- Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi - Còn lập đi lập lại nhiều lần một từ trong một câu - Trả vở cho HS b/ Hướng dẫn HS chữa bài[r]
Trang 1THƯ HAI 23/11/2015
LỊCH SỬ
Tiết 13: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI( 1075 – 1077)
I MỤC TIÊU :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
- Lý Thường Kiệt Chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Qùy chỉ huy từ bờ Bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta tấn công bất ngờ đánh thẳng vào danh trại giặc
+ Quân địch cự không nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Vì sao dân ta tiếp thu đạo Phật ?
- Vì sao đời thời Lý, nhiều chùa được XD ?
3.Bài mới:
HĐ1 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc SGK "Sau thất bại rồi rút về"
- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý
kiến :
Để xâm lược nhà Tống
Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
- Theo em, ý kiến nào đúng ? Vì sao ?
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên
lược đồ
HĐ3: Thảo luận nhóm
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng
chiến ?
HĐ4: Làm việc cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến ?
- Gọi HS đọc bài học
4 Củng cố- dặn dò:
-HS cả lớp đọc lại bài học
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- Đọc thầm
ý kiến thứ hai đúng vì : trước đó, lợi dụng việc vua Lý lên ngôi còn nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược ; Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống triệt phá quân lương rồi kéo về nước
- Lắng nghe và quan sát
- 2 em trình bày lại
- Nhóm 4 em hoạt động và trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Do quân ta rất dũng cảm và Lý Thường Kiệt là một tướng tài
- HS trả lời như bài học
- 2 em đọc
- Cả lớp đọc lại bài học
TOÁN
Tiết 61:GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu:
- Giúp h/s biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Bài tập cần làm : 1,3
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:
10 x 11 (HSCHT) , 97 x 11 (HSHT)
Muốn nhân với số có 2 chữ số ta làm thế nào?
- 2 em thực hiện bảng lớp
- 1 số h/s nêu
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới.: Hai phép tính trên có gì giống
nhau ?(x với 11).Vậy khi nhân với 11 ta có thể
- 2 em lập lại
Trang 2nhân nhẩn bắng cách nào.Vào bài hôm nay ta sẽ
biết điểu đó
1 Nhân nhẩm trường hợp tổng hai hai chữ số
bé hơn 10.
- Đặt tính và tính: 27 ¿ 11(dùng phấn màu ghi
số 27)
- 27 x 11 đều có hai tích riêng là mấy?
- Khi cộng hai tích riêng để tính nhanh ta nhẩm
như thế nào để được 297 (HSHT)
- "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2 và 7) xen
giữa 2 chữ số của 27".Từ đó ta có cách nhẩm
như thế nào?
- 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào bảng con
27
x 11 27
27
297
- là 11
- Ta chỉ cần cộng hai chữ số của số 27 (2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của 27
- Nhẩm:
2 cộng 7 bằng 9 ; viết 9 vào giữa hai chữ số của 27 ,ta được 297
- Vận dụng tính: 23 ¿ 11=?
35 x 11 = ? 43 x 11 = ?
- HS tính và nêu miệng kết quả: 253, 385 ,473
2 Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc
bằng 10.
- Thực hiện nhân 48 x 11
- Nhân nhẩm: 48 ¿ 11=?
- Em nhận xét gì về tổng 4+8?
48 1 em (HSHT) nêu miệng
x 11 48
48
528
- HS nhẩm theo cách trên ta thấy tổng
4 + 8 = 12 Tổng không phải là số có 1 chữ số mà là số
có 2 chữ số
- 4 + 8 = 12 Tổng không phải là số có 1 chữ số
mà là số có 2 chữ số.Vậy ta nhẩm 48 ¿ 11 như
thế nào
- Thảo luận nhẩm theo nhóm 2
- Cách nhân nhẩm ?
