1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 5 tuan 15

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 5 Tuan 15
Trường học Trường Tiểu Học Buôn Chử - Lê Nhân
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Buôn Chử
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 111,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7,15 Giáo viên hướng dẫn học sinh chuyển hỗn số thành STP rồi thực hieän so saùnh hai STP  Baøi 3: - Giáo viên hướng dẫn HS đặt tính và dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần thập phân củ[r]

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

12.12

Tập đọc Toán Đạo đức

MRVT: Hạnh phúc Luyện tập chung Thủy tinh

Thứ 4

14.12

Tập đọc Toán Làm văn Địa lí

Về ngôi nhà đang xây Luyện tập chung Luyện tập tả người ( Tả hoạt động ) Thương mại và du lịch

Thứ 5

15.12

Chính tả Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu tr – ch, Dấu: hỏi - ngã Giải toán về tìm tỉ sớ phần trăm

Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc

Thứ 6

16.12

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Tổng kết vốn từ Luyện tập

Cao su Luyện tập tả người ( Tả hoạt động )

Tuần 15

Trang 2

TẬP ĐỌC BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.

- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc : Y Hoa, già Rok

- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2)

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang trọng và

thân ái Học sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêu quý cái chữ của người TâyNguyên  Sự tiến bộ của người Tây Nguyên mong muốn dân tộc mình thoátcảnh nghèo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo.

II Chuẩn bị:

GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Hạt gạo làng ta

- Giáo viên bốc thăm số hiệu học sinh

trả bài

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản

- Luyện đọc.

- Bài này chia làm mấy đoạn:Giáo

viên giới thiệu chủ điểm

- Giáo viên ghi bảng những từ khó

phát âm: cái chữ – cây nóc

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

- Học sinh lần lượt đọc bài.

- HS tự đặt câu hỏi và yêu cầu các

bạn trả lời

- 1 học sinh khá giỏi đọc.

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

theo đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý.+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữnào”

+ Đoạn 4: Còn lại

- Học sinh nêu những từ phát âm

sai của bạn

- Học sinh đọc phần chú giải.

- Học sinh đọc đoạn 1 và 2

- Các nhóm thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày, các

nhóm nhận xét

Trang 3

10’

3’

1’

laứng ủeồ laứm gỡ ?

+ Caõu 2 : Ngửụứi daõn Chử Leõnh ủoựn

tieỏp coõ giaựo trang troùng vaứ thaõn tỡnh

nhử theỏ naứo ?

+ Caõu 3 : Nhửừng chi tieỏt naứo cho thaỏy

daõn laứng raỏt haựo hửực chụứ ủụùi vaứ yeõu

quyự “caựi chửừ” ?

+ Caõu 4 : Tỡnh caỷm cuỷa ngửụứi Taõy

Nguyeõn vụựi coõ giaựo, vụựi caựi chửừ noựi

leõn ủieàu gỡ ?

- Giaựo vieõn choỏt yự: Tỡnh caỷm cuỷa

ngửụứi Taõy Nguyeõn vụựi coõ giaựo, vụựi caựi

chửừ theồ hieọn suy nghú raỏt tieỏn boọ cuỷa

ngửụứi Taõy Nguyeõn

- Hoù mong muoỏn cho con em cuỷa daõn

toọc mỡnh ủửụùc hoùc haứnh, thoaựt khoỷi

ngheứo naứn, laùc haọu, xaõy dửùng cuoọc

soỏng aỏm no haùnh phuực

 Hoaùt ủoọng 3: Reứn cho hoùc sinh

ủoùc dieón caỷm

- Giaựo vieõn ủoùc dieón caỷm.

- Cho hoùc sinh ủoùc dieón caỷm

 Hoaùt ủoọng 4: Cuỷng coỏ.

- Giaựo vieõn cho hoùc sinh thi ủua ủoùc

dieón caỷm

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng.

5 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Chuaồn bũ: “Veà ngoõi nhaứ ủang xaõy”.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- 1 hoùc sinh ủoùc caõu hoỷi.

