- HS chú ý lắng nghe... Kiến thức: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương mà em chọn. Kĩ năng: Viết một đoạn văn trong phần thân bài của bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phươn[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 26/10/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu
Giúp HS nhận biết được :
1 Kiến thức: Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thậpphân thì được một số thập phân bằng số đó
2 Kĩ năng: Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phânthì khi bỏ chữ 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức học bài và làm bài
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ HS làm bài
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
- Từ kết quả của bài toán trên, em hãy
so sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết
quả so sánh của em
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó
- 1 HS điền và nêu kết quả
9dm = 90 cm9dm = 0,9m ; 90 cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số emtrình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
Trang 2GV nêu: Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9
= 0,90
+ Vậy khi viết thêm một chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân của số 0,9 ta
được một số như thế nào so với số
này ?
+ Qua bài toán trên cho biết khi viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của một số thập phân thì được
nhiên khác được coi là số thập phân
đặc biệt, có phần thập phân là 0 hoặc
+ Vậy khi xoá chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90 ta được
một số ntn so với số này ?
+ Qua bài tập trên cho biết nếu một số
thập phân có chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi thì
được một số như thế nào?
+ Dựa vào kết luận hãy tìm các số thập
phân bằng với 0,9000; 8,75000;
12,000?
- GV nghe và viết lên bảng :
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các
nhận xét trong SGK
3 Luyện tập
Bài 1: 6’
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Nêu yêu cầu của đề bài?
- GV yêu cầu HS làm bài
+ HS nối tiếp nêu số mình tìm đượctrước lớp
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,90008,75 =8,750 = 8,7500 = 8,75 000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
+ HS quan sát chữ số của hai số và nêu:Nếu xoá chữ số 0 ở bên phải phần thậpphân của số 0,90 thì ta được số 0,9
+ Khi xoá chữ số 0 vào bên phải phầnthập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là
số bằng với số 0,90+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ởtận cùng bên phải phần thập phân thìkhi bỏ chữ số 0 đó đi thì đợc một sốthập phân bằng nó
0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,98,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 =12
- 1 HS đọc trước lớp, các HS khác đọctrong SGK HS học thuộc các nhận xétngay tại lớp
- 1 HS đọc đề bài toán + Viết số thập phân dưới dạng gọn hơn
- 2 HS lên bảng làm bài tập
a) 38,500 = 38,5 19,100 = 19,1 ; 5,200 = 5,2
Trang 3+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân thì giá trị của số
thập phân như thế nào?
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: 7’
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Gọi HS giải thích yêu cầu của bài
Mẫu: 7,5 = 7,500
- Yêu cầu HS làm bài
+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vào
tận cùng bên phải phần thập phân của
một số thập phân thì giá trị của số thập
phân như thế nào ?
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 3: 5’
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 4: 5’
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Khi viết thêm hoặc bớt chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của một
số thập phân thì giá trị của số thập
phân đó như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
VBT
b) 17,0300 = 17,03 800,400 = 800,4 ; 0,010 = 0,01c) 20,0600 = 20,06
203,7000 = 203,7 ; 100,100 = 100,1+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân thì giá trị của sốthập phân không thay đổi
- 1 HS đọc đề bài
+ Với những số đã có 3 chữ số ở phầnthập phân thì không viết thêm chữ sốnào cả Với các chữ số có ít hơn 3 chữ
số ở phần thập phân thì viết thêm một
số chữ số 0 vào tận cùng bên phần thậpphân để phần thập phân có 3 chữ số
- 1 HS lên bảng làm bài tập
a) 7,5 = 7,500 ; 2,1= 2,100 4,36 = 4,360
b) 60,3 = 60,300 ; 1,04 = 1,040
72 = 72,000+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vàotận cùng bên phải phần thập phân củamột số thập phân thì giá trị của sốkhông thay đổi
_
Tập đọc
Trang 4Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹnhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp cuả rừng từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng
3 Thái độ: Yêu vẻ đẹp thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường MT: Cho HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên,yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường
QTE: Quyền được sống trong thiên nhiên đẹp đẽ, thanh bình.
