1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GA lop 4 tuan 25 CKTKN

37 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 411,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.. +Ghi điểm từng học sinh. Giới thiệu bài : Gv giới thiệu ghi đề. - Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu. - Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu.. Biết được nhiệt độ bình thường của [r]

Trang 1

    o0o   

Ngày soạn: 3 / 3 / 2010.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 9 tháng 3 năm 2010.

Đạo đức: Thực hành kĩ năng giữa học kì 2

I Mục đích, yêu cầu : - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các

bài đạo đức đã học trong suốt thời gian đầu học kì II

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

- Gd HS có ý thức đạo đức tốt

II Đồ dùng dạy - học:Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các

phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập

III Hoạt động dạy - học :

1.Bài mới:

*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài

học đã học ?

 Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học

- GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện

liên quan đến: Kính trọng biết ơn người

c/ Người giúp việc trong (nhà) gia đình

d/ Lái xe ôm đ/ Giám đốc công ty

e/ Nhà khoa học g/ Người đạp xích lô

h/ Giáo viên i/ Kẻ buôn bán ma túy

k/ Kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em

l/ Kẻ trộm m/ Người ăn xin

n/ Kĩ sư tin học o/ Nhà văn, nhà thơ

 Những hành động, việc làm nào dưới đây

thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao

động;

a/ Chào hỏi lễ phép

b/ Nói trống không

c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi

d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì

đ/ Học tập gương những người lao động

e/ Quý trọng sản phẩm lao động

h/ Chế giễu người lao động nghèo, người

lao động chân tay

* Bài : Lịch sự với mọi người

- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với

ý kiến nào?

a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi

b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành

- Nhắc lại tên các bài học :

- Kính trọng biết ơn người lao động - Lịch

sự với mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng

+ HS nhớ và nhắc lại những kiến thức đã họcqua từng bài học cụ thể, từ đó ứng dụng vàothực tế cuộc sống hàng ngày

+ Tiếp nối phát biểu :+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe

ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, ngườiđạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhàvăn, nhà thơ đều là những người lao động(Trí óc hoặc chân tay)

+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán

ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em khôngphải là người lao động vì những việc làm của

họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn cóhại cho xã hội

+ Các việc làm a, c, d, đ, e, là thể hiện sựkính trọng, biết ơn người lao động

+ Các việc làm b, h, đ là thiếu kính trọngngười lao động

- HS lựa chọn theo 2 thái độ: tán thành,không tán thành

- HS thảo luận về sự lựa chọn của mình vàgiải thích lí do sự lựa chọn

Trang 2

phố, thị xã.

c/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,

không phân biệt già- trẻ, nam- nữ

đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là

không cần thiết

- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

* Bài giữ gìn các công trình công cộng

- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho

là đúng?

a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng

chính là bảo vệ lợi ích của mình

b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công

cộng ở địa phương mình

c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách

nhiệm riêng của các chú công an

- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua

từng bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

- Giáo viên rút ra kết luận

2,Củng cố dặn dò:- Giáo dục học sinh ghi

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Toán: Luyện tập

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên vớiphân số

- HS làm đúng, thành thạo các bài tập 1, 2, 4 (a) HS khá, giỏi làm BT3, 5

- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế

II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3

- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

- 1HS lên bảng giải bài

+ Diện tích hình chữ nhật là :

67 x 35 = 1835 m2 + 3 HS đứng tại chỗ trả lời

- Lắng nghe

- Một em nêu đề bài

Trang 3

+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK

+ Ta có thể viết gọn như sau :

29×5= 2×5

9 =

10

9 -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK

+ Ta có thể viết gọn như sau :

2 x 37 = 2 ×37 =6

7

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : HS khá, giỏi làm

- Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4 (a) : Gọi 1 em nêu đề bài