- Nêu lại cách nhẩm
- Vận dụng tính 55 x 11 , 76 x 11
4 + 8 = 12 Viết 2 xen giữa 2 chữ số của 48, được 428 Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
- 2 – 3em
- 605 , 836
+ Chú ý : Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10
làm giống hệt như trên
- Muốn nhận số có hai chữ số với 11 ta làm thế
nào?(chia làm 2 trường hợp)
+ Nếu có tổng là 1 chữ số ta ghi tổng đó vào giữa 2 số đó
+Nếu có tổng là hai chữ số ta ghi chữ số hàng đơn vị của vào giữa và nhớ 1 ở hàng phía trên
3 Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm:Ghi kết quả vào sách
- Gọi h/s nêu lại cách thực hiện
- Yêu cầu h/s làm bài miệng
- GV nhận xét
- HS nêu cách tính
- HS tự tính nhẩm và nêu miệng kết quả:
a.34 x 11 = 374 b.11 x 95 = 1045 3 HSHT c.82 x 11 = 902
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
-2 HS đọc đầu bài.Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu
- Muốn tìm Số học sinh của khối lớp Bốn thực
hiện thế nào?
- Muốn tìm Số học sinh của khối lớp Bốn thực
hiện thế nào?
- Muốn tìm Số học sinh của hai khối lớp thực
hiện thế nào?
Yêu cầu h/s làm bài vào vở nháp – 1 HSKG làm
bảng lớp
-Lấy 11 x 17
- Lấy 11 x 15
- Số học sinh khối 4 + số học sinh khối 5
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em làm bảng nhóm:
Bài giải:
Số học sinh của khối lớp Bốn có là:
11 ¿ 17 = 187 ( học sinh )
Số học sinh của khối lớp Năm có là:
Trang 3- Nhận xét – sửa sai
11 ¿ 15 = 165 ( học sinh )
Số học sinh của cả hai khối lớp có là:
187 + 165 = 352 ( học sinh ) Đáp số: 352 học sinh.
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh làm các bài tập còn lại
TẬP ĐỌC
Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục; phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS : Tự nhận thức bản thân.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài vẽ trứng, nêu ý nghĩa bài? - 2 h/s đọc, lớp nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Một trong những người đầu tiên tìm
đường lên khoảng không vũ trụ là nhà bác học
Xi-ôn-cốp-xki người Nga Ông đã gian khổ, vất vả như thế
nào để tìm được đường lên các vì sao, bài học hôm nay
giúp các em hiểu điều đó
2 Hướng dẫn luyện đọc:
.Đoạn 1: Từ đầu bay được Đoạn 2: tiết kiệm thôi Đoạn 3: các vì sao Đoạn 4: Còn lại
- Đọc tiếp nối, kết hợp sửa phát âm
- Giải nghĩa từ ( chú giải)
- Đọc câu khó : Nhưng rủi ro …… bay được?”
- 4 h/s đọc nối tiếp.Phát âm các từ : Xi – ôn –cốp-xki, cửa sổ , rủi ro, trăm lần
- cá nhân, bàn dãy
- GV đọc diễn cảm : giọng trang trọng, cảm hứng ca
ngợi, khâm phục
- Lắng nghe
3.Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1 va TLCH - HS thảo luận trả lời
Câu 1: Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Đọc thầm đoạn 2+3 và TLCH
- Mơ ước được bay lên bầu trời
Câu 2: Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như
thế nào? KNS : Xác định giá trị ,đặt mục tiêu.
Sống kham khổ ,chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.Sa Hoàng không ủng hộ phát minh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao
- Đọc thầm cả bài +TLCH 3 và 4
Câu 3: Nguyên nhân chính giúp ông thành công? - Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị
lực, quyết tâm thực hiện mơ ước
Câu 4: Em hãy đặt tên khác cho truyện? - Người chinh phục các vì sao; Từ mơ ước bay
lên bầu trời; Ông tổ của ngành du hành vũ trụ, Từ ước mơ bay như chim
Trang 4- Đọc lại nội dung bài
nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
- 2 -3 em
4 Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu nêu cách đọc bài? - Toàn bài giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi
khâm phục Nhấn giọng những từ ngữ nói về ý chí, nghị lực, khao khát hiểu biết của
Xi-ôn-cốp-xki: nhảy qua, gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm
- Tổ chức cho h/s luyện đọc diễn cảm đoạn: từ
đầu trăm lần
- Luyện đọc theo cặp
- Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp –xki đã ước mơ bay lên bầu
trời Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ/ để bay theo những cánh chim Kết quả , ông bị ngã gãy chân Nhưng / rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi : “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được “
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc
- Nhận xét –tuyên dương
- Cá nhân đọc, cặp đọc
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
C Củng cố dặn dò:
KNS: Em học được gì qua cách làm việc của Xi-ôn
cốp-xki?
