KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 90 - 94)

( Tự học có hướng dẫn) 1. MUẽC TIEÂU:

a. Kiến thức:

- Giúp H cảm nhận được tấm lòng chung thủy, hiếu thảo của nàng Kiều qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi, niềm nhớ thương về người thân khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, tả cảnh ngụ tình.

b. Kyõ naêng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc và cảm thụ.

c. Thái độ:

- Giáo dục H biết thương cảm số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.

b. Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình.

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

1. Đọc thơ “Cảnh ngày xuân” nêu vẻ đẹp của mùa xuân và khung cảnh lễ hội? (7đ) 2. Sáu câu thơ cuối tả cảnh mùa xuân như thế nào?

a. Cảnh đẹp, thanh bình, êm đềm.

b. Cảnh đẹp nhưng đượm vẻ buồn, tả cảnh qua tâm trạng.

c. Cảnh vẫn rực rỡ, tươi sáng.

d. Cảnh rất đẹp.

4.3/ Giảng bài mới:

GV giới thiệu bài: Em hãy cho biết vì sao TK phải ra ở lầu NB?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn H đọc: Giọng chậm buồn, nhấn mạnh các từ: bẽ bàng, buồn troâng.

GV đọc 1 đoạn.

H đọc. GV nhận xét.

- Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược về vị trí đoạn trích?

H neâu.

H tìm hiểu các từ khó trong Sgk. Lưu ý các từ 1, 8, 9,10.

Đoạn trích được chi làm mấy phần?

Nêu nội dung của từng phần?

H chia đoạn.

GV nhận xét, chốt:

+ 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghieọp cuỷa K.

+ 8 câu tt: nỗi nhớ của K.

+ 8 câu cuối: Tâm trạng đau buồn lo âu của K qua cái nhìn cảnh vật.

* Hoạt động 2:

- H chú ý 6 câu đầu.

- Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích trong 6 câu đầu được miêu tả như thế nào?

H phát biểu.

GV nhận xét, chốt:

+ Không gian: Rộng mênh mông “vẻ non xa tấm trăng gần ở chung”. Bao la trống trải “bốn bề bát ngát, cồn cát, biển rộng… con người nhỏ bé cô đơn.

+ Không gian: tuần hoàn khép kín.

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc :

2. Tỡm hieồu chuự thớch:

a. Vị trí đoạn trích:

b. Giải thích các từ khó.

3. Boỏ cuùc.

II/ Tìm hiểu văn bản:

1

. Cảnh thiên nhiên nơi lầu Ngưng Bích :

- Không gian rộng mênh mông, đẹp nhửng vaộng veỷ.

- Thời gian trôi, lòng nàng xấu hổ, tủi thẹn cho thân phận mình.

- Qua không gian và thời gian cho em cản nhận gì về tâm trạng của K?

H cảm nhận, phát biểu.

GV nhận xét, kết luận:

H chuù yù 8 caâu tt.

- Bốn câu đầu K nhớ đến ai với tâm trạng ntn? Thể hiện qua từ ngữ và hình ảnh nào?

H căn cứ vào VB trả lời.

GV nhận xét, chốt:

+ Nhớ đến Kim Trọng sợ ngày đêm mong ngóng đến nàng, còn nàng thì ở tận đâu, tấm lòng trinh bạch bị oen ố bao giờ cho trong sạch.

- Bốn câu sau K nhớ đến ai với tâm trạng ntn? Thể hiện qua từ ngữ và hình ảnh nào?

H phát biểu.

GV nhận xét, chốt ý:

+ Nhớ đến cha mẹ già sớm hôm trông đợi nàng, nàng xót xa vì không báo hiếu cha mẹ được.

- Qua 8 câu em có nhận xét gì về tấn lòng K qua nỗi nhớ thương của nàng?

H nhận xét.

GV nhận xét, kết luận:

- Trong XHPK con cái phải nhớ tới cha mẹ sau đó mới tới người yêu. Nhưng ở đây K lại nhớ tới nười yêu trước. Em hãy giải thích vì sao?

H phát biểu theo sự hiểu biết.

GV nhận xét, dịnh hướng, liên hệ: Hợp quy luật t/c con người. Với cha mẹ K đã phầ nào trả ơn còn KT thì nàng là người bội ước. Qua đó thể hiện tài năng n/t của ND.

Thảo luận nhóm: 4 phút.

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ.

H thảo luận, trình bày.

GV nhận xét, chốt ý:

Nhóm 1,2: Buồn trông 1 gợi cảnh gì?

 Cảnh đẹp nhưng người buồn tủi, cô đơn.

2. Nỗi nhớ của Kiều :

- Nhớ Kim Trọng với tâm trạng đau đớn xót xa.

- Nhớ cha, mẹ với tâm trạng thương xót.

 Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, có lòng vị tha đáng trân trọng.

3. Tâm trạng của K qua 8 câu cuối.

Những cảnh ấy nói lên tâm trạng gì của K?

Cánh buồm thật đã biến thành c/b biểu tượng gợi đến những chuyến đi xa, đến thân phận tha hương của K.

Nhóm 3: BT2 gợi cảnh gì? Những cảnh ấy nói lên tâm trạng gì của K?

Nhóm 4: BT3 gợi cảnh gì? Những cảnh ấy nói lên tâm trạng gì của K?

Nhóm 5,6: BT4 gợi cảnh gì? Những cảnh ấy nói lên tâm trạng gì của K?

- Điệp ngữ” buồn trông” tạo âm hưởng ntn cho đoạn thơ?

H nhận xét.

GV nhận xét, chốt:

+ Điệp ngữ “Buồn trông” tạo âm hưởng trầm buồn, là điệp khúc của đoạn thơ mà cũng là điệp khúc của tâm trạng.

- Em hãy nhận xét về n/t của đoạn trích?

H nhận xét.

GV nhận xét, diễn giảng: NT tả cảnh ngụ tình tức mượn cảnh vật để gởi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần l;à bức trang t/n mà còn là bức tranh tâm trạng.

Cảnh ở đây là phương tiện m/t.

- Nêu ND và NT đoạn trích?

H đọc ghi nhơ Sgkù.

* Hoạt động 3:

H về nhà làm vào VBT.

BT1: Cánh buồm thấp thoáng gợi nỗi nhớ quê nhà.

- BT2: Cách hoa trôi gợi lên thân phận noồi troõi.

- BT3: Nỗi buồn kéo dài vô vọng.

- BT4: Tiếng sóng ầm ầm gợi sự bàng hoàng lo sợ những tai biến sẽ đổ ập lên đầu nàng bất cứ lúc nào.

* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 96.

III/ Luyện tập:

4.4/ Củng cố và luyện tập:

1.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Ngày dạy:

Tieát PPCT: 32

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 90 - 94)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(383 trang)
w