1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIAO AN TUAN 3 LOP 4

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III-Các hoạt động dạy học 1-Kiểm tra đồ dùng của HS 2-Bài mới: Giới thiệu bài *HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu -GV cho HS qs mặt phải ,mặt trái của đường khâu thường , kết [r]

Trang 1

Triệu và lớp triệu (Tiếp theo)

Người ăn xin

Vai trò của chất đạm và chất béo

Vẽ tranh đề tài: Các con vật quen thuộcLuyện tập

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

Một số dân tộc ở Hoàng Liên SơnCắt vải theo đường vạch dấu

Ôn bài hát: Em yêu hòa bìnhSinh hoạt lớp tuần 3

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2015

Trang 2

* GDKNS: Xác định giá trị Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong

cuộc sống

* GDBVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng,

tránh phá hoại môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn đầu bức thư

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3’

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước mình Bài thơ nói lên điều gì ?

B Bài mới: 2’ Giới thiệu bài chủ điểm, bài mới bằng tranh

HĐ1: Luỵên đọc 10’

* Giáo viên HD đọc theo quy trình

- Chia đoạn:

Đ1: từ đầu đến chia buồn với bạn

Đ2: tiếp theo đến những người bạn mới như mình

Đ3: đoạn còn lại

- Giáo viên HD đọc: Giọng trầm buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành; Nhấn

giọng ở các từ ngữ: xúc động, chia buồn, tự hào, xả thân, …

- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2, 3 lượt)

- Hướng dẫn HS phát âm tiếng khó: lũ lụt, xả thân, …

- Giúp HS hiểu nghĩa của từ mới trong bài (1HS đọc chú giải)

- Luyện đọc theo cặp - 1, 2 em đọc cả bài

? Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì? (HS chưa đạt yêu cầu: Ba Hồng đã hi

sinh trong trận lũ lụt vừa rồi)

+ Đoạn này cho em bết điều gì? (HS đạt yêu cầu nêu)

ý1: Nói lên mục đích viết thư của Lương: muốn chia sẻ bất hạnh cùng bạn.

+ HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2: (Hôm nay đọc báo TN tiền phong …

ra đi mãi mãi.)

Câu 2: HS đọc đoạn 2 và trả lời Những câu văn an ủi bạn: Nhưng chắc là dòng

nước lũ Mình tin rằng nỗi đau này Bên cạnh như mình)

Trang 3

+ Đoạn này cho em biết điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

ý2: Những lời động viên an ủi của Lương với Hồng (HS chưa đạt yêu cầu nhắc

lại)

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:

+ Ở nơi bạn Lương mọi người đã làm gì để động viên an ủi đồng bào bị bão lụt?(quyên góp ủng hộ trường Lương góp đồ dùng học tập)

- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng? (gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền bỏống)

* GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn

chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trườngthiên nhiên

- Giải nghĩa: Bỏ ống - dành dụm, tiết kiệm

+ Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

Y3: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt.

- (HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại)

- GV yc học sinh đọc dòng mở đầu, kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi:

Câu 4: Những dòng mở đầu, kết thúc bức thư có tác dụng gì? (HS đạt yêu cầu

trả lời: Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư Dòng cuối ghi lời chúcnhắn nhủ, họ tên người viết thư.)

+ Nội dung bức thư thể hiện điều gì? (Một số HS đạt yêu cầu nêu)

- N/d bài: Như ý 2 mục I

? Em có thể làm gì để tỏ lòng cảm thông, chia sẻ, giúp người gặp khó khăn hoạn

nạn ? chia sẻ với nỗi đau của bạn, động viên an ủi đồng bào bị bão lụt? (quyên

góp ủng hộ góp đồ dùng học tập, )

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 8’

- 3 HS đọc toàn bài HS đạt yêu cầu đọc, đọc đoạn mình thích nói rõ vì sao?

