1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 13 năm 2012

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.Giới thiệu 3.2.Phát triển bài: Hoạt động 1: Giới thiệu cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0 Ghi phép tính lên bảng 258 x 203 Cho HS đặt tính rồi tính và nhận xét về [r]

Trang 1

TUẦN 13

Soạn ngày: 25 / 11/ 2012

Giảng thứ hai: 26 / 11 / 2012

ÂM NHẠC: (GV bộ môn dạy)

TẬP ĐỌC: ( Tiết 25)

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga,

Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện

thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao

2 Kỹ năng:- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài

Xi - ôn - cốp-xki ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

3: Thái độ: HS có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống.

II/ Đồ dùng day:

1 GV:Tranh (SGK) Bảng phụ ghi ND

2 HS: SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Vẽ trứng

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu

3.2.Phát triển bài

* Hoạt động1: Luyện đọc

-Gọi 1HS đọc cả bài

-Tóm tắt nội dung bài HD giọng đọc

chung

HD chia 4 đoạn

-GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho Hs và

hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ

-Tích hợp môn viết

Chú ý câu:

Vì sao quả bóng không có cánh mà

vẫn bay được? (câu hỏi)

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- 1 em đọc và trả lời câu hỏi về ND

-1 em khá, giỏi đọc cả bài

-Lắng nghe

-HS chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn bay được Đoạn 2: Tiếp đến tiết kiệm thôi Đoạn 3: Tiếp đến các vì sao Đoạn 4: Còn lại

-Đọc nối tiếp đoạn 2 lần Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

-2 HS đọc

-Luyện đọc theo cặp

-Đại diện đọc 1em đọc cả bài Lắng nghe

Trang 2

Xi - ôn – cốp – xki mơ ước điều gì?

Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay

được?

Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn

tìm cách bay trong không trung của

Xi-ôn-cốp-xki?

- Ý đoạn 1 nói lên ước mơ của ai ?

GV: Chốt ý 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3

-Để tìm bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm

gì?

-Ông kiên trì để thực hiện ước mơ của

mình ntn?

-Ý đoạn 2,3 nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4

-Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình

ntn?

-Ý chính của đoạn 4 là gì?

+Theo em để học tốt và đạt được kết quả

cao em phải làm gì?

-Em hãy đặt tên khác cho chuyện?

-Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì?

GD-HS: Ý thức tự học kiên trì trong học

tập

-Em hãy đặt tên khác cho truyện?

-Câu truyện giúp các em hiểu được gì?

-Nội dung toàn bài ca ngợi ai?

-GV chốt và treo bảng ND bài

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

HD học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 1

-HDHS cách đọc

Nhận xét đánh giá ghi điểm

4 Củng cố : BT trắc nghiệm.

-Đọc thầm + TLCH trong SGK

- Từ nhỏ ông đã mơ ước được bay lên bầu trời

- Khi còn nhỏ ông đã dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim

- Hình ảnh quả bóng không có cách vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-cốp-xki tìm cách bay vào không trung

ý 1: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

- HS đọc đoạn 2 nêu câu trả lời

- Xi-ôn-cốp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần

- Để thực hiên ước mơ đó của mình ông sống rất kham khổ

-HS nêu ND đoạn

ý 2: Vì ông là người có ước mơ dẹp

chinh phục các vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước mơ đó

-1HS đọc to,lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời

- Ông có ước mơ chinh phục các vì sao,

có nghị lực, quan tâm thực hiện ước mơ

-HS nêu ND đoạn

-ý 3: Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki.

-HS liên hệ bản thân

-1HS nêu

-VD: Quyết tâm chinh phục bầu trời -HS nêu

-HS nối tiếp nêu

-1 HS đọc

-4 em nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 đoạn

-Chọn đoạn đọc diễn cảm

-Luyện đọc trong nhóm -Thi đọc trước lớp

Lớp bình chọn bạn đọc diễn cảm hay nhất

Trang 3

1.Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn –cốp

xki thành công là gì?

A Có mơ ước táo bạo

B.Có tài năng

C.Có nghị lực và quyết tâm thực hiện

mơ ước

Em học được điều gì qua cách làm của

nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?