II chuẩn bị
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS đọc thuộc bài: Tiếng đàn
ba-la- lai- ca trên sông Đà
+ Nêu nội dung chính của bài ?
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến dưới chân
+ Đoạn 2: Tiếp đến đưa mắt nhìn theo
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2: Kết
hợp giải nghĩa từ (chú giải)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Tiếp
tục sửa sai (nếu còn) - Gọi HS nhận xét
- 2 HS đọc thuộc bài
+ Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trìnhthuỷ điện sông Đà, sức mạnh củanhững người đang chinh phục dòngsông và sự gắn bó, hoà quyện giữa conngười với thiên nhiên
- 1 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp.Kết hợp sửa phát
âm (loanh quanh, lúp xúp, len lách)
- HS luyện đọc câu dài: “ Tôi cảm giácmình là một người khổng lồ/ đi lạc vàokinh đô của vương quốc những người
Trang 5- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc đoạn 1 và cho biết:
+ Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng ?
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tưởng thú vị gì ?
+ Những liên tưởng về những cây nấm
của tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên
như thế nào?
+ Nêu nội dung đoạn 1?
- HS đọc đoạn 2,3 và cho biết:
+ Những muôn thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
+ Sự có mặt của những loài muông thú
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
+ Vì sao rừng khộp, được gọi là “giang
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung chính của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa cho nhau
- HS chú ý lắng nghe
1 Những liên tưởng thú vị của tác giả
+ Nấm rừng, cây rừng, nắng trongrừng, các con thú, màu sắc của rừng,
âm thanh của rừng
+ Đây như một thành phố nấm, mỗichiếc nấm như một lâu đài kiến trúctân kỳ, mình là một người khổng lồ đilạc vào kinh đô của vương quốc nhữngngười tí hon với những đền đài, miếumạo, cung điện núp xúp dưới chân.+ Cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinhđộng, lãng mạn, thần bí như trongchuyện cổ tích
- 2 HS nêu
2 Muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
+ Vượn bạc má: ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp
Con chồn sóc: chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.Con mang vàng: ăn cỏ non, nhữngchiếc chân vàng giẫm lên trên thảm lávàng
+ Chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm chocảnh rừng trở nên sống động, đầynhững điều bất ngờ
+ Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng,con mang vàng, nắng vàng
+ Ý chính: Tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của
Trang 6- Gọi học sinh nhắc lại.
c) Luyện đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn HS lớp theo
dõi tìm giọng đọc hay cho toàn bài
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Bài văn cho em biết điều gì?
BVMT: Rừng mang lại cho chúng ta
+ Đoạn 2: Đọc nhanh hơn những câu
miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiệncủa muôn thú
+ Đoạn 3: Đọc thong thả ở những câu
cuối miêu tả cảnh thơ mộng ở nhữngcánh rừng trong sắc vàng mênh mông
- 1 HS đọc
- Các từ nhấn giọng: loanh quanh, nấmdại, lúp xúp, ấm tích, rực lên, lâu đàikiến trúc tân kì, khổng lồ, tân kì, kinh
đô của vương quốc người tí hon
- 1 HS đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
+ Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp của rừng từ đócảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú củarừng
+ Chúng ta cần tuyên truyền mọingười cùng bảo vệ rừng Không chặtphá rừng bừa bãi Tích cực trồng câyxanh
-Lịch sử Tiết 8: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I MỤC TIÊU
Sau bài học HS nêu được:
1 Kiến thức: Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Namtrong những năm 1930 – 1931
2 Kĩ năng: Nhân dân một số địa phương ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyềnlàm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS truyền thống bất khuất của dân tộc ta
Trang 7II CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng ?
+ Hãy cho biết phong trào Xô viết Nghệ
Tĩnh nổ ra vào khoảng thời gian nào ?
GV: Nghệ Tĩnh là tên gọi tắt của hai tỉnh
Nghệ An và Hà Tĩnh Ngày 12-9- 1930
đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho
phong trào đấu tranh của nhân dân ta
HĐ 2: Diễn biến cuộc biểu tình
12-9-1930: 15'
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
Yêu cầu HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh
Nghệ An, Hà Tĩnh.
