ÔN TẬP: TẬP LÀM VĂN

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 194 - 199)

1. MUẽC TIEÂU:

a. Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được các nội dung chính của phần Tập Làm Văn đã học trong ngữ văn 9, thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung. Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn đã học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp trước.

b. Kyõ naêng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp.

c. Thái độ:

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập vận dụng ba phân môn để làm tốt bài làm văn.

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.

b. Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, kết hợp sử dụng bảng phụ.

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

4.3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc câu 1, 2, 3, 4

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.

- Những nội dung nào đã được học ở học kì I?

- Nêu vai trò, vị trí tác dụng của biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh như thế nào? Cho ví duù.

+ Vớ duù: Khi thuyeỏt minh veà ngoõi chuứa cổ, người thuyết minh có khi phải sử dụng những liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, nhân hoá để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng được thuyết minh và phải sử dụng miêu tả để người nghe hình dung ra ngôi chùa ấy có dáng vẻ như thế nào? Màu sắc không gian, hình khối, cảnh vật xung quanh… Nếu thiếu biện pháp nghệ thuật + miêu tả bài thuyết minh sẽ khô khan và thiếu sinh động.

- So sánh yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

MIÊU TẢ

-Đối tượng: sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể.

- Có hư cấu tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật.

- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng.

I/ Nội dung:

1. Văn bản thuyết minh:

- Luyện tập : biện pháp nghệ thuật + miêu tả.

- Văn bản tự sự + biểu cảm + miêu tả nội taâm .

- Tự sự + lập luận.

+ Đối thoại + độc thoại + độc thoại nội tâm, người kể, vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.

2. Thuyết minh, biện pháp nghệ thuật, miêu tả:

- Vai trò, vị trí, tác dụng của sự kết hợp.

- Để bài viết được sinh động và hấp dẫn.

THUYEÁT MINH

- Đối tượng: sự vật, đồ vật

- Trung thành với đặc điểm của đối tượng.

- Bảo đảm tính khách quan, khoa học.

- Ít dùng tưởng tượng, so sánh.

- Ít tính khuoân maãu.

- ẹa nghúa.

Yếu tố tự sự trong thuyết minh và trong văn bản tự sự.

TỰ SỰ TRONG THUYẾT MINH - Mượn tự sự (kể) để làm đầu mối thuyeát minh.

- Không có cốt truyện hay tính triết lí.

- Văn tự sự? Vai trò của các yếu tố đan xen trong văn bản tự sự? Cho ví dụ.

+ Về tự sự + miêu tả nội tâm.

Ví dụ: Tác phẩm “Cổng trường mở ra”

Ngữ văn 7.

+ Miêu tả ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc.

+ Về tự sự + nghị luận: Kiều báo ân, báo oán, Lão Hạc, QT đại phá… dụ tướng só.

+ Tự sự + miêu tả nội tâm + nghị luận:

Lão Hạc.

- Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm? Vai trò của các yếu tố này trong văn bản tự sự? Cho ví dụ.

+ Tự sự có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm: Làng.

- Ngôi kể trong văn bản tự sự?

+ Ngôi 1: Lão Hạc, Hai cây phong, Chiếc lược ngà(2), Làng, Lặng lẽ Sapa (3).

+ Ngôi 1: Câu chuyện như thật và đã chứng kiến, trải qua.

- Duứng nhieàu soỏ lieọu cuù theồ, chi tieỏt.

- Ứng dụng trong nhiều tình huống, cuộc sống, văn hoá, khoa học.

- Thường theo một số yêu cầu giống nhau.

- ẹụn nghúa.

TỰ SỰ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ - Tự sự xuyên suốt tác phẩm.

- Một câu chuyện có tính hư cấu.

- Có cốt truyện, nhân vật, nghị luận.

- Tự sự kết hợp miêu tả nội tâm, nghị luận, độc thoại, đối thoại, người kể.

- Vai trò, vị trí, tác dụng của các yếu tố đan xen vào văn bản tự sự là:

+ Miêu tả: hấp dẫn, gợi cảm, sinh động.

+ Miêu tả nội tâm: tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật sinh động.

+ Miêu tả trực tiếp, gián tiếp (cảnh).

+ Nghị luận: triết lí.

+ Đối thoại, độc thoại nội tâm, độc thoại.

 câu chuyện như thật.

+ Người kể: Ngôi nhất, ba.

5. Đối thoại:

- Trò chuyện hai người trở lên.

- Độc thoại: nói một mình.

