Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài “Người tìm đường lên -HS lên bảng thực hiện các vì sao” và trả lời câu hỏi về yêu cầu.. nội dung bài.[r]
Trang 1- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Bài học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
-GV viết phép tính 27 x 11.
+Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên
+Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x
11
-Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của
số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau: 2 cộng 7 = 9
Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số
27 được 297
* Vậy 27 x 11 = 297 -Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
-2 HS lên nêu.HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
-1 HS lên bảng làm bài,
cả lớp làm bài vào bảng
Trang 2-Hóy nờu rừ bước thực hiện cộng hai tớch riờng của phộp nhõn 48 x 11
+Hóy dựa vào bước cộng các tớch riờng của phộp nhõn 48 x
11 để nhận xột về các chữ số trong kết quả phộp nhõn 48 x
11 = 528
-Ta cú cách nhõn nhẩm 48 x 11 như sau: 4 cộng 8 bằng 12
Viết 2 vào giữa hai chữ số của
48 được 428 Thờm 1 vào 4 của
428 được 528 Vậy 48 x 11 =
528
-Yờu cõ̀u HS nhõn nhẩm và
ghi kết quả vào vở, khi chữa bài gọi 2 HS lõ̀n lượt nờu cách nhẩm của 3 phõ̀n
-GV yờu cõ̀u HS đọc đề bài -Yờu cõ̀u HS làm bài vào vở.
Bài giải
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là:
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
11 x 32 = 352 ( học sinh ) Đáp số : 352 học sinh
Nhận xột cho điểm học sinh -Cho HS đọc đề bài sau đú hướng dẫn làm bài.
-Nhận xột tiết học.
con -HS nờu.
-1 HS lờn bảng làm bài,
cả lớp làm bài vào vở Bài giải
Số học sinh của khối lớp
Đáp số 352 học sinh
-HS nghe GV hướng dẫn
và làm bài ra nháp -HS cả lớp.
II Dễ̀ DÙNG DẠY HỌC
Tiết 4: Tập đọc
NGƯỜI TèM ĐƯỜNG LấN CÁC Vè SAO
Trang 3- KNS: Lắng nghe tớch cực; giao tiếp; xỏc định giỏ trị.Tự nhận thức bản thõn Đặt mục tiờu Quản lý thời gian.
ii Đồ dùng dạy học:
-Chaõn dung nhaứ baực hoùc Xi-oõn-coỏp-xki
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát õm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu toàn bài với giọng: trang trọng, cảm hứng
+Để tỡm hiểu điều bớ mật đú, Xi-ụn-cốp-xki đó làm gỡ?
-3 HS lờn bảng thực hiện yờu cõ̀u.
-Quan sát và lắng nghe.
- 1 em đọc toàn bài -4 HS nối tiếp nhau đọc theo trỡnh tự 4 đoạn.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thõ̀m, 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi, trả lời cõu hỏi.
+ Xi-ụn-cốp-xki mơ ước được bay lờn bõ̀u trời.
+Hỡnh ảnh quả búng khụng
cú cánh mà vẫn bay được
đó gợi cho Xi-ụn-cốp-xki tỡm cách bay vào khụng trung.
+Để tỡm hiểu bớ mật đú, ụn-cốp-xki đó đọc khụng biết bao nhiờu là sách, ụng
Trang 4+Ông kiên trì thực hiện ước
mơ của mình như thế nào?
-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì?
+En hãy đặt tên khác cho truyện.
+Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài.
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
+ Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Dặn HS về nhà học bài.
-Nhận xét tiết học.
hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần +Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí
+ Xi-ôn-cốp-xki thành công
vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước
mơ đó.
+Tiếp nối nhau phát biểu.
*Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
* Truyện ca ngợi nhà du
hành vũ trụ vĩ đại cốp-xki Nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm,
Xi-ôn-đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS luyện đọc theo cặp.
- 2 cặp HS thi đọc diễn cảm.
- 2 HS thi đọc toàn bài.
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại ôn-côp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu ước
Trang 5+ Nêu cách nhân nhẩm số
có hai chữ số với 11 Cho ví dụ.
* Đi tìm kết quả -GV ghi lên bảng phép tính
164 x 123, sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một só nhân với một tổng để tính.
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-Nêu vấn đề:Để tính 164 x
123, theo cách tính trên chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân là 164 x100, 164 x20 và 164 x 3, sau đó thực hiện một phép cộng 3 số
16400 + 3 280 + 492
- Thông thường ta đặt tính
và tính như sau: người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc Dựa vào cách đặt tính nhân với số
có hai chữ số, bạn nào có thể đặt tính 164 x 123 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi viết 123 xuống dưới, viết dấu nhân rồi
kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164 theo thứ tự từ
-164 x 123 = 20 172
-1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào bảng con.
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
-HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp.
-HS nêu như SGK.
Trang 6hành
Bài 1a,b
Bài 2
Bài 3
4 Củng
cố, dặn dũ
phải sang trái -GV cho HS đặt tớnh và thực hiện lại phộp nhõn 164 x 123
-Yờu cõ̀u HS nờu lại từng bước nhõn
-Bài tập yờu cõ̀u ta làm gỡ?
-Các phộp tớnh trong bài đều là các phộp tớnh nhõn với
số cú 3 chữ số các em thực hiện tương tự như với phộp nhõn 164 x123
-GV chữa bài, yờu cõ̀u 2 HS lõ̀n lượt nờu cách tớnh của từng phộp nhõn
-GV nhận xột, cho điểm HS.
-Treo bảng số như đề bài
trong SGK
a 262 262 263
b 130 131 131
a xb 34060 34322 34453
-GV nhận xột và cho điểm HS
-Gọi HS đọc đề bài, yờu cõ̀u các em tự làm
+ Nờu cách tớnh diện tớch hỡnh vuụng?