- Em đặt mục tiêu gì cho năm học này?
- Nhận xét tiết học
- Tính kiên trì ,nhẫn nại trong học tập để thực hiện ước mơ của mình
- Học tập thật giỏi …
THỨ BA 24/11/2015
TOÁN
Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Bài tập cần đạt :1,3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Đặt tính rồi tính
a 24 x 11 (HSCHT) b 46 x 11(HSHT)
- HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11
- Nhận xét – chấm điểm
3.Bài mới
a/ HD tìm cách tính 164 x 123
- Viết lên bảng và nêu phép tính : 164 x 123
+ 123 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị?
-123 viết thành tổng ta viết như thế nào?
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Nêu miệng cách tính (HSHT)
- Vậy 164 x 123 = ?
b.GT cách đặt tính và tính
- Ghi bảng : 164 x 23 yêu cầu đặt tính
- Ghi thêm số 1 vào trước 23 ta nhân như thế nào ?
Hôm nay lớp học bài nhân với số có 3 chữ số.
- 1 em (HSHT) nêu cách nhân với số thứ ba là 1
- 2 em
- 1 em nêu lại cách nhân với 11
- 1 em đọc phép tính
- 100 ,20 ,3 (100 + 20 + 3)
- Một số nhân với một tổng
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172
- Thực hiện bảng con ,1 em bảng lớp
- HD thực hành tương tự như nhân với số có 2 chữ số
- 1 -2 em nhắc lại
- 1 em nêu cách nhân
Trang 5- Rút ra nhận xét :
- Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện qua mấp phép
nhân và mấy phép cộng 3 số?
- Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các phép tính
này trong một lần đặt tính
- GV vừa chỉ vừa hỏi
492 là tích riêng thứ mấy?
328 là tích riêng thứ mấy? Ta viết lùi sang trái mấy
cột
164 là tích riêng thứ mấy? Ta tiết tục viết lùi sang trái
mấy cột nữa?
- Nêu cách nhân
- Nhân miệng 164 x 121
c/ Luyện tập
Bài 1 : Thực hiện bảng con cột a
Vào vở bài b,c
- Nhận xét – sửa sai Bài 3: - Gọi HS đọc đề - Muốn tính diện tích hình vuông ta làm sao? - Làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét, ghi điểm 164
x 123
492
328
164
20172
- 3 phép nhân và 1 phép cộng 3 số 492 là tích riêng thứ nhất 328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái một cột 164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi sang trái 1 cột nữa - 2 -3 em - 1 em (HSHT) - 1 em lên bảng nêu cách thực hiện - 2 HSTB bảng lớp 248 1163
x 321 x 125 248 5815
496 2326
744 1163
79608 145375
3124
213
9372
3124
6248
665412
HS làm bài chữa bài - 1 -2 em - Lấy canh x cạnh - Lớp làm bài vào vở , 1 em bảng nhóm Bài giải: Diện tích của mảnh vườn hình vuông là: 125 x 125 = 15625 ( m 2 ) Đáp số: 15625 m 2 4 Củng cố dặn dò: - GV nhắc lại nội dung bài - Dặn hs làm các bài tập còn lại -GV nhận xét tiết học CHÍNH TẢ Tiết 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn.Bài viết không mắc quá 5 lỗi - Làm đúng BT 2a BT 3b, BTCT phương ngữ do GV soạn II Các hoạt động dạy học A Kiểm tra bài cũ: - Viết: Châu báu, trâu bò, chân thành, - HS viết bảng x
Trang 6- Kiểm tra phần sao lỗi chính tả.