- Dửù kieỏn : … ủeồ mụỷ trửụứng daùy hoùc

- Dửù kieỏn: Moùi ngửụứi ủeỏn raỏt ủoõng,aờn maởc quaàn aựo nhử ủi hoọi – Hoù traỷiủửụứng ủi cho coõ baống nhửừng taỏmloõng thuự mũn nhử nhung – hoù daón coõgiaựo bửụực leõn loỏi ủi loõng thuự –Trửụỷng buoõn …ngửụứi trong buoõn

- Hoùc sinh neõu yự 1: Tỡnh caỷm cuỷa

moùi ngửụứi ủoỏi vụựi coõ giaựo

- HS trả lời

- Hoùc sinh neõu yự 2: Tỡnh caỷm cuỷa

coõ giaựo ủoỏi vụựi daõn laứng

- Dửù kieỏn: Ngửụứi Taõy Nguyeõn raỏt

ham hoùc , ham hieồu bieỏt …

- Hoùc sinh neõu yự 3: Thaựi ủoọ cuỷa daõn

- Hoùc sinh thi ủua 2 daừy

- Lụựp nhaọn xeựt

- Neõu ủaùi yự.

mĩ thuật

vẽ tranh : tập vẽ tranh đề tài quân đội

GV chuyên soạn giảng

Tuần 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013

TOAÙN

Trang 4

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số

thập phân cho một số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hành chia nhanh, chính xác, khoa học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở « li, SGK

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố và thực hành thành

thạo phép chia một số thập phân

cho một số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Giáo viên theo dõi từng bài

- sửa chữa cho học sinh.

* Bài 2: T×m x :

a) x X 1,8 = 72

b) x X 0,34 = 1,19 X 1,02

- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm

thành phần chưa biết

- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm

- Hát

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nêu lại cách làm.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nêu lại cách làm.

Trang 5

thaứnh phaàn chửa bieỏt cuỷa pheựp

tớnh

* Baứi 3:

- Giaựo vieõn coự theồ chia nhoựm ủoõi.

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh.

- ẹoùc ủeà.

- Toựm taột ủeà.

- Phaõn tớch ủeà.

- Tỡm caựch giaỷi.

 Hoaùt ủoọng 2: Cuỷng coỏ.

Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, thửùc

haứnh

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh nhaộc

laùi phửụng phaựp chia moọt soỏ thaọp

phaõn cho moọt soỏ thaọp phaõn

5 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Hoùc sinh laứm baứi 2 , 4 / 72.

- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp chung”.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Hoùc sinh ủoùc ủeà 3 – Phaõn tớch ủeà –Toựm taột

5,2 lớt : 3,952 kg ? lớt : 5,32 kg

- Hoùc sinh laứm baứi – Hoùc sinh leõn

baỷng laứm baứi

- Hoùc sinh sửỷa baứi.

- Caỷ lụựp nhaọn xeựt.

(thi ủua giaỷi nhanh)

- Tỡm x bieỏt :

(x + 3,86) ì 6 = 24,36

đọc sáchHọc sinh đọc sách trên th viện của trờng

Chiều thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2013

TOAÙN LUYEÄN TAÄP CHUNG

I Muùc tieõu:

Trang 6

1 Kiến thức:- Giúp HS thực hiện các phép tính với STP qua đó củng

cố các quy tắt chia có STP

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

chung

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh kĩ năng thực hành các phép

cộng có liên quan đến số thập

phân, cách chuyển phân số thập

phân thành STP

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

 Bài 1:

-Giáo viên lưu ý :

Phần c) và d) chuyển phân số

thập phân thành STP để tính

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc

thầm

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Trang 7

1’

7,15

Giáo viên hướng dẫn học sinh

chuyển hỗn số thành STP rồi thực

hiện so sánh hai STP

 Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn HS đặt

tính và dừng lại khi đã có hai chữ

số ở phần thập phân của thương

 Bài 4:

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Muốn tìm thừa số chưa biết ta

làm như thế nào ?

+Muốn tìm số chia ta thực hiện ra

sao ?

Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Học sinh nhắc lại phương pháp

chia các dạng đã học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 4 / 72

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ”

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh làm bài

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Thi đua giải bài tập nhanh.

500 + 6 + 7

10 100

Thø t ngµy 18 th¸ng 12 n¨m 2013

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Trang 8

1 Kiến thức:- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia

có liên quan đến số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa

học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

chung

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh kĩ năng thực hành các phép

chia có liên quan đến số thập

phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

 Bài 1: §Ỉt tÝnh råi tÝnh :

a) 266,22 : 34

b) 483 : 35

c) 91,08 : 3,6

- Giáo viên lưu ý học sinh từng

dạng chia và nhắc lại phép chia

Số thập phân chia số thập phân

Số thập phân chia số tự nhiên

Số tự nhiên chia số thập phân

Số tự nhiên chia số tự nhiên

 Bài 2: TÝnh :

a) ( 128,4 – 73,2 ) : 2,4 – 18,32

b) 8,64 : ( 1,46 + 3,34 ) + 6,32

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại thứ tự thực hiện tính trong biểu

thức

Lưu ý thứ tự thực hiện trong biểu

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc

thầm

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Trang 9

- Giáo viên chốt cách tìm SBT,

Số hạng , thừa số chưa biết

 Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Học sinh nhắc lại phương pháp

chia các dạng đã học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 4 / 73

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.

- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh đọc đề bài – học sinhtóm tắt

1 giờ : 0,5 lít ? giờ : 120 lít

- Học sinh làm bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Thi đua giải bài tập nhanh.

Trang 10

TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Bước đầu học sinh hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số

và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm)

- Biết quan hệ giữa tỉ số phần trăm và phân số (phân số thập phân và phân

số tối giản)

2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ được tỉ số phần trăm nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào

thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: B¶ng phơ ,thỴ mµu

+ HS: B¶ng con , SGK , vë « li

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Tỉ số phần trăm.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ

số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần

trăm)

- Giáo viên giới thiệu khái niệm về tỉ

số phần trăm (xuất phát từ tỉ số) _ Giáo

viên giới thiệu hình vẽ trên bảng

25 : 100 = 25%

25% là tỉ số phần trăm

- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa tỉ số phần

trăm

 Tỉ số phần trăm cho ta biết gì?

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Mỗi học sinh tính tỉ số giữa diƯn

tÝch trồng hoa hồng và diƯn tÝch vườnhoa

- Học sinh nêu: 25 : 100

- Học sinh tập viết kí hiệu %

- Học sinh đọc đề bài tập.

- Viết tỉ số học sinh giỏi so với toàn

Trang 11

- Giáo viên hướng dẫn HS :

+ Lập tỉ số của 95 và 100

+ Viết thành tỉ số phần trăm

 Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn HS tìn số cây

ăn quả

- Gợi ý để HS cách tìm tỉ số %

 Hoạt động 3: Củng cố

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

dãi h×nh thøc trß ch¬i tr¾c nghiƯm

- GV gi¬ b¶ng con ghi c¸ch viÕt thµnh tØ

sã phÇn tr¨m cđa mét vµi sè , yªu cÇu HS

gi¬ thỴ mµu §, S

- GV tỉng kÕt

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần

trăm”

- Nhận xét tiết học

20% cho ta biết cứ 100 học sinh trongtrường có 20 học sinh giỏi

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạtchuẩn và tổng số sản phẩm là :

95 : 100 = 95 = 95 % 100

- Học sinh sửa bài.

Tóm tắt :

1000 cây : 540 cây lấy gỗ

? cây ăn quảa) Cây lấy gỗ : ? % cây trong vườn b) Tỉ số % cây ăn quả và cây trongvườn ?

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- HS tham gia trß ch¬i

Thø s¸u ngµy 20 th¸ng 12 n¨m 2013

TOÁN GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉsố phần trăm của hai số

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính

xác

Trang 12

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, VBT

III Các hoạt động:

- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ

số phần trăm

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết cách tính tỉ số phần trăm của hai

số

• Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ –

Phân tích

 Đề bài yêu cầu điều gì?