-GV nhận xột cho điểm HS
-Dặn dũ HS chuẩn bị bài sau
-Nhận xột tiết học
-Đặt tớnh rồi tớnh
- 2 HS lờn bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con.
a) 248 b) 1163
x 321 125 x
248 5815
496 2326
744 1163
79608 145375
-HS đọc yờu cõ̀u - 1 HS lờn bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở -HS đọc đề, túm tát đề - Lấy độ dài một cạnh nhõn với chớnh nú -1 HS lờn bảng, cả lớp làm bài vào vở Bài giải Diện tớch của mảnh vuờn là: 125 x 125 = 15 625 ( m 2 ) Đáp số : 15 625 m 2 -HS cả lớp. Tiết 2 : Tập đọc
VĂN HAY CHỮ Tễ́T
i mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rói; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tớnh kiờn trỡ, quyết tõm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bỏ Quỏt (trả lời được cõc cõu hỏi trong SGK)
Trang 7- KNS: Lắng nghe tớch cực; giao tiếp; xỏc định giỏ trị Tự nhận thức bản thõn Đặt mục tiờu Kiờn định.
ii Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGK
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
-Bảng phụ ghi sẵn cõu, đoạn cần luyện đọc
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
-Gọi 3 HS lờn bảng đọc tiếp
nối bài “Người tỡm đường lờn
cỏc vỡ sao” và trả lời cõu hỏi về
nội dung bài.
-Nhận xột và cho điểm từng HS.
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát đang luyện viết trong đờm Ở lớp 3, với chuyện người bán quạt may mắn, các em đó biết một người viết đẹp nổi tiếng ở Trung Quốc là ụng Vương Hi Chi Ở nước ta, thời xưa ụng Cao Bá
Quát cũng là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm thế nào
để viết được đẹp? Các em cựng học bài học hụm nay để biết thờm về tài năng và nghị lực của Cao Bá Quát.
-Yờu cõ̀u 3 HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn của bài (3 lượt
HS đọc).GV chỳ ý sửa lỗi phát
õm, ngắt giọng cho từng HS.
-GV đọc mẫu:Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng Cao Bá
Quát vui vẻ, xởi lởi
+Vỡ sao thuở đi học Cao Bá
Quát thường xuyờn bị điểm kộm?
+Bà cụ hàng xúm nhờ ụng làm gỡ?
-HS lờn bảng thực hiện yờu cõ̀u.
-Quan sát, lắng nghe.
+Bà cụ nhờ ụng viết cho lá đơn kờu oan vỡ bà thấy mỡnh bị oan uổng.
+ễng rất vui vẻ và núi:
“Tưởng việc gỡ khú, chứ
Trang 8+Sự việc gỡ xảy ra đó làm Cao Bá Quát õn hận?
+Cao Bá Quát quyết chớ luyện viết chữ như thế nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào?
+Theo em nguyờn nhõn nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
+ Cõu chuyện núi lờn điều gỡ?
-Ghi ý chớnh của bài.
-GV treo bảng phụ, giới thiệu
đoạn văn cõ̀n luyện đọc.
- GV đọc mẫu.
-Yờu cõ̀u HS đọc phõn vai (người dẫn truyện, bà cụ hàng xúm, Cao Bá Quát)
về, khiến bà cụ khụng giải được nỗi oan.
+Sáng sáng, ụng cõ̀m que vạch lờn cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ụng viết xong 10 trang vở +ễng là người rất kiờn trỡ nhẫn nại khi làm việc +HS tiếp nối nờu.
+Cõu chuyện ca ngợi tớnh kiờn trỡ, quyết tõm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bỏ Quỏt.
-3 HS tiếp nối nhau đọc và tỡm ra cách đọc hay.
NGệễỉI TèM ẹệễỉNG LEÂN CAÙC Vè SAO
i mục tiêu:
- Nghe- viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng đoạn văn
- Làm đỳng bài tập chớnh tả 2a, BT3a
- Rèn kĩ năng viết, kĩ năng hợp tỏc
ii Đồ dùng dạy học : -Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù,
iii các hoạt động dạy- học:
Trang 9TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nhận xét về chữ viết trên bảng
và vở
- Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe, viết đoạn đầu trong bài tập đọc “Người tìm đường lên các vì sao” và làm bài tập chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn
văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
+Đoạn văn viết về ai?
+Em biết gì về nhà bác học ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết
- GV đọc chính tả.
- GV đọc chậm lại toàn bài.
- GV chấm bài và nhận xét bài viết của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm
HS Yêu cầu HS thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang 125, SGK
+Đoạn văn viết về nhà bác học ngừơi Nga Xi-ôn-cốp-xki
- Xi-ôn-cốp-xki là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người rất kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm tòitrong khi làm khoa học
-Các từ: Xi-ôn-cốp-xki,
nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi
ro, non nớt, thí nghiệm,…
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS theo dõi và soát lỗi
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để soát lỗi và chữa lỗi cho nhau
- HS thu bài
-1 HS đọc thành tiếng.-Trao đổi, thảo luận và tìm
từ, ghi vào phiếu
Trang 10-Gọi cỏc nhúm khỏc bổ sung từ
mà cỏc nhúm khỏc chưa cú
-Nhận xột và kết luận cỏc từ đỳng
+Cú hai tiếng bắt đầu bằng l
+Cú hai tiếng bắt đầu bằng n
–Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
-Yờu cầu HS trao đổi theo cặp
và tỡm từ
-Gọi HS phỏt biểu-Gọi HS nhận xột và kết luận
từ đỳng
( Nếu cũn thời gian, GV cho
HS làm bài 4 trong vở chớnh tả)
-Dặn HS về nhà viết lại cỏc tớnh từ vừa tỡm được và chuẩn
bị bài sau
-Nhận xột tiết học
-Bổ sung
-1 HS đọc cỏc từ vừa tỡm được trờn phiếu Mỗi HS viết 8 từ vào vở
* Lỏng lẻo, long lanh, lúng lỏnh, lung linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng
lờ, lấm lỏp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….