- GV giới thiệu : Đây chính là nơi diễn
ra đỉnh cao của phong trào cách mạng
Việt Nam những năm 1930 - 1931 Nghệ
- Tĩnh là tên gọi tắt của hai tỉnh Nghệ An
và Hà Tĩnh.Tại đây, ngày 12 - 9 - 1930
đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho
phong trào đấu tranh của nhân dân ta
+ Dựa vào tranh minh hoạ và nội dung
sgk em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12- 9 - 1930 ở Nghệ An
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV bổ sung những ý HS chưa nêu, sau
đó gọi HS khác trình bày lại
+ Cuộc biểu tình ngày 12- 9 – 1930 đã
cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân
dân Nghệ An – Hà Tĩnh ntn ?
+ Sự thống nhất ba tổ chức cộng sảnthành Đảng Cộng sản Việt Nam làmcho cách mạng Việt Nam có ngườilãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thốngnhất lực lượng và có đường đi đúngđắn
- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét
- 1 HS khác trình lại
+ Nhân dân có tình thần đấu tranhcao, quyết tâm đánh đuổi thực dânPháp và bè lũ tay sai Cho dù chúngđàn áp dã man, dùng máy bay ném
Trang 8GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa
phong trào CM bùng lên ở một số địa
phương Trong đó, phong trào Xô viết
Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao Phong trào này
làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ
- Tĩnh những năm 1930- 1931
HĐ 3: Những chuyển biến mới ở
những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành
+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân
Pháp người nông dân có ruộng đất
không? Họ phải cày ruộng cho ai ?
GV nêu: Thế nhưng vào những năm
1930-1931, ở những nơi nhân dân giành
được chính quyền cách mạng, ruộng đất
của địa chủ bị thu chia cho nông dân
Ngoài điểm mới này, chính quyền Xô
viết Nghệ - Tĩnh còn tạo cho làng quê
một số nơi ở Nghệ - Tĩnh những điểm
mới gì?
- Hãy đọc sgk và ghi lại những điểm mới
ở những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh giành
được chính quyền CM những năm
1930-1931
- Gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn làm bài trên bảng lớp
bom, nhiều người chết, nhiều người
bị thương nhưng không thể làm lunglạc ý chí chiến đấu của nhân dân
+ Hình minh hoạ người nông dân HàTĩnh được cày trên thửa ruộng dochính quyền xô viết chia trong nhữngnăm 1930- 1931
+ Sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, người nông dân không córuộng, họ phải cày thuê, cuốc mướncho địa chủ, thực dân hay bỏ làng đilàm việc khác
- HS chú ý lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, tự đọc sgk vàthực hiện yêu cầu 1HS lên ghi cácđiểm mới mình tìm được lên bảnglớp
- Cả lớp cùng bổ sung ý kiến và điđến thống nhất :
+ Những năm 1930- 1931, trong cácthôn xã ở Nghệ – Tĩnh có chínhquyền Xô viết đã diễn ra rất nhiềuđiều mới :
¿ Không hề xảy ra trộm cắp
¿ Các thủ tục lạc hậu như mê tín dịđoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đảphá
Trang 9+ Khi được sống dưới chính quyền Xô
viết, người dân có cảm nghĩ gì ?
HĐ 4 : Ý nghĩa của phong trào Xô Viết
Nghệ - Tĩnh: 3'
+ Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh nói
nên điều gì về tinh thần chiến đấu và khả
năng làm cách mạng của nhân dân ta ?
+ Phong trào có tác động gì đối với
phong trào của cả nước ?