- GV h/d HS chưa đạt yêu cầu đọc đoạn: “Mình hiểu bạn mới như mình”

- HS đọc trong nhóm, thi đọc trước lớp

- HS đạt yêu cầu đọc đoạn mình thích

- GV nhận xét tuyên dương HS thể hiện được giọng của bài

C Củng cố, dặn dò: 2’ Nhận xét chung tiết học.

- Dặn HS luôn có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ người khi gặp hoạn nạnkhó khăn

THỂ DỤC:

ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI - TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”

(Cô Âu dạy)

Trang 4

B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1: Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu 10’

- GV treo bảng các hàng, lớp lên bảng

- GV nêu: Cô có một số gồm ba trăm triệu, bốn chục triệu, hai triệu, một trăm nghìn, năm chục nghìn, bảy nghìn, bốn trăm, một chục, ba đơn vị Hãy viết số trên

- 1 HS đạt yêu cầu làm trên bảng Cả lớp làm vào vở nháp

- 3 HS chưa đạt yêu cầu đọc số vừa ghi

- GV nhận xét cách đọc và hướng dẫn HS chưa đạt yêu cầu: tách số trên thành các lớp rồi đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có 3 chữ số,sau đó thêm tên lớp sau khi đọc xong phần số, rồi chuyển sang lớp khác

- GV đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba

- HS chưa đạt yêu cầu đọc lại nhiều lần số: 342 157 413

- GV đưa ra các số khác cho HS đọc: 345 234 654; 132 416 785; 31 467 326;

- HS đọc trong nhóm 1 số đọc trước lớp

HĐ2: Luyên tập 20’

Bài 1: Viết và đọc số theo bảng

- HS làm bài cá nhân GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu

- 3 HS chưa đạt yêu cầu làm trên bảng HS đạt yêu cầu nhận xét

- GV chốt kết quả đúng

- HS chưa đạt yêu cầu đọc số vừa viết.

Bài 2: Đọc các số sau

- 1 HS TB đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- GV viết số lên bảng và gọi 4 HS chưa đạt yêu cầu đọc số bất kỳ

- HS đạt yêu cầu nhận xét bạn đọc và giúp bạn sửa sai

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 3: Viết các số sau

- 3 HS làm trên bảng, dưới lớp làm vào vở nháp

- GV đọc HS ghi số, yc HS viết số theo đúng thứ tự đọc

- HS nhận xét bài của bạn, cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 4: Mở rộng HS kết hợp làm thêm sau khi hoàn thành BT3.

Trang 5

I Mục tiêu:

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật,

có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

* Mở rộng: HS kể chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi đề bài và gợi ý 3 SGK, tiêu chí đánh giá

- HS: Tập kể trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3’ 1HS kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời 2’

HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện 10’

a Tìm hiểu đề bài:

- 2HS đọc đề bài GV gạch chân các từ: được nghe, được đọc về lòng nhân ái

- HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý SGK

+ Lòng nhân hậu được thể hiện ntn? Lấy ví dụ về 1 số câu chuyện mà em biết.(HS đạt yêu cầu: Biểu hiện thương yêu quý trọng mọi người, cảm thông chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn, các câu chuyện: Nàng công chúa nhân hậu, Bạn Lương, Hai cây non)

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu? (HS TB: sách, báo, ti vi, đài)

- GV yêu cầu HS đọc kỹ gợi ý 3 SGK và mẫu theo cá nhân

- GV nêu tiêu chí đánh giá, 2 HS đọc lại

HĐ2: Kể chuỵên trong nhóm 10’

- Chia nhóm 4 HS

- Các nhóm dựa vào gợi ý của GV và kể theo đúng trình tự ở mục 3 SGK

- GV giúp đỡ từng nhóm kể chuyện

- GV gợi ý cho HS câu hỏi:

+ Bạn thích chi tiết nào trong truyện, vì sao?

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất?

+ Bạn thích nhân vật nào, tại sao?

