1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN TUAN 14 LOP 4

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 36,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Bài cũ: 5’ Sự chuẩn bị của học sinh HĐ1: 20’ Học sinh thực hành - Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu móc xích - GV nhận xét và củng cố B[r]

Trang 1

Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Đua ngựa”Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)

Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vậtLuyện tập

Trang 2

4/12

Toán

Khoa học

Tập l văn

Âm nhạc

Sinh hoạt

Chia một tích cho một số Bảo vệ nguồn nước Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Ôn tập hai bài hát: Trên ngựa nhanh; Khăn quàng

vai em Nhận xét tuần 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2015 TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm và chú bé Đất) - Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Khuyến khích: Học sinh đọc diễn cảm toàn bài

* GDKNS: + Xác định được giá trị (con người ta phải rèn luyện qua thử thách gian nan mới trưởng thành, và có ích) + Tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin (biết tự có ý thức để rèn luyện bản thân vượt qua khó khăn thử thách trong học tập cũng như trong cuộc sống để thành người can đảm và có ích)

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 1 HS đọc đoạn 1 bài Văn hay chữ tốt

B Bài mới:

HĐ1: Luyện đọc

- HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … chăn trâu

+ Đoạn 2: Tiếp đến … lọ thủy tinh

+ Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài (3 lượt)

+ Hết lượt 1: GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ giọng

+ Hết lượt 2, 3: GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới phần chú giải SGK Đặt

câu có từ “đoảng”

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- GV đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài

Trang 3

- HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi 1: (Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân dịp tết Trung thu Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé đất

là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hìnhngười.)

+ Từ ngữ: chàng kị sĩ, nàng công chúa, lầu son, chú bé bằng đất

* Ý1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt

- HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi 2: (Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh.)

+ Từ ngữ: hai người bột, lọ thủy tinh

* Ý2: Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột

- Lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 3, 4: (C3: Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát hoặc vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích C4: HS trả lời theo

ý của mình VD: Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trỏ nên cứng rắn, hữu ích./ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi./ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan con người mới vững vàng, dũng cảm )

+ Từ ngữ: muốn xông pha, muốn làm những việc có ích

* Ý3: Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung

- HS tìm nội dung chính của bài

- GV chốt nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”

I Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, thoáng mát, bằng phẳng đảm bảo an toàn tập luyện

Trang 4

- Phương tiện: Còi, băng nhạc, kẻ sân trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

A Phần mở đầu:

- Ổn định tổ chức, tập trung, điểm số, báo cáo

- Phổ biến nhiệm vụ - yêu cầu giờ học

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên Xoay các khớp

- Bài cũ: Thực hiện động tác thăng bằng, nhảy, điều hòa

B Phần cơ bản:

1 Bài thể dục phát triển chung:

- Ôn bài thể dục phát triển chung

Lần 1: Tập từng động tác

Lần 2: Tập liên hoàn CS hô

GV quan sát, sửa động tác, nhịp sai

+ Thực hiện đồng loạt

+ Thực hiện theo nhóm

+ Thi đua giữa các tổ

2 Trò chơi vận động: “Đua ngựa”

- GV nhắc lại tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật

C Phần kết thúc:

1 Thả lỏng hồi tĩnh:

2 Hệ thống bài, nhận xét, đánh giá kết quả bài học

3 Bài về nhà: Ôn bài thể dục

TOÁN:

CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính - Bài tập cần làm: 1, 2

- Khuyến khích: Học sinh làm bài 3

III Các hoạt động dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra vở bài tập của HS

HĐ1: (7’) GV hướng dẫn HS nhận biết tính chất một tổng chia cho một số.

Trang 5

+ Biểu thức (35+21) : 7 có dạng ntn? (HS K: có dạng một tổng chia cho một số) + Hãy nhận xét về biểu thức 35: 7 + 21: 7 (HS: biểu thức là tổng của hai thương) + 35, 21 là gì trong biểu thức (35 + 21): 7? (HS: là các số hạng của tổng (35 + 21) + Khi thực hiện chia một tổng cho một số ta làm thế nào?

(HS: nêu như SGK trang 76)

HĐ3: (15’) Thực hành

Bài 1: Làm vào vở 2 HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở, đổi chéo chữa bài.

a cách 1: tính theo thứ tự thực hiện các phép tính.

(15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10

b Cách 2: Vận dụng tính chất một tổng chia cho một số

(15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập mẫu (làm theo 2 cách)

- KL: Củng cố cách chia một tổng cho một số

Bài 2: Cho HS làm bài (Tương tự như bài tập 1, phần b); 2 HS làm bảng lớp.

