1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an 4 tuan 1 TH Hien Thanh

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: HS nhận biết được những yếu tố mà con người cũng như các sinh vật khác cần để duy trì sự sống… Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát các - HS quan sát tranh minh hoạ và trả lời[r]

Trang 1

TUẦN 1

Soạn: Ngày 14 tháng 8 năm 2012

Dạy: Thứ 2 ngày 20 tháng 8 năm 2012

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn) Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ, tiếng có

âm, vần dễ lẫn: cánh bướm non, chùn chùn, lương ăn, nức nở…

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của

Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài Rèn kĩ năng thể hiện sự

cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

- HS có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Tranh trong sách giáo khoa

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H CẠ Ọ

1 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Sách Tiếng Việt 4 –Tập 1 gồm có 5 chủ

điểm: Thương người như thể thương thân,

Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, có

chí thì nên, Tiếng sáo diều Các em sẽ lần

lượt tìm hiểu 5 chủ điểm đó qua các bài học

rất hay và hấp dẫn: Chủ đề đầu tiên “

Thương người như thể thương thân”

- GV đưa tranh, giới thiệu: Nhà văn Tô

Hoài đã viết tập truyện “ Dế mèn phiêu lưu

ký” năm 1941 Đến nay truyện đã được tái

bản nhiều lần và được dịch ra nhiều thứ

tiếng trên Thế giới Tác phẩm này cuốn hút

rất nhiều bạn đọc nhỏ tuổi ở khắp nơi

b)Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Chia đoạn: bài chia 4 đoạn

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu ( vào câu chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp (hình dáng Nhà

Trò)

+ Đoạn3: Năm dòng tiếp theo ( Lời Nhà

Trò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa

hiệp của Dế Mèn)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm 4

+ Lần 1 kết hợp đọc từ khó

+ Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: bự, lương ăn,

- HS lắng nghe

- HSK đọc bài

- HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó

Trang 2

ăn hiếp, mai phục

- HS đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài

- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

+ Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh

như thế nào?

Ý1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.

+ Chị Nhà Trò yếu ớt như thế nào ?

+ Vì sao chị lại yếu ớt như vậy?

+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn

Nhà Trò?

Ý 2: Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị

Nhà Trò.

+ Nhà Trò bị Nhện ức hiếp , đe dọa như thế

nào ?

Ý 3: Tình cảnh đáng thương của chị Nhà

Trò khi bị bọn nhện ức hiếp.

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng hào hiệp của Dế Mèn ?

Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

* Liên hệ, mở rộng: Em đã bao giờ thấy một

người biết bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn

chưa? Kể vắn tắt câu chuyện

- HSK nêu hình ảnh nhân hóa mà em thích

và nêu nội dung bài?

c) Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc sau mỗi

đoạn

- GV chọn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc

+ GV đọc mẫu đoạn

+ GV sửa mẫu

- GV nhận xét chung

2 Củng cố dặn dò.

- Em có nhận xét gì về tính cách của hai

nhân vật Dế Mèn và Nhà Trò? Em học tập

được gì qua nhân vật Dế Mèn?

- GV, HS hệ thống bài Gợi ý HS tìm truyện

“Dế Mèn phưu lưu ký” để đọc

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS chuẩn bị

bài sau

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc bài theo cặp

- HS lắng nghe

+Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thỡ nghe tiếng khúc tỉ tê của chị…

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn + Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

+ Ái ngại, thông cảm với chị

+ Trước đây mẹ nhà Trò có vay lương

ăn của nhà Nhện chưa trả được… Nhà Trò ốm yếu, kiếm ăn không đủ, không trả được nợ, bọn Nhện…

+ Lời Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở

về cùng với tôi đây

Cử chỉ và hành động: Phản ứng mạnh

mẽ: Xòe cả hai càng bảo vệ, che chở: Dắt Nhà Trò đi

+ HS kể câu chuyện

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – biết bênh vực người yếu

- HSK đọc nối tiếp toàn bài Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc

+ HS lắng nghe + HS đọc mẫu

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhận xét,bình chọn nhómđọc hay

- HS trả lời

Trang 3

Toán TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tr 3)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc, viết được các số đến 100 000.

- Biết phân tích cấu tạo số (Bài 1, bài 2, bài 3: a) Viết được 2 số; b) dòng 1)

- Có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phiếu học tập bài 2, 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Ôn tập lại cách đọc số, viết số, các hàng

a, VD: 83251

- Cho HS nêu các số ứng với các hàng

- GV nhận xét, cho HS đọc lại

b, Đưa các số: 83001 ; 80201 ; 80001

c, Quan hệ giữa các hàng liền kề

- GV: 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

d, Ôn lại các số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn

- Cho HS lấy VD, GV đọc cho HS viết vào

nháp các số

- GV nhận xét

c) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài1:

Phần a - GV hướng dẫn HS điền vào tia số

- GVnhận xét

Phần b – GV cho HS nêu miệng đếm thêm

1000 đơn vị

- GV nhận xét, củng cố cách đọc, viết các số

Bài 2: - GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS điền vào bảng phụ (hoặc sgk)

- GV và HS cùng chữa bài Củng cố lại cách

đọc, viết các số

Bài 3

Phần a:Viết các số thành tổng

Phần b: Viết theo mẫu

- GV phân tích mẫu;