+ Qua câu chuyện này bạn muốn nói với mọi người điều gì?

- HS kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

HĐ3: Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 10’

- GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp (3 em)

- HS nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu, hỏi bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất

Trang 6

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu.

- Bước dầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập cần làm: 1; 2; 3a, b, c; 4a, b

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: Ôn về cách đọc số, viết số, cấu tạo số của các số đến lớp triệu 20’

Bài 1:

+ Các cột cho biết gì? (HS: cho biết các hàng, các lớp)

- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu

- HS đạt yêu cầu làm trên bảng

- 1 vài HS đọc lại các số trên bảng

* Mở rộng: HS đạt yêu cầu kết hợp làm thêm sau khi hoàn thành hết bài tập HĐ2: Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp 10’ Bài 4 a, b: 1 HS đọc yc bài tập.

- HS làm bài cá nhân, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu

- HS đạt yêu cầuchữa bài, GV chốt kết quả đúng

+ Để biết giá trị của chữ số trong số ta dựa vào đâu? (HS đạt yêu cầu: dựa vào vịtrí của chữ số trong số, chữ số đó thuộc hàng nào thì chữ số đó nhận giá trị củahàng đó)

- HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại vài lần

Trang 7

- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT1 phần nhận xét

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 2’HS đánh vần và nêu cấu tạo tiếng tên của mình.

B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp 1’

HĐ1: Hình thành kiến thức về từ đơn, từ phức 12’

a Phần nhận xét:

Bài 1: 1HS đọc thành tiếng đoạn văn ở BT1, cả lớp đọc thầm

- HS làm việc nhóm đôi theo yc SGK

- Đại diện 2 nhóm làm trên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp và GV chốt kết quả đúng:

Từ đơn: nhờ, ban, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.

Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.

Bài 2:

+ Từ gồm mấy tiếng? (một tiếng hay nhiều tiếng)

+ Tiếng dùng để làm gì? (tiếng dùng để cấu tạo nên từ)

+ Từ dùng để làm gì? (HS đạt yêu cầu: để đặt câu)

+ Thế nào là từ đơn, từ phức? (HS đạt yêu cầu: trả lời như ghi nhớ SGK trang 28)

KL: ghi nhớ trong SGK trang 28.

- YC HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ phức

Từ đơn: rất, vừa, lại.

Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.

Bài 2: HS đọc thầm yêu cầu SGK.

- HS làm việc theo nhóm 4 HS, GV giúp đỡ nhóm gặp khó khăn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV chốt kết quả đúng:

Từ đơn: vui, buồn, no, đói

Từ phức: độc ác, nhân hậu, đoàn kết, thương yêu…

KL: Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành Từ phức là từ do 2 hay nhiều

tiếng tạo thành một nghĩa chung

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu và mẫu, cả lớp đọc thầm.

- HS làm việc cá nhân

Trang 8

- Lần lượt HS phát biểu, cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi.

KL: Khi đặt câu, cần chú ý đến nghĩa của từ

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được: vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

* Mở rộng: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong

học tập

* Kĩ năng: HS Biết trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

II Các hoạt động dạy, học:

A Bài cũ: 3’Hãy nêu những biểu hiện của trung thực trong học tập.

B Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Kể chuyện Một học sinh nghèo vượt khó 10’

Mục tiêu: HS nghe và nhớ nội dung câu chuyện

CTH: GV giới thiệu và kể chuyện HS lắng nghe

1HS đạt yêu cầu kể tóm tắt nội dung câu chuyện

HĐ2: Tìm hiểu nội dung câu chuyện 10’

Mục tiêu: Hiểu được nội dung câu chuyện

CTH: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi 1, 2 trang 6 SGK (câu 1 HS chưađạt yêu cầu: nhà nghèo, bố mẹ đau yếu, nhà xa trường

Câu 2: HS đạt yêu cầu cố gắng đi học, vừa học vừa giúp đỡ bố mẹ

KL: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, trong học tập song

Thảo biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn

- HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3 SGK trang 6

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, HS các nhóm nhận xét bổ sung

- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất

+ Trong cuộc sống, chúng ta đều có những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn trong học tập chúng ta nên làm gì? ( tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học)

+ Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì? (giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt)

Trang 9

KL: Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng Để học tốt,

chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”

(2 HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại)

HĐ3: Lựa chọn cách giải quyết phù hợp10’

Mục tiêu: HS biết chọn và phân biệt được cách giải quyết tích cực

CTH: HS làm việc cá nhân bài tập 1 SGK

- Lần lượt HS nêu cách mình chọn và giải thích lí do

- GV chốt cách giải quyết đúng: a, b, đ là các cách giải quyết tích cực

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ thường đua thuyền, đấu vật, …

* Mở rộng:

+ HS biết các tầng lớp xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, + Biết những tập tục nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: Đua thuyền, đấu vật,

+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Các hình trong SGK

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3’ HS nêu lại nội dung bài cũ.

B Bài mới: Giơí thiệu bài bằng lời

HĐ1: Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang 8’

- YC HS đọc thầm SGK, quan sát lược đồ thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi:

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì? (HS chưa đạt yêu cầu:

nước Văn Lang)

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng năm nào, ở khu vực nào? (HS đạt yêu cầu:

khoảng 700 năm TCN, ở khu vực sông Mã, sông Cả, sông Hồng)

Trang 10

+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành

của nước Văn Lang

- 2 HS lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi

- HS chỉ cho nhau xem trong SGK

KL: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta là nước Văn Lang Nước Văn

Lang ra đời khoảng 700 năm TCN trên khu vực của sông Hồng, sông Mã Đây

là nơi người Lạc Việt sinh sống

HĐ2: Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang 8’

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? (Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân, nô

tì)

+ Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? Người dân thường trong xã hội

Văn Lang được gọi là gì? (HS đạt yêu cầu: người đứng đầu là vua, người dân lạcdân)

KL: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính: vua; lạc hầu, lạc tướng; lạc dân; nô

HĐ3: Đời sống vật chất tinh thần của người Lạc Việt 7’

- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát tranh và tìm hiểu về: sản xuất, ăn mặc,

trang điểm, ở, lễ hội của người Lạc Vịêt

HĐ4: Phong tục của người Lạc Việt 7’

+ Người Lạc Việt có những tục lệ gì? (HS đạt yêu cầu: nhuộm răng đen, ăn trầu,

búi tóc, đeo hoa tai vòng tay bằng đá, đồng)

+ Những tục lệ nào của người Lạc Việt còn lưu giữ đến ngày nay? (HS đạt yêucầu: ăn trầu, đeo trang sức)

C Củng cố, dặn dò: 2’

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK trang 14

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà xem trước bài 2

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2015

Trang 11

* GDKNS: HS biết thể hiện sự cảm thông, chia sẻ giúp đỡ những người gặp khó

khăn hoạn nạn

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh họa cho bài tập đọc

Bảng phụ viết sẵn câu đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (HĐ1)

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3’ 1 HS đọc bài Thư thăm bạn

? Bức thư nói về điều gì? Qua bài học em thấy bạn Lương có đức tính gì đáng quý?

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh 2’

HĐ1: Luỵên đọc 10’

- Giáo viên HD đọc: giọng nhẹ nhàng thương cảm, ngậm ngùi, xót xa, lời lẽ củacậu bé với giọng xót thương, lời của ông lão xúc động trước tấm lòng của cậu bénhấn giọng từ: lom khom, xấu xí, giàn giụa, rên rỉ, lẩy bẩy

GV tổ chức luyện đọc theo quy trình:

- Chia đoạn:

Đ1: từ đầu đến cầu xin cứu giúp

Đ2: tiếp theo đến không có gì để cho ông cả

Đ3: đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn - nối tiếp theo cặp - 1 HS đạt yêu cầu đọc toàn bài

- G/V hướng dẫn HS phát âm tiếng khó: rên rỉ, run rẩy; Đọc đúng câu: “Đôi mắt tái nhợt tay tôi”

* Mở rộng: HS đặt câu với từ “lẩy bẩy”.