- GV kết luận về ý nghĩa của phong trào
Xô viết Nghệ – Tĩnh như trên
C Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau
¿ Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ
¿ Nhân dân được nghe giải thíchchính sách và được bàn bạc côngviệc chung
+ Người dân ai cũng cảm thấy phấnkhởi, thoát khỏi ách nô lệ và trởthành người chủ thôn xóm
+ Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnhcho thấy tinh thần dũng cảm củanhân dân ta, sự thành công bước đầucho thấy nhân dân ta hoàn toàn có thểlàm cách mạng thành công
+ Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh đãkhích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nuớc củanhân dân ta
-Chiều
Kĩ thuật Tiết 8: NẤU CƠM (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách nấu cơm
2 Kĩ năng: Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị : Gạo tẻ, nồi, bếp, lon sữa bò, rá, chậu, đũa, xô …
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
B Bài mới :
- GV Giới thiệu bài, ghi đề: (2’)
- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết
học
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách nấu
cơm bằng nồi cơm điện (20’)
- GV giúp HS nắm được cách nấu cơm
- Nhắc lại nội dung đã học tiếttrước
- HS lắng nghe, 3 HS đọc đề
- HS lắng nghe
Trang 10bằng nồi cơm điện.
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu cách nấu
cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với
bếp đun
- Quan sát, uốn nắn, nhận xét
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu
cơm bằng nồi điện
HOẠT ĐỘNG 2: Đánh giá kết quả học
thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
- Hướng dẫn HS đọc trước bài sau
- Nhận xét tiết học
- Đọc mục 2, quan sát hình 4
- So sánh nguyên vật liệu, dụng cụcủa cách nấu cơm bằng nồi điện vớibếp đun
- Vài em lên thực hiện thao tácchuẩn bị, các bước nấu cơm bằngnồi điện
- Trả lời câu hỏi trong mục 2
- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểmgia tăng dân số của nước ta Biết và nêu được : nước ta có số dân đông, gia tăngdân số nhanh Nêu được một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh
2 Kĩ năng: Nhận biết được sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình (sinh ít con)
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức về kế hoạch hoá gia đình cùng với bố mẹ(sinh ít con)
BVMT: Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi
trường (sức ép của dân đối với môi trường)
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
Bản đồ gia tăng dân số Việt Nam
Bảng phụ HĐ 3
HS: sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu vai trò của rừng, biển đối với
đời sống của nhân dân ta
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là
gỗ Rừng có tác dụng điều hoà khí
Trang 11- Gv nhận xét, đánh giá.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 HĐ 1: Dân số, so sánh dân số Việt
Nam với dân số các nước Đông Nam
Á: 8-10'
- GV treo bảng số liệu số dân các
nước Đông Nam Á như sgk lên bảng,
yêu cầu HS đọc bảng số liệu
+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em,
bảng số liệu này có tác dụng gì ?
+ Các số liệu trong bảng được thống
kê vào thời gian nào ?
+ Số dân được nêu trong bảng thống
kê tính theo đơn vị nào ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí
các số liệu và trả lời câu hỏi
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao
nhiêu người ?
+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á ?
+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra
đặc điểm gì về dân số Việt Nam ?
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho
HS
- GV kết luận : Năm 2004, nước ta có
số dân khoảng 82 triệu người
HĐ 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam:
10'
- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam
qua các năm như sgk lên bảng và yêu
cầu HS đọc
+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì ?
hậu, giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt.Rừng ven biển chống bão biển, bãocát, bảo vệ đời sống và các vùng venbiển,…
+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài
nguyên và đường giao thông quantrọng, ven biển có nhiều nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn
- HS đọc bảng số liệu
+ Bảng số liệu về số dân các nướcĐông Nam Á, dựa vào đó có thể nhậnxét dân số của các nước Đông NamÁ
+ Các số liệu dân số được thống kênăm 2004
+ Số dân được nêu trong bảng thống
kê là triệu người
- HS làm việc cá nhân và ghi câu trảlời ra phiếu học tập của mình
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0triệu người
+ Nước ta có dân số đứng thứ 3 trongcác nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin
+ Nước ta có dân số đông
- 1 HS lên bảng trình bày ý kiến vềdân số Việt Nam theo các câu hỏitrên
- HS chú ý lắng nghe
- HS tự đọc thầm biểu đồ
Trang 12- Nêu giá trị được biểu hiện ở trục
ngang và trục dọc của biểu đồ
+ Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột
biểu hiện cho giá trị nào ?
