm của cây chuối Giúp người đọc hìnhdung dễ về đối tượng
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 25
II/ Luyện tập:
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh là gì?
- Cụ thể, sinh động, hấp dẫn
- Nổi bật, gây ấn tượng
- Rõ ràng
- Giúp người đọc dễ hình dung về đối tượng
2 Đưa yếu tố miêu tả vào văn bản vào văn bản thuyết cần chú ý những gì?
a Không làm mất đi đặc trưng của văn bản thuyết minh
b Không lạm dụng yếu tố miêu tả quá mức
c Kết hợp thuyết minh + miêu tả + biện pháp nghệ thuật
d Các ý trên đều đúng.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ Sgk/25
- Làm bài tập 2 Sgk vào VBT
- Đọc bài: Trò chơi ngày xuân và tìm câu văn miêu tả
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập sử dụng YTMT trong VBTM
+ Đọc VB: Con trâu ở làng quê Việt Nam Sgk
+ Lập dàn ý
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 29
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan, thuyết trình
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra VBT ( làm đầy đủ, đúng 8đ)
2 Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì?( 2đ)
a Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.
b Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
c Làm cho đối tượng thuyết minh giàu sức biểu cảm
d Làm cho đối tượng thuyết minh có tính logic và mang màu sắc khoa học
4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài:Để các em củng cố sâu hơn về sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trongVBTM, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đi vào bài: luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 30* Hoạt động1:
H đọc đề bài
- Em cho biết phạm vi của đề bài?
H: TM về con trâu ở làng quê
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
H nêu yêu cầu:
Sự lợi ích của con trâu ở làng quê Việt Nam
GV lưu ý:” Ở làng quê VN” đó là cuộc sống
của người làm ruộng
- Tìm các ý để trình bày?
H tìm các ý cơ bản sau:
+ Nguồn gốc trâu
+ Hình dáng, màu lông
+ Tài sản lớn
+ Con trâu trong các lễ hội
+ Sức cày, kéo, lấy thịt, sữa
+ Hình ảnh đẹp của làng quê thanh bình Việt
Nam
- Học sinh đọc bài tham khảo và cho biết em có
thể sử vận dụng được những gì cho bài thuyết
minh?
H: Lấy một số kiến thức để thuyết minh cho
phần tìm ý
* Lưu ý: không lấy toàn bộ, mà chỉ lấy một vài
ý phục vụ cho phần tìm ý
- Bài tham khảo trên đã có yếu tố miêu tả
chưa?
H trả lời: chưa có yếu tố miêu tả
GV: Chỉ đơn thuần TM những kiến thức khoa
học về con trâu, chưa có yếu tố miêu tả
- GV y/c H lập dàn ý vào tâp
GV kiểm tra, treo bảng dàn ý:
I.Tìm hiểu đề, tìm ỳ, lập dàn ý Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt
Nam
1 Tìm hiểu đề.
2 Tìm ý
3 Lập dàn ý.
MB: Giới thiệu chung về con trâutrên đồng ruộng Việt Nam
TB:
- Con trâu tron nghề làm ruộng
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu nguồn cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn nhất
- Con trâu đối với tuổi thơ
KB: Con trâu trong tình cảm của người nông dân
Trang 31* Hoạt động 2:
- GV chia nhóm , HS viết các đoạn văn thuyết
minh:
+ N.1: Mở bài
+ N.2: Con trâu trong nghề làm ruộng
+ N.3: Con trâu trong lễ hội đình đám
+ N.4: Con trâu nguồn cung cấp thực phẩm
+ N.5: Con trâu đối với tuổi thơ
+ N.6: Kết bài
* GV nhắc HS đưa yếu tố miêu tả vào trong
văn bản thuyết minh, sử dụng yếu tố miêu tả, tục
ngữ, cao dao nói về con trâu vào trong văn bản
cho sinh động
- GV cho H thảo luận nhóm, H trình bày, và
nhận xét GV nhận xét và sửa chữa
- Đọc thêm bài “ Dừa sáp”
II/ Luyện tập trên lớp:
Viết đoạn văn.