- HS chưa đạt yêu cầu đọc chú giải

HĐ2: Tìm hiểu bài 10’

- Y/C HS đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi 1 SGK (ông lão già lọm khọm, đôi mắt

đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin)

+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương như vậy? (nghèo đói đã khiến ôngthảm thương)

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? (HS đạt yêu cầu nêu)

ý1: Ông lão ăn xin thật đáng thương.

(HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại)

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 SGK (cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót thương ông lão và muốn giúp ông)

+ Đoạn 3 cho em biết gì? (HS đạt yêu cầu nêu)

ý3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé

Trang 12

(HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại)

- 1 HS đọc toàn, HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài

- HS nêu như ý 2 mục I

HĐ3: Đọc diễn cảm 8’ HD đọc theo quy trình.

- HS đạt yêu cầu nêu giọng đọc và đọc diễn cảm đoạn mình thích

- HS chưa đạt yêu cầu luyện đọc tốt hơn

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

* Mở rộng: HS xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa nhiều chất

đạm, thức ăn chứa nhiều chất béo

II Đồ dùng dạy học:

- GV, HS: Tranh ảnh SGK trang 13

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 3’ Có mấy cách phân loại thức ăn, là những cách nào?

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời 2’

HĐ1: Tìm hiểu những loại thức ăn nào chứa chất béo và chất đạm 10’

Mục tiêu: Biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, chất béo

CTH: Học sinh thảo luận nhóm 2

- GV y/c: Quan sát các hình trang 12, 13 SGK trả lời câu hỏi:

+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, chất béo?

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

KL: Thức ăn chứa nhiều chất đạm: thịt, cá, trứng, tôm, cua chứa nhiều chất béo:

mỡ lợn, dầu ăn, lạc, vừng

+ Hãy kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo mà em thường ăn hằng ngày

HĐ2: Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo 10’

Mục tiêu: HS biết được vai trò của chất đạm, chất béo đối với cơ thể

CTH: GV hỏi

+ Khi ăn cơm với thịt, cá em cảm thấy thế nào? (HS: ngon miệng)

+ Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào? (HS: rất béo)

+ Nếu không ăn thức ăn chứa chất đạm, chất béo em cảm thấy thế nào? (HS: cơ thể mệt mỏi …)

KL: Như mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK.

HĐ3: Tìm hiểu về nguồn gốc của các loại thức ăn 8’

Trang 13

Mục tiêu: Biết được nguồn gốc của các loại thức ăn

CTH: GV hỏi:

+ Thịt gà, đậu đũa có nguồn gốc từ đâu, chứa nhiều chất gì? (HS: thịt gà chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật, đậu đũa chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc thực vật)

- Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi:

- Nhóm 1: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc thực vật?

- Nhóm 2: Kể tên các thức ăn chứa nhiêù chất đạm có nguồn gốc động vật?

- Nhóm 3: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc thực vật?

- Nhóm 4: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật?

- Các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm (HS đạt yêu cầu trả lời, các nhóm khác bổ sung

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ đâu? (HS: có nguồn gốc động vật, thực vật)

* GDBVMT: Con người lấy từ môi trường nguồn thức ăn vô cùng phong phú

nhưng chúng ta cần biết bảo vệ và trồng trọt, đánh bắt nguồn thức ăn này cho phù hợp Nếu không thì sẽ bị cạn kiệt nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này

- HS nhắc lại nhiều lần

C Củng cố, dặn dò: 2’Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài 6.

