MỤC TIÊU: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. * H[r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2013
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay, chúng ta “Ôn tập” các bài tập
đọc dã học GV ghi đề
b Hướng dẫn ôn tập:
HĐ1: Cá nhân: 15’
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 lớp
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Ghi điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt
GV có thể đưa ra những lời động viên để
lần sau kiểm tra tốt hơn
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân (nói rõ số trang)
GV ghi nhanh lên bảng
+ Yêu cầu HS làm nhóm
+ Hát
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1
HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có mộtchuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật,mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể: Dế mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin.
Dế Mèn, Nhà Trò, bọnnhện
Người ăn xin Tuốc- ghê- nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu
bé qua đường và ông lão ăn xin
Tôi (chú bé), ông lão ămxin
Trang 2HĐ3: Cá nhân: 8’
Bài 3: Trong các bài tập
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc như
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng:
cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão
b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em
c Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
Trang 3+ Hình tam giác ABC là tam giác vuông
nên có hai đường cao: AB và BC
HĐ2: Cá nhân: 18’
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS
nêu rõ từng bước vẽ của mình
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận cặp đội và trả lới
+ Đáp án: a Sai; b đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và 4 dm), HS cảlớp vẽ hình vào VBT
- HS vừa vẽ trên bảng nêu
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
Dùng thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét Đặt vạch số 0của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì
AD = 4 cm nên AM = 2 cm
- HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC (Tiết 10) TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ củamình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành vàkhông tán thành)
* - Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
II CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 4
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết2
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 5’
Trang 4+ Sau cuộc thi trượt tuyết, Mi- chi- a hiểu ra điều
gì?
+ Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Thế nào là tiết kiệm thời giờ? Biết tiết kiệm
thời giờ thì có lợi ích gì? Hôm nay, chúng ta tìm
hiểu qua bài học: "Tiết kiệm thời giờ – T2” GV
ghi đề
b Tìm hiểu bài:
H Đ1: Làm việc cá nhân (bài tập 1 –SGK) 7’
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm
thời giờ
HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi: 10’
(BT4- SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ GV mời một số HS trình bày với lớp
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử
dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn
sử dụng lãng phí thời giờ
HĐ3: Trình bày giới thiệu các tranh vẽ, các tư
liệu đã sưu tầm: 8’
+ GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các tranh
vẽ, bài viết hoặc các tư liệu…
+ Nhận xét và khen ngợi những em chuẩn bị tốt
và giới thiệu hay
4 Củng cố - Dặn dò: 3’
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các
việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng
ngày
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Mi- chi- a hiểu ra rằng trong cuộc sống, conngười chỉ cần một phút cũng có thể làm nênchuyện quan trọng
- HS đọc bài học
- Nhận xét, bổ sung
+ HS nêu yêu cầu
- HS làm bài tập
- HS trình bày, trao đổi trước lớp
+ HS thảo luận nhóm đôi về bản thân đã sử dụngthời giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểucủa mình trong thời gian tới
+ HS trình bày bài + Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
+ HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viếthoặc các tư liệu các em đã sưu tầm được về chủ
đề tiết kiệm thời giờ
- HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của cáccâu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương…vừatrình bày
+ HS đọc bài học
Trang 5Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2013
KHOA HỌC (Tiết 19)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU:
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây quađường tiêu hoá
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn
thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu
hoá Hôm nay chúng ta học bài: "Ôn lại các kiến thức
đã học về con người và sức khỏe"
b Hướng dẫn ôn tập:
HĐ3: Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp lý?” 15’
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm Sử
dụng những mô hình tranh ảnh đã mang đến lớp để
lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy
+ Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét
- GV nhận xét, khen những nhóm HS chọn thức ăn
phù hợp
HĐ4: Thực hành: ghi lại và trình bày 10 lời
khuyên dinh dưỡng hợp lí 15’
+ Nhận xét, khen
4 Củng cố- dặn dò: 3’
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý
- Dặn HS về nhà học thuộc bài CB bài mới
Trang 6TOÁN (Tiết 47) LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
* Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4
II CHUẨN BỊ:
- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay, chúng ta cùng nhau thực hiện
các phép cộng, trừ các số có đến sáu chữ số,
cùng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số Qua bài: “Luyện tập chung”
GV ghi đề
b Hướng dẫn luyện tập:
HĐ1: Cả lớp: 28’
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất giao
hoán và kết hợp của phép cộng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
- GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những cạnh
nào?