- Yêu cầu HS : 3 em ngồi cạnh nhau
hãy cùng xem biểu đồ và trả lời câu
hỏi
+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta
những năm nào ? Cho biết số dân
nước ta từng năm
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số
nước ta tăng bao nhiêu triệu người ?
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu
người?
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua,
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người ?
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là
sau 20 năm, ước tính dân số nước ta
tăng thêm bao nhiêu lần ?
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số của nước ta ?
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp
- 1 HS nêu lại sự gia tăng dân số ở
VN
- GV giảng thêm: SGK trang 55
HĐ 3: Hậu quả của dân số tăng
nhanh: 8’
- GV chia HS thành các nhóm, yêu
cầu HS làm việc theo nhóm để chia sẻ
thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả
của gia tăng dân số mà mình sưu tầm
được
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc của nhóm mình trước lớp
+ Đây là biểu đồ dân số VN qua cácnăm, dựa vào biểu đồ có thể nhận xét
sự phát triển của dân số VN qua cácnăm
- Trục ngang của biểu đồ thể hiện cácnăm, trục dọc biểu hiện số dân đượctính bằng đơn vị triệu người
+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểuhiện số dân của cả một năm, tínhbằng đơn vị triệu người
- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồicạnh nhau cùng trao đỏi, sau đó thốngnhất ý kiến và ghi vào phiếu học tập Dân số nước ta qua các năm:
+ Năm 1979 là 52,7 triệu người.+ Năm 1989 là 64,4 triệu người.+ Năm 1999 là 76,3 triệu người.+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân sốnước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệungười
+ Uớc tính trong vòng 20 năm qua,mỗi năm dân số nước ta tăng thêmhơn 1 triệu người
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức làsau 20 năm ước tính dân số nước tatăng lên 1,5 lần
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- 1 HS trình bày nhận xét về sự giatăng dân số VN theo các câu hỏi trên
Trang 13+ Theo em, việc tăng dân số nhanh sẽ
gây ra hậu quả gì ?
+ Vậy cần làm gì để hạn chế tăng dân
số?
- Tuyên dương các nhóm làm việc tốt,
tích cực sưu tầm các thông tin, tranh
ảnh, câu chuyện nói về hậu quả của
dân số tăng nhanh
C Củng cố, dặn dò : 2’
MT : Em biết gì về tình hình tăng dân
số ở địa phương mình và tác động của
nó đến đời sống nhân dân ?
+ Thực hiện tốt kế hoạch hóa giađình
+ Địa phương em tình trạng tăng dân
số nhanh
+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả :Tài
nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sửdụng nhiều, gây ô nhiễm môi trường.+ Việc nâng cao đời sống gặp nhiềukhó khăn, mất trật tự an ninh xãhội…
-Ngày soạn: 27/10/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết so sánh hai số thập phân
2 Kĩ năng: Áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập
II Chuẩn bị
GV : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
Trang 14- GV nêu bài toán : Sợi dây thứ nhất
dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m
- Em hãy so sánh chiều dài của sợi
- Dựa vào kết quả so sánh trên, em
hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh
phần nguyên của hai số thập phân với
so sánh bản thân chúng
- GV nêu lại kết luận trên
b) Hướng dẫn so sánh hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau: 8’
- GV nêu bài toán : Cuộn dây thứ
nhất dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài
35,698m Hãy so sánh độ dài của hai
Bài 2: Viết thành số có ba chữ só ở phầnthập phân
2,1= 2,100 ; 1,04= 1,04060,3= 60,300; 4,36= 4,360 72= 72,000
C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9m C2: Đổi ra dm rồi so sánh:
8,1m = 81dm 7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dm Nên 8,1m > 7,9m
- HS lắng nghe GV giảng bài
- HS nêu : 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể
so sánh phần nguyên với nhau, số nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớnhơn, số nào có phần nguyên bé hơn thì
số đó bé hơn
- HS nghe và ghi nhớ yêu cầu bài toán
Trang 15phân của hai số với nhau.
