(Từ tượng thanh, tượng hình, một số biện pháp tu từ) 1. MUẽC TIEÂU:
a. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng kiến thức về từ vựng đã học ở các lớp trước.
b. Kyõ naêng:
- Rèn luyện kĩ năng xác đinh và dùng các biện pháp tu từ trong văn chương cho đúng.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh có ý thức dùng từ, đặt câu, xây dựng văn bản có dùng biện pháp tu từ đúng, sai.
2. CHUAÅN BÒ:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, kết hợp sử dụng bảng phụ.
4. TIEÁN TRÌNH:
4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu các cách phát triển từ vựng? Muốn trau dồi vốn từ ta phải làm gì? Kiểm tra bài tập của học sinh. (10 đ)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa trang 146.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
I/ Từ tượng hình, từ tượng thanh:
1. Từ tượng hình:
- Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh?
- Tìm các từ tượng thanh là tên chỉ loài vật?
- Xác định những từ tượng hình và nêu giá trị sử dụng của chúng?
* Hoạt động 2:
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa muùc 4.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
+ Giáo viên treo bảng phụ nội dung các phép tu từ, học sinh lựa chọn.
* Hoạt động 4:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh.
2. Tên động vật là từ tượng thanh:
Ví dụ: Tu hú, chích chòe, chiền chiện, tắc keứ…
3. Từ tượng hình:
Ví dụ: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ mô tả hình ảnh đám mây với hình thù thật cụ thể và sống động.
II/ Một số phép tu từ từ vựng:
1. So sánh: là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng.
2. Aồn dụ: là gọi tờn sự vật này bằng tờn sự vật khác có nét tương đồng.
3. Nhân hóa: là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật … trở nên gần gũi với con người, biểu thị thái độ những suy nghĩ, tình cảm của con người.
4. Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm gần gũi với nó.
5. Nói quá: là phóng đại mức độ, qui mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhằm gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm.
6. Nói giảm, nói tránh: diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự.
7. Điệp ngữ: lặp lại từ, câu nhiều lần.
8. Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
III/ Luyện tập:
BT2:
a. Hoa, cánh chỉ Thuý Kiều.
Cây lá gia đình Thuý Kiều.
Thuý Kiều bán mình chuộc cha.
b. So sánh:
Tiếng đàn tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng mưa nhiều cung bậc khác nhau.
c. Nói quá:
Nghiêng nước, nghiêng thành.
Nhân hóa:
Hoa ghen, liễu hờn gợi tả cái đẹp tài sắc vẹn toàn của Thuý Kiều.
d. Nói quá:
Gang tấc = 10 quan san chỉ sự xa cách giữa Thuý Kiều và Thúc Sinh.
e. Chơi chữ: tài tai.
3.a Điệp ngữ (còn)
Từ đa nghĩa ( say sưa, say rượu, say tình)
thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.
b. Nói quá:
Gươm mài đá đá cũng mòn, voi uống cạn nước sông sự lớn mạnh nghĩa quân Lam Sôn.
c. So sánh: Tiếng suối như tiếng hát, cảnh đẹp như vẽ.
d. Nhân hóa: Trăng nhòm, ngắm nhà thơ.
e. Mặt trời đứa con là nguồn sống, là nieàm tin cuỷa meù.
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Trong văn, thơ những biện pháp tu từ có ý nghĩa gì?
a. Sinh động, hấp dẫn.
b. Hay, gợi hình ảnh.
c. Aán tượng, mạnh mẽ, bay bổng.
d. Các ý trên đều đúng.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.
5. Ruựt kinh nghieọm:
...
...
...
...
Ngày dạy:
Tieát PPCT:54