HĐ2: Cá nhân: 7’
Bài 4: GV hướng dẫn HS cách tính
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT
386 259 726 485
260 837 452 936
647 096 273 549 + Nhận xét, bổ sung - HS đọc yêu cầu bài tập - HS lên bảng, lớp làm VBT a 6257 + 989 + 743
= (6257 + 743) + 989
= 7000 + 989
= 7989
- Nhận xét, bổ sung
+ HS đọc đề bài HS quan sát hình
- Có chung cạnh BC
- HS vẽ hình
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4): 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2
- +
Trang 7- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập: “Ôn tập T2”
Các em cố gắng viết cho đúng chính tả GV ghi
đề
b Hướng dẫn ôn tập
HĐ1: Cá nhân: 16’
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu hai
chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc
kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- GV đọc cho HS soát bài
- GV thu bài, chấm chính tả, nhận xét, sửa sai
HĐ2: Cả lớp: 10’
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý
kiến GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng
a/ Em bé được giao nhiệmvụ gì trong trò chơi
đánh trận giả?
b/ Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang
đầu dòng không? Vì sao?
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
+ HS viết bài
- HS trao vở soát bài
+ HS sửa sai lỗi chính tả trong bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khichưa có người đến thay
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước
bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của embé
+ Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đốithoại cuộc đối thoại giữa em bé với người khách
Trang 8HĐ3: Nhóm: 10’
Bài 3:
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Kết luận lời giải đúng
trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé vớicác bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lạivới người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặckép để phân biệt với những lời đối thoại của em bévới người khách vốn đã được đặt sau dấu gạchngang đầu dòng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
1 Tên người, tên địa lí
1 Tên người, tên địa lí
nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên đó Nếu bộ phậntạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữacác tiếng có gạch nối
Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- bua, Tuốc- ghê- nhép
Luân Đôn Bạch Cư Dị,
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểmMăng mọc thẳng
II CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Chúng ta tiếp tục: “Ôn tập – tiết 3” Các em cố
gắng nắm nội dung chính, nhân vật và giọng
đọc các bài tập đọc là truyện kể GV ghi đề
b Hướng dẫn ôn tập:
HĐ1: Cá nhân: 16’
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 lớp
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Ghi điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có
thể đưa ra những lời động viên để lần sau kiểm
tra tốt hơn
HĐ2: Cả lớp: 20’
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ
1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bàiđọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 9Bài 2
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở
tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang GV ghi nhanh lên
bảng
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có)
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài
theo giọng đọc các em tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một truyện)
1 Một người
chính trực Ca ngợi lòng ngay thẳng,chính trực, đặt việc nước lên
trên tình riêng của Tô HiếnThành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ thái hậu Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện tính cách
kiên định, khẳng khái của TôHiến Thành
2 Những hạt
thóc giống
Nhờ dũng cảm, trung thực,cậu bé Chôm được vua tinyêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng
ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lolắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khidõng dạc
- An- đrây- ca
- mẹ An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động
4 Chị em tôi Một cô bé hay nói dối ba để
đi chơi đã được em gái làmcho tĩnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiệnđúng tính cách, cảm xúc của từngnhân vật Lời người cha lúc ôntồn, lúc trầm buồn Lời cô chị khi
lễ phép, khi tức bực Lời cô emlúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngâythơ
I MỤC TIÊU:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do LêHoàn chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981, quânTống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đườngthuỷ) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng
Trang 10quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đãsuy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.
II CHUẨN BỊ:
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5 “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân”
- Em biết gì về thời thơ ấu của Đinh Bộ Lĩnh?
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì đối với đất nước?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- GV cho HS quan sát tranh Lễ lên ngôi của Lê
Hoàn, sau đó giới thiệu:
Đây là cảnh lên ngôi của Lê Hoàn, người sáng
lập ra triều Tiền Lê, triều đại tiếp nối của triều
Đinh Vì sao nhà Lê lại lên thay nhà Đinh, Lê
Hoàn đã lập được công lao gì đối với lịch sử dân
tộc? Bài học: “Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất (năm 981) mà chúng ta học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó Ghi
tựa
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Làm việc cả lớp: 10’
* GV giới thiệu đôi nét về Lê Hoàn: Ông là chỉ
huy quân đội nhà Đinhvới chức Thập đạo tướng
quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám, quân Tống
sang xâm lược…
- GV cho HS đọc SGK đoạn: “Năm 979 … sử cũ
gọi là nhà Tiền Lê”
+ Nêu tình hình nước ta trước khi quân Tống sang
xâm lược?