- Gọi HS trình bày cách so sánh của
mình, sau đó nhận xét và giới thiệu
nguyên bằng nhau với kết quả so sánh
hàng phần mười của hai số đó
- GV nhắc lại kết luận trên
+ Nếu cả phần nguyên và hàng phần
mười của hai số đều bằng nhau thì ta
làm tiếp như thế nào ?
+ Không so sánh được vì phần nguyêncủa hai số này bằng nhau
+ HS trao đổi và nêu ý kiến
C1: Đổi ra đơn vị khác để so sánh C2: So sánh hai phần thập phân với
nhau
- HS trao đổi để tìm cách so sánh phầnthập phân của hai số với nhau, sau đó sosánh hai số
- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến của mình
- HS nêu : 35,7 > 35,698
- Hàng phần mười 7 > 6
- Khi so sánh hai số thập phân có phầnnguyên bằng nhau thì ta so sánh tiếp đếnphần thập phân Số nào có hàng phầnmười lớn hơn thì số đó lớn hơn
+ Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm,
số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số
Trang 16- GV nêu tiếp trường hợp phần
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS chữa bài làm của bạn
- Trò chơi tiếp sức: Mỗi đội 3 HS
trong 2’ đội nào điền nhanh đúng là
đó lớn hơn
+ So sánh tiếp đến hàng phần nghìn
- HS nối tiếp nhau nêu
- 1 HS đọc đề bài+ So sánh hai số thập phân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài của bạn làm đúng/ sai.a) 69,99 và 70,01
+ So sánh phần nguyên của hai số
Ta có 69 < 70 (vì hàng chục 6 < 7)Vậy 69,99 < 70,01
b) 0,4 > 0,3695,7 > 95,68 81,01 = 81,010
- 1 HS đọc
+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
+ So sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS làm bài
0,291 > 0,219 > 0,19 > 0,17 > 0,16
a) 2,507 < 2,517 b) 8,659 > 8,658 c) 95,60 = 95,60 d) 42,080 = 42,08
Trang 17I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn “Nắng trưa đã rọi xuống… cảnh mùa thu” trong bài Kì diệu rừng xanh.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập luyện đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên
âm đôi yê và ya
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết: 5’
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
Bài 2: Tìm trong đoạn văn những
tiếng có chứa yê hoặc ya: 5’
+ Dấu thanh nằm ở chữ cái thứ hai của
âm chính
- 1 HS đọc
+ Làm cho cảnh rừng trở nên sốngđộng, đầy những điều bất ngờ
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viếtvào nháp: ẩm lạnh, rào rào, chuyểnđộng, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách,mải miết, rẽ bụi rậm
- Thu 10 bài của HS
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS tự làm bài
(Gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới
những tiếng có chứa yê hoặc ya)
- Yêu cầu HS đọc các tiếng tìm được
trên bảng
+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên ?
Bài 3: Tìm nhanh tiếng có vần uyên:
5’
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi
tên các loài chim ở những tranh dưới
đây: 3’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên
từng loại chim trong tranh
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS nêu những hiểu biết về các
loại chim trong tranh
- 1 HS đọc
- 1HS nêu
- 1 HS viết trên bảng lớp HS khác làmbài tập vào vở bài tập
- Các tiếng: khuya, truyền thuyết,xuyên, yên
+ Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở
âm chính
- 1 HS đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ, điềntiếng còn thiếu, 2 HS làm bảng phụ
- 2 tiếp nối nhau đọc từng câu thơ:
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào Chỉ có thuyền mới biết
Thuyền đi đâu về đâu b) Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắcvàng
+ Yểng: loài chim cùng họ với sáo,
lông đen, sau mắt có hai mẩu thịt màuvàng có thể bắt chước tiếng người
+ Hải yến: loài chim biển, nhỏ, cùng
họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổbằng nước bọt ở vách đá cao, tổ dùnglàm món ăn quý
+ Đỗ quyên: (chim quốc) loài chim
nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gầnnước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn nhanh
Trang 19C Củng cố, dặn dò: 2’
+ Thi tìm nhanh : Tìm tiếng có chứa
yê hoặc ya.