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Trong các câu sau đây, câu nào thuyết minh có yếu tố miêu tả?
a Con trâu cái khi trưởng thành to, khỏe, sừng cong, tai rộng
b Bộ lông trâu cái đen tuyền, dài và mượt, ở cổ có khoang trắng nhìn xa như mang vòng xuyến.
c Con trâu cày, bừa, kéo xe, kéo thóc rất khỏe
d Trâu còn cho da, thịt, sừng dùng làm mỹ nghệ
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Hoàn chỉnh các đoạn văn
- Xem lại kiến thức về văn TM
- Chuẩn bị viết bài văn TM – bài viết số 1
- Tham khảo các đề bài trong Sgk
5 Rút kinh nghiệm:
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO
VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 321 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp H thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em H hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu nội dung và nghệ thuật của VB đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình (7đ)
- Nguy cơ CTHN đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũtrang vô cùng tốn kém đã cướp đi của TG nhiều đ/k pt Đấu trang cho hòa bình, ngăn chặnvà xóa bỏ nguy cơ CTHN là nhiệm vụ cần thiết
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ p.phú xác thực và sự nhiệt tình của TG
2 Luận cứ nào không làm rõ luận điểm “Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sựsống trên trái đất” (2đ)
a Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời
b KHKT ngày nay phát triển với nhiều phát minh mới ra đời.
c Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người, tự nhiên
d Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người trêntrái đất
3 Kiểm tra vở bài tập của H (1đ)
4.3/ Giảng bài mới: Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài:
Trẻ em như búp trên cànhBiết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan
Trẻ em VN cũng như TE trên TG hiện nay đang đứng trước những thuận lợi to lớn về sựchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cảntrở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai pt của các em Một phần VB” Tuyên bôTG TE” tại HN cấp cao TG họp tại LHQ cách đây 19 năm đã nói lên tầm quan trọng củav/đ này
Trang 33Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn H đọc: đọc mạch lạc,
rõ ràng, khúc chiết từng mục
- Giáo viên nhận xét
- H tìm hiểu các từ khó trong Sgk
GV lưu ý các từ 3,4,6,7
- Nêu bố cục văn bản, phân tích tính
hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản
H chia phần, phân tích tính chặt chẽ
VB
GV nhận xét, chốt lại:TG bắt đầu từ 1
v/đ thực tiễn ai cũng thấy( sự tt), tiếp theo
nêu ra nhữnh cơ hội-đ/k để các nhà lãnh
đạo có thể v/d nhằm cải thiện c/s TE
Cuối cùng đưa ra những n/v cấp bách
Trình bày từ thực tiễn đến tư duy, từ
dễ đến khó.
* Hoạt động 2:
H chú ý từ mục 3 đến mục 7
- Thực tế của trẻ em trên thế giới ra
sao?
H tìm chi tiết trong Sgk trả lời
GV nhận xét, chốt lại các ý chính:
GV nói thêm về nạn buôn bán TE, TE
bị nhiễm HIV, TE sớm phạm tội
- Vậy em có suy nghĩ gì về thực trạng
đáng buồn đó?
- H nêu nhận thức và tình cảm của
mình
GV ghi nhận, liên hệ:
+ Trẻ em là tương lai của đất nước,
một quốc gia mà đang bị hiểm họa như
thế thì đất nước đó khó phát triển, tiến bộ
văn minh được Thật sự xúc động và lo sợ
+ Văn bản có bố cục ba phần:
Sự thách thức (đoạn 3 đến 7)
Cơ hội (đoạn 8 đến 9)
Nhiệm vụ (đoạn 10 đến 17)
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Sự thách thức :
- Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thếgiới bị rơi vào hiểm họa, bị đe dọa, cực khổnhiều mặt về: Sức khỏe, giáo dục, môitrường, chiến tranh, đói nghèo, bạo lực,bệnh dịch…
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Trang 341 Cho biết thực tế cuộc sống của TE trên TG hiện nay?
- Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới bị rơi vào hiểm họa, bị đe dọa, cực khổnhiều mặt về: Sức khỏe, giáo dục, môi trường, chiến tranh, đói nghèo, bạo lực, bệnhdịch…
2 Thể loại của văn bản trên là gì?
a Văn bản biểu cảm c Văn bản thuyết minh
b Văn bản tự sự d Văn bản nhật dụng.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
5 Rút kinh nghiệm:
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO
VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (tt)
1 MỤC TIÊU:
a Kiến thức:
- Giúp H thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em H hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, diễn giảng, gợi mở, câu hỏi nêu vấn đề
Trang 354 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm ta sĩ số.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã thấy được thực trạng TE trên TG hiện nay Vậy những cơ hội nào để tạo đ/k chăm sóc TE và các nước phải có nhiệm vụ gì trong việc bảo vệ phát triển TE? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu điều đó trong tiết học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 2:
- H chú ý mục 8,9 Sgk
- Phần cơ hội em thấy việc bảo vệ, chăm
sóc trẻ em trong bối, cảnh thế giới hiện nay
có những điều kiện thuận lợi nào?
H tóm tắt những đktl
GV nhận xét, chốt lại:
+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý
thức cao của cộng đồng quốc tế về lĩnh vực
này
+ Đã có công ước về quyền trẻ em làm
cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày
càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh
vực, quá trình giải trừ quân bị được đẩy
mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên
to lớn được chuyển sang phục vụ các mục
tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội
- H chú ý các mục còn lại
- Tóm tắt các nhiệm vụ đưa ra trong VB
Phân tích tính chất toàn diện của các n/v
đó?
