1. MUẽC TIEÂU:
a. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện Trung Đại Việt Nam. Những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật tiêu biểu.
b. Kyõ naêng:
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán, nhận xét, phương pháp loại trừ để làm đúng bài tập trắc nghieọm.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi làm bài.
2. CHUAÅN BÒ:
a. Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Dụng cụ học tập.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
4. TIEÁN TRÌNH:
4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Khoâng.
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Giáo viên chép đề lên bảng, yêu cầu
học sinh đọc lại nhiều lần.
Làm bài cẩn thận, chú ý lỗi chính tả.
Đề:
1. Chép thuộc lòng đoạn thơ và nêu nội dung chính từ “ Đầu lòng hai ả tố nga…
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.” ( 3 đ) 2. Nêu hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ? Tại sao 1 tôi trung của nhà Lê lại ca ngợi Nguyyễn Huệ như vậy? ( 2,5 đ )
3. Nêu hình ảnh của Vũ Nương? Nhận xét về số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? ( 2,5 đ )
4. Chứng minh rằng trong “ Truyện Lục Vân Tiên” có rất nhiều người tốt lẫn keỷ xaỏu? ( 2 ủ )
Đáp án:
1. Chép đúng đọan thơ ( 1đ) - Vẻ đẹp chung của hai chị em, vẻ đẹp cuỷa Thuựy Vaõn, Thuựy Kieàu( 2ủ)
2. Nêu hình ảnh vua Quang Trung khi chiếm thành Thăng Long ( 1,5đ)
- Vì tác giả tôn trọng sự thật lịch sử( 1đ) 3. Hình ảnh của Vũ Nương ( 1,5đ) - Số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến: Sống lệ thuộc vào nười khác, không được tôn trọng, không có tiếng nói riêng, bị khinh rẻ, bị chà đạp nhân phẩm, chỉ có lấy cái chết để giải oan…( 1đ)
4. Người tốt: Lục Vân Tiên là người văn võ song toàn, có lòng hào hiệp, ra tay đánh tan bọn cướp, cứu đân làng và Kiều Nguyệt Nga, trọng nghĩa khinh tài, là bậc anh hùng hảo hán, không nhận đền đáp, tôn trọng người khác…
- Ông Ngư: cứu giúp Lục Vân Tiên, không cần đền đáp, sống trong sạch, có lòng nhân nghĩa…( ông tiều, bà lão trong rừng, Hớn Minh, Vương Tử Trực…)
- Kieàu Nguyeọn Nga: chũu ụn LVT muoỏn trả ơn, chung thủy chờ chàng, trọng tình nghĩa, hiếu thảo…( 1đ)
- Trịnh Hâm: bất nhân, bội nghĩa, độc ác, gian xảo, đố kị, giả nhân, giả nghĩa, đang tâm hãm hại con người tội nghiệp…
- Bọn cướp ức hiếp dân lành
- Bùi Kiệm, Đặng Sinh, quan Thái Sư, Võ Công, Võ Thể Loan… là những người đại dieọn cho keỷ xaỏu( 1ủ )
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nhắc học sinh kiểm tra cẩn thận bài trước khi nộp.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.
5. Ruựt kinh nghieọm:
...
...
……….
……….
Ngày dạy:
Tieát PPCT: 49
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
1. MUẽC TIEÂU:
a. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm vững và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học ở các lớp 6, 7, 8.
b. Kyõ naêng:
- Rèn luyện kĩ năng dùng từ đặt câu.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh có ý thức dùng từ ngữ thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Đồng thời biết học hỏi để làm vốn từ thêm phong phú.
2. CHUAÅN BÒ:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp diễn giảng, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, kết hợp sử dụng bảng phụ.
4. TIEÁN TRÌNH:
4.1/ Oồn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại? Cho ví dụ. (7đ) 2. Tìm từ đồng nghĩa với từ sau: (3đ)
- Nhìn, ăn, trái
+ Nhòm, ngắm, liếc, coi, xem. Xơi, chén, Dùng. Quả.