+ Lưu ý HS Rút gọn kết quả sau khi tìm

được

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 5 : HS khá, giỏi làm

Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm

như thế nào ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

3 Củng cố dặn dò:

- Muốn nhân phân số ta với số tự nhiên

+ Quan sát + Quan sát GV hướng dẫn mẫu

- Hai học sinh làm bài trên bảng

52 x 3 và 52 + 52 + 52

2

5 x 3 = 2 ×35 =6

52

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

+ Chu vi hình vuông là :

57 x 4 = 207 m + HS nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tậpcòn lại

Trang 4

làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

Chính tả: (Nghe – viết) Khuất phục tên cướp biển

I Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài

"Khuất phục tên cướp biển "

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn r / d / gi và các tiếng có vần viết với ên hoặc ênh

- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần

vào chỗ trống Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS

HS: SGK, vở,

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng

đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết

vào vở nháp.- kể chuyện, đọc truyện,

truyện cười, viết truyện, xâu chỉ, ngoan

ngoãn, ngả đường, cây đổ, xe đỗ, xôi đỗ,

- Gv nhắc nhở Hs cách trình bày bài viết,

tư thế ngồi viết

+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết

vào vở đoạn trích trong bài " Khuất phục

tên cướp biển "

- Các từ: đứng phắt, rút soạt, quả quyết,nghiêm nghị, vạm vỡ, sạm như gạch nung,chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ, nổitiếng, nhân từ, ê a, đập tay, quát, nín thít,trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh, tống, + Nghe và viết bài vào vở

- Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là r / d / gi cầnchọn để điền là :

Trang 5

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

a/ không gian ; bao giờ ; dãi dầu ; đứng gió;

I Mục đích, yêu cầu: HS hiểu được Ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ?

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tmfđược (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học

(BT2) ; đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3)

- Gd HS nói viết đúng ngữ pháp

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận

xét.1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiếm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng tìm

những từ ngữ miêu tả trong đó có vị ngữ

trong câu kể Ai là gì ?

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

- Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập 1sgk

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 - Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho

bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- 3 HS thực hiện viết các câu văn hoặc câu

thơ trong đó có kiểu câu kể Ai là gì ?

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chìvào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

a/ Ruộng rẫy / là chiến trườn.

Trang 6

+ Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn HS đối

chiếu kết quả

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- rong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (3 đến 5

câu)

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người ,

tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết

sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tínhchất ở vị ngữ trong câu )

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thànhnhư ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông + Phát biểu theo ý hiểu

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảoluận và thực hiện vào phiếu

-Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- Trẻ em / là tương lai của đất nước .

- là học sinh giỏi của lớp em

- là một người con ngoan

+ Hà Nội là thủ đô của nước ta

- là một thành phố cổ + Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng

- là một dân tộc có tinh thần yêu nước sâusắc

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Lịch sử: Trịnh - Nguyễn phân tranh

I.Mục đích, yêu cầu :

- HS biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:

+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều vàBắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài

- Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phephái phong kiến

+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dânngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển

- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt đàng ngoài – Đàng trong

- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà

II.Chuẩn bị :- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII - PHT của HS

III.Hoạt động dạy – học

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi: Buổi đầu độc lập thời Lý ,Trần, Lê

biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình

Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI

- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê

từ đầu thế kỉ XVI:

- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”

GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà

Mạc đã cướp ngôi nhà Lê Chúng ta cùng tìm

hiểu về sự ra đời của nhà Mạc

+Diễn biến:

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 (5 p)

- Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?

- Sau năm 1592, tình hình nước ta như thêù

nào?

- GV yêu cầu HS trình bày

-GV kết luận ghi điểm

+ Kết quả:

- Kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh –

Nguyễn ra sao?

- Chiến tranh Nam Triều và Bắc triều cũng

như chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra nhằm

mục đích gì?

- Cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong

kiến đã gây ra hậu quả gì?

- GV yêu cầu HS đọc mục bài học

- Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn chính

nghĩa hay phi nghĩa ?

3.Củng cố- Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :

“Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong”

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Nam triều chiếm được Thăng Long,chiếntranh Nam triều và Bắc triều chấm dứt

- Tiếp tục xẩy ra cuộc phân tranh giữa 2 họTrịnh – Nguyễn

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Không phân thắng bại, 2 bên phải lấysông Gianh làm ranh giới chia cắt đấtnước

- Tranh giành quyền lợi

- Đất nước bị chia cắt nhân dân bị li tán cựckhổ

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

Ngày soạn:5 /3 /2010

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 10 tháng 3 năm 2010.

Toán: Luyện tập.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số

- Biết vận dụng các tính chất để làm bài tập 2, 3 HS khá, giỏi làm bài tập 1

Trang 8

- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế

II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5

+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên ?

+ Theo em đây là tính chất gì của phép

+ Yêu cầu HS dựa vào cách tính như số

tự nhiên để tính theo hai cách

+ Theo em đây là tính chất gì của phép

nhân ?

c) Luyện tập

-1HS lên giải Đáp số : 207 m + 3 HS đứng tại chỗ trả lời

+ Tính chất giao hoán của phép nhân + Quan sát tìm cách tính

+ Thực hiện tính ra kết quả và so sánh ( 13 x 52 ) x 34 = 152 x 34 =

660

và 13 x ( 52 x 34 ) = 13 x 206 =

660

+ Vậy hai kết quả này bằng nhau + Đây là tính chất kết hợp của phép nhân + 2 HS nêu, lớp đọc thầm :

+ Phép tính có dạng nhân một tổng hai phân

số với một phân số thứ ba + Thực hiện tính ra kết quả theo yêu cầu ( 15 + 52 ) x 34 = 15 x 34 + 52 x

34

+ Đây là tính chất nhân một tổng hai phân

số với một phân số thứ ba

- Một em nêu đề bài

- Lớp làm vào vở -3HS làm bài trên bảngb/ 223 × 3

Trang 9

Bài 1 HS khá, giỏi

- Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 3 em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

- 1HS lên bảng giải bài

+ Chu vi hình chữ nhật là :

( 45 + 32 ) x 2 = 4415 ( m) + HS nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài Đáp số : 2 m vải

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tậpcòn lại

Khoa học: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

I Mục đích, yêu cầu Giúp HS :

- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, khôngchiếu đèn pin vào mắt nhau,

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

- Gd HS luôn có ý thức bảo vệ đôi mắt của mình

I I Đồ dùng dạy - học:

GV và HS: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị :

+ Một kính lúp và một đèn pin Hình minh hoạ trang 98 , 99 SGK

III Hoạt động dạy - h c:

1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3HS lên bảng trả

lời câu hỏi:

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

con người ? động vật ?- thực vật ? -GV

nhận xét và cho điểm HS

2,Bài mới;

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

* Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn

trực tiếp vào nguồn sáng

- Tc HS thảo luận theo cặp

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1 và

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi

- Quan sát và trả lời

Trang 10

2 trang 98 và những hiểu biết của bản thân

để trao đổi trả lời các câu hỏi sau :

- Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp

vào Mặt trời hay vào tia lửa hàn ?

* Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để

tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra

+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

HS

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

3 và 4 trang 98 SGK để xây dựng một

đoạn kịch có nội dung như hình minh hoạ

để nói về những việc nên hay không nên

phận tương tự như kính lúp khi nhìn trực

tiếp vào ánh sáng Mặt trời, ánh sáng sẽ tập

trung vào đáy mắt sẽ làm tổn thương cho

mắt

* Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì

để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết

+ GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm

bảo đủ ánh sáng khi đọc viết ? Tại sao ?

+ Gọi HS trình bày, yêu cầu mỗi HS chỉ

nêu 1 bức tranh

- GV nhận xét, khen ngợi HS có kinh

nghiệm và hiểu biết

+ Ánh sáng quá mạnh như Mặt trời, ánh lửa

hàn có tác hại như thế nào đối với mắt?