+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc đánh
dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm
đôi yê và ya chuẩn bị cho bài sau
a Quyển vở b Khuyên nhủ
c Khuya khoắt d Phec- mơ- tuya
+ Các tiếng chứa yê có âm cuối dấuthanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số thập phântheo thứ tự xác định
2 Kĩ năng: Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài tâp: tự giác làm bài, làm nhanh, chínhxác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu cách so sánh hai số thập phân ?
+ Hãy nêu yêu cầu bài bằng cách khác?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
+ Tại sao em điền dấu lớn ở 54,8 >
+ Khi so sánh hai số thập phân số
nào có phần nguyên lớn hơn thì số
đó lớn hơn
+ Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân
- HS nêu yêu cầu + So sánh các số thập phân
- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi HSmột cột), HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
54,8 > 54,79 40,8 > 39,997,61 < 7,62 64,700 = 64,7
- HS nhận xét bài bạn làm
Trang 2054,79?
Nếu HS nào gặp khó khăn khi giải
thích thì yêu cầu HS nhắc lại quy tắc so
sánh
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: 5’ Khoanh vào số lớn nhất
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Muốn tìm được số lớn nhất ta phải
làm gì ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó yêu cầu HS nêu rõ
- GV chép yêu cầu lên bảng
+ x thỏa mãn điều kiện nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chép yêu cầu lên bảng
+ Yêu cầu bài 4 có gì khác bài 3 ?
+ x thỏa mãn điều kiện nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ 54,8 > 54,79 (Phần nguyên bằngnhau, hàng phần trăm 8 > 7)
- HS nêu yêu cầu+ So sánh các số chọn ra số lớn nhất Khoanh tròn vào số: 5,964
- 1 HS nhận xét, nêu lại cách làm
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu cách làm 83,56 < 83,62 < 83,65 < 84,18 <84,26
- Nhận xét
+ x thỏa mãn 9,6x < 9,62
- 2 HS lên bảng làm bài Lớp nhậnxét thống nhất kết quả đúng
+ Phần nguyên và hàng phần mườibằng nhau
Để 9,6x < 9,62 thì x < 2.
x = 0 hoặc x = 1
Ta có 9,60 < 9,62 ; 9,61 < 9,62+ Hàng phần trăm
+ Bằng nhau
+ x < 2
+ Số 0; 1Tương tự phần b)25,04 > 25,74 x= 8 hoặc x = 9
- HS cả lớp làm bài
Trang 21x = 54
+ Khi so sánh hai số thập phân số
nào có phần nguyên lớn hơn thì số
đó lớn hơn
+ Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân
Luyện từ và câu Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
3 Thái độ: Tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống
MT: Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam
và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống
QTE: HS có bổn phận bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em.
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thế nào là từ đồng âm, lấy ví dụ ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động: 32’.
Bài 1: Dòng nào giải thích đúng
nghĩa từ thiên nhiên: 6’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
VD: Bạn Lan đi du lịch cùng gia đình Trời lạnh nên hôm nay em đi tất
để giữ ấm chân
- 1 HS đọc
Trang 22- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: Tìm trong các câu thành ngữ,
tục ngữ sau những từ chỉ các sự vật,
hiện tượng thiên nhiên: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
- Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ
- Gạch chân dưới các từ chỉ các sự vật,
hiện tượng trong thiên nhiên
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Tìm hiểu nghĩa của từng câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác có
các từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên
nhiên
GV giảng: Thác ghềnh, gió, bão, sông,
đất đều là các sự vật, hiện tượng trong
thiên nhiên
Bài 3: Tìm những từ miêu tả không
gian và đặt câu với từ đó: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
- Phát giấy khổ to cho 1 nhóm
- Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy
- HS trao đổi, làm bài 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- HS theo dõi GV chữa bài
+ Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều
gian lao, vất vả trong cuộc sống
+ Góp gió thành bão: Tích nhiều cái
nhỏ sẽ thành cái lớn
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: Khoai
phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đấtquen mới tốt
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Mưa giây gió giật.
Trang 23- Đặt câu (miệng) với từng từ mà nhóm
- Yêu cầu HS ghi câu mình đặt vào vở
Bài 4: Tìm từ ngữ miêu tả sóng nước.