* Núng nảy, nặng nề, nóo nựng, năng nổ, non nớt, nừn
nà, nụng nổi, no nờ, nỏo nức, nụ nức,…
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cựng bàn trao đổi và tỡm từ
-Từng cặp HS phỏt biểu 1
HS đọc nghĩa của từ- 1 HS đọc từ tỡm được
-Lời giải: nản chớ (nản
lũng); lớ tưởng; lạc lối, lạc hướng.
- HS chữa bài vào vở
*Lời giải của bài 4: lời, núi,
núi, lời, lấy, lời, lại, lắm, núi, lắm.
Thứ t ngày 4 tháng 12 năm 2013
Nhân với số có ba chữ sốÁ (tieỏp theo)
I Mục tiêu:
- Biết cỏch nhõn với số cú ba chữ số mà chữ số hàng chục là chữ số 0
- Á p d ng phộp nhõn v i s cú ba ch s ụ ớ ố ữ ố để ả gi i cỏc bài toỏn cú liờn quan
II đồ dùng dạy học : Baỷng con, phaỏn maứu iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 1110’
20’
20’
B Bài mới
1 Giới
thiệu bài
2.Phép nhân
258 x 203
3 Luyện
tập, thực
hành
Bài 1a
Bài 2
-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
-Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách thực hiện nhân với số có ba chữ số
-GV viết lên bảng phép nhân
258 x 203 yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính
-Em có nhận xét gì về tích
riêng thứ hai của phép nhân
258 x 203 ? -Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không?
-Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 thông
thường chúng ta không viết tích riêng này Khi đó ta viết như sau:
-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
-Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
-Yêu cầu HS tự đặt tính và
tính -GV nhận xét cho điểm HS
-Yêu cầu HS thực hiện phép
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào nháp
258
x 203
774
000
516
52374
-Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0 -Không Vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó 258
x 203
774
516
52374
-HS làm vào nháp - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con a) 523
x 305
2615 1569
159515
-HS đổi chéo bảng để kiểm tra bài của nhau
-HS làm bài
+Hai cách thực hiện đầu là
Trang 12+Theo cỏc em vỡ sao cỏch thực hiện đú sai
-GV nhận xột và cho điểm HS -Gọi HS đọc đề
-Yờu cầu HS tự làm bài -GV nhận xột và cho điểm HSTúm tắt
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ?kg
-Nhận xột tiết học
sai, cỏch thực hiện thứ ba là đỳng
+ Hai cỏch thực hiện đầu tiờn sai vỡ 912 là tớch riờng thứ ba, phải viết lựi về bờn trỏi 2 cột so với tớch riờng thứ nhất nhưng cỏch 1 lại viết thẳng cột với tớch riờng thứ nhất, cỏch 2 chỉ viết lựi
1 cột
-Cỏch thực hiện thứ ba là đỳng vỡ đó nhõn đỳng, viết đỳng vị trớ của cỏc tớch riờng
-HS đọc đề toỏn
Bài giải
Số kg thức ăn cần cho 1 ngày là:
104 x 375 = 39 000 ( g )
39 000 g = 39 kg
Số kg thức ăn cần trong 10 ngày là:
39 x 10 = 390 ( kg )
Đỏp số: 39 kg
-HS
Tiết 3: Luyện từ và câu
MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ : YÙ CHÍ – NGHề LệẽC
i mục tiêu : Biết thờm một số từ ngữ núi về ý chớ , nghị lực của con người; bước
đầu biết tỡm từ (BT1), đặt cõu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) cú sử dụng cỏc từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
ii Đồ dùng dạy học : -Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù,
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
3-5’ A.Kiểm tra
bài cũ
-Gọi 3 HS lờn bảng tỡm những
từ ngữ miờu tả đặc điểm khỏc nhau của cỏc đặc điểm sau:
xanh, thấp, sướng.
-Gọi HS dưới lớp trả lời cõu hỏi: hóy nờu một số cỏch thể hiện mức độ của đặc điểm tớnh chất
-Gọi HS nhận xột cõu trả lời của bạn và bài của bạn làm trờnbảng
-3 HS lờn bảng viết
-2 HS đứng tại chỗ trả lời.-Nhận xột cõu trả lời và bàilàm của bạn
Trang 13a Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người.
b Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm a
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự như nhóm a
-Gọi HS đọc yêu cầu
+Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
+Bằng cách nào em biết được người đó?
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Bổ sung các từ mà nhómbạn chưa có
* Quyết chí, quyết tâm , bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, …
* Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, thử thách,
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập vào vở.-HS có thể đặt:
+Người thành đạt đều làngười rất biết bền chí trong
sự nghiệp của mình
+Mỗi lần vượt qua đượcgian khó là mỗi lần conngười được trưởng thành
-1 HS đọc thành tiếng
+Viết về một người do có ýchí nghị lực vươn lên đểvượt qua nhiều thử thách,đạt được thành công
+ Đó là bác hàng xóm nhàem
* Đó chính là ông nội em
* Em biết khi xem ti vi
* Em biết ở báo Thiếu niênTiền phong
Trang 143-4’ 3 Củng cố,
dặn dũ
-Hóy đọc lại cỏc cõu tục ngữ, thành ngữ đó học hoặc đó viết
cú nội dung “Cú chớ thỡ nờn”
-Yờu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để viết đoạn văn hay cỏc em cú thể sử dụng cỏc cõu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn
mở đoạn hay kết đoạn
-Gọi HS trỡnh bày đoạn văn
GV nhận xột, chữa lỗi dựng từ, đặt cõu cho từng HS
-Cho điểm những bài văn hay
-Dặn HS về nhà viết lại cỏc từ ngữ ở BT1 và viết lại đoạn văn
và chuẩn bị bài sau
-Làm bài vào vở
-5 HS đọc đoạn văn củamỡnh
THEÂU MOÙC XÍCH ( tieỏt 1)
I Mục đích- yêu cầu
-HS biết cỏch thờu múc xớch và ứng dụng của thờu múc xớch
-Thờu được cỏc mũi thờu múc xớch
-HS hứng thỳ học thờu
ii Đồ dùng dạy học : -Tranh quy trỡnh thờu múc xớch
-Mẫu thờu múc xớch được thờu bằng len (hoặc sợi) trờn bỡa, vải khỏc màu cú kớchthước đủ lớn (chiều dài đủ thờu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thờu trang trớbằng mũi thờu múc xớch
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải sợi bụng trắng hoặc màu, cú kớch thước 20 cm x 30cm
+Len, chỉ thờu khỏc màu vải
+Kim khõu len và kim thờu
+Phấn vạch, thước, kộo
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 15-Em hãy nhận xét đặc điểmcủa đường thêu móc xích?