• Đề cho biết những dữ kiện nào?

• Giáo viên chốt lại: thực hiện phép

chia:

315 : 600 = 0,525 Nhân 100 và chia 100

(0,52 5 100 :100 = 52,5:100 = 52,5

%)

Tạo mẫu số 100

• Giáo viên giải thích

+ Học sinh nữ chiếm cứ 100 học sinh

toàn trường thì học sinh nữ chiếm

khoảng hơn 52 học sinh

+ Đổi ký hiệu: 52,5 : 100 = 52,5% 

Ta có thể viết gọn:

315 : 600 = 0,525 = 52,5%

 Thực hành: Aùp dụng vào giải toán

nội dung tỉ số phần trăm

- Hát

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữa

học sinh nữ và học sinh toàn trường

- Học sinh toàn trường : 600.

- Học sinh nư õ : 315

- Học sinh làm bài theo nhóm.

- Học sinh nêu ccáh làm của từng

nhóm

- Các nhóm khác nhận xét.

- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập.

+ Chia 315 cho 600

+ Nhân với 100 và viết ký hiệu %vào sau thương

Trang 13

1’

 Giáo viên chốt lại

 Hoạt động 2: các bài toán đơn giản

có nội dung tìm tỉ số phần trăm của

hai số

* Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ số

% khi biết tỉ số:

 Giáo viên chốt lại

* Bài 2:

- Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần

trăm của hai số

- Lưu ý học sinh phần thập phân lấy

đến phần trăm

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

cách tìm tỉ số % của hai số

5 Tổng kết - dặn dò:

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

cách tìm tỉ số % của hai số

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc bài toán b) – Nêu

tóm tắt

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lần lượt học sinh lên bảng sửa

bài

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài – Lưu ý cách

chia

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

ĐẠO ĐỨC HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh hiểu được:

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ýnghĩa của việc hợp tác - Trẻ em có quyền được giao kết,hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc

Trang 14

2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực

trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp,của gia đình và cộng đồng

3 Thái độ: - Đồng tình với những người biết hợp tác với những người

xung quanh và không đồng tình với những người khôngbiết hợp tác với những người xung quanh

II Chuẩn bị:

- GV : - Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động:

- Nêu những việc em đã làm thể

hiện thái độ tôn trọng phụ nữ

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với

những người xung quanh

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh

tình huống ( trang 25 SGK)

- Yêu cầu học sinh xử lí tình

huống theo tranh trong SGK

- Yêu cầu học sinh chọn cách làm

hợp lí nhất

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết

cùng nhau làm công việc chung :

người thì giữ cây, người lấp đất,

người rào cây … Để cây được

trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần

phải biết phối hợp với nhau Đó

là một biểu hiện của việc hợp tác

với những người xung quanh

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu học sinh thảo luận các

nội dung BT 1

+ Theo em, những việc làm nào

dưới đây thể hiện sự hợp tác với

những người xung quanh ?

- Kết luận : Để hợp tác với những

- Hát

- 2 học sinh nêu.

- Học sinh suy nghĩ và đề xuất

cách làm của mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm 4.

- Trình bày kết quả thảo luận

trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 15

4’

1’

người xung quanh, các em cần

phải biết phân công nhiệm vụ cho

nhau; bàn bạc công việc với nhau;

hỗ trợ, phối hợp với nhau trong

công việc chung …, tránh các hiện

tượng việc của ai người nấy biết

hoặc để người khác làm còn mình

thì chơi , …

 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

( BT 2)

Phương pháp: Thuyết trình.

- GV kết luận từng nội dung :

(a) , ( d) : tán thành

( b) , ( c) : Không tán thành

- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi

nhớ (SGK)

 Hoạt động 4: Hoạt động nối

tiếp

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu từng cặp học sinh thực

hành nội dung SGK , trang 27

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

thực hiện theo những điều đã trình

bày

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện những nội dung được

ghi ở phần thực hành (SGK/ 27)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những

người xung quanh (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến

- HS giải thích lí do

- Học sinh thực hiện.