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học

- Chuẩn bị bài: Nóng lạnh và nhiệt độ

+ vì: ánh sáng được chiếu trực tiếp từ MặtTrời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hạicho mắt Ánh lửa hàn rất mạnh và trong ánhlửa hàn còn chứa rất nhiều tạp chất độc cóthể làm hỏng mắt

+ Những trường hợp ánh sáng quá mạnhcần tránh không để chiếu thẳng vào mắt:dùng đèn pin, đèn la ze, ánh điện nê ôngquá mạnh, đèn pha ô tô,

+ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới tạo thành 1nhóm quan sát, thảo luận đóng vai dướihình thức hỏi đáp về những việc nên haykhông nên làm để tránh tác hại do ánh sángquá mạnh gây ra

* Thực hiện theo yêu cầu

+ 3 HS lên nhìn vào kính lúp và trả lời :

- Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa kínhlúp

+ Lắng nghe

+ 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnhhoạ và những hiểu biết để trao đổi và trả lờicác câu hỏi

- Ta nên ngồi học như bạn nhỏ trong tranh

vì bạn học của bạn được kê cạnh của sổ + Hình 8 : Nên ngôì học giống như bạn nhỏtrong hình vì đèn để bên trái

- HS trả lờivà đọc mục bạn cần biết

- HS cả lớp

Kể chuyện: Những chú bé không chết.

I Mục dích, yêu cầu:

Trang 11

- HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho câu chuyệnphù hợp với nôi dung

- Gd HS luôn có tinh thần dũng cảm

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Những chú bé không chết "

Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối

nhau kể từng đoạn câu chuyện có nội

dung nói về việc em đã làm hay chứng

kiến người khác làm để góp phần giữ gìn

xóm làng ( đường phố, trường học ) xanh,

- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng

tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc

phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải

nghĩa một số từ khó

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu

của bài kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người ( mỗi

em kể một đoạn ) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả

lời các câu hỏi trong yêu cầu 3

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý

nghĩa của truyện

- Thực hiện yêu cầu

- HS1 :+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì

ở các chú bé ?

- HS2: + Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũngcảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏtuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâmlược , bảo vệ tổ quốc

+ Tại sao câu chuyện lại có tên là " Những chú bé không chết "?

- Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh

em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên sĩquan phát xít nhầm tưởng những chú bé đã

bị hắn giết chết luôn sống lại Điều này làmhắn kinh hoảng, khiếp sợ

+ Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưngtrong tâm trí mọi người ,họ bất tử

+ Bạn thử đặt tên khác cho câu chuyện này ?

- Những thiếu niên bất tử

Trang 12

- Tổ chức cho HS thi kể.

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

- Những chú bé không bao giờ chết + HS có thể nêu câu hỏi chất vấn bạn về nộidung và ý nghĩa của câu chuyện

+ HS tiếp nối lên thi kể câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trongkháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các câu hỏi; thuộc một hai khổ thơ)

- Gd HS tinh thần lạc quan trong mọi trường hợp

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

HS: SGK, đọc trước nội dung bài đọc

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng

phân vai bài " Khuất phục tên cướp biển "

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- 1 HS nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gv phân đoạn đọc nối tiếp

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (3 lượt HS đọc)

- Lần 1: -GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Lần 2: Giải nghĩa từ khó

- Lần 3: đọc trơn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

-Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc 3 khổ khổ đầu trao đổi

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Khổ 2 : Nhìn thấy gió… đến vào buốnglái

+Khổ 3: Không cần kính đến mau khôthôi

+Khổ 4: Những chiếc xe đến cửa kính vỡrồi

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc toàn bài

- HS cả lớp lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,

Trang 13

và trả lời câu hỏi.

+ Những hình ảnh nào trong bài nói lên

tinh thần dũng cảm và hăng hái của các

chiến sĩ lái xe ?

