KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 187 - 194)

1. MUẽC TIEÂU:

a. Kiến thức:

- Nhằm đánh giá hệ thống kiến thức cơ bản về môn Ngữ văn ở cấp THCS chủ yếu là ở lớp 9 học kì I.

b. Kyõ naêng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào bài làm.

c. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ học tập tốt, yêu thích bộ môn văn học, giáo dục tình cảm yêu con người, yêu quê hương đất nước.

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

- Bài kiểm tra.

b. Học sinh:

- Dụng cụ học tập.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Học sinh tự thân vận động.

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

4.3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1:

- Gv phát đề trắc nghiệm.

- HS làm bài 30’.

Đề thi của phòng giáo dục.

- GV phát đề tự luận.

- HS làm bài 60’.

* Hoạt động 2:

- GV thu bài.

4.4/ Củng cố và luyện tập:

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Tuaàn: 17

Ngày dạy: 16-12 Tieát PPCT: 76

COÁ HệễNG

(Trích – Loã Taán) 1. MUẽC TIEÂU:

a. Kiến thức:

- Giúp học sinh thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới. Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác giả, nghệ thuật so sánh, đối chiếu.

b. Kyõ naêng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tác phẩm.

c. Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Qua đó cho các em thấy được tình yêu được thể hiện cụ thể bằng hành động.

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, tranh, bảng phụ.

b. Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp diễn giảng, phương pháp trực quan, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, kết hợp sử dụng bảng phụ.

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

- Khoâng.

4.3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, giáo viên gọi học sinh đọc. Giáo viên nhận xét.

- Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược về tác giả và tác phẩm.

* Hoạt động 2 :

- Tìm bố cục văn bản?(căn cứ vào tình tự thời gian, chuyến về thăm quê của nhân vật Tôi).

+ Chia làm ba phần.

+ Đoạn 1: Từ đầu … đang làm ăn sinh soáng”

Nói về “Tôi” đang trên đường về quê.

+ Đoạn 2: “ Tiếp theo … sạch trơn như queùt”

“Tôi” đang ở quê.

+ Đoạn 3: “Phần còn lại”

“Tôi” trên đường về quê và đang suy nghó.

- Hãy so sánh, nhận xét về phần đầu và phần cuối.

+ Phaàn a, c gioáng nhau veà keát caáu tương ứng “Một con người đang suy tư trong một chiếc thuyền dưới bầu trời u ám, về cố hương và trên đường rời quê.

+ Khi về quê “tôi dự đoán về cố hửụng.

+ Khi về quê “ tôi” ước mơ cho quê hương đổi mới.

+ Ơû phần b cóthể chia các phần nhỏ:

 Hồi ức về quá khứ.

 Về Nhuận Thổ và thím hai

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc:

2. Tỡm hieồu chuự thớch:

- Tác giả:

Lỗ Tấn (1881-1936) là nhà văn lớn của Trung Quoác.

- Tác phẩm:

Được trích trong tập truyện ngắn “Gào theùt” (1932).

- Chuù thích:

II/ Tỡm hieồu vaờn baỷn:

1. Boỏ cuùc cuỷa truyeọn:

Dửụng.

 Thực tế về hai người ấy.

4.4/ Củng cố và luyện tập:

1. Thể loại của văn bản Cố Hương.

a. Tieồu thuyeỏt. b. Truyeọn ngaộn. c. Hoài kớ. d. Buựt kớ.

2. Tại sao tác giả lại chuyển từ ngành hàng hải, địa chất y sang y học?

a. Vì các ngành trước không phù hợp với ông.

b. Vì quá cực khổ.

c. Vì muốn thay đổi quan niệm sống lạc hậu của nhân dân.

d. Vì viết văn nhàn hạ và được nổi tiếng.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Ngày dạy: 16-12 Tieát PPCT: 77

COÁ HệễNG (tt) (Trích – Loã Taán)

1. MUẽC TIEÂU: ( nhử tieỏt 1) a. Kiến thức:

b. Kyõ naêng:

c. Thái độ:

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

b. Học sinh:

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

4.3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 2: (tt)

- Trong truyện có mấy nhân vật chính?

Nhân vật nào là nhân vật trung tâm, vì sao?

+ Có hai nhân vật chính: Nhuận Thổ và tôi. “Tôi” là nhân vật trung tâm vì “tôi”

chiếm và xuyên suốt toàn bộ tác phẩm.

“Tôi” là người kể chuyện “tôi” chứng kiến và trải qua, “tôi” trực tiếp bộc lộ suy nghĩ qua các nhân vật.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu 3, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.

- So sánh hai nhân vật ở quá khứ và hiện tại.

QUÁ KHỨ

- Làng cũ rất đẹp, tuy chưa được tiến bộ, không từ ngữ nào giải thích hết được .

- Sung túc, cuộc sống đầy đủ.

* Nhân vật Nhuận Thổ được miêu tả:

+ Hình dáng: tròn trĩnh, khoẻ, sang trọng, ăn mặc rất đẹp.

+ Động tác: nhanh nhẹn, lanh lợi, giỏi các thứ.

+ Giọng nói rõ ràng tự nhiên, ngây thô.

+ Thái độ đối với tôi thân thiện, gần guừi, voõ tử, vui veỷ.

+ Tính cách thật thà, chát phác, ngây thô, hoàn nhieân.

+ So sánh Thuỷ Sinh, Nhuận Thổ, Hoàng và Tôi.

 Nhuận Thổ ngày càng tàn tạ, nghèo khổ, thực dụng mê tín, lạc hậu do chế độ đẳng cấp và lễ giáo phong kiến đã huỷ hoạ thể lực và tinh thần của Nhuận

2. Nhân vật:

- Nhuận Thổ, Tôi: là hai nhân vật chính.

