Hoạt động của thầy - trò Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiªn - GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và là[r]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Đ 25 NGƯờI TìM ĐƯờNG LÊN CáC Vì SAO
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc đúng riêng nớc ngoài Xi- ôn- cốp- xki Biết
đọc phân biệt lời nhân vật và lời ngời dẫn chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ nghiên cứu kiên
trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đờng lên các vì sao
* HS trả lời đúng các câu hỏi sau bài đọc
* Qua bài đọc giáo dục học sinh kỹ năng sống cơ bản: kiên trì để thực hiện ớc
mơ đã chọn
II Đồ dùng dạy- học
-Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ Chuẩn KTKN
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: - HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời các câu hỏi SGK.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* Luyện đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lợt
Đoạn 1: Bốn dòng đầu
Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo
Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
Đoạn 4: Ba dòng còn lại
- GV kết hợp hớng dẫn HS luyện đọc các tên riệng, đọc
đúng các câu hỏi trong bài, và hiểu các từ trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài: giọng trang trọng, cảm hứng ca
ngợi, khâm phục, nhấn giọng những từ: nhảy qua, gãy chân,
vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm, chinh phục
* Tìm hiểu bài:
H: Xi -ôn kốp xki mơ ớc điều gì?(đợc bay lên bầu trời)
H: Ông kiên trì thực hiện mơ ớc của mình nh thế nào? (Sống
rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí
nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát mimh về khí cầu bay
bằng kim loại của ông nhng ông không nản chí Ông đã kiên
trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở
thành phơng tiện bay tới các vì sao.)
H: Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì? (Ông có
-ớc mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực
hiện mơ ớc.)
H: Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- HS đọc cả bài, nêu nội dung bài
* Hớng dẫn đọc diễn cảm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn GV hớng dẫn HS tìm đúng
giọng đọc diễn cảm
- HS luyện đọc đoạn: “Từ nhỏ …… hàng trăm lần”
I Luyện đọc:
- Xi-ôn- cốp- xki
- rủi ro
- hì hục
II Tìm hiểu bài
1 Ước mơ của Xi- ôn-cốp-xki
- bay lên bầu trời
2 Nguyên nhân Xi-ôn-cốp - xki thành công
- đọc nhiều sách
- làm nhiều thí nghiệm
- kiên trì 40 năm
* ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đờng lên các vì sao
4 Củng cố, dăn dò
Trang 2- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học Xem trớc bài “Văn hay chữ tốt”
Đạo đức
Đ 13 HIếU THảO VớI ÔNG Bà CHA Mẹ (tiết 2)
I Mục tiêu
- HS vận dụng tốt nội dung bài tiết 1 vào thực hành nhận xét, lựa chọn những hành vi đúng về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Biết kể lại, hát, đọc thơ về chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Có thái độ không đồng tình với việc làm cha hiếu thảo
II Đồ dùng dạy- học
- Su tầm tranh, ảnh, câu chuyện, bài thơ nói về lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Đồ dùng hoá trang
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
3 Bài mới: a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Các hoạt động:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* HĐ1: Đóng vai- bài tập 3 (SGK)
- HS quan sát tranh 1, 2
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- 2 HS nối tiếp đọc lời nhân vật trong 2 tranh
- 3 nhóm thảo luận phân vai cho từng tranh
- Các nhóm lên đóng vai 2 tình huống
H: Vì sao em ứng xử nh vậy?
H: Ông bà cảm thấy nh thế nào khi nhận đợc sự quan
tâm chăm sóc của cháu?