- Đại diện trình bày kết quả trước

lớp

ChiỊu thø t ngµy 19 th¸ng 12 n¨m 2012

ThĨ dơcBµi thĨ dơc ph¸t triĨn chung – trß ch¬i “ thá nh¶y”

GV d¹y thĨ dơc so¹n gi¶ng

Trang 16

LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950

Trang 17

2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ chiến dịch biên giới để kĨ l¹i mét sè

sù kiƯn vỊ chiÕn dÞch Biªn Giíi

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong

mọi hoàn cảnh

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)

Lược đồ chiến dịch biên giới

Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới

+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt

Bắc “Mồ chôn giặc Pháp”

- Nêu diễn biến sơ lược về chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng

Việt Bắc thu đông 1947?

- Giáo viên nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến thắng biên giới thu đông

1950

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nguyên nhân địch bao vây

Biên giới

 Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do

địch bao vây biên giới

Phương pháp: Thực hành, giảng

giải

- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ

đường biên giới Việt – Trung,

nhấn mạnh âm mưu của Pháp

trong việc khóa chặt biên giới

nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa

Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến

của nhân dân ta Lưu ý chỉ cho

học sinh thấy con đường số 4

- Giáo viên cho học sinh xác định

- Hát

- Hoạt động lớp.

- 2 em trả lời  Học sinh nhận xét.

- Học sinh lắng nghe và quan sát

bản đồ

Trang 18

biên giới Việt – Trung trên bản

đồ

- Hoạt động nhóm đôi: Xác định

trên lược đồ những điểm địch chốt

quân để khóa biên giới tại đường

số 4

 Giáo viên treo lược đồ bảng lớp

để học sinh xác định Sau đó nêu

câu hỏi:

+ Nếu không khai thông biên giới

thì cuộc kháng chiến của nhân

dân ta sẽ ra sao?

 Giáo viên nhận xét + chốt:

Địch bao vây biên giới để tăng

cường lực lượng cô lập căn cứ

Mục tiêu: Học sinh nắm thời

gian, địa điểm, diễn biến và ý

nghĩa chiến dịch Biên Giới thu

đông 1950

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo

luận

- Để đối phó với âm mưu của

địch, TW Đảng dưới sự lãnh đạo

của Bác Hồ đã quyết định như thế

nào? Quyết định ấy thể hiện điều

gì?

+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong

chiến dịch Biên Giới thu đông

1950 diễn ra ở đâu?

+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?

 Giáo viên nhận xét + nêu lại

trận đánh (có chỉ lược đồ)

+ Em có nhận xét gì về cách đánh

của quân đội ta?

- 3 em học sinh xác định trên bản

- Học sinh nêu

- Học sinh thảo luận nhóm đôi.

→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời

→ Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm bàn.

 Gọi 1 vài đại diện nhóm nêudiễn biến trận đánh

 Các nhóm khác bổ sung

- Quá trình hình thành cách đánh

cho thấy tài trí thông minh củaquân đội ta

- Học sinh nêu.

- Ý nghĩa:

+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch

“khóa cửa biên giới” của giặc.+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn.+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở

Trang 19

1’

+ Kết quả của chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950?

+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài tập Làm theo 4 nhóm

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu

nhất giữa chiến dịch Việt Bắc thu

đông 1947 và chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950?

+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương

anh La Văn Cầu?

+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến

dịch Biên Giới gơi cho em suy

nghĩ gì?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho

tù binh địch trong chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950 giúp em liên

tưởng đến truyền thống tốt đẹp

nào của dân tộc Việt nam?

 Giáo viên nhận xét

 Rút ra ghi nhớ

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp, động não.