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:
- Hãy nêu cách phát triển từ vựng I/ Sự phát triển của từ vựng:
1. Có hai cách phát triển từ vựng:
Tieỏng Vieọt?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
2. Dẫn chứng cho sơ đồ:
Chân bàn ( ẩn dụ) Chân Chân người (gốc)
Chân tường ( chuyển ẩn dụ) Có chân trong đội tuyển(hoán duù)
Nhà tình nghiã Nhà Nhà tình thương
Nhà đại đoàn kết Căn nhà mơ ước
- Phu quân, huynh trưởng, đệ tử, sư phụ, giáo viên.
* Hoạt động 2:
- Ôn lại khái niệm từ mượn?
- Từ mượn nhóm 1 và nhóm 2 có gì khác nhau?
+ Nhóm 1 giống như từ thuần Việt.
+ Nhóm 2 phiên âm, còn giữ lại nhiều nét ngoại lai.
* Hoạt động 3:
- Từ Hán Việt là gì? Cho ví dụ.
* Hoạt động 4:
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa muùc IV.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, học sinh trình bày, học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của thuật ngữ?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội cho ví dụ?
- Vai trò của thuật ngữ trong đời sống xã hội hiện nay như thế nào?
- Nêu một số thuật ngữ mà em biết?
* Hoạt động 5:
- Phát triển từ ngữ dựa trên cơ sở nghĩa goác.
+ Ẩn dụ, hoán dụ.
- Phát triển số lượng từ ngữ:
+ Tạo từ mới: Ghép những từ có sẳn.
+ Mượn từ tiếng nước ngoài.
* Điền vào ô trống:
Các cách phát triển từ vựng
từ ngữ dựa trên số lượng từ ngữ cơ sở nghĩa gốc
Mượn từ Tạo từ mới
2. Dẫn chứng:
3. Ngoài phát triển số lượng từ ngữ thì tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều phát triển trên cơ sở nghĩa gốc.
II/ Từ mượn:
1. Từ mượn:
- Là mượn của tiếng nước ngoài.
2. Tiếng Việt vay mượn là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
3. Nhóm 1 đã được Việt hóa.
Nhóm 2 chưa được Việt hóa.
III/ Từ Hán Việt:
1. Từ Hán Việt: là từ gốc tiếng Hán nhưng được đọc và dịch theo âm Việt.
- Một yếu tố Hán Việt tương đương một Tieỏng Vieọt.
- Yếu tố Hán Việt tạo từ Hán Việt.
- Từ đơn, từ ghép, đồng âm, nhiều nghĩa.
2. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
IV/ Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội : 1. Thuật ngữ:
- Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học.
- Đặc điểm: mỗi một thuật ngữ chỉ nêu một khái niệm và ngược lại.
Ví dụ: axit, vi-ta-min, kháng sinh…
- Có các hình thức trau dồi vốn từ nào?
- Giáo viên cho học sinh chia nhóm để giải nghĩa từ.
- Chỉ ra từ sai và chữa lại.
2. Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Ví dụ: Cậu, mợ (thượng lưu), con ngỗng, cây gậy, trúng tủ (học sinh)…
3. Vai trò của thuật ngữ trong đời sống xã hội hiện nay rất quan trọng.
+ Do khoa học phát triển.
+ Do trình độ dân trí phát triển.
+ Do nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người.
4. Liệt kê một số biệt ngữ xã hội:
V/ Trau dồi vốn từ:
1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm vững đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và biết cách dùng từ.
- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, để làm tăng vốn từ.
2. Giải nghĩa từ:
- Bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ…
3. Sửa lỗi:
4.4/ Củng cố và luyện tập:
Nhắc lại các nội dung ôn tập.
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.
5. Ruựt kinh nghieọm:
...
...
...
...
Ngày dạy:
Tieát PPCT: 50