- Nhắc nhở: Bài yêu cầu các em quan sát một cái - Dựa vào những gì đã quan sát kết cây cụ thể cây đó phải được trồng ở khu vực hợp tranh, ảnh, ghi lại kết quả quan... trường, hoặc nơi em[r]
Trang 1TUẦN 22 (Từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 2 năm 2013)
THỨ
NGÀY TIẾT
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
2
1
2
3
4
5 Tin học
6 Lịch sử 22 Trường học thời Hậu Lê
7 Toan 107 So sánh hai phân số cùng mẫu số (tr 119)
8 Tiếng Anh
3
1
2
3
4
5 Toán 108 Luyện tập (tr 120)
6 Khoa học 43 Âm thanh trong cuộc sống
7 Chính tả 22 (N-V): Sầu riêng
4
1 Tập đọc 44 Chợ Tết
2 Toán 110 Luyện tập (tr 122)
3 Tin học
4 Khoa học 43 Âm thanh trong cuộc sống
5 Khoa học 44 Âm thanh trong cuộc sống (tiếp)
6 Kể chuyện 22 Con vịt xấu xí
7 Kĩ thuật
8 Tập làm văn 43 Luyện tập quan sát cây cối
5
1
2
3
5
6
7
6
1
3
4
Trang 2TUẦN 22
Ngày soạn: 2 – 2 – 2013
Ngày giảng: 4 – 2 – 2013 Thứ 2 ngày 4 tháng 2 năm 2013
Chiều:
LỚP 4A
Tiết 5: Tin học:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 6: Lịch sử:
T22: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám,
ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao và bia đá dựng ở Văn Miếu
II Đồ dùng dạy-học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử 4, vở ghi
III Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao của
nhà vua?
2 Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản
nào?
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2 SGK
? Ảnh 1,2 chụp di tích lịch sử nào? Di tích ấy có từ
bao giờ?
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một trong những di
tích quí hiếm của lịch sử giáo dục nước ta Nó là
minh chứng cho sự phát triển giáo dục nước ta, đặc
- 2 HS trả lời:
1 Mọi quyền hành tập trung vào tay vua Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội, bãi bỏ một số chức quan cao cấp nhất Giúp việc cho vua có các bộ và các viện
2 Bảo vệ quyền của vua, quan, địa chủ, bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ
- Cùng GV nhận xét đánh giá
- Quan sát tranh
+ Nhà Thái học, bia tiến sĩ trong Văn Miếu Di tích có từ thời Lý
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 3biệt với thời Hậu Lê Để giúp các em hiểu thêm về
trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp và qui
củ:
- Gọi HS đọc SGK, thảo luận nhóm 6 để trả lời các
câu hỏi sau:
1 Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế
nào?
2 Người đi học dưới thời Hậu Lê là những ai?
3 Nội dung học tập và thi cử của thời Hậu Lê là
gì?
4 Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy mô tả tổ
chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường
học; người đi học; nội dung học, nền nếp thi cử)
* Kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức qui
củ, nội dung học tập là Nho giáo
3 Khuyết khích học tập của nhà Hậu Lê:
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học
tập?
* Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề
học tập Sự phát triển của giáo dục đã góp phần
quan trọng không chỉ đối với việc xây dựng nhà
nước mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hóa
người Việt
D Củng cố, dặn dò:
? Qua bài học, em có nhận xét gì giáo dục thời
Hậu Lê?
- Đọc SGK, chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại và
mở rộng Thái học viện, thu nhận
cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách, ở các đạo đều
có trường do Nhà nước mở
+ Con cháu vua, quan và con em gia đình thường dân nếu học giỏi + Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
+ Ở các địa phương có kì thi Hội,
ba năm có một kì thi Hương, có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại
- Một vài nhóm mô tả giáo dục dưới thời Hậu Lê:
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Đọc SGK
+ Tổ chức lễ xướng danh (lễ đặt tên người đỗ)
+ Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng)
+ Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài + Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định
kì trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp qui củ
Trang 4? Trường học thời Hậu Lê có vai trò gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Học bài ở nhà Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
+ Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạo những người trung thành với chế độ phong kiến và nhân tài cho đất nước
- Vài HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 7: Toán:
T107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu:
- Biết so sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2a,b (3 ý đầu)
II Đồ dùng dạy-học: - Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi.
III Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 ý của bài tập tiết
trước
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Muốn biết hai phân số lớn, bé
hay bằng nhau em phải làm gì? Bài hôm nay, sẽ
giúp các em biết cách “ So sánh hai phân số cùng
mẫu số” để giải đáp câu hỏi trên
2 So sánh hai phân số cùng mẫu số:
- Giới thiệu hình vẽ
- Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn AB thành 5 phần
bằng nhau Lấy đoạn AC bằng hai phần bằng
nhau Lấy đoạn AC bằng hai phần, ta có phân số
bao nhiêu?