* Đó chính là nguyên nhân chính dẫn đến việc
quân Tống sang xâm lược nước ta Thế nước lâm
nguy, triều đình họp bàn và tất cả mọi người đặt
niềm tin vào Thập đạo tướng quân Lê Hoàn
* GV đặt vấn đề:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân
ủng hộ không?
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất: ý kiến thứ 2 đúng vì: khi lên ngôi, Đinh Toàn
còn quá nhỏ;nhà Tống đem quân sang xâm lược
nước ta; Lê Hoàn đang giữ chức Tổng chỉ huy
quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ ủng
hộ tung hô “vạn tuế”
HĐ2: Nhóm: 15’
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
- HS hát + Thủa nhỏ Đinh Bộ Lĩnh thường chơi với lũ trẻchăn
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công dẹp loạn 12 sứ quânthống nhất giang sơn
- HS cả lớp thảo luận và thống nhất ý kiến thứ 2
2 Diễn biến của cuộc kháng chiến:
- HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
Trang 11+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường
nào?
+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng
quân ở đâu để đón giặc?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như
thế nào?
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của
chúng không?
** Dựa vào phần chữ kết hợp với lược đồ SGK,
em hãy thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống
quân Tống?
- GV nhận xét, kết luận
HĐ3: Cá nhân: 5’
- Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân
Tống?
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
*Nhờ sức mạnh đoàn kết dân tộc, nhờ tinh thần
yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta,
Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm
lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữ vững
nền độc lập của dân tộc Chúng ta tự hào sâu sắc
- Đường thủy, đường bộ
- Chia thành 2 cánh, sau đó cho quân chặn đánhgiặc ở cửa sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng
- Ở Bạch Đằng và Chi Lăng ; Diễn ra ồ ạt và rất ácliệt
- Quân Tống không thực hiện được ý đồ xâm lượccủa mình
+ Đầu năm 981, thắng lợi
+ HS đọc bài học
KĨ THUẬT (Tiết 10) KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT
(3 tiết)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với HS khéo tay:
Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu ít bị dúm
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một
số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏgối, túi xách tay bằng vải …)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+ Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 123 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số
sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng
khâu đột hoặc may bằng máy Chúng ta cố gắng thực
hành thật kỹ trong bì học: “Gấp và khâu ” GV ghi
+ Nhận xét đường khâu trên mép vải?
- GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền
gấp mép
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật 30’
- GV cho HS quan sát H1, 2, 3, 4 và đặt câu hỏi HS
nêu các bước thực hiện
+ Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2?
+ Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép vải?
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 và quan
sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các câu hỏi về cách
gấp mép vải
- GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải
- GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện Hướng
dẫn theo nội dung SGK
* Lưu ý:
Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới Gấp theo
đúng đường vạch dấu theo chiều lật mặt phải vải sang
mặt trái của vải Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kĩ
đường gấp Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào
trong đường gấp thứ hai
- Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của mục 2, 3 và
quan sát H 3, H 4 SGK và tranh quy trình để trả lời
và thực hiện thao tác
- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu lược,
khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu
viền đường gấp mép vải thì thực hiện ở mặt phải của
vải(HS có thể khâu bằng mũi đột thưa hay mũi đột
mau)
- GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp mép
vải theo đường vạch dấu
4 Nhận xét- dặn dò: 3’
- GV gọi HS nhắc lại cách khâu lược thì thực hiện ở
mặt trái mảnh vải Khâu viền đường gấp mép vải thì
thực hiện ở mặt phải của vải- Nhận xét về sự chuẩn bị,
tinh thần học tập của HS Chuẩn bị tiết sau
- HS quan sát và trả lời
+ Mép vải được gấp hai lần Đường gấp mép
ở mặt trái của mảnh vải
+ Đường khâu bằng mũi khâu đột thưa (hoặcđột mau) Thực hiện đường khâu ở mặt phảimảnh vải
1 Gấp mép vải:
+ Gấp theo đường dấu thứ hai, miết kĩ đườnggấp
2 Khâu lược đường gấp mép vải:
+ Khâu các mũi khâu thường dài khoảng1cmđể cố định mép vải