-GV tóm tắt :Thêu móc xích
hay còn gọi thêu dây chuyền là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích.
-GV giới thiệu một số sảnphẩm thêu móc xích và hỏi:
+Thêu móc xích được ứngdụng vào đâu ?
-GV nhận xét và kết luận
- GV treo tranh quy trìnhthêu móc xích hướng dẫn HSquan sát của H2, SGK
+Em hãy nêu cách bắt đầuthêu?
+Nêu cách thêu mũi móc xíchthứ ba, thứ tư, thứ năm…
-GV hướng dẫn cách thêu nhưSGK
-GV hướng dẫn HS quan sátH.4a, b, SGK
+Cách kết thúc đường thêumóc xích có gì khác so với cácđường khâu, thêu đã học?
-Hướng dẫn HS các thao táckết thúc đường thêu móc xíchtheo SGK
* GV lưu ý một số điểm:
+Theo từ phải sang trái
+Mỗi mũi thêu được bắt đầubằng cách đánh thành vòng chỉqua đường dấu
+Lên kim xuống kim đúngvào các điểm trên đường dấu
-HS lắng nghe
+Mặt phải của đường thêu
là những vòng chỉ nhỏ mócnối tiếp nhau giống nhưchuỗi mắt xích (của sợi dâychuyền)
+Mặt trái đường thêu lànhững mũi chỉ bằng nhau,nối tiếp nhau gần giống cácmũi khâu đột mau
-HS quan sát các mẫu thêu
+ Ứng dụng vào thêu trangtrí hoa, lá, cảnh vật, lên cổ
áo, ngực áo, vỏ gối, khăn
…) Thêu móc xích thườngđược kết hợp với thêu lướtvặn và 1 số kiểu thêu khác
-HS trả lời SGK
+Kết thúc đường thêu mócxích bắng cách đưa mũikim ra ngoài mũi thêu đểxuống kim chặn vòng chỉrút kim mặt sau của vải.Cuối cùng luồn kim quamũi thêu để tạo vòng chỉvàluôn kim qua vòng chỉ đểnút chỉ
HS theo dõi
Trang 164 Củng cố,
dặn dũ
+Khụng rỳt chỉ chặt quỏ, lỏngqua
+Cú thể sử dụng khung thờu
để thờu cho phẳng
-Hướng dẫn HS thực hiện cỏcthao tỏc thờu và kết thỳc đườngthờu múc xớch
-GV gọi HS đọc ghi nhớ
-GV tổ chức HS tập thờu múcxớch
-Nhận xột về sự chuẩn bị, tinhthần thỏi độ học tập của HS
-Chuẩn bị tiết sau
-HS đọc ghi nhớ SGK.-HS thực hành cỏ nhõn.-Cả lớp thực hành
Thứ năm ngày 5 tháng 12 năm 2013
Tiết 1: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu : Giỳp HS củng cố về:
- Thực hiện được nhõn với số cú hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tớnh chất của phộp nhõn trong thực hành tớnh
- Bi t cụng th c tớnh (b ng ch ) v tớnh đ ế ứ ằ ữ à ượ c di n tớch hỡnh ệ
ch nh t II đồ dùng dạy học : Phaỏn maứu ữ ậ
iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
+ Nờu cỏch thực hiện 273 x 24
và 403 x 364 (làm bài bảngcon)
-GV nhận xột cho điểm
-HS lờn bảng làm bài, HSdưới lớp theo dừi nhận xộtbài làm của bạn
5688 139438
Trang 17-GV hỏi tương tự với cáctrường hợp còn lại
- 1 HS lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào vở
2c) 95 x 11 x 206
= 1045 x 206 = 215270
- HS đọc bài
- Tính bằng cách thuận tiện a) 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12 +18) = 142 x 30
= 4260
b) 49 x 365 – 39 x 365 = 365 x (49 – 39) = 365 x 10
= 3650
4 x 18 x 25 = 4 x 25 x18 = 100 x 18
= 1800
+Áp dụng tính chất một sốnhân với một tổng : Muốnnhân một số với một tổng ta
có thể nhân số đó với từng
số hạng của tổng rồi cộngcác kết quả lại với nhau.+ Áp dụng tính chất một sốnhân với một hiệu
+ Áp dụng tính chất giaohoán và kết hợp của phépnhân
3 500 x 8 = 28 000 ( đồng )
Số tiền cần để mua bóngđiện lắp đủ cho 32 phòng là:
28 000x 32 = 896 000 ( đ )
Đáp số : 896 000 đồng
-1 HS đọc
- S = a x a
Trang 18S = 12 x 5 = 60 (cm2) -Nếu a = 15 m , b = 10 m
thỡ: S = 15 x 10 = 150 (m2 ) -HS
KỂ CHUYậ́N ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
i mục tiêu:
- Bài này khụng dạy, GV cho HS luyện kể chuyện đó nghe, đó đọc của tuần 12
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được cõu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đó nghe, đó đọc núi về một người cú nghị lực, cú ý chớ vươn lờn trong cuộc sống
- Hiểu cõu chuyện và nờu được nội dung chớnh của truyện
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 19-Gọi HS đọc lại gợi ý.