- GVKL: Con cháu cần quan tâm chăm sóc ông bà,
cha mẹ nhất là khi đau ốm, già yếu
* HĐ2: Thảo luận nhóm đôi – Bài tập 4 (SGK)
- HS đọc yêu cầu bài tập 4, thảo luận cặp đôi ghi vào
nháp
- Các nhóm trình bày bài GV khen những HS hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ,
HĐ3: Trình bày t liệu su tầm
- HS trình bày bài hát, câu chuyện, tranh ảnh có nội
dung bài học trớc lớp
- Lớp nhận xét chọn bạn thể hiện tốt
- Con cháu cần quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi đau
ốm, già yếu
- KL: Ông bà, cha mẹ
đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng
ta nên ngời Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
4 Củng cố- dặn dò
- HS nêu lại KL chung, GV nhận xét tiết học, khen HS Về chuẩn bị bài tuần 14
Toán
Đ 61 NHÂN NHẩM Số Có HAI CHữ Số VớI 11
I Mục tiêu
- Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Có KN vận dụng tốt nhân nhẩm với 11 để làm có hiệu quả các bài tập theo quy
định
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- HS lên bảng làm bài tập 1 của tiết luyện tập vừa qua
3 Bài mới: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
Trang 3b, Các hoạt động.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài
* Trờng hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- HS đặt tình và tính 27 x 11, Cho một HS lên bảng làm
- GV cho HS nhận xét số 297 và 27 nhằm rút ra kết
luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (tổng của 2 và 7) xen
giữa hai chữ số của 27
* Trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- HS thử nhân nhẩm thử 48 x 11 theo cách trên Vì tổng
4 + 8 không phải là số có một chữ số mà có hai chữ số,
nên cho HS đề xuất cách làm tiếp
- GV cho HS yêu cầu HS đặt tính và tính
- GV kết luận: Ta có thể rút ra cách nhân nhẩm đúng:
4 cộng 8 bằng 12 Viết xen 2 giữa hai chữ số 48, đợc
428 Thêm 1 vào 4 của 428, đợc 528
* Thực hành
Trong quá trình thực hành nên cho HS nhân nhẩm với
11 khi có điều kiện
- Bài tập 1:
GV cho HS tự làm rồi chữa, GV ghi kết quả lên bảng
- Bài tập 2:
Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11
- Bài tập 3:
- HS đọc đề bài và tự nêu tóm tắt và giải vào vở GV
nhận xét và sửa bài lên bảng
- Bài tập 4:
- HS đọc đề bài các nhóm trao đổi nêu kết quả GV
nhận xét và sửa sai
1 Ví dụ:
a 27 x 11
27 x 11 = 297
b 48 x 11 = 528
c 64 x 11 = 704
2 Luyện tập:
Bài 1 (71) Bài 2 (72)
a x : 11 = 25
x = 25 x 11
x = 275 Bài 3 (71)
Bài giải
Số học sinh của khối lớp bốn có là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp năm có là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 164 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh Bài 4 (71)
4 Củng cố - dặn dò
- HS nêu cách nhân nhẩm với 11 Nhận xét tiết học Luyện bài trong BTBT nâng cao
- Xem trớc bài “ Nhân với số ba chữ số”
Lịch sử
Đ 13 CUộC KHáNG CHIếN CHốNG QUÂN TốNG xâm lợc
LầN THứ HAI (1075 – 1077)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Biết đợc những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Nh Nguyệt:
+ Lý Thờng Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Nh Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thờng Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đờng tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thờng Kiệt: ngời chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
* HS khá giỏi:
- Nắm đợc ND cuộc chiến đấu của Đại quân Việt trên đất Tống
- Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng
dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thờng Kiệt
II Đồ dùng dạy- học
- Lợc đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 4Hỏi: Vì sao dới thời Lí nhiều chùa đợc xây dựng?
3 Bài mới: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Cuối năm
1072 … rồi rút về”
- GV nêu hai ý để các em xác định ý đúng sai
“Việc Lý Thờng Kiệt cho quân sang đất
Tống” có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lợc nớc Tống
+ Để phá âm mu xâm lợc nớc ta của nhà
Tống
- GV nêu kết quả: ý kiến thứ hai là đúng Vì:
để triệt phá trung tâm quân lơng của giặc
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng
chiến trên lợt đồ
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- GV kết luận nguyên nhân thắng lợi là do
quân dân ta rất dũng cảm Lý Thờng Kiệt là
một tớng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống, lập phòng tuyến sông Nh Nguyệt)
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Dựa vào SGK, GV trình bày kết quả của
cuộc kháng chiến
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
1 Nguyên nhân
- Quân Tống:
+ Thất bại lần thứ nhất (981) + Giải quyết khó khăn trong nớc + Gây thanh thế với nớc láng giềng
2 Diễn biến
- Cuối năm 1076: Quách Quỳ cho 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân ồ
ạt kéo vào nớc ta
- Quân Tống tiến đến bờ phía Bắc sông Nh Nguyệt
- Quân ta lập phòng tuyến trên sông
Nh Nguyệt
- Nhiều trận chiến ác liệt đã xảy ra ở
đây
3 Kết quả:
Sau hơn ba tháng:
* Quân Tống chết quá nửa, tinh thần suy sụp
- Quách Quỳ hạ lệnh cho quân rút về nớc
* Ta giữ vững nền độc lập nớc Đại Việt
Bài học :SGK (38)
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học Xem trớc bài “Nhà Trần thành lập”
Ngày soạn: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán
Đ 62 NHÂN VớI Số Có BA CHữ Số (tiết 1)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính đợc giá trị của biểu thức
- HS làm đúng các bài tập 1, 3
* HS khá giỏi: Làm thêm B2
* Rèn học sinh các KN làm tính nhân, thực hiện biểu thức, giải toán liên quan
đến phép nhân thành thạo có hiệu quả tốt
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: HS nêu cách nhân nhẩm với 11
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* Tìm cách tính 164 x 123
- GV cho học sinh đặt tính và tính bài toán sau: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)1 VD: 164 x 123 = ?
Trang 5164 x 100 ; 164 x 20 ; 164 x 3
- Sau đó cho HS đặt tính:
- GV nhắc HS khi viết tích riêng thứ hai lùi sang
bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất; phải
viết tích riêng thứ ba lùi sang bên trái hai cột so
với tích riêng thứ nhất
- HS thực hành làm VD2, nêu kết quả và cách
làm
* Thực hành
- Bài tập 1:
HS đặt tính rồi tính, GV chữa bài lên bảng
- Bài tập 3: HS đọc đề bài
H: BT cho biết gì? BT hỏi gì?
H: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm ntn?
HS làm vào vở GV sửa lên bảng
- Bài tập 2:
HS tính vào vở nháp, cho vài HS trình bày bài
làm GV nhận xét sửa bài
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492
= 20172
164
123
492
328
164
20172
VD2: 248 x 321 2 Luyện tập Bài 1 (73) Bài 3 (73)
Bài 2 (73) 4 Củng cố- dặn dò - HS nêu cách nhân số có ba chữ số Nhận xét tiết học Luyện bài trong BTBT nâng cao - Xem trớc bài: “Nhân với số có ba chữ số”
Kĩ thuật
Đ 13 thêu móc xích (tiết 1)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS biết cách thêu móc xích
- Thêu đợc các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành các vòng chỉ móc nối
tiếp tơng đối đều nhau Thêu đợc ít nhất 5 vòng móc xích Đờng thêu có thể bị
dúm
* HS khéo tay: Thêu đợc mũi thêu móc xích, các mũi thêu tơng đối đều nhau,
thêu đợc ít nhất 8 vòng móc xích, đờng thêu ít bị dúm, biết ừng dụng thêu móc
xích để thêu các đờng đơn giản
Ii Đồ dùng dạy- học
- Tranh quy trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích đợc thêu bằng len trên bìa, vải khác màu có kích thớc đủ
lớn và một số sản phẩm đợc thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: Bộ thực hành Kĩ thuật
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra : Không
3 Bài mới : a, GTB : GV nêu y/c tiết học
b, Các hoạt động
HĐ1 : HS quan sát và nhận xét mẫu
- GV cho cả lớp quan sát hai mặt mẫu thêu móc xích
