1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 4 tuan 10

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 48,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,.... * BVMT( Liên hệ):.[r]

Trang 1

TUẦN 10:

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011.

CHÀO CỜ.

TẬP ĐỌC ( TIẾT 19)

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II.Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc & học thuộc lòng trong 9 tuần đầu (12 phiếu ghi tên 12 bài tập đọc, 5 phiếu ghi tên 5 bài học thuộc lòng)

- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu như BT 2 / SGV /211

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

- Gọi 2 HS đọc mỗi em một đoạn bài: Điều ước của Vua Mi- đát và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét, đánh giá ghi điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu của tiết học, viết đề bài lên bảng

* Hoạt động 1: Ôn tập đọc và học thuộc lòng:

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung vừa đọc

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

* Hoạt động 2: HD làm bài tập.

+ Bài tập 2: Thảo luận nhóm đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Những bài tập đọc như thế nào gọi là chuyện kể?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ đề: Thương người như thể thương thân

+ GV ghi bảng: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin.

+ GV phát phiếu- HS sinh hoạt nhóm đôi

- HD: Điền nội dung vào bảng theo mẫu

- GV hướng dẫn cả lớp kiểm tra phần trình bày của các nhóm về nội dung & cách diễn đạt

- Đại diện 2 nhóm trình bày phiếu của nhóm lên bảng

- GV nhận xét, đánh giá

+ Bài tập 3: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu cách đọc theo vai từng nhân vật

- HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, đánh giá

C Củng cố, dặn dò:

- Nêu các bài tập đọc đã được ôn tập trong tiết học này?

Trang 2

- Nhắc những HS chưa kiểm tra về chuẩn bị.

- Nhận xét tiết học

* Phần bổ sung:

………

………

……

TOÁN ( Tiết 46)

LUYỆN TẬP.

SGK/55 - TG: 35 phút.

I Mục tiêu:

- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông

II.Đồ dùng dạy - học:

- Ê ke, thước kẻ

III Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra:

- Hãy so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt với góc vuông ?

- Yêu cầu HS vẽ góc tù, góc nhọn

- GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

* HĐ 1: Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em sẽ học tiết Luyện tập viết tiêu đề bài lên bảng

* HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1: Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Dùng ê ke kiểm tra các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có ở trong hình

- Yêu cầu HS nêu tên góc có trong hình vẽ ở SGK/55

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 2: Ghi Đ, S vào ô trống.

A

+ AH là đường cao hình tam giác ABC: S + AB là đường cao hình tam giác ABC: Đ

H

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý: Dùng ê ke kiểm tra góc để xác định cạnh AH có phải là đường cao của tam giác ABC

- Giải thích cách lựa chọn đáp án

- GV kết luận: Trong hình tam giác có một góc vuông thì cạnh của góc vuông chính là

đường cao của hình tam giác.

* Bài 3: Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Gợi ý:Vẽ hình vuông ABCD có cạnh AB = 3cm vào vở

- HS làm vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 4 ( a): Hoạt động nhóm đôi.

Trang 3

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV chia HS thành các nhóm vẽ hình

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- Hãy so sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt so với góc vuông?

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- Nhận xét tiết học

* Phần bổ sung:

………

………

……

LỊCH SỬ ( Tiết 10)

XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981).

SGK/27 – TG: 35 phút.

I Mục tiêu:

- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do

Lê Hoàn chỉ huy:

+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+ Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981, quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộc kháng chiến thắng lợi

- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra:

- Yêu cầu HS lên trả lời các câu hỏi cuối bài trước

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát lễ lên ngôi của Lê Hoàn, nêu: Đây là cảnh lên ngôi của Lê Hoàn, người sáng lập ra triều Tiền Lê, triều đại nối tiếp của triều Đinh Vì sao nhà Lê lại lên thay nhà Đinh, Lê Hoàn đã lập được công lao gì đối với lịch sử dân tộc? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

* HĐ 1: HD tìm hiểu: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược

- GV cho HS đọc SGK đoạn:“ Năm 979 ….sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”

- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận

- GV nêu vấn đề :

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

+Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không ?

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Trang 4

- HS, GV nhận xét.

=> GV kết luận: Các ý kiến trên đều đúng vì khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà

Tống đem quân sang xâm lược nước ta; Lê Hoàn đang giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ ủng hộ tung hô “ vạn tuế”

- Cung cấp thêm tư liệu về Lê Hoàn cho HS nắm bắt thêm

* HĐ 2: HDHS tìm hiểu: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi :

+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?

+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?

+ Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng quân ở đâu để đón giặc ?

- Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không ?

- Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào?

- Sau khi HS thảo luận xong, GV yêu cầu HS các nhóm đại diện nhóm lên bảng kể lại một số sự kiện của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất của nhân dân ta

( dựa theo lược đồ)

- GV nhận xét, kết luận

* HĐ 3: HDHS rút ra ý nghĩa lịch sử

- Hoạt động cá nhân:

- Yêu cầu HS trả lời: “Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta ?”

- HS trả lời

- HS, GV nhận xét

- GV kết kuận: Nền độc lập của nước nhà được giữ vững; nhân dân ta tự hào, tin tưởng

vào sức mạnh tiền đồ của dân tộc

C Củng cố- Dặn dò:

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống mang lại kết quả gì ?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long”.

- Nhận xét tiết học

* Phần bổ sung:

………

………

……

ĐẠO ĐỨC (Tiết 10)

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 2)

SGK/14 - TG: 35 phút.

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí

*Tích hợp KNS:

- KN xác định giá trị thời gian là vô giá.

- KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.

- KN quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.

- KN bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

* Tích hợp TT HCM( Bộ phận):

- GD cho HS biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.

Trang 5

II.Đồ dùng dạy - học:

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định tổ chức:

- Cả lớp hát và vỗ tay

2 Kiểm tra:

- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết đề bài lên bảng

* HĐ2: HD ôn tập.

+ Bài tập 1 Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu bài tập 1:

- Em tán thành hay không tán thành việc làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau?

Vì sao?

a Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều gì chưa

rõ, em tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè.

b Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm trên giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy đánh răng, rửa mặt.

c Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn luôn thực hiện đúng.

d Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài.

đ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem ti vi.

e Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về bạn lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở

ra học bài.

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ

+ Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm thời giờ

+ Bài tập 5: Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm.

- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp

- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay

- GV kết luận chung:

+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm.

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả.

+ Bài tập 6: Thảo luận theo nhóm đôi

- GV nêu yêu cầu bài tập 6

+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn trong nhóm về thời gian biểu của mình

- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các

HS còn sử dụng lãng phí thời giờ

- HS nhận xét

- GV nhận xét chung

4.Củng cố, dặn dò:

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hàng ngày

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

* Phần bổ sung:

………

………

……

Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011.

THỂ DỤC ( TIẾT 19) ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN TRÒ CHƠI: “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”.

SGK/74 - TG: 35 phút.

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, lưng bụng và bước đầu biết cách thực hiện động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

* HĐNG: Tổ chức cho HS các trò chơi dân gian.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

THỜI

GIAN

5- 7

phút

20- 22

phút

1 Phần mở đầu: 8 phút.

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,

chấn chỉnh đội ngũ

- Xoay nhẹ các khớp cổ tay, cổ chân, gối, hông

- Chạy nhẹ trên sân trường 100 m rồi đi thành

vòng tròn, hít thở sâu

- Gọi 2- 3 HS kiểm tra bài thể dục PTC

- GV nhận xét

2 Phần cơ bản: 22 phút

a) Bài thể dục phát triển chung:

+ Ôn 4 động tác vươn thở và tay, chân, lưng bụng:

2 lần, mỗi lần 8 nhịp

- Vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS tập , sau đó cử

lớp trưởng hô cho các bạn tập Cuối cùng nhận

xét để nhấn mạnh ưu nhược điểm của 2 động tác

cho HS nắm

- Học động tác toàn thân: 4 – 5 lần, mỗi lần 2 x 8

nhịp: Nêu tên và làm mẫu động tác, nhấn mạnh ở

những nhịp cần lưu ý Sau đó, vừa tập chậm từng

nhịp vừa phân tích cho HS làm theo

+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

+ Lần 2, 3: Lớp trưởng điều khiển cả lớptập

+ Quan sát, sửa sai cho HS, sau đó nhận xét

b Trò chơi vận động: “ Con cóc là cậu Ông

Trời”

- Lớp trưởng tập hợp lớp thành 2 hàng dọc

- Lớp trưởng điều khiển

- HS khởi động

- HS thực hiện chạy

- Lớp trưởng điều khiển

- Tổ trưởng điều khiển tổ của mình

- Từng tổ lên tập

- 1 tổ chơi thử

- Lớp trưởng điều khiển

Trang 7

5- 6

phút

- GV nêu tên trò chơi, luật chơi từ 1- 2 lần.