- Cả lớp làm vào vở, đổi chéo chữa bài

Bài 3: Khuyến khích HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm bài vào vở, GV tổ chức

chữa bài:

Bài giải:

Số nhóm HS lớp 4A là:

32 : 4 = 8 (nhóm)

Số nhóm HS của lớp 4B là:

28 : 4 = 7 (nhóm)

Số nhóm HS của cả 2 lớp là:

8 + 7 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

HĐ4: Củng cố, dặn dò: Cho HS nhắc lại cách chia một tổng cho một số

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài học sau KỂ CHUYỆN: BÚP BÊ CỦA AI? I Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời kể của búp bê (BT2) - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi II Đồ dùng dạy học: G/V: Tranh minh hoạ câu chuyện III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)

- HS kể câu chuyện được chứng kiến tham gia có nd thể hiện kiên trì, vượt khó B Bài mới: Giới thiệu bài (bằng lời)

HĐ1: (7’)

- GV kể chuyện

- GV kể lần 1 giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, HS nghe

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa, đọc phần lời phía dưới từng tranh, HS nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

Trang 6

HĐ2: (8’) Hướng dẫn HS tìm lời thuyết minh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Các nhóm làm việc, GV quan sát giúp đỡ

- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, sửa lời thuyết minh cho từng tranh

+ T1: Búp bê bị bỏ quên trên nắp tủ cùng với các đồ chơi khác

+ T2: Mùa đông không có váy áo búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc

+ T3: Đêm tối búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố

+ T4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê trong đống rác + T5: Cô bé may váy, áo mới cho Búp Bê + T6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới - Kể trong nhóm (nhóm 6) HS đạt yêu cầu kể, HS chưa đạt yêu cầu lắng nghe - Thi kể trước lớp: Kể từng đoạn trước lớp (HS chưa đạt yêu cầu) - Khuyến khích: 1HS kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét

HĐ3: (7’) Kể chuyện bằng lời của búp bê. + Kể chuyện bằng lời của búp bê là kể ntn? (HS: là mình đóng vai búp bê để kể lại từng đoạn câu truyện) + Khi kể phải xưng hô như thế nào? (HS: tôi, tớ, em, mình …) - 1HS kể mẫu trước lớp - HS tập kể trong nhóm rồi thi kể trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau C Củng cố, dặn dò: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Qua câu chuyện này bản thân em rút ra bài học gì? - Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2015 TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

- Bài tập cần làm: 1 (dòng 1, 2); 2

- Khuyến khích: Học sinh làm thêm dòng 3 của bài 1 và bài 3

III Các hoạt động dạy học: HĐ1: (15’) Hướng dẫn HS chia cho số có một chữ số

a Trường hợp chia hết.

Ví dụ: 128472 : 6 = ? GV hướng dẫn HD chia như SGK; Đặt tính

+ Tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm

b Trường hợp chia có dư:

Ví dụ: 230859 : 5 = ?

+ Đặt tính

+ Tính từ trái sang phải (tiến hành như trừơng hợp chia hết)

HS ghi: 230859 : 5 = 46171 (dư 4)

Trang 7

* HS lưu ý: Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng bé hơn số chia HĐ2: (15’) Thực hành

Bài 1: (dòng 1, 2)

- HS đặt tính rồi tính vào bảng con và bảng lớp

- GV tổ chức nhận xét đúng sai và lưu ý về số chia

- Quan tâm HS chưa đạt yêu cầu

* Khuyến khích HS làm bài 1 (dòng 3).

KL: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số.

Bài 2: Chọn phép tính thích hợp rồi làm vào vở ô li.

- GV tổ chức nêu kết quả, nhận xét và HS đổi chéo vở ghi đúng sai.Trình bày lờigiải như sau:

Giải:

Số lít xăng ở mỗi bể là:

128610 : 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít xăng

KL: Rèn kĩ năng giải toán có chứa phép chia.

Bài 3: Khuyến khích Hướng dẫn HS giải như bài tập 2

Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 áo HĐ3: Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại cách chia hết và cách chia có dư

- Chuẩn bị bài học sau và làm bài ở VBT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục đích yêu cầu:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số

từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ ghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biếtđược một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- GDKNS: Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp (biết trình bày, lắng nghe)

II Đồ dùng dạy học: GV: Bài tập 3 viết vào bảng phụ III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Câu hỏi dùng để làm gì?

Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?