H: Nêu đặc điểm mặt phải, mặt trái mẫu thêu móc xích? (mặt phải: là những
vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống nh chuỗi mắt xích, mặt trái: là những mũi
chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau giống mũi khâu đột mau)
x
Trang 6H: Nêu ứng dụng của thêu móc xích? (Trang trí hoa, lá, cảnh vật con giống lên
cổ áo, ngực áo, vỏ gối, )
HĐ2: GVHD thao tác kỹ thuật
- GVHDHS thao tác kỹ thuật thêumóc xích kết hợp sử dụng tranh để hỏi HS =>
HS nêu tiếp cách thêu
+ B1: Vạch đấu đờng thêu
+ B2: Thêu móc xích theo đờng dấu
- HS nhắc lại quy trình thêu => Đọc phần ghi nhớ
HĐ3: HS tập thêu từng bớc
- HS thực hành vận dụng B1 của quy trình thêu móc xích
- GV quan sát, HDHS thêu từng bớc
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học Về tập thêu móc xích theo đúng quy trình Chuẩn bị tiết sau thực hành
Khoa học
Đ 25 NƯớC Bị Ô NHIễM
I Mục tiêu
- Nêu đợc đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm:
- Nớc sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con ngời
II Đồ dùng dạy- học
- Hình trang 52, 53 SGK
- HS chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nớc sông hay hồ, một chai nớc giếng hoặc nớc máy
+ Hai chai không Hai phiễu lọc nớc Một kính lúp
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: HS nêu vai trò của nớc đối với đời sống con ngời
3 Bài mơi: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự
nhiên
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trởng báo cáo về việc
chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm
- Yêu cầu các em đọc các mục Quan sát và thực hành trang 52
SGK để làm
- HS tiến hành làm thí nghiệm
+ Cho các nhóm quan sát 2 chai nớc đem theo và đoán xem nớc
nào chứa nớc sông, chai nào chứa nớc giếng
+ Cho các nhóm viết nhãn vào hai chai nớc để phân biệt 2 loại
nớc
+ Các nhóm cùng thảo luận để đa ra giải thích: nớc giếng trong
hơn vì chứa ít chất không tan, nớc sông đục hơn vì chứa nhiều
chất không tan
+ Cho đại diện 2 nhóm dùng 2 phiễu để lọc nớc vào hai chai đã
* Nớc sông đục hơn nớc giếng vì
nó chứa nhiều chất không tan hơn
* Nớc sông, ao hồ
đã dùng rồi thờng
bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nớc sông có nhiều phù
Trang 7chuẩn bị sẵn.
+ Cả lớp cùng quan sát 2 miếng bông vừa lọc, cho HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận: nớc sông đục hơn nớc giếng vì nó chứa
nhiều chất không tan hơn
- Khen những nhóm làm tốt và thực hiện đúng quy trình thí
nghiệm
- GV hỏi: Tại sao nớc sông hồ, ao, hoặc nớc đã dùng rồi thì đục
hơn nớc ma, nớc giếng, nớc maý?
- GV kết luận: Nớc sông, ao hồ đã dùng rồi thờng bị lẫn nhiều
đất, cát, đặc biệt nớc sông có nhiều phù sa nên chúng thờng bị
vẩn đục.
Hoạt động 2: Xác đinh tiêu chuẩn đánh giá nớc bị ô nhiễm và
nớc sạch
- Các nhóm thảo luận và đa ra các tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc
bị ô nhiễm theo chủ quan của HS
- HS thảo luận nhóm và điền kết quả vào bảng
- Đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét nêu k quả đúng
- HS đọc kết luận nh phần Bạn cần biết trong SGK
sa nên chúng thờng
bị vẩn đục
4 Củng cố – dặn dò
- Em hãy nêu cách bảo vệ nguồn nớc Nhận xét tiết học
- Xem trớc bài: Nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm
Luyện từ và câu
Đ 25 Mở RộNG VốN Từ: ý CHí NGHị LựC–
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời; bớc đầu biết tìm từ
(BT1), đặt câu (BT2),viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hớng vào
chủ điểm đang học
* Rèn HS kỹ năng đặt câu, viết đoạn văn đúng theo yêu cầu, tự tin khi trình bày
bài làm trớc lớp cũng nh nhận xét bài bạn
II Đồ dùng dạy- học
- SGK, chuẩn KTKN
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: H: Tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của đặc điểm sau:
xanh, thấp
- HS làm bài vào vở nháp, 2 HS lên bảng
- GV nhận xét, bổ xung bài làm học sinh
3 Bài mới: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
b Hớng dẫn luyện tập
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* Bài tập 1:
- 2 HS đọc yêu cầu bài 1
H: BT1 yêu cầu gì?
- HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm
báo cáo, GV nhận xét và bổ xung từ
- GV giải nghĩa từ B1 mà học sinh cha rõ
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu đề bài, HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng đặt câu
- HS lớp trình bày bài làm trớc lớp
Bài 1 (127)
a, quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cờng, kiên quyết, vững tâm, vững chi, vững dạ, vững lòng…
b, khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai…
Bài 2 (127) Đặt câu:
+ gian khổ: Gian khổ không làm Mạnh
Trang 8- GV nhận xét, sửa câu cho HS
- HS nêu tình huống có sử dụng từ ngữ đó
* Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- HS nêu một số thành ngữ đã học, GV cho
HS viết đoạn văn ngắn vào vở nói về ngời
có ý chí, nghị lực
- Cho HS nêu trớc lớp, GV nhận xét
nhụt chí
+ khó khăn: Dù hoàn cảnh khó khăn bạn
Hà vẫn vơn lên học tốt
+ Công việc ấy rất gian khổ
* Bài 3: Viết đoạn văn
4 Củng cố – dặn dò
- Biểu dơng những HS và nhóm làm việc tốt
- Về nhà ghi lại những từ ở bài tập 2
Ngày soạn: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010 Ngày dạy: Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
Đ 26 VĂN HAY CHữ TốT
I mục tiêu
- HS đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm
rãi, bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành ng ời viết chữ
đẹp của Cao Bá Quát
* HS trả lời đúng các câu hỏi sau bài đọc
* Qua bài đọc giáo dục học sinh kỹ năng sống cơ bản: kiên trì, quyết tâm rèn
luyện chữ viết đẹp,
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài học Một số vở sạch chữ đẹp đang học
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Ngời tìm đờng lên các vì sao trả lời
câu hỏi SGK
3 Bài mới: a Giới thiệu bài và ghi đề bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lần
Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn lòng.
Đoạn 2: Tiếp đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, phân biệt lời
các nhân vật Nhấn giọng những từ ngữ nói về cái hại của
việc viết chữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát
* Tìm hiểu bài
* HS đọc thầm Đ1 và trao đổi các câu hỏi sau:
+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm kém? (vì chữ viết rất
xấu dù bài văn của ông viết rất hay)
+ Thái độ của Cao Bá Quát nh thế nào khi nhận lời giúp
bà cụ hàng xóm viết đơn? (Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tởng
việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn sàng)
+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát phải ân hận?
(Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ rất xấu, quan không đọc
I Luyện đọc:
- gia đình
- có đợc không
- Tởng việc gì khó sẵn lòng
- Ông biết dù văn hay
đến đâu/ mà ích gì
- Chữ viết tiến bộ khác nhau
II Tìm hiểu bài
1 Chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
- chữ xấu
- điểm kém
2 Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu
- viết đơn
- chữ xấu
- thua kiện
Trang 9đợc nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ khô ng giải
đ-ợc nỗi oan)
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ viết nh thế nào?
(Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho
cứng cáp Mỗi tối viết xong mời trang vở mới đi ngủ; mợn
những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục
suốt mấy năm trời.)