Đặt câu với 1 trong các từ ngữ vừa
cảnh thiên nhiên của các bạn?
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
- 1 HS đọc
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông,
bát ngát, thênh thang, vô tận,
+ Tả chiều dài : tít tắp, tít mù, tít,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
- Con đường làng rộng thênh thang
- Bầu trời cao vời vợi
- Đáy biển sâu thăm thẳm
- 1 HS
a) Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào,
rì rào, ào ào, ì oạp, oàm oạp,…
b) Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh,
trườn lên, bò lên,…
c) Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, điên cuồng, dữ dội,…
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
VD:Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông.
Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp
Trang 24+ Cảnh thiên nhiên của chúng ta rất
tươi đẹp vậy cần làm gì để bảo vệ nó
chuẩn bị bài sau
+ Yêu quý, bảo vệ không chặt phá, vứt
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đãđọc có nội dung nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên Hiểu ý nghĩa củatruyện các bạn kể
2 Kĩ năng: Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện mà cácbạn vừa kể
3 Thái độ: GDMT: Rèn luyện thói quen ham đọc sách và luôn có ý thức bảo vệ
môi trường thiên nhiên, vận động mọi người cùng tham gia thực hiện
TTHCM: GDHS học tập đức tính của Bác yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
từ đó có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong trường, gia đình và ngoài cộngđồng
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài
HS : Chuẩn bị các truyện về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại truyện Cây
cỏ nước Nam và nêu ý nghĩa câu
được nghe, được đọc, giữa con người
- 3 HS kể nối tiếp câu truyện
+ Câu chuyện ca ngợi danh y TuệTĩnh đã biết yêu quý những cây cỏtrên đất nước, hiểu giá trị cuả chúng
để làm thuốc chữa bệnh Câu chuyệnkhuyên chúng ta phải biết yêu quýtừng ngọn cỏ, lá cây
- 2 HS đọc đề bài
Trang 25với thiên nhiên.
- Gọi nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Em hãy giới thiệu những câu chuyện
mà em sẽ kể cho các bạn nghe
b) Kể trong nhóm : 10’
- Thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu từng em kể cho các bạn
trong nhóm nghe câu chuyện của mình
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu
HS chú ý lắng nghe bạn kể và cho
điểm từng bạn trong nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao đổi
về nội dung truyện :
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì ?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong
- 3 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- HS tiếp nối nhau giới thiệu về câuchuyện của mình
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểchuyện, nhận xét từng bạn kể trongnhóm
- 5 đến 9 HS thi kể câu chuyện củamình trước lớp, cả lớp theo dõi đểhỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi củabạn để tạo không khí sôi nổi, hàohứng trong lớp
- Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp tham gia bình chọn
+ Yêu quý thiên nhiên, chăm sóc, bảo
vệ thiên nhiên, chăm sóc vật nuôi,không tàn phá rừng, tuyên truyền,vận động mọi người cùng thực hiện
Trang 26- Dặn HS về nhà kể câu chuyện mà
các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
Chiều
-Đạo đức Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Sau bài học này học sinh biết :
1 Kiến thức: Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
3 Thái độ: GDHS luôn biết ơn tổ tiên; tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
QTE: Quyền có gia đình, dòng họ, tự hào về truyền thống tốt đẹp về gia đình,
dòng họ
II CHUẨN BỊ.
HS: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh, bài
báo các câu ca dao, tục ngữ, thơ, …
nói về lòng biết ơn tổ tiên
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Các hoạt động:
HĐ 1 : Tìm hiểu thông tin: 12’
- Cho học sinh giới thiệu về các nội
dung đã sưu tầm
- Gọi các nhóm trình bày qua các
thông tin sưu tầm về ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương
+ Việc ND ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày 10 tháng 3 âm hàng
năm thể hiện điều gì ?
GV kết luận: Chúng ta phải nhớ đến
ngày giỗ tổ vì các vua Hùng đã có
- Đại diện học sinh trong nhóm lêngiới thiệu về các tranh, ảnh, bài báo
- HS chú ý lắng nghe