? Lấy đoạn AD bằng ba phần, ta có phân số bao
nhiêu? Ghi bảng
? Độ dài đoạn thẳng AC như thế nào so với độ dài
đoạn thẳng AD?
? Phân số 5
2
như thế nào so với phân số 5
3
?
? Phân số 5
3
như thế nào so với phân số 5
2
- Thực hiện theo yêu cầu của GV a) 24
15
; 24
32
b) 45
25
; 45 36
c) 36
21
; 36
16
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Ta có phân số 5
2
- Ta có phân số 5
3
+ Đoạn thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng AD
+ Phân số 5
3 5
2
+ Phân số
3 2
5 5
Trang 5? Các em quan sát 5,
3 5
2
có nhận xét gì về mẫu số,
tử số?
? Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta
làm như thế nào? (nếu tử số bằng nhau thì sao? )
3 Thực hành:
* Bài 1: So sánh hai phân số:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng lớp, em khác
làm vào vở
* Bài 2 (3 ý đầu):
a Nhận xét
- HD HS thực hiện: so sánh
2 5
à
5v 5 và 1 đưa đến
1
5
2
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số như thế
nào?
- HDHS thực hiện: so sánh 5
5 5
8
va
và 1 đưa đến
1
5
8
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số như thế
nào?
b (3 ý đầu) Cho HS làm bài 2b và nêu kết quả
miệng
- GV cho HS làm vào nháp
D Củng cố, dặn dò:
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm
thế nào?
- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại trong
bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
+ Có mẫu số bằng nhau, tử số khác nhau
+ Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; phân số nào có tử
số lớn hơn thì lớn hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau
- HS thực hiện trên bảng lớp, em khác làm vào vở
a
3 5
77 b
4 2
3 3
c
7 5
8 8 d
2 9
11 11
+ Thì phân số bé hơn 1
+ Thì phân số lớn 1
- HS lần lượt nêu kết quả, mỗi HS nêu 1 phân số cho đến hết lớp
- Cả lớp làm vào vở nháp
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
- 1 HS nhắc lại cách thực hiện
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 8: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên) Ngày soạn: 3 – 2 – 2013
Ngày giảng: 5 – 2 – 2013 Thứ 3 ngày 5 tháng 2 năm 2013
Trang 6Chiều:
LỚP 4B
Tiết 5: Toán:
T108: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 (5 ý cuối); bài 3 a, c
II Đồ dùng dạy-học:
- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi
III Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng điền dấu <, >, + thích hợp vào
chỗ trống
? Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm
như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
luyện tập về so sánh các phân số cùng mẫu số
2 Luyện tập:
* Bài 1: So sánh hai phân số:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng lớp, vào vở
* Bài 2 (5 ý cuối):
- Yêu cầu HS nhắc lại khi nào phân số bé hơn 1,
lớn hơn 1, bằng 1
- Gọi HS lên bảng làm bài
* Bài 3(a, c):
- Gọi HS đọc đề bài.
- Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì?
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện a) 2
1
2
5
b) 7
6
7
8
- Vài HS trả lời
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Thực hiện trên bảng lớp, vở bài tập
a)
3
5 >
1
5 b)
9
10 <
11 10
c)
13
17 <
15
17 d)
25
19 >
22 19
- Khi tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1; khi tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1,
tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1
- HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
9 7 14 16 14 1; 1; 1; 1; 1
5 3 15 16 11
- 1 HS đọc đề bài
- Chúng ta phải so sánh các phân
Trang 7- Yêu cầu HS tự làm bài
D Củng cố, dặn dò:
? Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu ta làm như
thế nào?
- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại trogn
bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
số với nhau
a Vì 1 < 3 < 4 nên 5
4 5
3 5
1
c Vì 5 < 7 < 8 nên 9
8 9
7 9
5
- Ta so sánh tử số, phân số nào có
tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn,
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 6: Khoa học:
T43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,…)
- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
II Đồ dùng dạy-học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi
III Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
? Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào? Lấy ví dụ
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
? Cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào nếu không
có âm thanh?