B Bài mới: Giới thiệu trực tiếp HĐ1: (27’) Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: HS tự làm bài theo nhóm đôi rồi lần lượt phát biểu ý kiến.

- Cả lớp và GV nhận xét chung về các câu hỏi của HS

HS đọc lại: Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất? Trước giờ đi học chúng em thường làm gì? (Soạn sách vở )

- Làm vào vở BTTV

KL: Củng cố cách đặt câu hỏi.

Bài 3: HS đọc yc của bài.

- HS tự làm bài, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu

- 3 HS lên bảng gạch dưới các từ nghi vấn trong câu

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt kq đúng:

Trang 8

a có phải … không

b phải không

c à

KL: Củng cố kĩ năng xác định từ nghi vấn.

Bài 4: HS đọc yc và các từ nghi vấn trong bài tập 3.

- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu

- 3HS đặt câu, cả lớp và GV nhận xét, chốt câu đúng

Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất xấu không?

Xi - ôn - cốp - xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân vì muốn bay như chim có phải không?

Bạn thích đọc chuyện à?

Bài 5: Thế nào là câu hỏi? HS nêu.

- HS thảo luận nhóm đôi

- Lần lượt phất biểu và giải thích

- GV chốt ý kiến đúng: a, d là câu hỏi.b, c, e không phải là câu hỏi vì câu b là nêu ý kiến của người nói còn c, e là nêu ý kiến đề nghị

KL: Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi và xác định câu hỏi HĐ2: Củng cố - dặn dò Nhận xét chung tiết học

- Y/c HS về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu không phải là câu hỏi

THỂ DỤC:

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”

I Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, thoáng mát, bằng phẳng đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, băng nhạc, kẻ sân trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

A Phần mở đầu:

- Ổn định tổ chức, tập trung, điểm số, báo cáo

- Phổ biến nhiệm vụ - yêu cầu giờ học

- Khởi động: Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên Xoay các khớp

- Bài cũ: Thực hiện động tác thăng bằng, nhảy, điều hòa

B Phần cơ bản:

1 Bài thể dục phát triển chung:

- Ôn bài thể dục phát triển chung

Lần 1: Tập từng động tác

Lần 2: Tập liên hoàn CS hô

GV quan sát, sửa động tác, nhịp sai

+ Thực hiện đồng loạt

+ Thực hiện theo nhóm

+ Thi đua giữa các tổ

2 Trò chơi vận động: “Đua ngựa”

Trang 9

- GV nhắc lại tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi, tổ chức chơi thử, chơi thật.

C Phần kết thúc:

1 Thả lỏng hồi tĩnh:

2 Hệ thống bài, nhận xét, đánh giá kết quả bài học

3 Bài về nhà: Ôn bài thể dục

ĐẠO ĐỨC:

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

* GDKNS: KN lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô, thể hiện sự kính trọng, biết

ơn với thầy cô

II Chuẩn bị: GV: Các băng chữ sử dụng cho hoạt động 3

HS: Vở bài tập Đạo đức

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: ? Chúng ta phải có bổn phận như thế nào đối với ông bà, cha mẹ?

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới: Khởi động: Cả lớp hát bài Bụi phấn

HĐ1: Xử lý tình huống SGK trang 20, 21.

- GV nêu các tình huống

- HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em nhiều điều hay nhiều điều tốt Do đó các em phải biết kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.

HĐ2: Thảo luận Bài tập 1

- HS Quan sát tranh trong SGK

- HS thảo luận nhóm đôi GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV kết luận đưa ra phương án đúng: Các tranh1, 2, 4 thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

HĐ3: Phân biệt các việc làm biết ơn, không biết ơn Bài tập 2

- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 4 HS GV yêu cầu HS tìm và viết thêm các việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Các nhóm nhận đồ dùng, thảo luận ghi ý kiến vào băng giấy GV giúp đỡ các nhóm

- Đại diện các nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo hai cột:

Những việc làm thể hiện lòng biết ơn Những việc làm không biết ơn

g) Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo

c) Nói chuyện làm việc riêng trong giờ học

Trang 10

- Đại diện nhóm nêu các việc nên làm mà nhóm thảo luận Các nhóm khác bổ sung.

- GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo Những việc làm a, b, d, đ, e, g là thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK GV cho HS liên hệ thực tế

C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài (tiết

+ Nhà Trần, vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quânđội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi

Giảm yêu cầu: Em có nhận xét … nhà Trần (38) giải thích bằng từ thuần việt các chức quan

II Chuẩn bị: GV: Tranh ảnh SGK III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) HS trả lời hai câu cuối bài Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: (13’) Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- yc 1 HS đọc thành tiếng SGK từ đầu đến… nhà Trần được thành lập

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn? (HS chưa đạt yêu cầu: nhà Lí suy yếu,triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực …)

+ Trong hoàn cảnh đó nhà Trần thay thế nhà Lí ntn? (HS: vua Lí Huệ Tôngkhông có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lí Chiêu Hoàng …)

KL: Nhà Lí suy yếu không gánh vác được việc nước nên nhà Trần thay thế nhà

Lí là một điều tất yếu

HĐ2: (12’) Nhà Trần xây dưng đất nước

- GV yêu cầu học sinh đọc SGK phần còn lại 4 trả lời câu hỏi: Em có nhận xét

gì về quan hệ giữa vua với quan, vua với dân dưới thời nhà Trần? (HS: vua chođặt chuông lớn ở thềm cung điện để nhân dân đến thỉnh cầu … ca hát vui vẻ)+ Nhà Trần đã làm gì để củng cố và xây dựng đất nước? (HS: xây dựng lựclượng quân đội, đặt thêm nhiều chức quan như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồnđiền sứ)

KL: Những việc nhà Trần đã làm để xây dựng đất nước là: phát triển nông

nghiệp, phát triển, xây dựng quân đội

+ Qua bài học hôm nay giúp em hiểu biết gì? (2 HS đọc ghi nhớ SGK)

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

Trang 11

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà xem trước bài 11.

Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2015 TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp) I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài; Biết đọc với giọng kể chậm rãi phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa và chú Đất Nung) - Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK) * Khuyến khích: HS trả lời được CH3 (SGK) và đọc diễn cảm toàn bài - GDKNS: xác định được giá trị (nhận biết sự can đảm, rèn luyện trong khó khăn thử thách cần thiết như thế nào đối với mỗi con người); Tự nhận thức bản thân: Tự có ý thức biết giúp đỡ người gặp khó khăn trong hoạn nạn, thể hiện sự tự tin II Đồ dùng dạy học: G/V: Tranh trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: HS nhắc lại tên bài đọc tiết trước và nêu nội dung phần 1

B Bài mới

HĐ1: Luyện đọc

- 1 HS đọc to toàn bài, lớp theo dõi SGK

- HS chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu…công chúa

+ Đoạn 2: Tiếp đến…chạy trốn

+ Đoạn 3: Tiếp đến…cho se bột lại

+ Đoạn 4: Còn lại

- HS đọc tiếp nối đoạn của bài (2 lượt)

+ Hết lượt 1: GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt giọng cho HS

+ Hết lượt 2: GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới phần chú giải SGK Đặt câu

có từ “hoảng hốt”

- HS luyện đọc trong nhóm đôi GV giúp đỡ các nhóm đọc bài

- GV đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài

- 1HS đọc to đoạn “Từ đầu đến … nhũn hết cả chân tay”, lớp theo dõi SGK để trả lời câu hỏi1 (2 người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy chốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.)

+ Từ ngữ: lọ thủy tinh, cống, lật thuyền

* Ý1: Kể lại tai nạn của hai người bột.

- 1 HS đọc to đoạn 2 “ Lúc ấy…se bột lại”, lớp theo dõi SGK trả lời câu hỏi 2: Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn? (Đất nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ, phơi nắng cho se bột lại.)

+ Từ ngữ: nhảy xuống nước, vớt lên bờ

* Ý 2: Đất Nung cứu bạn

Trang 12

- HS đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 4: ? đặt tên khác cho truyện: Ví dụ: Đất Nung dũng cảm; Tốt gỗ hơn tốt nước sơn;….

- HS nêu nội dung chính của bài

- GV chốt nội dung bài: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành hữu ích, cứu sống được người khác.

+ Câu chuyện muốn nói với mọi người điều gì? HS TL cá nhân

- Khuyên con người ta phải rèn luyện qua thử thách gian nan mới trở thành người hữu ích

* Để trở thành người có ích em cần phải làm gì? rèn luyện qua thử thách gian nan, cần giúp đỡ người gặp khó khăn trong hoạn nạn vừa với sức của mình)

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, …

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- GDKNS: Giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước gia đình mình

II Chuẩn bị: G/V Hình trang 56, 57SGK; HS: giấy A4, bút màu III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức khỏe của con người ? B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời

HĐ1: (10’) Các cách làm sạch nước thông thường

Mục tiêu: Kể một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách

Ngày đăng: 24/09/2021, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w