1. MUẽC TIEÂU:
a. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm vững các bài thơ, truyện hiện đại dã học từ bài 10 đến bài 15. Làm tốt về yêu cầu phần tự luận và trắc nghiệm trong các bài đã học.
b. Kyõ naêng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài kiểm tra.
2. CHUAÅN BÒ:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, kết hợp sử dụng bảng phụ.
4. TIEÁN TRÌNH:
4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học - Giáo viên đọc đề và treo bảng phụ
lên bảng.
- Giáo viên nhắc học sinh đọc kĩ yêu cầu đề trước khi làm bài.
Đề:
1. Chép thuộc lòng 12 dòng thơ bài Bếp lửa của Bằng Việt, nêu nôi dung chính của đọan thơ đó?( 2đ )
2. Hãy nêu hình ảnh của những người lính trong bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính ( 4đ )
3. Nêu tình cảm của nhân vật ông Hai đối với làng của mình? ( 2đ )
4. Tâm trạng của bé Thu? ( 2đ )
Đáp án:
1. Chép đúng 12 câu thơ ( 1đ ), nêu đúng nội dung (1đ )
2. Hình ảnh người lính bài Đồng chí:(2đ) - Xuất thân từ làng quê nghèo khó, ở mọi miền đất nước, chưa hề quen nhau. Họ ra đi cùng chung lí tưởng, cùng chí hướng.
- Họ cùng sống chiến đấu bên nhau trở thành những người bạn tri kĩ, là đồng chí, đồng đội của nhau.
- Họ hiểu và cảm thông về hoàn cảnh của nhau, gửi lại quê nhà những gì thân thương để đi chiến đấu.
- Họ chịu gian nan, khổ cực, thiếu thốn của người lính trong cuộc sống và chiến đấu. Bệnh tật, đói rét… vẫn cười tươi. Họ vượt qua nhờ tình đồng chí.
Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn :( 2đ ) - Tư thế ung dung, hiên ngang, dũng cảm,
không sợ nguy hiểm tuy ngồi trên những chiếc xe không kính. Họ như tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài vì xe không có kính chắn. Họ phải đối mặt với những khó khăn gian khổ: mắt đắng, bụi ướt… nhưng họ bất chấp tất cả, họ vượt lên vẫn cười tươi, lạc quan, sôi nổi.
- Vượt Trường Sơn từ trong bom rơi, lửa đạn nhưng họ vẫn tin tưởng, phơi phới vì đã có bạn bè, đồng đội, đồng chí.
- Tất cả chiến đấu vì miền Nam thân yêu vì độc lập tự do cho dân tộc. Có1 trái tim thương yêu, rực lửa căm thù.
3. Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc ( 2đ )
- Ông sững sờ, cổ nghẹ lại, da mặt tê rân, ông lặng đi, nước mắt chực trào ra. Ông cố không tin nhưng vì ông nghe quá rõ ràng.
Ông không dám đi đâu chỉ ở nhà nghe ngóng tình hình. Ông bực bội đau đớn. Ông mắng chửi bọn Việt gian, thù làng. Ông tủi hỗ đau xót.
- Khi được tin làng cải chính, ông vui mừng khôn tả, chạy đi khắp làng để báo tin.
4. Diễn biến tâm trạng hành động của nhân vật bé Thu: ( 2đ )
- Khi ông Sáu mới về gọi bé Thu bằng con xửng ba.
- Bé Thu hốt hoảng, mặt tái đi, vụt chạy, kêu thét lên. Bé Thu không chịu gọi ba, chỉ kêu trống không. Tình thế bắt buộc gọi chỉ nói trổng hoặc “người ta”. Hất cái trứng cá mà ông Sáu gắp cho. Bị ba đánh, bé bỏ về ngoại, cố ý làm cho mọi người biết.
Em là người rất ương ngạnh, dứt khoát, cứng rắn không nhận cha vì ông Sáu khác người cha trong tấm ảnh.
- Khi nhận ra cha (do ngoại giải thích).
Em thay đổi thái độ, gọi ông là ba, tiếng kêu như xé. Giữ chặt không cho ba đi, bảo ở nhà. Ôm hôn ba cùng khắp, thắm thiết tình cha con sâu nặng, vô bờ bến..
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Dặn học sinh xem lại bài cẩn thận trước khi nộp.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.
- Học kĩ các bài ôn tập chuẩn bị thi học kì I.
5. Ruựt kinh nghieọm:
...
...
...
...
Tuaàn: 16
Ngày dạy: 14-12-2007 Tieát PPCT: 82, 83