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật

lại chiến dịch Biên Giới thu đông

- Chuẩn bị: “Hậu phương những

năm sau chiến dịch Biên Giới”

- Nhận xét tiết học

rộng

+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi:

ta chủ động, địch bị động

- Học sinh bốc thăm làm phần câu

hỏi bài tập theo nhóm

 Đại diện các nhóm trình bày

 Nhận xét lẫn nhau

- Hai dãy thi đua

TiÕng anh

Trang 20

GV d¹y TiÕng Anh so¹n gi¶ng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình

hạnh phúc

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc.

- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.

Trang 21

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ

+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

• Học sinh sửa bài tập

- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm.

• Giáo viên chốt lại – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết luyện từ và câu gắn với

chủ điểm vì hạnh phúc con người

hôm nay, các em sẽ học MRVT

“Hạnh phúc” Tiết học sẽ giúp các

em làm giàu vốn từ về chủ điểm này

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia

đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống

hóa vốn từ hạnh phúc

* Bài 1:

+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều

đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất

 Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh

phúc là trạng thái sung sướng vì cảm

thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện

* Bài 2:

+ Giáo viên phát phiếu cho các

nhóm, yêu cầu học sinh sử dụng từ

điển làm BT

 Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với

nghĩa điều may mắn, tốt lành)

 Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho

học sinh đặt câu

- Hát

- Cảø lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ

“Hạnh phúc” (Ý b)

- Cả lớp đọc lại 1 lần.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc các yêucầu của bài

- Cả lớp đọc thầm.

 Học sinh làm bài theo nhóm bàn

- Học sinh dùng từ điển làm bài.

- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.

- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung

sướng, may mắn

- Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh,

khốn khổ, cực khổ

Trang 22

1’

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết đặt câu những từ chứa tiếng

phúc

* Bài 4:

- GV lưu ý :

+ Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc,

chú ý chọn yếu tố nào là quan trọng

nhất

* Yếu tố mà gia đình mình đang có

* Yếu tố mà gia đình mình đang thiếu

 Giáo viên chốt lại : Tất cả các yếu

tố trên đều có thể đảmbảo cho gia

đình sống hạnh phúc nhưng mọi

người sống hòa thuận là quan trọng

nhất vì thiếu yếu tố hòa thuận thì gia

đình không thể có hạnh phúc

→ Nhận xét + Tuyên dương

 Dẫn chứng bằng những mẫu

chuyện ngắn về sự hòa thuận trong

gia đình

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.

- Nhận xét tiết học

- Sửa bài 3 ( HS giái ).

- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để

lại

- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc

trạch, phúc thần, phúc tịnh

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4.

- Học sinh dựa vào hoàn cảnh riêng

của mình mà phát biểu Học sinh nhậnxét

- Học sinh nhận xét.

Tin häc

GV d¹y tin häc so¹n gi¶ng

Tiết 29 : KHOA HỌC

THỦY TINH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy

tinh thông thường

2 Kĩ năng: - Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.

- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượngcao

3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.

II Chuẩn bị:

Trang 23

- GV: Hình vẽtrong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy tinh.

- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Xi măng.

- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh

chọn hoa mình thích

- Giáo viên nhận xét – cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh.

4 Phát triển các hoạt động:

1 Phát hiện một số tính chất và

công dụng của thủy tinh thông

thường

 Hoạt động 1: Quan sát và

thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo

luận, đàm thoại

* Bước 1: Làm việc theo

cặp, trả lời theo cặp

*Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên chốt.

+ Thủy tinh trong suốt, cứng

nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường

được dùng để sản xuất chai, lọ, li,

- Hát

- Học sinh trả lới cá nhân.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Học sinh quan sát các hình trang

60 và dựa vào các câu hỏi trongSGK để hỏi và trả lời nhau theocặp

- Một số học sinh trình bày trước

lớp kết quả làm việc theo cặp

- Dựa vào các hình vẽ trong SGK,

học sinh có thể nêu được:

+ Một số đồ vật được làm bằngthủy tinh như: li, cốc, bóng đèn,kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm,cửa kính, chai, lọ,…

+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụngcác đồ vật bằng thủy tinh, Học sinhcó thể phát hiện ra một số tính chấtcủa thủy tinh thông thường như:trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnhhoặc rơi xuống sàn nhà