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
a.Tím hiểu nội dung bài viết
- Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? - Xi-ôn-cốp-xki được bay lên bầu trời
b Hướng dẫn cách trình bày: - HS nêu ý kiến
Tên nhà bác học được viết như thế nào?Lời nói
nhà bác học được viết như thế nào?
c.Hướng dẫn viết từ khó
- Hoa chữ X các tiếng còn lại có dấu gạch nối.Lờn nói được viết sau dấu hai chấm “…”
- HS đọc thầm tìm và viết bảng con
- Viết các từ :rủi ro, dại dột, gãy chân
d.Hướng dẫn viết vở
- Viết bảng con 3 dãy + phân tích
- Đọc soát lỗi
e.Chấm chữa bài (như các tiết trước)
- HS soát lỗi
- Thu1 số bài, nhận xét –
- Hỏi số lỗi
3 Luyện tập:
Bài 2(a)
- HD mẫu: lỏng lẻo, long lanh
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV cùng lớp chữa bài
- Đọc lại bài đúng
- 2 h/s đọc nội dung bài
- Cả lớp làm bài tập vào vở, nêu miệng
+ Bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lập lờ,…
+ nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, lộ liễu, nõn nà, nông nổi,
- 2 – 3em
- Yêu cầu h/s trao đổi làm bài
- Gọi h/s nêu kết quả
- GV cùng h/s nhận xét
- Lần lượt h/s nêu, lớp trao đổi, nhận xét
Kim , tiết kiệm, tim
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách viết tên riêng nước ngoài ?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s ghi nhớ các từ có l/n
khi viết
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận.các tiếng trong một bộ phận phải có dấu gạch nối
ĐẠO ĐỨC
Tiết 13: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình ( Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.)
* KNS : KN lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
- Em đã thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ như thế nào ?
- Đọc thuộc phần ghi nhớ của bài?
B Bài mới.
1 Hoạt động 1 Thảo luận đóng vai
- Quan sát tranh 1 ,2 Tranh vẽ gì? - HS làm việc theo nhóm đôi
- VD: Tranh 1: Liên đang ngồi học bài.Bà đang dùng chổi để quét nhà ,bà đến bên Liên bà nói :
“Bữa nay bà đau lưng quá”
Trang 7- Vậy bạn Liên ở BT1 và bạn Tùng ở BT2 sẽ làm gì
để thể hiện tấm lòng hiếu thão đối với ông bà
- Chia nhóm 6 em, 1,2,3 nhóm đóng vai theo tình
huống 1 và 4,4 nhóm đóng vai theo tình huống 2
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Tranh 2 Tùng đang chơi ngoài sân ,Ông đang
ốm ,ông nhờ Tùng “Tùng ơi lấy hộ ông cốc nước”
- Các nhóm thảo luận
-TH 1:Liên ngừng học bài ,đỡ bà ngồi xuống ghế,đấm lưng,lấy dầu xoa bóp cho bà, quét nhà giúp bà
-TH 2: Ngừng chơi lấy nước mời ông uống, lấy khăn chờm ấm giúp ông hạ sốt
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
- Qua 2 tình huống trên khuyên ta điều gì?
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà,
cha mẹ ốm đau, già yếu
- Luôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ông bà cha mẹ
2 Hoạt động 2: Kể chuyện tấm gương hiếu
thảo.Ca hát ,nêu những câu tục ngữ nói về công lao
- Về công lao của cha mẹ?
- Về lòng hiếu thảo?
Chim trời ai dễ nhổ lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
- Chỗ ướt mẹ nằm chỗ ráo để con
3 Hoạt động 3: Em sẽ làm gì?
KNS : Xác định giá trị , thể hiện tình cảm yêu
thương
- Yêu cầu h/s nêu ý kiến trước lớp về việc làm ẹm
dự định của bản thân về những việc định làm thể
hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Những việc đã làm ?
- Những việc dự định sẽ làm?