- Tôi: nhân vật trung tâm vì xuất hiện xuyên suốt tác phẩm.

3. Nghệ thuật xây dựng nv Nhuận Thổ:

- Hồi ức và đối chiếu.

HIỆN TẠI

- Thôn xóm tiêu điều, hoang vắng.

- Cảnh tượng im lìm, thê lương.

- Kinh tế sa sút, tình cảnh đói nghèo do bị áp bức, tham nhũng ở TQ đầu thế kỉ XX.

- Tính cách con người thay đổi (thực dụng, tham lam…) do nghèo đói.

- Lạc hậu.

- Gầy nhom, già trước tuổi.

- Chậm chạm.

- Mất tự nhiên, ít nói.

- Ngăn cách, giữ lễ, thành thật, kính trọng.

-Rụt rè, nhút nhát, giữ trọng tình cảm sâu nặng với “tôi” (chỉ có điều đó còn giữ mãi không bao giờ thay đổi)

Thoồ.

- Tác giả đã biểu hiện tình cảm, thái độ như thế nào và đặt ra vấn đề gì qua sự miêu tả đó?

+ Thuỷ sinh và Hoàng là hình ảnh của Nhuận Thổ + Tôi ngày trước.

+ Tác giả mong hình ảnh đó không lặp lại ở hai đứa nhỏ, muốn cho chúng có cuộc đời mới.

+ Tác giả rất hy vọng nhưng vẫn sợ tư tưởng cũ kĩ lạc hậu đã ăn sâu vào máu của người dân, nhất là Nhuận Thổ.

+ Ước muốn xa xôi của “tôi” lúc nào cũng lạc quan, mơ về quá khứ với những hình ảnh đẹp đẽ.

+ “Con đường” có nhiều tầng, nhiều nghóa.

 Con đường có được là do con người dẫm nát chỗ gai góc.

 Con đường tương lai, con đường đi cho cố hương “tôi” nhất định phải tìm ra cho cố hương một sự xán lạn.

+ Tác giả suy tư trăn trở, muốn có cuộc sống tiến bộ, sung sướng cho cố hương thì phải thay đổi tư tưởng.

 Ước mơ thật đẹp đẽ, táo bạo.

- Tình cảm thái độ của tác giả:

+ Đau xót, buồn bã trước cảnh quê cũ tàn tạ, con người lạc hậu, thực dụng.

+ Thươngcảm cho cuộc sống nghèo khổ, mê tín của con người nhất là Nhuận Thổ.

- Vấn đề đặt ra:

+ “Tôi” muốn tìm cho cố hương một “con đường”:đó là sự đổi mới tiến bộ hơn, hiện đại hơn, con người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc hơn.

4.4/ Củng cố và luyện tập:

1. Nghệ thuật xây dựng nhân vật Nhuận Thổ?

a. Đối chiếu so sánh. c. Qua lời kể của người mẹ.

b. Hồi ức về quá khứ. d. Các ý trên đều đúng.

2. Khi miêu tả cảnh và người ở quê cũ, tác giả muốn nói điều gì?

a. Phản ánh tình cảnh sa sút về mọi mặt của xã hội TQ đầu thế kỉ XX.

b. Phân tích nhân vật và lên án các thế lực đã đưa đến thực trạng đáng buồn ấy.

c. Chỉ ra những mặt tiêu cực nằm ngay trong tâm hồn, tính cách của bản thân những người lao động.

D. Các ý trên dều đúng.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Ngày dạy: 18-12 Tieát PPCT: 78

COÁ HệễNG (tt) (Trích – Loã Taán)

1. MUẽC TIEÂU: ( nhử tieỏt 1) a. Kiến thức:

b. Kyõ naêng:

c. Thái độ:

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

b. Học sinh:

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

1. Nêu hình ảnh Nhuận Thổ trước và sau 20 năm? Vì sao có sự thay đổi đó? (7đ) 2. Ước mơ của “Tôi” là gì? (3đ)

4.3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học - Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo

khoa kĩ 3 đoạn văn.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.

- Xác định yếu tố miêu tả + biểu cảm + nghị luận xen vào mạch tự sự?

- Xác định ngôi thứ trong văn bản.

- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.

4. Nghệ thuật:

- Miêu tả (đoạn b) nhân vật Nhuận Thổ  nổi bật sự thay đổi về ngoại hình, tính cách của nhân vật  cuộc sống điêu đứng của người dân miền biển nói chung.

- Tự sự + biểu cảm (đoạn a) làm nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu (sự thay đổi thái độ của nhân vật Nhuận Thổ đối với “tôi” hiện nay).

- Lập luận (đoạn c) tác giả ước muốn tìm ra cho cố hương một con đường đi đến hạnh phúc, tương lai tươi đẹp.

* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 219.

* Hoạt động 3:

- Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập giáo viên hướng dẫn học sinh làm.

- Gọi học sinh làm bài tập giáo viên sửa.

III/ Luyện tập :

4.4/ Củng cố và luyện tập:

1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản?

a. Tự sự. b. Biểu cảm. c. Nghị luận. d. Các ý trên đều đúng.

2. Hình ảnh “con đường” cuối tác phẩm có ý nghĩa như thế nào?

a. Nghĩa đen con đường trên mặt đất.

b. Nghĩa bóng, con đường đi của dân tộc.

3. Con đường trong tác phẩm có nghĩa.

a. Nghĩa thực. b. Nghĩa biểu tượng.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

………

Ngày dạy:

Tieát PPCT: 79

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 187 - 194)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(383 trang)
w