MĨ THUẬT:

VẼ TRANH ĐỀ TÀI: CÁC CON VẬT QUEN THUỘC

(Cô Dung dạy)

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập cần làm: 1 (chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số); 2a, b; 3a; 4

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: Ôn về đọc số, viết số và giá trị của chữ số trong số 20’

Bài 1: Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số.

- HS làm việc theo cặp, sau đó một số HS chưa đạt yêu cầu làm trước lớp, Cả lớp chốt kết quả đúng

+ Hãy nêu cách đọc số (HS đạt yêu cầu nêu: dựa vào hàng và lớp để đọc số)+ Dựa vào đâu em biết giá trị của chữ số trong số? (HS: dựa vào vị trí của chữ

số đó trong hàng và lớp)

KL: Giá trị của từng chữ số trong số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số đó Bài 2a, b:

Trang 14

- HS đọc yc và làm bài cá nhân vào vở nháp, 1 HS làm trên bảng,

- HS làm bài cá nhân GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng

+ Vì sao bạn lại sắp xếp được như vậy? (HS: dựa vào các hàng, dựa vào giá trị của hàng đó trong số để so sánh sắp xếp)

Bài 3b: Mở rộng HS làm bài cá nhân

- GV kiểm tra bài làm HS

HĐ2: Giới thiệu lớp tỉ 10’

Bài 4: Hãy viết số 1 nghìn triệu.

- HS viết GV nhận xét và giới thiệu: 1 nghìn triệu còn gọi là 1 tỉ

Bài 5: Mở rộng HS làm bài cá nhân

- GV kiểm tra bài làm

GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 phần nhận xét

Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3’ 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả gì?

+ 1 HS tả ngoại hình của ông lão trong truyện Người ăn xin

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ phần nhận xét 10’

Trang 15

Bài 1: 1 HS đọc yc trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK.

- HS làm việc cá nhân, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu - 1HS làm trên bảng

- 1 vài HS nêu kết quả, HS nhận xét bài của bạn

- GV chốt ý kiến đúng: Ông đừng giận … cho ông cả Chao ôi … nhường nào

Cả tôi nữa … của ông lão

- HS đọc lại các câu vừa tìm được

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp.

- HS làm việc theo cặp

- Đại diện trả lời, GV chốt kết quả đúng: Lời nói ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu làngười nhân hậu, giàu tình cảm yêu thương con người, thông cảm với nỗi khốnkhổ

của ông lão

+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé? (HS: nhờ lời nói và ý nghĩcủa cậu bé)

Bài 3: HS thảo luận cặp đôi.

- Đại diện phát biểu, các nhóm khác bổ sung

KL: Cách a: Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé

Cách b: Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình

+ Ta cần kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật để làm gì? (HS: để thấy rõ tính cáchcủa nhân vật)

+ Có những cách nào để kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật? (HS: có 2 cách: lờidẫn trực tiếp, lới dẫn gián tiếp.)

KL: Như ghi nhớ SGK trang 33.

- 2 HS đọc to ghi nhớ

HĐ2: Luyện tập 20’

Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của bài.

- HS làm bài cá nhân, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu

- HS phát biểu, GV chốt kết quả đúng: lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi Lời dẫntrực tiếp: Còn tớ tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại Theo tớ … với bố mẹ.+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời nói trực tiếp hay gián tiếp?

(HS đạt yêu cầu: lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn đặt sau dấu hai chấm phốihợp với dấu gạch nhang đầu dòng hay ngoặc kép Lời dẫn gián tiếp đứng sau các

từ nối: rằng, là và dấu hai chấm)

Bài 2: HS thảo luận theo nhóm 4.

+ Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp ta cần chú ý gì? (HS đạtyêu

cầu: thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợpvới

dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép

- Đaị diện phát biểu, nhóm khác bổ sung

- GV chốt lời giải đúng

- HS đọc phân vai đoạn văn vừa sửa

Bài 3: HS đọc thầm yêu cầu và thảo luận theo nhóm 4.

Ngày đăng: 24/09/2021, 22:08

w