Trang 24

2 Kể tên các vật liệu được dùng

để sản xuất ra thủy tinh Nêu

được tính chất và công dụng của

thủy tinh

 Hoạt động 2: Thực hành xử lí

thông tin

Phương pháp: Thảo luận đàm

thoại, giảng giải

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên chốt: Thủy tinh được

chế tạo từ cát trắng và một số

chất khác Loại thủy tinh chất

lượng cao (rất trong, chịu được

nóng lạnh, bền , khó vỡ) được

dùng làm các đồ dùng và dụng

cụ dùng trong y tế, phòng thí

nghiệm và những dụng cụ quang

học chất lượng cao

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc lại nội dung bài học.

- Giáo viên nhận xét + Tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Cao su.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

thảo luận các câu hỏi trang 55SGK

- Đại diện mỗi nhóm trình bày một

trong các câu hỏi trang 61 SGK,các nhóm khác bổ sung

- Dự kiến:

- Câu 1 : Tính chất: Trong suốt,

không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ , khôngcháy, không hút ẩm và không bị a-xít ăn mòn

- Câu 2 : Tính chất và công dụng

của thủy tinh chất lượng cao: rấttrong, chịu được nóng, lạnh, bền,khó vỡ, được dùng làm bằng chai,lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng

ý tế, kính xây dựng, kính của máyảnh, ống nhòm,…

- Lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

Trang 25

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP ĐỌC VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Đọc bài thơ (thể thơ tự do) trôi chảy, lưu loát, ngắt

giọng đúng Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi,nhẹ nhàng, tính cảm vui, trải dài ở 2 dòng thơ cuối

2 Kĩ năng: - Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang

xây Ca ngợi cuộc sống lao động trên đất nước ta

3 Thái độ: - Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn.

II Chuẩn bị:

Trang 26

+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.

- Luyện đọc.

- Giáo viên rút ra từ khó.

- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái

bay

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phương pháp: Bút đàm, thảo luận

nhóm, đàm thoại

+ Tìm hiểu bài

 Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1

+ Câu 1: Những chi tiết nào vẽ lên

hình ảnh ngôi nhà đang xây?

+ Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẽ

đẹp của ngôi nhà ?

+ Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân

hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả

sống động, gần gũi?

- Hát

- Học sinh đọc từng đoạn.

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh

khác trả lời

- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.

- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.

- Học sinh đọc đoạn 1.

- Học sinh gạch dưới câu trả lời.

- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác

thợ làm việc, còn nguyên màu vôigạch – rãnh tường chưa trát – ngôinhà đang lớn lên

- Dự kiến:

+ Giàn giáo tựa cái lồng

+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầmcây

+ Ngôi nhà như bài thơ

+ Ngôi nhà như bức tranh

+ Ngôi nhà như đứa trẻ

- Dự kiến:

Trang 27

4’

1’

+ Câu 4: Hình ảnh những ngôi nhà

đang xây nói lên điều gì về cuộc sống

trên đất nước ta?

 Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc

diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Giáo viên đọc diễn cảm.

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên chốt: Thông qua hình ảnh

và sống động của ngôi nhà đang xây,

ca ngợi cuộc sống lao động trên đất

nước ta

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ

- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh về nhà luyện đọc.

- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ

hiền”

- Nhận xét tiết học

+ Ngôi nhà tựa, thở

+ Nắng đứng ngử quên

+ Làn gió mang hương ủ đầy

+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên

- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn

trương Đất nước là công trường xâydựng lớn

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn

cảm

- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.

- Nêu đại ý.

- Học sinh thi đua 2 dãy

- Lớp nhận xét

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

( Tả hoạt động)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Nắm được cách tả hoạt động của người (các đoạn của

bài văn, nội dung chính của từng đoạn, các chi tiết tả hoạtđộng)

2 Kĩ năng: - Viết được một đoạn văn (chân thật, tự nhiên), tả hoạt động

của người (nhiệm vụ trọng tâm)

Ngày đăng: 27/09/2021, 23:55

w