- Giáo dục HS ham tìm tòi,ham hiểu biết

- Nhận xét giờ học

5: Dặn dò:

Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài Văn hay

chữ tốt

-1HS đọc yêu cầu bài

-lớp làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án :C

-1,2 HS nêu Nhắc lại nội dung bài

TOÁN: (Tiết 61)

GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

2 Kỹ năng: áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có

liên quan

3 Thái độ: -Giáo dục hs say mê học Toán.

II/ Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bảng nhóm, bảng phụ bài 4

2 HS: Vở

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Đặt tính rồi tính

-Nhận xét cho điểm

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu :

3.2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân nhẩm số có

hai chữ số với 11

a, Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10

- Cho HS đặt tính rồi tính

27 x 11

-Hướng dẫn cách nhân nhẩm(như SGK)

b, Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc

bằng 10

-2 em lên bảng, lớp làm bảng con Nhận xét bài bạn

-1 em nêu cách nhân thông thường -Lớp làm nháp

-Nhận xét kết quả -HS nhắc lại

Trang 4

- Đưa phép tính: 48 x 11

- Vì 4 + 8 tổng > 10 nên ta có thể làm như

thế nào?

Nhắc HS chú ý: Tổng hai chữ số bằng 10

cũng làm như vậy

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

Y/c làm bài

GV nhận xét

-GV chốt cách nhẩm

Bài 2: Tìm x ( HSKG)

Muốn tìm SBC chưa biết ta làm thế nào?

Nhận xét, chữa bài

-GVHD bài 3 và 4 Giao việc cho cả lớp.

Bài 3: Bài toán

Bài tập cho biết gì? Bài tập hỏi gì

GV cùng HS chữa bài

-Ngoài cách làm trên em có thể giải bằng

cách khác nào?

*Bài 4: ( HSKG)Bảng phụ

-Gọi HS nêu kết quả

-Nhận xét

4.Củng cố: Bài tập trắc nghiệm.

1.Cách nhân nhẩm nào đúng ở phép tính 34

x 11

A.Lấy 3 cộng 4 bằng 7,viết 7 vào bên phải

34 thành 347

B.Lấy 3 cộng 4 bằng 7, viết 7 vào bên trái

34 thành 734

C Lấy 3 cộng 4 bằng 7, viết 7 vào giữa 3

và 4 thành 374

Thử nhân theo cách trên

HS đặt tính và tính vào nháp để rút ra cách làm

4 + 8 = 12, viết 2 xen vào giữa 2 chữ

số 48 được 428 thêm 1 vào 4 của 428 được 528

-1HS đọc yêu cầu bài

-Làm việc cả lớp

HS làm miệng Giải thích cách làm -Nhận xét

34 x 11 = 374 82 x 11 = 902

11 x 95 = 1045

-1HS đọc yêu cầu bài

-HS nêu cách làm, làm nháp

x : 11 = 25 x : 11 = 78

x = 25 x 11 x = 78 x 11

x = 275 x = 858 -HS khá giỏi nêu kết quả

-1HS Nêu đề toán, phân tích đề toán

-Cả lớp làm bài 3 vào vở.1HS làm

bảng phụ

Bài giải

Số HS khối 4 có là

11 x 17 = 187 (học sinh)

Số HS khối 5 có là:

11 x 15 = 165 (học sinh)

Cả hai khối có số học sinh là:

187 + 165 = 352 (học sinh)

Đáp số: 352 học sinh

-HS làm nhanh bài 3, làm bài 4

-1HS KG nêu cách giải khác -Nêu câu trả lời đúng, sai

-Câu đúng là b

-1HS nêu cầu bài tập

-Lớp làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án C

Trang 5

-Muốn nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

ta làm thế nào ?

-GV chốt ND bài

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài, làm VBT

LỊCH SỬ: (Tiết 13)

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG

XÂM LƯỢC LẦN 2 (1075- 1077) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt:

- Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

- Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tấn công

- Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

- Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi

2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích các sự kiện lịch sử.

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cường, bất khuất

của dân tộc ta

II/ Đồ dùng dạy học:

1.GV: Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt

2.HS: SGK,VBT

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ của thầy 1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được

xây dựng?

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu

3.2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Nguyên nhân của cuộc

kháng chiến

Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang

đất tống có 2 ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta

Chọn ý đúng và giải thích vì sao?