- Tập hợp HS theo đội hình để thực hiện trò chơi

Cho một tổ chơi thử Sau đó cho cả lớp cùng chơi

và thi đua nhau

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương giữa các tổ

3 Phần kết thúc: 5 phút.

- Cho HS tập một số đ/tác thả lỏng

- Cho Hs hát 1 bài hát và vỗ tay theo nhịp

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

* Phần bổ sung:

………

………

……

CHÍNH TẢ ( TIẾT 10)

ÔN TẬP ( Tiết 2)

SGK/96 - TG: 35phút.

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT

- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

II.Đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- GV đọc cho HS viết các từ: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch.

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

* HĐ 1: Giới thiệu bài:

- Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một truyện ngắn kể về các phẩm chất đáng quý (tự trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu bé Tiết học còn giúp các em ôn lại quy tắc viết tên riêng

* HĐ 2: Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại.

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.

- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.

- Hỏi HS về cách trình bày khi viết dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

- Nhận xét, đánh giá

* HĐ 3: Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.

Trang 8

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến

a Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả? ( Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.)

b Vì sao trời đã tối, em không về? (Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa

có người đến thay)

c Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì? (Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.)

d Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

- HS trả lời

GV nhận xét và kết luận

* Kết luận: Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối thoại giữa

em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng

* Viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy

rõ tính không hợp lí của cách viết ấy

* Bài 3: Hoạt động nhóm 2.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Kết luận như SGV

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách trình bày khi viết dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép

- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

* Phần bổ sung:

………

………

……

TOÁN (Tiết 47)

LUYỆN TẬP CHUNG.

SGK/56 - TG: 35 phút.

I Mục tiêu:

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

II Đồ dùng dạy - học:

- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra:

- Gọi 2 HS: Nêu cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

- GV nhận xét

Trang 9

3.Bài mới:

* HĐ 1:Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên bảng

* HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1(a): Đặt tính rồi tính( Hoạt động cá nhân)

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 2 dãy A, B mỗi dãy làm một phép tính cộng, 1 phép tính trừ

+ Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào?

+ Muốn thực hiện phép trừ ta làm như thế nào?

- GV gọi HS nêu kết quả phép tính

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 2( a): Hoạt động cá nhân.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở câu a

- Để tính giá trị của biểu thức a trong bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất nào ?

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng

- HS làm vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 3( b): Hoạt động nhóm.

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

- Thảo luận cách vẽ hình vuông BIHC

+ Cạnh DH vuông góc với cạnh nào? ( DH vuông góc với HI, DH vuông góc với CB,

DH vuông góc với DA).

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 4: Hoạt động nhóm đôi.

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật chúng ta phải biết được gì? ( Muốn tính diện tích hình CN ta phải biết được chiều dài và chiều rộng)

- Bài toán này thuộc dạng toán nào các em đã học ? ( Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó).

- Thảo luận cách giải và giải vào vở

Giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

( 16 – 4) : 2 = 6 ( cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

16 – 6 = 10 ( cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 ( cm2 )

ĐS: 60 cm2

- GV nhận xét, đánh giá

4.Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại kiến thức bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Xem lại bài ở nhà, chuẩn bị Kiểm tra định kì lần I.

- Nhận xét tiết học

* Phần bổ sung:

Trang 10

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 19)

ÔN TẬP ( Tiết 3)

SGK/97 - TG: 35 phút.

I.Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ

điểm Măng mọc thẳng.

II.Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn lời giải BT1, 2

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Thế nào là động từ ? Cho ví dụ

- Gọi HS lên bảng viết 5 động từ

- Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

* HĐ 1: Giới thiệu bài:

- Từ đầu năm học đến nay, các em đã được học những chủ điểm nào? ( Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cách ước mơ)

- GV ghi tên các chủ điểm lên bảng lớp, giới thiệu: Các bài học TV trong 3 chủ điểm ấy

đã cung cấp cho các em một số từ, thành ngữ, tục ngữ, một số hiểu biết về dấu câu Trong tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống lại vốn từ ngữ, ôn lại kiến thức và dấu câu

* HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu nhắc lại các bài mở rộng vốn từ, GV ghi nhanh lên bảng

- Phát phiếu, yêu cầu HS sinh hoạt nhóm và làm bài

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ nhóm mình tìm được

- Nhóm khác nhận xét

- GV hướng dẫn cả lớp soát lại, sửa sai

* Bài tập 2: Hoạt động cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gợi ý :

- Nếu chọn thành ngữ thì các em đặt câu với thành ngữ đó

- Nếu chọn tục ngữ, các em nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ đó

- GV gọi HS trình bày

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài tập 3: Hoạt động nhóm.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận

- GV phát phiếu kẻ sẵn BT3 cho 3 HS

- Yêu cầu HS trình bày

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w