H lấn lượt tóm tắt các nhiệm vụ theo
từng mục và phân tích
GV nhận xét , chốt:
- Đây là n/v đặc biệt quan trọng và có
thể t/h được nhờ nhửng đ/ktl nhiều mặt hiện
nay
- Các TE tàn tật và TE có h/c sống đb
cần được quan tâm nhiều hơn
GV liên hệ:Hội nghị TE toàn TG có h/c
đ/b
2 Cơ hội:
- Đã có những điều kiện thuận lợi trongviệc chăm sóc bảo vệ trẻ em:
+ Các quốc gia liên kết lại
+ Có công ước về quyền trẻ em
+ Cộng đồng quốc tế yêu cầu các nướcgiải trừ quân bị, đầu tư cho phát triển kinhtế, tăng cường phúc lợi cho xã hội
3 Nhiệm vụ:
+ Tăng cường sức khỏe, chế độ dinhdưỡng, hạ thấp tỉ lệ tử vong ở trẻ em, ngănngừa bệnh tật từ phôi thai
- Quan tâm nhiều đến TE tàn tật khókhăn
Trang 36- Bảo đảm bình đẳng nam nữ Đây là n/v
đặt ra oở các nước vẫn còn rơi rớt, tồn tại
pbct, 1 số qg theo đạo Hồi
- Xóa nạn mù chữ cho TE
GV liên hệ: Ở nước ta đã PCTH, đang
PCTH, 1 số tỉnh thành PCTHPT
- KHHGĐ
GV liên hệ: Hiện nay ở 1 số nơi vẫn còn
hiện tượng sinh con thứ 3 dẫn đến tỉ lệ tăng
dân số Đó là v/đ cần giải quyết
- GD tính tự lập, tinh thần trách nhiệm
và sự tự tin của TE
- Tăng trưởng kt là v/đ cơ bản để phát
triển, gq nợ nước ngoài
* Tính chất toàn diện: Từ v/đtrực tiếp
như y tế, sức khỏe học hành cho đến v/đ có
tầm vóc vĩ mô như PTKT, KHHGĐ, HTQT
Sâu xa hơn nữa là cách thức GD giúp TE tự
nhận thức được những giá trị của bản thân
Từ đó có thể xác định c/s đảm bảo tương lai
của mình
- Vậy các n/v trên được xây dựng trên cơ
sở nào?
H xác định 2 cơ sở: thực trạng và cơ hội
- Để t/h những n/v đó, bản tuyên bố đã
đề ra các thức hoạt động ntn?
H trả lờ theo mục 17
- Qua bản tuyên bố này, em nhận thức
ntn vềù tầm quan trọng của v/đ bảo vệ chăm
sóc TE?
H phát biểu sự nhận thức của mình
GV ghi nhận, khẳng định:
+ Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát
triển của trẻ em trong từng quốc gia và cả
cộng đồng quốc tế vì đó là tương lai của
một đất nước, của toàn nhân loại
+ Chăm lo thế hệ tương lai là thể hiện sự
văn minh tiến bộ của xã hội
+ Bản tuyên bố mở ra một tương lai tươi
sáng cho lứa tuổi trẻ em toàn nhân loại
trong đó có Việt Nam
+ Đã có chương trình khám chữa bệnh
cho trẻ em dưới 6 tuổi miễn phí, BHYT cho
- Bình đẳng nam nữ
- Phát triển giáo dục
- KHHGĐ
- Giúp trẻ nhận thức giá trị bản thân
- Tăng trưởng phát triển k/t
- Hợp tác quốc tế
Trang 37- GV yêu cầu H lấy vở bài tập GV
hướng dẫn H làm
- H phát biểu về sự quan tâm, chăm sóc
của chính quyền địa phương các TCXH nơi
em ở
*Ghi nhớ: Sgk trang 35
III Luyện tập:
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Những hoạt động nào được đề ra trong bản tuyên bố ( phần nhiệm vụ)
a Các nước phát triển sẽ chi viện tài chính để xóa đói, giảm nghèo cho các nước chưa
phát triển
b Tất cả các nước phải nổ lực liên tục và có phối hợp với nhau trong hoạt động của
từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế.
c Tự bản thân mỗi quốc gia đề ra hoạt động của mình để chăm sóc bảo vệ trẻ em
d Các nước cắt giảm chi phí quân sự, xóa nạn phân biệt chủng tộc
2 Nêu nội dung chủ yếu của bản tuyên bố?
- Chăm lo bảo vệ đến sự phát triển TE
- Cam kết t/h những n/v có tính toàn diện vì TE
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập, chuẩn bị các câu hỏi theo câu hỏi sách giáo
Trang 38- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự (7đ)
Đáp án:
- Phương châm quan hệ: khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, không nói lạc đề
- Phương châm cách thức: khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, tránh dài dòng, rườm rà
- Phương châm lịch sự: khi giao tiếp, cần lịch sự, tế nhị, tôn trọng người khác
2 Nói lạc đề thuộc phương châm hội thoại nào? (1đ)
a Quan hệ c Phương châm về chất.