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gv khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và ghiđiểm từng HS
GV đọc truyện
- GV đọc một số câu truyện về một người có nghị lực trong sách truyện đọc 4
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn và
cô đã kể cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
- HS luyện kểt theo nhómđôi
-Nhận xét lời kể của bạntheo các tiêu chí đã nêu
- HS lắng nghe, nêu nộidung, ý nghĩa của từngtruyện
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
i môc tiªu:
Trang 20- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ ràng,dùng từ,đặt câu và viết đúng chính tả ).
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
ii §å dïng d¹y häc : Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ,
cách diễn đạt, ngữ pháp cần chữa chung cho cả lớp
iii c¸c ho¹t ®éng d¹y- häc:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gọi HS đọc lại đề bài
+Đề bài yêu cầu điều gì?
-GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết giữa các phần; mở bài, thânbài, kết bài hay
+Khuyết điểm
+GV nêu các lỗi điển hình về
ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả…
+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi.
-Trả bài cho HS -GV đi giúp đỡ những HS yếu
1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- HS tự chữa bài của mìnhbằng cách trao đổi với bạnbên cạnh
Trang 21+Đoạn văn dựng từ chưa hay.
+Đoạn văn viết đơn giản, cõu văn cụt
-Gọi HS đọc cỏc đoạn văn đó viết lại
-Nhận xột từng đoạn văn của
HS để giỳp HS hiểu cỏc em cầnviết cẩn thận vỡ khả năng của
em nào cũng viết được văn hay
-Dặn HS về nhà xem lại những đoạn văn hay và viết lại thành bài văn
-Dặn HS chuẩn bị bài sau -Nhận xột tiết học
- Cỏc em được điểm tốt lờnđọc bài của mỡnh cho cảclớp nghe
- Hs viết lại đoạn văn chưahay, mắc nhiều lỗi
- Chuyển đổi được cỏc đơn vị đo khối lượng, diện tớch đó học (cm2 dm2 m2 )
- Thực hiện được nhõn với số cú hai, ba chữ số
- Biết vận dụng cỏc tớnh chất của phộp nhõn trong thực hành tớnh, tớnh nhanh
II đồ dùng dạy học : ẹe BT1 vieỏt saỹn treõn Bp à
iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
-GV nờu mục tiờu giờ học
3 HS lờn bảng làm bài, HS dưới lớp theo dừi nhận xột bài làm của bạn
95 + 11 x 206 = 95 + 2266
= 2361
Trang 22và ghi tên bài lên bảng
-GV yêu cầu HS tự làm bài -GV sửa bài yêu cầu 3 HS trả lời về cách đổi đơn vị của mình :
+ Nêu cách đổi 1 200 kg = 12
tạ ? + Nêu cách đổi 15 000kg =
15 tấn ?
-GV chữa bài, cho điểm HS
-Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ? -GV gợi ý: Áp dụng các tínhchất đã học của phép nhân chúng ta có thể tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
-GV nhận xét và cho điểm HS
-GV gọi HS đọc đề bài -Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Để biết sau 1 giờ 15 phút
cả 2 vòi chảy được bao nhiêu lít chúng ta phải biết gì ? Bài giải
- 3 HS lên bảng, mỗi em làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 phần (phần a , b phải đặt tính ), cả lớp làm bài vào vở
c)45 x 12 + 8 45 x (12 + 8) = 540 + 8 = 45 x 20
= 548 = 900
- HS đọc đề bài -Tính bằng cách thuận tiện
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 phan, cả lớp làm bài vào vở
= 7690
- HS đọc đề toán
+Phải biết sau 1 giờ 15 phútmỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước, sau đó tính tổng số lít nước của mỗi
Trang 231875 + 1125 = 3000 ( lớt )
Đỏp số : 3000 lớt
-Cỏc em hóy nờu cỏch tớnh diện tớch hỡnh vuụng ? -Gọi cạnh của hỡnh vuụng là
a thỡ diện tớch của hỡnh vuụngtớnh như thế nào ?
-Là a x a -HS ghi nhớ cụng thức -HS
CAÂU HOÛI VAỉ DAÁU CHAÁM HOÛI
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
-Nhận xột cõu, đoạn văn củatừg HS và cho điểm
- 2 HS lờn bảng viết
-Lắng nghe
Trang 24-Viết lên bảng câu: Các em đã
chuẩn bị bài hôm nay chưa?
+Câu văn viết ra nhằm mụcđích gì?
-Đây là loại câu nào?
-Khi nói và viết chúng ta
thường dùng 4 loại câu: câu kể,
câu cảm, câu cầu khiến, câu hỏi Hôm nay các em sẽ được
tìm hiểu kĩ hơn về câu hỏi
Yêu cầu HS đọc thầm bài
“Người tìm đường lên các vì
sao” và tìm các câu hỏi trong
bài
-Gọi HS phát biểu GV có thểghi nhanh câu hỏi trên bảng
+Các câu hỏi ấy là của ai và đểhỏi ai?
+Những dấu hiệu nào giúp emnhận ra đó là câu hỏi?
:-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Chia nhóm 4 HS, phát phiếu
và bút dạ cho từng nhóm Yêucầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dánphiếu lên bảng Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Gọi 2 HS giỏi lên thực hànhhỏi – đáp mẫu hoặc GV hỏi – 1
-Đọc thầm câu văn GV viết trên bảng
+Câu văn viết ra nhằm mụcđích hỏi HS chuẩn bị bàichưa?