- Không có âm thanh, cuộc sống của chúng ta sẽ vô
cùng tẻ nhạt mà còn gây rất nhiều điều bất tiện
Vậy âm thanh có vai trò như thế nào đối với cuộc
sống? Các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2 Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống:
+ Âm thanh có thể lan truyền qua không khí, chất lỏng, chất rắn + Ta có thể nghe được âm thanh là
do sự rung động của vật lan truyền trong không khí
+ Cá có thể nghe thấy tiếng bước chân người đi trên bờ
+ Áp tai xuống đất, có thể nghe tiếng xe cộ, tiếng chân người đi
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
+ Buồn chán vì không có tiếng nhạc, tiếng hát, tiếng chim hót
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 8- Các em hãy quan sát các hình trong SGK/86 và
ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và
những vai trò khác mà em biết
- Gọi HS trình bày, yêu cầu các HS khác bổ sung
Kết luận: Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối
với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm thanh
chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau,
thưởng thức âm nhạc,
3 Nói về những âm thanh ưa thích và những âm
thanh không ưa thích:
- Âm thanh rất cần cho con người nhưng có những
âm thanh người này ưa thích nhưng người kia lại
không thích Các em thì sao? Hãy nói cho các bạn
biết em thích những âm thanh nào và không thích
những âm thanh nào? Vì sao lại như vậy?
- HS trình bày, GV ghi bảng vào 2 cột: thích,
không thích
Kết luận: Mỗi người có một sở thích khác nhau về
âm thanh Những âm thanh hay, có ý nghĩa đối với
cuộc sống sẽ được ghi âm lại Việc ghi âm lại có
ích lợi như thế nào? Các em cùng tìm hiểu tiếp
4 Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm
- Quan sát và ghi lại
- Trình bày:
+ Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, trò chuyện với nhau, HS nghe thầy, cô giáo giảng bài, thầy, cô giáo hiểu HS nói gì,
… + Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu các đám cháy, báo hiệu cấp cứu + Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS nói trước lớp 1 âm thanh ưa thích, 1 âm thanh không ưa thích
và giải thích tại sao
+ Em thích nghe nhạc những lúc rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái
+ Em không thích tiếng còi ô tô vào lúc gần sáng, vì nó làm em không ngủ được nữa
+ Em thích tiếng chim hót, vì tiếng chim hót làm cho em nghe rất vui tai, có cảm giác bình yên, vui vẻ + Em không thích tiếng phát ra từ
lò rèn vì nghe rất nhức đầu
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9- Em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?
- Bật cho HS nghe một số bài hát mà các em thích
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để TLCH:
? Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm thanh nào?
- Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo của các
nhà khoa học, đã để lại cho chúng ta những chiếc
máy ghi âm đầu tiên Ngày nay, với sự tiến bộ của
khoa học kĩ thuật, người ta có thể ghi âm vào băng
cát-xét, đĩa CD, máy ghi âm, điện thoại
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
D Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục: Không nên làm ồn hoặc bắt máy hát
lớn vào buổi trưa, giờ nghỉ
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời theo ý thích của bản thân
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời: Giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát,đoạn nhạc hay
- Người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 7: Chính tả: (Nghe – viết)
T22: SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc bài tập 2
II Đồ dùng dạy-học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi
III Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết vào bảng con: mưa giăng, rắn
chắc, rực rỡ
- Nhận xét, sửa sai
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn nghe-viết:
- GV đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu riêng tháng năm
ta)
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tìm các từ
mình dễ viết sai, lưu ý cách trình bày
- HD HS phân tích lần lượt các từ khó và viết vào
bảng lớp, vở nháp: lác đác, nhụy, vảy cá, cuống
hoa
- Gọi HS đọc lại các từ khó viết, dễ lẫn
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý điều gì?
- Yêu cầu HS gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Theo dõi trong SGK
- Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắp khu vườn, lác đác, nhụy, vảy
cá, cuống hoa,
- Phân tích và viết vào bảng lớp,
vở nháp
- 2 HS đọc lại
Trang 10- Đọc soát lỗi.
- Chấm chữa bài
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Nhận xét, đánh giá
3 Hướng dẫn: làm bài tập chính tả:
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Dán 3 bảng nhóm viết nội dung lên bảng; gọi đại
diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng bút gạch những
chữ không thích hợp)
- Gọi HS thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng
D Củng cố, dặn dò:
- Các em ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính
tả HTL khổ thơ ở BT 2 Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, viết, kiểm tra
- Nghe, viết vào vở
- Soát bài
- 7 - 8 HS nộp bài viết
- Đổi vở kiểm tra cho nhau
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- Tự làm bài
- Đại diện 3 HS mỗi dãy
- Đại diện nhóm đọc
- nắng - trúc xanh - cúc - lóng
lánh - nên - vút - náo nức.
- Lắng nghe, thực hiện.
Ngày soạn: 4 – 2 – 2013
Ngày giảng: 6 – 2 – 2013 Thứ 4 ngày 6 tháng 2 năm 2013
Sáng:
LỚP 4D
Tiết 1: Tập đọc:
T44: CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi
tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
II Đồ dùng dạy-học:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc và trả lời câu hỏi:
1 Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những nét đặc sắc
của hoa sầu riêng?
2 Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng?
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- 4 HS đọc và trả lời câu hỏi: