Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 68 - 72)

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

3. Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

H theo dõi VB trả lời.

GV nhận xét, chốt:

+ Không nắm rõ tình hình nước ta, không phòng bị gì cả, chỉ lấy thanh thế suông để dọa dẫm.

+ Không muốn tốn xương máu, giao trách nhiệm nặng nề cho vua tôi nhà Lê.

+ Bất tài, vô dụng.

+ Không đámh mà chạy, tan vỡ, xin hàng, dàn trận không thành, tự làm hại mình, tự vẫn.

GV liên hệ SKLS: Cảnh thua trận của quân tướng nhà T không khác mấy cảnh quân Minh ở đầu TK XV( Bình Ngô Đại Cáo)

- Còn bọn nhà Lê ra sao?

H phát biểu.

GV nhận xét, chốt, liên hệ KTLS:

+ Khi thua trận, vua tôi nhà Lê chạy theo, cướp thuyền dân, nhịn đói, đi không nghỉ, nhờ người thổ hào cho bữa cơm và dẫn đường tắt theo Tôn Sĩ Nghị sang Trung Quốc hòng cầu viện đại quân sang cứu.

+ Khi đã sanh Tàu, bọn chúng phải cạo đầu, ăn mặc như người Mãn Thanh và cuối cùng gửi lại nắm xương tàn nơi đất khách.

- Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật ở đây?

+ Kể xen miêu tả, cụ thể sinh động, gây ấn tượng mạnh.

4. So sánh hai cuộc tháo chạy của bọn vua tôi nhà Lê và bọn xâm lược?

H so sánh.

GV nhận xét, kết luận:

+ Tả thực, cụ thể nhưng âm hưởng lại khác nhau.

+ Khi tả quân Thanh: nhịp điệu nhanh

“ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, hối hả tranh nhau sang sông, xô đẩy nhau, sợ hãi, tháo chạy về nước.

a. Tôn Sĩ Nghị là tên tướng bất tài, kiêu căng, chủ quan, không đề phòng, lo ăn chơi, không có kế hoạch gì cả.

- Khi lâm trận bọn tướng tá sợ hãi, chạy trốn, quân lính xin hàng, bỏ chạy về nước, giẫm đạp lên nhau mà chết.

- Sầm Nghi Đống tự vẫn.

b. Bọn vua tôi Lê Chiêu Thống cầu viện quân Thanh, phản nước hại dân. Vua tôi trốn chạy, tình cảnh thảm thương.

- Lối văn trần thuật, xen miêu tả sinh động, cụ thể gây ấn tượng.

4. So sánh hai cuộc tháo chạy:

- Quân Thanh: Tả nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả. Tuy miêu tả khách quan nhưng có vẻ hả hê, sung sướng của người thắng trận, trước thảm bại của bọn cướp nước.

- Vua tôi nhà Lê: Tả nhịp điệu chậm rãi, tỉ mỉ, tỏ rõ sự ngậm ngùi, thương xót.

+ Khi miêu tả vua tôi nhà Lê: chậm rãi, tỉ mỉ, tả giọt nước mắt của người thổ hào, của vua tôi nhà Lê thật thảm thương, giết gà thết đãi, tỏ rõ sự ngậm ngùi..

+ Tác giả là một tôi trung mà thấy vương triều sụp đổ không thể không mủi lòng, vẫn biết là kết cục không tránh khỏi.

- HS đọc ghi nhớ.

* Hoạt động3:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập.

- HS về nhà làm.

* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 72.

III/ Luyện tập:

4.4/ Củng cố và luyện tập:

1. Nêu những cảm nhận của em về người anh hùng NH?

- Là người bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước những biến cố lớn.

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu lược.

- Là người luôn sáng suốt, mưu lưỡc trong việc nhận định tình hình, thu phục quân sĩ.

- Có tầm nhìn xa trông rộng.

- Là bậc kì tài trong việc dùng binh: bí mật, thần tốc, bất ngờ.

- Oai phong trong chiến trận.

2. Tình cảm của tác giả đối với vua tôi nhà Lê?

a. Căm phẩn vì bán nước hại dân.

b. Lòng thương cảm xót xa cho một triều đại đã sụp đổ.

c. Thỏi đụù bờnh vực.

d. Nuối tiếc cho sự thảm bại của họ.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài tập vào VBT.

- Chuẩn bị bài mới: Truyện Kiều.

+ Đọc kĩ VB.

+ Tóm tắt những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du.

+ Tóm tắt Truyện Kiều.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Ngày dạy:

Tieát PPCT: 25

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt)

1. MUẽC TIEÂU:

a. Kiến thức:

- Giúp H nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ: Tạo thêm từ ngữ mới, mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

b. Kyõ naêng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ mượn và từ ngữ mới thuần thục.

c. Thái độ:

- Giáo dục H có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, khi cần thiết mới dùng từ mượn.

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, sơ đồ hệ thống kiến thức.

b. Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp diễn giảng, RLTM, trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình, Grap.

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

1. Thế nào là sự phát triển của từ ngữ? Nêu hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu?(4đ) - Phát triển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.

- Có 2 phương thức chủ yếu: Ẩn dụ và Hoán dụ.

2. Hãy xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ miệng, nêu ra phương thức chuyển nghĩa của từ ngữ sau: (3đ)

a. Lão Miệng không dậy được nữa. ( nghĩa gốc -danh từ chỉ bộ phận) b. Ở sao cho khỏi miệng người đời. ( nghĩa chuyển-hoán dụ)

c. Kiến bò miệng chén chưa lâu. ( nghĩa chuyển- ẩn dụ)

3. Kiểm tra VBT: bài 4: hội chứng lạm phát, ngân hàng máu, cơn sốt đất.(3đ) 4.3/ Giảng bài mới:

GV Giới thiệu bài: Sự PTCTV không chỉ là sự phát triển trên cơ sở nghĩa gốc mà còn là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1:

- SGK trang 72

- GV gọi H đọc mục I Sgk.

Thảo luận nhóm: 4 phút.

- Trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được cấu tạo nên những từ

I/ Tạo từ mới:

1. Điện thoại di động.

- Sở hữu trí tuệ.

- Đặc khu kinh tế.

- Kinh tế tri thức.

đã có sẵn? Hãy ghép và giải nghĩa.

H thảo luận, trình bày.

GV nhận xét, sửa chữa:

+ Điện thoại di động: ĐT vô tuyến nhỏ mang theo người được sử dụng trong vùng phủ sóng của CSTB.

+ Sở hữu trí tuệ: Quyền SHSP do hoạt động trí tuệ mang lại được PL bảo hộ.

+ Đặc khu kinh tế: KV dành riêng để thu hút vốn và CN nước ngoài với c/s ưu đãi.

+ Kinh tế tri thức: Nền KT chủ yếu dựa vào việc SXLT PPSP có hàm lượng tri thức cao.

- Hãy tìm những từ ngữ cấu tạo theo mô hình X + tặc.

H lên bảng tìm từ theo mô hình.

GV nhận xét, sửa chữa:

+ Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng.

+ Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác , phá hủy.

+ Hải tặc: kẻ cướp trên biển.

- Học sinh làm bài tập 1 Sgk/73.

GV nhận xét, sửa chữa:

- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.

* Hoạt động 2:

- H đọc mục 1 Sgk/73 - Tìm các từ ngữ Hán Việt?

H tìm các từ HV trong đoạn văn.

GV nhận xét, sửa chữa:

- H đọc mục 2 SGk/73?

- Những từ nào dùng để chỉ những k/n nêu ra ở điểm a và b?

H tìm từ.

GV nhận xét, chốt:

+ Marketing (Anh).

+ Tiếng Pháp trong chiếc xe đạp (gv tự

2. X + tặc:

- Không tặc, hải tặc, lâm tặc, tin tặc, nữ tặc, nghịch tặc…

Bài tập 1 Sgk/74.

X + trường: chiến trường, công trường, nông trường, ngư trường.

X + hóa: ô xi hóa, lão hóa, cơ giới hóa....

* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 73.

II/ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 68 - 72)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(383 trang)
w