- HS ghi những điều dự định sẽ làm để quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
- HS dán bài lên lần lượt nêu ác ý kiến
- GV kết luận: nhận xét nhắc các em làm đúng các
điều dự định
- Lớp nhận xét trao đổi, bổ sung
- GV cùng h/s nhận xét, trao đổi theo các tình
huống
C Củng cố dặn dò:
- Nêu các việc em đã làm thể hiện hiếu thảo với ông
bà cha mẹ?
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
Tiết 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan
có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép; chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch,bảo vệ nguồn nước nơi mình ở
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
* GDHS ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- HS chuẩn bị theo nhóm :
chai nước ao, chai nước lọc ; hai chai không ; hai phễu lọc và bông
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 81.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Trình bày vai trò của nước đối với cơ thể
người ?
- Con người còn sử dụng nước vào những việc gì
khác ?
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự
nhiên
- Chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng báo cáo về việc
chuẩn bị đồ dùng làm TN
- Yêu cầu HS đọc các mục Quan sát và Thực hành
trang 52 SGK để làm TN
- Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc dùng rồi đục hơn nước
mưa, nước máy ?
- GV kiểm tra kết quả và nhận xét:
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và
nước sạch
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4 và đưa ra các
tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm theo mẫu :
màu - mùi - vị - vi sinh vật - các chất hòa tan
- Nước ô nhiễm là nước như thế nào ?
- Nước sạch là nước như thế nào ?
- GV kết luận như mục bạn cần biết
BVMT: GD HS sử dụng nguồn nước sạch,bảo vệ
nguồn nước ở nơi mình ở
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Về nhà tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở
địa phương và tác hại do nguồn nước bị ô nhiễm gây
ra
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh nhắc nhở người th6an bảo vệ nguồn
nước
- 2 HS lần lượt trả lời
- Các nhóm trình bày kết quả
- bị lẫn nhiều đất, cát hoặc có phù sa hoặc nước hồ
ao có nhiều tảo sinh sống nên có màu xanh
- HS tự thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nước ô nhiễm là nước : Có màu, vẩn đục, có mùi hôi,chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước sạch là nước : Không màu, không mùi, không vị, trong suốt
- 2 -3 em lập lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngưòi; bước đầu biết tìm từ( BT1), đặt
câu( BT2), viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Nêu các cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
của tính từ? (HSHT)
- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các
đặc điểm : đỏ - xinh
- Nhận xét – chấm điểm
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của bài.
b/ HD làm bài tập
Bài 1: Tìm các từ
- Gọi HS đọc BT1
- Chia nhóm 4 em yêu cầu thảo luận, tìm từ
a.Nói lên ý chí, nghị lực của con người
- 1 em
- 2 em lên bảng
đỏ tươi, đo đỏ, rất đỏ, đỏ lắm, đỏ nhất
- xinh xinh ,xinh xắn ,xinh nhất
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận trong nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- quyết tâm,quyết lòng, quyết chí, bền chí, bền
lòng, bền gan, vững lòng, vững dạ,vững tâm,
Trang 9b Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của
con người
Bài 2:Đặt câu với từ em vừa tìm được ở BT1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi 1 số em trình bày
VD :
- Công việc ấy rất gian khổ
Bài 3:
+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó ?