- GV giải thích (SGV)

Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc

kháng chiến

- GV treo lược đồ, tóm tắt diễn biến

cuộc kháng chiến (mục I)

- Y/c nêu những nét chính của cuộc

HĐ của trò

- HS trả lời

1 HS đọc từ đầu đến rút về

- HS thảo luận nhóm đôi, báo cáo

- HS theo dõi

- HS làm việc nhóm 4, đại diện nhóm thi trình bày

Trang 6

Soạn ngày: 25 / 11 / 2012 Giảng thứ ba: 27 / 11 / 2012

TIẾNG ANH : Đ/ C Phạm Thị Thùy dạy.

TOÁN : (Tiết 62)

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách nhân với số có ba chữ số.Tính được giá trị của biểu

thức

2 Kỹ năng: Nhận biết được tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng

thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số

- Ap dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận, kiên trì khi làm toán.

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ BT 2

HS: Bảng con

III/ Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Y/c nêu cách nhân nhẩm với 11, tính:

36 x 11; 47 x 11

- 2 HS thực hiện

K/c

Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3: Kết quả và nguyên nhân

thắng lợi

Trình bày kết quả của cuộc kháng

chiến?

Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi

của cuộc kháng chiến?

- GV kết luận: Do quân dân ta dũng

cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài

Nêu nội dung chính của bài học?

4 Củng cố:Bài tập trắc nghiệm.

1.Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược

nước ta lần thứ 2 từ năm nào?

A.Năm 1010 B Năm 1068

C Năm 981

- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ 2

- GV tóm tắt nội dung, nhận xét giờ.

5 Dặn dò:

- VN ôn bài, chuẩn bị bài sau

-Nhận xét

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm báo cáo

-HS nêu ND bài

- HS đọc SGK

-1HS đọc yêu cầu bài

-Lớp làm bài theo HD của GV -Đáp án: B

-1HS nêu

Trang 7

- GV nhận xét

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu

3.2.Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Nhân với số có ba chữ

số

Nêu ví dụ: 164 x 123 = ?

HD chuyển phép nhân thành dạng 1 số

nhân một tổng và tính (như SGK)

GV : Để khỏi đặt tính nhiều lần, ta đặt

tính rồi tính như sau (nói, viết như

SGK)

Giới thiệu tên gọi các tích, lưu ý hs viết

đúng vị trí chữ số ở các tích

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính

cho hs làm bài ở bảng con

Nhận xét, y/c hs nêu cách tính

-HD bài 2 và 3 Y/ C HS cả lớp làm

bài 3 Hs làm nhanh làm tiếp bài 2.

*Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô

trống( HSKG)

- Treo bảng phụ HDHS

Nhận xét, đánh giá

Bài 3: Bài toán

Muốn tính diện tích hình vuông ta làm

thế nào?

y/c làm bài

Chấm chữa bài, nhận xét

4 Củng cố:BT trắc nghiệm.

Tính kết quả của phép tính.126 x 195=?

A 24 507

B 24 570

C 24 670

-Nêu cách nhân với số có ba chữ số ?

- GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ.

5 Dặn dò:

- VN ôn bài + làm VBT

-HS theo dõi, làm tính vào nháp

HS theo dõi, nhắc lại cách làm

-1HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài ở bảng con

-1HS đọc yêu cầu bài -Đọc yêu cầu nêu cách tính

-Kết quả đúng:

-Thứ tự: 34 060; 34 322; 34 453

1HS đọc bài toán, phân tích đề -2 em nêu

-HS làm bài vào vở, 1 em làm bản nhóm chữa bài

Bài giải Diện tích của mảnh vườn hình vuông là:

125 x 125 = 15 625 (m2)

Đáp số: 15 625 m2

-1HS đọc yêu cầu bài -Lớp làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án :B

1,2 HS nhắc lại cách nhân với số có ba chữ số

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 25)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

Trang 8

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;

bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ hướng vào chủ

điểm đang học

2 Kỹ năng: Có kĩ năng viết đoạn văn theo chủ điểm Có chí thì nên Câu văn

đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.

II/ Đồ dùng dạy học:

1.GV: Bảng nhóm bài tập 1

2.HS: VBT

III/ Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS đọc ghi nhớ bài trước 1 Hs đặt câu

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu

3.2.Phát triển bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tìm từ

Y/c làm bài nhóm 2

Nhận xét, chốt ý đúng

a, các từ nói nên ý chí và nghị lực của con

người: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền

chí,

b, các từ nêu lên những thử thách đối với ý

chí và nghị lực của con người: khó khăn,

gian khó, gian khổ, gian nan …

-Giải nghĩa một số từ

Bài 2: Đặt câu.