+Đây là câu hỏi
-Lắng nghe
-Mở SGK, đọc thầm, dùngbút chì gạch chân dưới cáccâu hỏi
+Câu hỏi 1 của xki: tự hỏi mình
Xi-ôn-cốp-+Câu hỏi 2 là của người bạnhỏi Xi-ôn-cốp-xki
+Các câu này đều có dấu
chấm hỏi và có từ để hỏi: Vì
sao, Như thế
+Câu hỏi dùng để hỏinhững điều mà mình chưabiết
+Câu hỏi dùng để hỏi ngườikhác hay hỏi chính mình.-2 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối đọc câu mình đặt
*Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?
*Tại sao mình lại quên nhỉ?
*Tại sao tự nhiên lại mấtđiện nhỉ?
Trang 25-Gọi HS đọc yờu cầu và mẫu.
-Yờu cầu HS tự đặt cõu
-Gọi HS phỏt biểu
-Nhận xột tuyờn dương HS đặtcõu hay, hỏi đỳng ngữ điệu
+ Nờu tỏc dụng và dấu hiệunhận biết cõu hỏi?
-Dặn HS về nhà học bài và viếtmột số cõu hỏi vào vở
+Về nhà bà cụ kể lại chuyệnxảy ra cho Cao Bỏ Quỏtnghe
- 2 HS ngồi cựng bàn thựchành trao đổi
-3 đến 5 cặp HS trỡnh bày.-Lắng nghe
- HS nờu
OÂN TAÄP VAấN KEÅ CHUYEÄN
i mục tiêu : Nắm được một số đặc điểm đó học về văn kể chuyện (nội dung, nhõn
vật, cốt truyện); kể được một cõu chuyện theo đề tài cho trước, nắm được nhõn vật,tớnh cỏch của nhõn vật và ý nghĩa cõu chuyện đú để trao đổi với bạn
ii Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn cỏc kiến thức cơ bản về văn kể chuyện
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
-Tiết học hụm nay cụ sẽ cựngcỏc em ụn lại những kiến thức
đó học về văn kể chuyện Đõycũng là tiết cuối của phần văn
kể chuyện ở lớp 4
-Gọi HS đọc yờu cầu
-Yờu cầu HS trao đổi theo cặp
để trả lời cõu hỏi
+ Đề nào trong 3 đề trờn thuộcloại văn kể chuyện? Vỡ sao?
- HS mở vở để GV kiểm tra
- HS lắng nghe Ghi bài
-1 HS đọc yờu cầu trongSGK
-2 HS ngồi cựng bàn traođổi, thảo luận
-Đề 2: Em hóy kể về một
cõu chuyện về một tấm gương rốn luyện thõn thể
Trang 26là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS phát biểu về đề bàicủa mình chọn
a Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS kể chuyện và traođổi về câu chuyện theo cặp
-GV treo bảng phụ có nội dung:
Văn kể chuyện
Nhân vật
Cốt truyện
thuộc loại văn kể chuyện
Vì đây là kể lại một chuỗicác câu chuyện có liên quanđến tấm gương rèn luyệnthân thể và câu chuyện, có ýnghĩa khuyên mọi ngườihãy học tập và làm theo tấmgương đó
+Đề 1 thuộc loại văn viếtthư vì đề bài viết thư thămbạn
+Đề 3 thuộc loại văn miêu
tả vì đề bài yêu cầu tả lạichiếc áo hoặc chiếc váy.-Lắng nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọctừng bài
-2 HS cùng kể chuyện, traođổi, sửa chữa cho nhau theogợi ý ở bảng phụ
-Kể lại một chuỗi sự việc cóđầu, có đuôi, liên quan đếnmột hay một số nhân vật.-Mỗi câu chuyện cần nói lênmột điều có ý nghĩa
-Là người hay các con vật,
đồ vật, cây cối, được nhânhoá
-Hành động, lời nói, suynghĩ…của nhân vật nói lêntính cách nhân vật
-Những đặc điểm ngoạihình tiêu biểu góp phần nóilên tính cách, thân phận củanhân vật
-Cốt chuyện thường có 3phần: mở đầu, diễn biến, kết
Trang 27-Nhận xột, cho điểm từng HS.
-Dặn HS về nhà ghi những kiếnthức cần nhớ về thể loại văn kểchuyện và chuẩn bị bài sau
-Nhận xột tiết học
thỳc
-Cú 2 kiểu mở bài (trực tiếphay giỏn tiếp) Cú hai kiểukết bài (mở rộng và khụng
mở rộng)-4 HS tham gia thi kể
-Hỏi và trả lời về nội dungtruyện
Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh
Bài 8: GẶP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIấU:
1 Học sinh nhận thấy cần lịch sự khi giao tiếp với người nước ngoài
2 Học sinh cú kĩ năng :
- Cú thỏi độ tự tin, thõn thiện, chủ động khi gặp người nước ngoài
- Tận tỡnh giỳp đỡ khi khỏch yờu cầu
- Tự hào giới thiệu những điều em biết về đất nước và con người VN
3 Học sinh cú thỏi độ tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài
II TÀI LIậ́U VÀ PHƯƠNG TIậ́N DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong sỏch HS
- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai
iii các hoạt động dạy- học:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viờn Hoạt động của học sinh
- Gọi HS nhắc lại kiến thức
đó học liờn quan đến giaotiếp với người nước ngoài
GV chốt và giới thiệu bài
học, ghi tờn bài “Gặp người
nước ngoài”
- GV tổ chức cho HS đọc truyện
- Yờu cầu HS thảo luận, tralời cõu hỏi để tỡm hiểu nộidung truyện
+ Ở Bảo tàng Dõn tộc học, Chi đó làm quen và núi chuyện với ai ?
+Chi đó trao đổi với Lin- đanhư thế nào?
- Tụn trọng khỏch nước ngoài(Đạo đức lớp 3)
Trang 28- GV chốt và ghi bảng lờikhuyên
- GV liên hệ nội dung lờikhuyên với thực tế của HS
-GV tổ chức cho HS thực
hiện bài tập 1
Yêu cầu HS thảo luận vànhận xét việc làm của cácbạn
GV nhận xét và KL chung
- Qua việc làm của các bạn
em rút ra được lời khuyêngì?
…
- Khi trò chuyện với kháchnước ngoài, Chi rất tự nhiên,thân thiện, …
- HS rút ra ý 1 của lờikhuyên, SHS trang 30
HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận và nhận xétviệc làm của các bạn:
a) Việc làm của Vinh và Toàn
là thiếu tế nhị
b) Việc làm của Duy thể hiện
sự thân thiện với chú Kiệt.c) Việc làm của Ly sẽ làmcho thầy giáo tình nguyệnviên thêm yêu mến đất nước
và con người Việt Nam và Lycũng sẽ học hỏi được thêmnhiều điều
d) Việc làm của Trang thểhiện bạn đã tự tin, thân thiện,chủ động khi giao tiếp vớingười nước ngoài, giới thiệuvới khách nước ngoài về HồGươm,…)
HS rút ra ý 2, ý 3, ý 4 của lờikhuyên, SHS trang 30
HS đọc
- 2 HS đọc các tình huốngtrong BT 2
HS thảo luận từng tình huống
HS trình bày kết quả
- Tình huống 1 : Em có thểtới chào, làm quen, hỏi thămkhách
- Tình huống 2 : Em có thểnói những câu đơn giản bằngtiếng Anh mà mình biết về
Hà Nội; Em có thể giới thiệu
Trang 29về Hà Nội qua những tấmbưu ảnh nếu mình có…
- HS nhắc lại toàn bộ nộidung lời khuyên
TOÁN CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ(66)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức và kĩ năng: Giúp HS:
- Biết chia một tổng cho một số và chia một hiệu cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng (một hiệu) cho một số trong thực hành tính
2.Thái độ: -HS có tính cẩn thận chính xác khi học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ, bảng con, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
em sẽ được làm quen với tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe giới thiệu
Trang 30-Ghi lên bảng hai biểu thức:
( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7 -Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ? -Vậy ta có thể viết:
( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7
+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng như thế nào ?
+Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35 : 7 + 21 :7 ? + Nêu từng thương trong biểu thức này
+35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 : 7 Còn 7 là
gì ? -GV rút ra kết luận như SGK.
+Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên
-GV nhận xét HS
-GV viết lên bảng biểu thức:
( 35 – 21 ) : 7 -Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức theo hai cách
-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng
-HS đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp -Bằng nhau
-HS đọc hai biểu thức bằng nhau
-Có dạng là một tổng chia cho một số.
-Biểu thức là tổng của hai thương
-Thương thứ nhất là 35 : 7, thương thứ hai là 21 : 7 -Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) -7 là số chia -HS nghe GV nêu sau đó nêu lại.
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách
* (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
*(15 + 35) : 5= 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 -Có 2 cách :
C1:Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
C2: Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau
2 HS lên bảng làm theo 2 cách
-HS đọc biểu thức
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi
em làm một cách.
-Lần lượt từng HS nêu + Cách 1: Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia
+ Cách 2: Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở.
Trang 31-Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
-Nhận xét HS
-Dặn dò HS làm bài tập 1b và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở, HS có thể có càch giải sau đây:
60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm -HS cả lớp.
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK).2.Thái độ: GD học sinh tính can đảm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn bài tập đọc Văn
hay chữ tốt và trả lời câu hỏi
về nội dung
-Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời của HS.
+ Chủ điểm của tuần này là
gì ? +Tên chủ điểm gợi cho em điều gì ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và mô tả những gì
-2 HS thực hiện yêu cầu.
+ Tên chủ điểm: Tiếng sáo
diều Tên chủ điểm gợi đến
thế giới vui tươi, ngộ nghĩnh, nhiều trò chơi của trẻ em.
+ Tranh vẽ thiếu nhi đang thả diều, chăn trâu rất vui
Trang 32em thấy trong tranh.
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Em nhận ra những đồ chơi nào mà mình
đã biết ?
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn của bài ( 3 lượt HS đọc ) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng vui – hồn nhiên
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi của cu Chắt
có gì khác nhau?
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài.
- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai ( người dẫn chuyện Chú
bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)
-Treo bảng phụ có đoạn văn
cần luyện đọc: Ông Hòn
Rấm cười/ bảo :
trên bờ đê.
+ Tranh vẽ những đồ chơi được nặn bằng bột màu: công chúa, người cưỡi ngựa.
- 1 em đọc toàn bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự.
- HS đọc từng đoạn Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Cu Chắt có các đồ chơi : một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.
+Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng công chúa + Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
+Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê.
+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến trái bếp, gặp trời mưa
+ Ông chê chú nhát.
+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là nhát
+Chú bé Đất can đảm,
muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
- Đọc nội dung.
- 4 HS đọc truyện theo vai
Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai.
- Luyện đọc theo nhóm đôi.
Trang 33- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét +Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức :- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ
số (Chia hết, chia có dư )
- Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2
2/ Kĩ năng : Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (Chia hết, chia có dư )
3/ Thái độ : Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ, bảng con, phấn màu III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6
= 42 : 6 = 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23
- HS lắng nghe.
Trang 34-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia nêu rõ các bước chia của mình.
-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay phép chia
có dư ?
* Phép chia 230 859 : 5
-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay phép chia
có dư ? -Với phép chia có dư chúng
ta phải chú ý điều gì ?
-Cho HS tự làm bài
278 157 : 3 = 92 719;
304 968 : 4 = 76 242 -GV nhận xét
:-Gọi HS đọc yêu cầu của
-Theo thứ tự từ trái sang phải.
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK.
128472 6
08 21412 24
07
12 0 -Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và NX -Là phép chia hết
-HS đặt tính và thực hiện phép chia, 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK
230859 5
30 46171 08
35 09 4
Vậy 230859:5 = 46171(dư
4 ) -Là phép chia có số dư là 4 -Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi
em thực hiện 1 phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con (có đặt tính).
-HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể
Trang 35-GV yêu cầu HS làm bài vào
vở
-GV chữa bài và NX
-Dặn dò HS làm bài tập 1b và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
là
128 610 : 6 = 21 435 ( lít ) Đáp số : 21 435 lít
-HS đọc đề bài toán
-Có tất cả 187 250 chiếc áo
-8 chiếc áo -Phép tính chia 187250 : 8 được 23406 hộp dư 2 chiếc áo.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn phần 1 truyện Chú
Đất Nung và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét về cách đọc, câu trả lời từng HS.
- Treo tranh minh hoạ và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? Em tưởng tượng xem chú Đất Nung sẽ làm gì?
-Để biết được câu chuyện xảy
ra giữa chú Đất Nung và hai người bột như thế nào, các em cùng học bài hôm nay.
- HS thực hiện yêu cầu.
Tranh vẽ cảnh chú Đất Nung nhìn thấy hai người bột bị đắm thuyền, ngã xuống sông.
- Lắng nghe.
Trang 36âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi
- Kể lại tai nạn của hai người bột.
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?
+ Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy xuống nước vớt hai người bột?
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đặt tên khác cho chuyện.
+ Truyện kể về Đất Nung là người như thế nào?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi ý chính của bài.
- Gọi 4 HS đọc truyện theo vai ( người dẫn chuyện, chàng kị
sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung ).
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
Hai người bột tỉnh dần, nhận
ra bạn cũ thì lạ qua kêu lên:
- Ôi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư ? Sao trông anh khác thế ?
+ Hai người bột sống trong
lọ thủy tinh rất buồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàng cả chân tay.
+ Khi thấy hai người bột
gặp nạn, chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.
+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa nên không sợ bị nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
+ Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông cảm cho hai người bột chỉ sống trong
lọ thủy tinh, không chịu được thử thách
- Tiếp nối nhau đặt tên.
+ Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám nung mình
+Chú Đất Nung nhòe dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.
- 1 HS nhắc lại ý chính.
- 4 HS tham gia đọc truyện,
HS cả lớp theo dõi, tìm giọng phù hợp với từng nhân vật
- Luyện đọc trong nhóm 4 HS
Trang 37có ích, phải dám chịu thử thách, gian nan.
CHÍNH TẢ
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a, BT (3) a Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âmđầu l/n
2.Kĩ năng :- Rèn kĩ năng viết
3.Thái độ: -HS có tính cẩn thận khi viết bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
vào bảng con: lỏng lẻo, tiềm
năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo, cái liềm.
-Nhận xét về chữ viết của HS.
- Tiết học hôm nay các em sẽ
nghe viết đoạn văn Chiếc áo
búp bê và làm các bài tập chính
tả.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trang
+ Bạn nhỏ khâu cho búp
bê một chiếc áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viền vải
Trang 38* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
- Đoc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Nhận xét bài viết của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi HS chỉ điền 1 từ.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng: xinh,
xóm, xanh, sao, súng, sờ, sướng, sợ.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
-HS tiếp nối nhau tìm từ
-1 HS đọc thành tiếng.
- Thi tiếp sức làm bài.
-Nhận xét bổ sung.
- Chữa bài -1 HS đọc thành tiếng.
- HS đọc bài và nêu yêu cầu.
- HS làm việc trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- Bổ sung các từ mà nhóm chưa tìm được.
- Đọc các từ trên phiếu.
- sấu, siêng năng, sung
sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao.
- xanh xao, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mươt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, xấu xí, xum xuê
- Cả lớp.
Trang 39Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2014
TOÁN LUYỆN TẬP(68)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có mộtchữ số
2.Kĩ năng: - Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
3.Thái độ: - HS có tính cẩn thận chính xác khi học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV cho HS nêu các bước thực hiện phép tính chia của mình để khắc sâu cách thực hiện phép chia cho số có một chữ số
-HS lên bảng làm bài (có đặt tính).
Trang 40và hiệu của hai số đó.
Số lớn: 30 489 -GV nhận xét
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu công thức tính trung bình cộng của các số.
-Bài yêu cầu chúng ta tính trung bình cộng số kg hàng của bao nhiêu toa xe ?
-Vậy ta phải tính tổng số tấn hàng của bao nhiêu toa xe ? -Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe ta làm như thế nào ?
-Cho HS thảo luận tìm cách giải, làm bài vào vở cá nhân.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
(33164+ 28 528) : 4 = 61 692 :
4 = 15 423 (33164+ 28 528) : 4= 33164 :
-HS đọc đề toán
-HS nêu:
+Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2 + Số lớn =(Tổng + Hiệu) : 2 -2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở.
b) Bài giải
Sồ lớn là:
(137895 + 85287 ) : 2 = 111 591
Số bé là:
111 591 – 85 287 = 26 304 Đáp số : Số lớn: 111 591
Số bé: 26 304 -HS đọc đề
- … ta lấy tổng của chúng chia cho số các số hạng.
- … của 3 + 6 = 9 toa xe
- … của 9 toa xe
-Tính số kg hàng của 3 toa đầu, sau đó tính số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
123 390 : 9 = 13 710 ( kg )
Đáp số : 13 710 kg
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một cách, cả lớp làm bài vào vở.