+ Khổ thơ 1, 2, 3 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ

được thể hiện trong những câu thơ nào ?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu đoạn luyện đọc

Không có kính / không phải là xe không có

kính

Mưa ngừng , gió lùa / mau khô thôi

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi; Ung

dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; không có kính ,

+ tinh thần gan dạ dũng cảm và lòng hănghái của các anh chiến sĩ lái xe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới

Bắt tay qua của kính vỡ rồi

+ Nói lên tình đồng chí, đồng đội của cácchiến sĩ lái xe rất sâu đậm

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, traođổi theo cặp

- Các chú bộ đội lái xe rất vất vả và dũngcảm

- Các chiến sĩ lái xe thật gan dạ và lạc quanyêu đời

- Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan củacác chiến sĩ lái xe trong những năm thángkháng chiến chống Đế quốc Mĩ xâm lược

- 4 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc

+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễncảm cả bài

+ HS cả lớp

Mĩ thuật: Vẽ tranh đề tài Trường em

I Mục đích, yêu cầu: - HS hiểu đề tài trường em.

- Biết cách vẽ tranh đề tài trường em Vẽ được bức tranh về trường học của mình

- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

- Gd HS vui chơi những trò chơi có ích

II Đồ dùng dạy - học: GV: T /ả về trường học, một số bức tranh về trường học của HS cũ.

HS: đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra chuẩn bị

Trang 14

b) Giảng bài:

+ Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài

- GV giới thiệu tranh ảnh đã chuẩn bị và

gọi ý cho hs cách thể hiện đề tài của nhà

trường

- Ví dụ: Phong cảnh : cĩ nhà, sân, cột cờ

- Cổng trường và HS đang đến lớp

Sân trường trong giờ ra chơi

* Kết luận : cĩ nhièu cách thể hiện khi vẽ

tranh về dề tài trường em

+ Hoạt đợng 2: Cách vẽ tranh

- GV yêu cầu HS chọn nội dung để vẽ tranh

về đề tài trường của mình

- GV gợi ý cách vẽ tranh

Vẽ hình ảnh trước cho rõ nội dung

.Vẽ thêm các hình ảnh phụ khác cho nội

dung phong phú

Vẽ màu theo ý thích, cĩ đậm nhạt

+Hoạt động 3: Thực hành

GV yêu cầu HS thực hành vẽ GV theo dõi

gợi ý cho HS những cách thể hiện khác

- Dặn : Sưu tầm tranh ảnh của thiếu nhi

- HS theo dõi lắng nghe

- HS quan sát hình trang 59, 60 sgk và tranhảnh mà các em sưu tầm được

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ chọm nội dung

- HS tiếp nối nhau nêu ý tưởng nội dung tranh mình định vẽ

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

Ngày soạn: 7/ 3 /2010.

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 11 tháng 3 năm 2010.

Tốn: Tìm phân số của một số.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Biết cách giải bài tốn dạng : Tìm phân số của một số

- HS làm đúng thành thạo các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4

- Gd HS vận dụng tính tốn thực tế

II Chuẩn bị : Giáo viên : vẽ sắn hình vẽ như SGK lên bảng Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động ạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HSlên bảng chữa bài tập 1b

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

- 3 Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 15

- Nêu tính chất giao hoán tính chất kết

hợp của phép nhân hai phân số ?

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Giới thiệu cách tìm phân số của một số

+ GV nêu bài toán : Một băng giấy có 12

ngôi sao Hỏi 32 số ngôi sao trong băng

giấy có bao nhiêu ngôi sao ?

+ GV treo hình vẽ cho HS quan sát :

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ? + Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn tính chiều rộng sân trường ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4 : HS khá, giỏi

- Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

- 1HS lên bảng giải bài

+ Chiều rộng sân trường là :

120 x 56 = 100 m + HS nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 16

Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn bị

bài: Phép chia phân số

Tập làm văn: Luyện tập tóm tắt tin tức.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Biết tóm tắt một bản tin cho trước bằng một, hai câu ( BT1,2)

- Bước đầu tự viết được một tin ngắn (4,5 câu) về hoạt dộng học tập, sinh hoạt động (hoặctin hoạt động ở địa phương) , tóm tắt được tin đã viết bằng một, hai câu

- Gd HS ý thức tự giác khi làm bài

II Đồ dùng dạy - học : GV: Một tờ giấy viết lời giải BT1( phần nhận xét )