Y/c làm bài

Gv nhận xét, giới thiệu mở rộng:

- Có một số từ có thể là danh từ và cũng là

tính từ

+ Gian khổ không làm anh nhụt chí- DT

+ Công việc ấy rất gian khổ – TT

- Có một số từ vừa là danh từ, vừa là động

từ, vừa là tính từ

+ Khó khăn không làm anh nản chí.- DT

+ Công việc này rất khó khăn.- TT

+ Anh đừng khó khăn với tôi !- ĐT

Bài 3: Viết đoạn văn

-y/ c HS làm vào vở.

-2 HS thực hiện

-1 HS đọc bài -Làm nhóm 2 -Đại diện một số nhóm nêu kq của nhóm mình

-Tập giải nghĩa một số từ

-1HS đọc yêu cầu bài

- Làm cá nhân vào VBT, nối tiếp đọc câu

-Nhận xét

-1HS đọc yêu cầu bài

-HS làm vở

Trang 9

GV nhận xét, chấm chữa

4 Củng cố:

-Bài học hôm nay giúp các em biết thêm

một số từ ngữ nói về gì ? Các em được thực

hành về những gì ?

- GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ.

5 Dặn dò:

- VN ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Một số em đọc VD: Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh rất có chí ông đã từng thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí

“Thua keo này, bày keo khác” Ông lại quyết chí làm lại từ đầu

-HS nêu

BUỔI CHIỀU

CHÍNH TẢ: (Tiết 13)

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn.

2 Kỹ năng: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu l/ n, các âm chính (

âm giữa vần) i/ iê

3 Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận khi viết chính tả.

II/ Đồ dùng:

1.GV: Bảng phụ bài tập 2a

2.HS: Vở, bảng con

III/Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

Đọc cho HS viết bảng con: trái núi,

truyền nhau

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu

3.2.Phát triển bài:

* Hoạt động 1: nghe – viết chính tả

Đọc đoạn viết

-Đọc tiếng khó cho Hs viết

-Nhận xét, sửa chữa

Đọc cho HS viết bài

-HS viết bảng con

Theo dõi SGK

-1HS đọc lại đoạn văn Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ

dễ viết sai

VD: Xi - ôn – cốp – xki, rủi ro, non nớt -Viết bảng con một số từ khó

-Lớp nghe viết vào vở

Trang 10

Đọc lại

Chấm một số bài: 3 – 4 em

* Hoạt động 2: bài tập

Bài 2: aTìm các tính từ(Bảng phụ)

Chia nhóm 4 HS, giao bảng

giáo viên và cả lớp nhận xét, chốt lời

Bài 3: Tìm các từ

HD làm bài

-Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố:

Bài chính tả hôm nay giúp các em phân

biệt được tiếng bắt đầu bằng gì ? Nhắc

lại các tiếng đó ? Vận dụng vào viết

chính tả và văn…

- Tuyên dương những HS viết đẹp, làm

bài tốt

5 Dặn dò:

- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài

sau

-HS soát lỗi

- Lớp đổi vở soát lỗi cho nhau

Đọc yêu cầu của bài

-HS 4 nhóm 1nhóm làm bảng phụ

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

giải đúng:

-Tiếng bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng…

-Tiếng bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng

nề, não nùng, năng nổ, non nớt…

-1HS đọc yêu cầu bài -HS đố nhau tìm từ -Một số em nêu kq’

- nản chí ( nản lòng), lí tưởng, lạc lối ( lạc hướng)

-Nhận xét

-HS làm nhanh làm cả ý b

-Thảo luận theo cặp vào VBT

Đại diện báo cáo

-HS nhắc lại ND bài

LUYỆN TOÁN

(Tiết 25) LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số

2 Kỹ năng:

- ÁP dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan vận

dung tính chât một số nhân với một tổng

3 Thái độ: kiên trì trong học toán.

II/ Đồ dùng dạy học:

1 GV: Bảng nhóm

2.HS: VBT

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 hHS lên bảng làm bài tập

* TÝnh b»ng c¸ch thuËn tiÖn nhÊt :

– 2 HS lên bảng

a) 102  7 + 102  3 b) 38  2 + 38  8

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w