b Phương châm về lượng d Phương châm về cách thức
GV kiểm tra VBT ( 2đ)
4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài:Các em đã học về 5 PCHT Vậy các PCHT có mqh ntn đối với tình huốnggiao tiếp và có phải những PCHT là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếphay không? Chúng ta sẽ tìm hiểu baì học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- H đọc truyện cười Sgk trang 36
- Chàng rễ có tuân thủ đúng phương
châm lịch sự không? Vì sao?
H suy nghĩ phátù biểu
GV nhận xét, định hướng:
Ở hoàn cảnh khác là lịch sự Nhưng
trong lúc này là làm phiền, ảnh hưởng
đến người khác
- Em có thể hỏi theo một cách khác
I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
VD
- Anh chàng lịch sự, lễ phép nhưng khôngphù hợp với hoàn cảnh, nên gây phiền hà,mất thời gian cho người khác
Trang 39+ Bác ơi, cẩn thận nhé bác!
- Qua đó có thể rút ra bài học gì về
giao tiếp?
H liên hệ rút ra bài học:
Cần dùng phương châm hội thoại đúng
lúc, đúng chỗ, phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp như nói với ai? Nói khi nào? Nói
ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ
GV chốt lại
* Hoạt động 2:
Thảo luâïn nhóm
- GV cho H thảo luận nhóm, H trình
bày, nhận xét GV nhận xét và chốt ý
Nhóm 1: Trong các baì PCHT, những
trường hợp nào PCHT không được tuân
thủ? Vì sao?
- Chỉ có 2 tình huống về PCLS là tuân
thủ
GV kết luận:
Nhóm 2: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
được y/c của An không? Trong tình huống
này PCHT nào không được tuân thủ? Vì
sao Ba không tuân thủ PCHT đã nêu?
- PC về lượng Vì Ba không biết chiếc
máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm
nào Để tuân thủ PCVC ( không nói
những điều mà mình không tin là đúng
hay không có bằng chứng xác thực) nên
Ba phải trả lời chung như vậy
GV kết luận:
Nhóm 3,4: Giả sử có người bệnh đã
đến g/đ cuối Sau khi khám bệnh, bác sĩ
có nên nói thật cho người ấy biết không?
Tại sao? Nếu bác sĩ nói tránh đi thì PCHT
nào không được tuân thủ? Vì sao?
- Nếu nói thật khiéân cho người bệnh
hoảng sợ và tuyệt vọng
- Nói tránh đi thì PCVC không được
tuân thủ( nói điểu mình không tin là
đúng)
* Kết luận: Ghi nhớ Sgk trang 36
II/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
- Do vô ý, vụng về thiếu văn hóa
- Ưu tiên cho một phương châm hội thoạikhác quan trọng hơn
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 37
Trang 40GV kết luận: Người nói ưu tiên cho 1
PC khác quan trọng hơn
Nhóm 5,6: Khi nói” Tiền bạc chỉ là
tiền bạc” thì có phải người nói không
tuân thủ PCHT về lượng không? Theo em
nên hiểu ý câu này ntn?
- Nếu xét nghĩa hiển ngôn thì cách nói
này không tuân thủ PCVL
- Nếu xét hàm ý thì cách nói này vẫn
tuân thủ PCVL vì tiền bạc chỉ là phương
tiện sống không phải m/đ cuối cùng,
không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi
cái khác quan trọng hơn
VD khác: Chiến tranh là chiến tranh; Nó
vẫn là nó
GV kiểm tra, sửa chữa: Một đứa bé 5t
không thể nhận biết được cuốn “ Tuyển
tập Nam Cao” Cách nói của ông bố là
không rõ
- Nói có hàm ý
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 37
III/ Luyện tập:
Bài 1
- Không tuân thủ PCCT
4.4/ Củng cố và luyện tập:
1.Nêu các trường hợp không tuân thủ PCHT?
- Người nói vô ý, vụng về thiếu văn hóa
- Người nói ưu tiên cho 1 PCHT khác
- Nói hàm ý
2 Câu trả lời trong đoạn thoại sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?Lan hỏi Nga:
- Cậu có biết trường THCS Thạnh Tây ở đâu không?
- Thì ở Thạnh Tây chớ đâu!
a Phương châm về chất
b Phương châm về lượng.
c Phương châm cách thức
d Phương châm quan hệ
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ Sgk