- HS đọc toàn bài và suy nghĩ trả lời 4 câu hỏi GV nhận
xét và kết luận:
+ Mở bài (2 dòng đầu) Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho
Cao Bá Quát thuở đi học
+ Thân bài: (Một hôm chữ khác): Ông ân hận vì chữ
viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ
+ Kết bài (đoạn còn lại) Ông đã thành công, nổi danh là
ngời văn hay chữ tốt
c Hớng dẫn luyện đọc
-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn GV nhắc nhở hớng dẫn
các em tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện diễn cảm
- HD cả lớp luyện đọc và đọc diễn cảm đoạn văn sau theo
cách phân vai (ngời dẫn chuyện, bà cụ, Cao Bá Quát)
- ân hận
3 Quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát
- luyện trên cột nhà
- buổi tối viết 10 trang vở
- mợn vở chữ đẹp làm mẫu
- Nổi tiếng là ngời chữ
đẹp
* ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm của chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại Ông đã dốc sức rèn luyện Trở thành ngời nổi danh văn hay chữ tốt
4 Củng cố – dặn dò
- Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Kiên trì luyện viết, nhất định chữ viết sẽ
đẹp)
- GV giới thiệu và khen ngợi một số vở sạch chữ đẹp của lớp
Toán
Đ 63 NHÂN VớI Số Có BA CHữ Số (Tiết 2)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- HS làm đúng bài tập 1, 2
* HS khá, giỏi: Làm thêm B3
II.Các hoạt động dạy- học
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
- 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính sau: 543 x 421 ; 567 x 324
- GV nhận xét sửa bài
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài dạy
* GV giới thiệu cách đặt tính và tính
- Lớp đặt tính và tính 258 x 203
- 1 HS lên bảng đặt tính
- GV hớng dẫn HS chép vào vở, khi viết lùi sang bên
trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
* Thực hành
- Bài tập 1:
+ GV cho HS đặt tính vào bảng con, GV sửa bài lên
bảng
- Bài tập 2:
Cho HS xác định phép tính đúng, sai và nêu, GV
nhận xét kết quả
- Bài tập 3:
Cho HS đọc đề bài rồi tóm tắt rồi giải vào vở học,
1 VD: 258 x 203 =?
258
203
774
000
516
52374
258
203
774 516
x
x
Trang 10cho các em giải bào vở GV sửa lên bảng
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học Luyện bài trong BTBT nâng cao
- Xem trớc bài “Luyện tập”
52374
2 Luyện tập Bài 1 (73) Bài 2 (73) Bài 3 (73)
Tập làm văn
Đ 25 TRả BàI VĂN Kể CHUYệN
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa đợc các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự h-ớng dẫn của GV
* HS khá giỏi:
- Biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi trớc một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý… cần chữa chung trớc lớp
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài và ghi đề bài
b, Các hoạt động
Hoạt động của thầy - trò Nội dung bài
* Nhận xét chung bài làm của hoc sinh
- 2 HS đọc lại đề bài, phát biểu yêu cầu của đề
- GV nhận xét chung về:
+ Ưu điểm:
Các em hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề Kể lại
câu chuyện đủ ba phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc
Dùng đại từ nhân xng trong bài có nhất quán
không?
Diễn đạt câu, ý cụ thể, rõ dàng và sinh động Sự
việc nối tiếp nhau
Sự việc cốt truyện, liên kết giữa các nhân vật
Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
Chính tả, hình thức trình bày bài văn khá tốt nh bài
em
+ Tồn tại:
Nêu các lỗi điển hình về ý, dùng từ, đặt câu, cách
trình bày bài văn, chính tả…
- GV viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến, cho HS tìm
lỗi để sửa
- GV trả bài cho HS
* Hớng dẫn HS sửa bài
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kĩ lời phê
của GV tự sửa lỗi
- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi, biết cách sửa lỗi
- GV đọc một vài bài văn hay cho lớp nghe để học
hỏi
- Cho HS chọn viết lại một đoạn văn mắc nhiều lỗi
trong bài làm của mình
- GV đọc so sánh 2 đoạn văn của HS (đoạn viết cũ và
Đề bài:
Đề 1: Kể một câu chuyện mà
em đợc nghe hoặc đợc đọc về một ngời có tấm lòng nhân hậu
Đề 2: Kể lai câu chuyện Nỗi dằn vặt của An- đrây – ca bằng lời cậu bé An- đrây- ca
Đề 3: Hãy kể lại câu chuyện
có ba nhân vật: bà mẹ ốm,
ng-ời con của bà mẹ và một bà tiên