- Lưu ý : Có câu mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn
- Làm miệng (HSHT)
- Yêu cầu làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
- Nhận xét, cho điểm
4.Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh xem lại bài
vững chí, kiên trì,kiên nhẫn, kiên tâm, kiên quyết,
kiên cường,kiên nghị, vượt khó
- gian khó, gian khổ, gian lao, gian truân, gian lan, khó khăn, sóng gió, thử thách, chông gai
- 1 em đọc - HS làm VBT - Lớp nhận xét một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công bác hàng xóm của em người thân của em em đọc trên báo
- 2 em - HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT - 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn - Lớp nhận xét, bình chọn bạn có đoạn hay nhất THỨ TƯ 25/11/2015 TOÁN Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ( tt) I MỤC TIÊU : - Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0 - Bài tập cần đạt :1,3. II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: a.145 x 213 (HSCHT) b 1879 X 157 (HSHT) HS nêu lại cách nhân với số có ba chữ số - Nhận xét – chấm điểm 3.Bài mới a/GT cách đặt tính và tính: - Cho cả lớp đặt tính và tính, gọi 1 em lên bảng - Cho HS nhận xét để rút ra - Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số nào? - Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không? - KL:Vì tích riêng thứ hai gồm toàn là chữ số 0 nên khi đặt tính ta có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng - Vậy phép tính này có hai cách thực hiện - Cách 1:Viết đầy đủ (HSCHT) - Cách 2: lược bỏ những tích toàn là số 0 ,nhưng lưu ý viết tích 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích thứ nhất (HSHT) b/Luyện tập Bài 1 : Quan sát cả 3 bài có gì giống nhau? - 2 em lần lượt lên bảng - HS làm vào nháp, 1 em lên bảng 258
203
774
000
516
52374
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 - Không ảnh hưởng vì số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó 258
203
774
516
52374
x x
Trang 10-Khi viết tích nhân thứ 3 các em cần lưu ý điều gì?
(HSHT)
- Cho HS làm bảng con, 3 HS lên bảng giải
- Nhận xét – sửa sai
Bài 3 :(HSHT)
-Muốn tìm số kg thức ăn cho 375 con gà mái đẻ
trong 10 ngày ta cần tìm gì?
Số kg thức ăn cho 375 con gà mái đẻ trong 10ngày ta
cần tìm gì?
Củng cố - dặn dị
GV đính bảng nội dung bài tập 2 a cho hs thi đua
điền Đ – S vào ơ trống của
- Dặn học sinh làm các bài tập cịn lại
- Nhận xét tiết học
- Đều cĩ số 0 ở lần nhân thứ hai
- Lùi sang trái 2 cột so với tích nhân thứ nhất
HS làm bảng con, 3 HS lên bảng giải
a) 521 b) 563 c) 1390 x203 x 308 x 202
1563 4504 2780
1042 1689 2780
105763 173404 280780
- 2 -3 em nêu lại đề
- Số kg thức ăn cho 375 con gà mái đẻ trong 1ngày
- Lấy số vừa tìm được nhân với 10
Bài giải
Số kg thức ăn cho 375 con gà mái đẻ trong 1ngày :
104 x 375= 39000 g = 39 kg
Số kg thức ăn cho 375 con gà mái đẻ trong 10 ngày
là :
39 x10 = 390 ( kg) Đáp số : 390 kg
3 hs đai diện 3 dãy thi đua Nhận xét
TẬP ĐỌC
Tiết 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU :
- Đọc rõ ràng ,rành mạch Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
-Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( Trả lời các CH trong SGK )
* KNS : Tự nhận thức bản thân.
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Gọi 2 em đọc bài :Người tìm đường lên các vì sao và
TLCH.1 +2
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài : Ngày xa ở nước ta cĩ hai người văn
hay, chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần Siêu và
Thánh Quát Bài đọc hơm nay kể về sự khổ cơng luyện
chữ của Cao Bá Quát
b/HD luyện đọc
a HS đọc thành tiếng từng đoạn
- Hướng dẫn phân đoạn Xem mỗi lần xuống
dòng là một đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu sẵn lịng
- Đoạn 2: TT sao cho đẹp
- Đoạn 3: Cịn lại
- Luyện đọc từng đoạn lần 1
-Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
Khẩn khoản, oan uổng, sẵn lịng , rõ ràng.
- Luyện đọc từng đoạn lần 2 + giải nghĩa từ
Khẩn khoản ,huyện đường,ân hận
- Luyện đọc câu khó “ Thưở đi học, Cao Bá Quát
viết chữ rất xấu/ nên nhiều bài văn dù hay/ vẫn bị
- 2 em lên bảng
- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn Đọc 2 – 3 lượt
- 4 em
- Cá nhân
- 4 em
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- 2 em