- Bút dạ và 4 - 5 tờ giấy khổ to để HS làm BT 2 ( phần luyện tập )

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách tóm

tắt tin tức đã học

- 2 - 3 HS đọc đoạn tóm tắt của em về bài

báo Vịnh Hạ Long được tái công nhận

+ Ghi điểm từng học sinh

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 Yêu cầu 1 HS đọc đề bài " bản tin

về hoạt động đội của Trường Tiểu học Lê

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, sửa lỗi và cho điểm những

học sinh có ý kiến hay nhất

Bài 2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao

+ Lắng nghe GV để nắm được cách làm bài+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và chữa bài

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Tóm tắt bằng 1 câuLiên đội trường Tiểu học Lê Văn Tám ( An Sơn , Tam Kì , Quảng Nam ) trao học bổng

và quà cho các bạn học sinh nghèo học giỏi

và các bạn học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bảntin + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửacho nhau

- 2 HS lên bảng thực hiện vào 2 tờ phiếulớn

- Tiếp nối nhau phát biểu

Trang 17

+ Yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở

- Mời 2 HS làm bài trên 2 tờ phiếu lớn,

khi làm xong dán bài lên bảng

+ HS ở lớp nhận xét bài bạn

+ GV nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV lưu ý HS thực hiện theo hai bước :

- Bước 1 : Viết tin tức

- Bước 2 : Tự tóm tắt tin tức đó

- GV kiểm tra sự chuẩn bị về các tin tức

nói về hoạt động của chi đội, liên đội do

GV đã dặn về nhà qua tiết học trước

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

- GV dán 4 tờ giấy lên bảng mời 4 HS

lên làm

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi

và cho điểm những học sinh có ý kiến

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Tiếp nối nhau phát biểu + Hưởng ứng phong trào giúp bạn vượt khóliên đội trường Tiểu học Phước Tân đã gomtiền được 250 000 đồng Mua được 20chiếc áo trắng và 4 ram tập để tặng các bạnhọc sinh nghèo hiếu học

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sungnếu có

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Dũng cảm.

I Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS:

- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việcghép từ (BT, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ ngữthuộc chủ điểm qua việc điền vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4)

- Biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập đúng, thành thạo

- Gd HS có ý thức học tập tốt, vận dụng vốn từ vào viết văn hay

II Đồ dùng dạy - học : GV: Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2 .

- Từ điển TV Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B của bài tập 4 ( các câu có chỗ trống đểđiền thành ngữ ) Thẻ từ ghi thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thíchhợp trong câu HS: SGK, vở,

III Hoạt động ạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng

đọc đoạn văn kể về một loại trái cây yêu

thích, chỉ rõ các câu: Ai là gì ? trong đoạn

Trang 18

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi

thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các

nhóm gặp khó khăn Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các từ

ngữ chỉ về sự dũng cảm của con người

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát bút

dạ cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS lên bảng điền

- Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài

ngữ, thành ngữ có nội dung nói về chủ

điểm dũng cảm và chuẩn bị bài sau:

Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Đọc các từ mà các bạn chưa tìm được.a/ Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm nói

về đức tính của con người .+ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng,can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạogan, quả cảm,…

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vàophiếu

+ HS đọc kết quả :a/ Các từ chỉ về lòng Dũng cảm con người + Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm,dũng cảm xông lên, người chiến sĩ dũngcảm, nữ du kích dũng cảm, dũng cảm nhậnkhuyết điểm, dũng cảm cúa bạn, dũng cảmchống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻthù, dũng cảm nói lên sự thật

+ Gan góc: ( chống chọi, kiên cườngkhông lùi bước )

+ Gan lì :( gan đến mức trơ ra, không cònbiết sợ là gì )

+ gan dạ :( không sợ nguy hiểm)

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm yêucầu

+ Tự suy nghĩ và điền từ vào chỗ trống đểtạo thành câu văn thích hợp

+ Tiếp nối đọc các câu vừa điền + HS Lắng nghe

- HS cả lớp

Kĩ thuật: Chăm sóc rau hoa (t2)

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:16

w