- Độc thoại nội tâm: suy nghĩ không nói thành lời.

+ Trong văn bản được nhà văn viết ra.

6. Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn bản tự sự:

- Ngoõi 1: xửng toõi.

- Ngôi 3: gọi tên các nhân vật bằng tên của chúng, người kể ở ngoài tác phẩm.

Nhưng thấy hết, biết hết mọi chuyện, có mặt hầu hết trong tác phẩm, người kể tự do những gì mình thấy.

- Người kể dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyeọn.

4.4/ Củng cố và luyện tập

- Nhắc lại nội dung ôn tập: Thuyết minh + tự sự.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Ngày dạy:

Tieát PPCT: 80

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt) 1. MUẽC TIEÂU: (nhử tieỏt 1)

a. Kiến thức:

b. Kyõ naêng:

c. Thái độ:

2. CHUAÅN BÒ:

a. Giáo viên:

b. Học sinh:

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, kết hợp sử dụng bảng phụ.

4. TIEÁN TRÌNH:

4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

4.3/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 2: (tt)

- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa trang 220.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.

- So sánh văn bản tự sự ở lớp 9 và các lớp 6,7,8.

TỰ SỰ

Lớp 6: Tự sự + thứ tự kể, ngôi kể, lớp kể, kể chuyện đời thường, kể chuyện tưởng tượng.

Lớp 8: Tự sự + miêu tả + biểu cảm.

7. So sánh văn bản tự sự ở lớp 9 và 6,7,8:

- Giống nhau: Người kể, kể việc.

- Khác nhau: Ở lớp 9 có sự nâng cao.

- Xác định đúng các yếu tố đan xen trong văn bản sự.

- Nêu rõ vị trí, vai trò, tác dụng của các yếu tố trong văn bản tự sự.

- Viết văn bản kết hợp nhuần nhuyễn các yeáu toá.

Lớp 9: Tự sự + miêu tả + miêu tả nội tâm + nghị luận + đối thoai + độc thoại + độc thoại nội tâm + người kể + biểu cảm.

- Tại sao có yếu tố miêu tả + biểu cảm + nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự tự?

Có văn bản nào mà chỉ có sử dụng một phương thức biểu đạt không?

- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh điền kiểu văn bản và các yếu tố kết hợp.

- Vì sao các văn bản trong sách giáo khoa thường không chia ba phần?

- Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của tập làm văn có giúp được gì trong việc đọc hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoa ngữ văn không? Cho ví dụ.

- Những kiến thức và kĩ năng về các tác phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn bản và phần Tiếng việt tương ứng đã giúp em những gì trong việc viết bài văn tự sự?

8. Trong một văn bản tự sự mặc dù có đủ các yếu tố: Miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự. Vì các yếu tố đan xen chỉ bổ trợ cho văn bản tự sự. Khi gọi tên một văn bản người ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của văn bản đó.

- Không có một văn bản nào chỉ sử dụng một phương thức biểu đạt duy nhất.

9. Điền vào chỗ trống:

- Tự sự: Miêu tả + biểu cảm + nghị luận + thuyeát minh.

- Miêu tả: Tự sự+ biểu cảm + thuyết minh.

- Nghị luận: Miêu tả + biểu cảm + thuyết minh.

- Biểu cảm: Tự sự + miêu tả + nghị luận.

- Thuyết minh: Miêu tả + nghị luận.

10. Học sinh phải viết đủ ba phần và đang học tập rèn luyện theo yêu cầu chuẩn mực, sau khi trưởng thành có thể “phá cách” như các nhà văn.

11. Học văn tự sự trong TLV giúp ích cho việc đọc hiểu văn bản.

Ví dụ: Các yếu tố đối thoại, độc thoại, đối thoại nội tâm trong văn bản tự sự, học TLV giúp ích cho việc hiểu sâu tác phẩm văn học như truyện “Kiều, Làng…” và ngược lại/

12. Học ngữ văn (Văn + Tiếng việt) giúp ích cho tập làm văn.

Ví dụ: Văn bản tự sự cung cấp đề tài, nội dung, cách kể, người kể, cách dẫn dắt, ví dụ và miêu tả nhân vật, sự việc.

4.4/ Củng cố và luyện tập:

- Nhắc lại nội dung ôn tập.

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.

5. Ruựt kinh nghieọm:

...

...

...

...

Tuaàn 18 Ngày dạy:

Tieát PPCT: 81

Một phần của tài liệu Bai 1 Phong cach Ho Chi Minh (Trang 194 - 199)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(383 trang)
w