- Yêu cầu HS lên bảng điền vào phiếu

- GV, HS nhận xét, chữa bài

3 Củng cố dặn dò.

- Củng cố cách đọc, viết, phân tích cấu tạo

số

- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- HS nêu miệng

- HS đọc lại

- HS đọc lại

- 1 chục = 10 đơn vị

- HS viết vào nháp

- HS đọc lại số

- HSTB đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng điền vào tia số

- HS đọc lại số vừa điền

- HS nêu miệng

- HS đọc lại số

- HSTB đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng điền; HS khác hoàn thành trong sgk

– HSTB đọc yêu cầu bài

- HS theo dõi

- HS lên bảng điền vào phiếu học tập

Trang 4

Kể chuyện

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích được sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ trường,

khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)

- HS có lòng nhân ái, tình yêu thương con người

* II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Mở đầu chủ điểm Thương người như thể

thương thân, các em sẽ nghe kể câu chuyện

giải thích sự tích hồ Ba Bể - một hồ nước rất

to đẹp ở tỉnh Bắc Kạn

b) Hướng dẫn HS kể chuyện

* GV kể chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa kết hợp chỉ tranh

minh hoạ, chú ý cho HS một số nội dung

chính của câu chuyện

* Hướng dẫn HS kể

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của giờ kể chuyện

- Tổ chức cho HS kể theo nhóm 4

* HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi kể từng

đoạn theo tranh

- GV và HS cùng nhận xét

- Mời 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

3 Củng cố dặn dò.

- Trong câu chuyện nhân vật nào có lòng

nhân ái?

- HS nêu lại nội dung GV khuyến khích HS

kể chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét chung tiết học Yêu cầu HS

chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của giờ kể chuyện

- HS kể chuyện theo nhóm 4

- Đại diện nhóm kể chuyện

- Nhận xét bạn kể cho điểm, phỏng vấn, chọn bạn kể hấp dẫn, có câu trả lời hay, cử chỉ điệu bộ phù hợp

- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- HSK: Câu chuyện giải thích sự hình thành của hồ Ba bể và ca ngợi lòng nhân ái Khẳng định những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- Mẹ con bà nông dân

- HS nêu lại nội dung

Trang 5

Soạn: Ngày 15 tháng8 năm 2012

Dạy: Thứ 3 ngày 21 tháng 8 năm 2012

Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh); nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III) HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 ( mục III)

- HS có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng, bảng nhóm

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Bài mới

* Nhận xét

- Gọi HS đọc ví dụ sgk

-Dòng đầu có mấy tiếng, dòng 2 có mấy tiếng

- Cho HS đánh vần để tìm bộ phận của tiếng

- Cho HS hoạt động nhóm phân tích cấu tạo

các tiếng

- Gọi các nhóm báo cáo nhận xét

- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

- Tiếng nào có đủ bộ phận tiếng nào không có

đủ bộ phận ?

KL: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và thanh

bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không

bắt buộc phải có mặt

Lưu ý: Thanh ngang không đánh dấu khi

viết, còn các thanh khác đều được đánh dấu

trên hoặc dưới âm chính

* Ghi nhớ

* Luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc

- 6 tiếng, 8 tiếng

Đánh vần:bờ âu bâu huyền -bầu

- 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- Nhóm 1: ơi, thương, lấy, bí

- Nhóm 2: cùng, tuy, rằng, khác

- Nhóm 3: giống, nhưng, chung, giàn

- Ý 1 ghi nhớ: thanh, âm đầu, vần

- Tiếng “ơi” chỉ có vần và thanh Các tiếng khác có đủ các bộ phận

- HS đọc nội dung ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở sau đó nối tiếp nhau phân tích, mỗi HS 1 tiếng

- HS đọc yêu cầu bài

- HSK trả lời

- HS nhắc lại

Trang 6

Toán TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp - Tr 4)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân(chia)

số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.

- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số) các số đến 100 000 (Làm bài 1(cột1); Bài

2(a); Bài 3 (dòng 1,2) ; Bài 4(b) )

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

25968 3 19

16 18 0

8656

Trang 7

Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ

để sống

- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất

ở người

Mục tiêu : - Kể ra được những gì hàng ngày

cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình

sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

Cách tiến hành:

- GV chia nhóm cho HS quan sát và thảo

luận theo

+ Con người cần gì để duy trì sự sống?

- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng

thêm sau đó rút ra kết luận

Để sống con người cần: Không khí, thức

ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng gia

đinh, các phương tiện đi lại… Cần tình

cảm gia đình, bạn bè hàng xóm…

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự

sống mà chỉ có con người cần

Mục tiêu: HS nhận biết được những yếu tố

mà con người cũng như các sinh vật khác

cần để duy trì sự sống…

Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát các

hình minh hoạ trong SGK trang 4,5 và hỏi:

+ Con người cần những gì cho cuộc sống

- HS lắng nghe và ghi đầu bài vào vở

- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm

4, cử đại diện nhóm lên trình bày

- Con người cần phải có không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, các

đồ dùng gia đình.

- Cần có hiểu biết và được học, được vui chơi , giải trí, hoạt động thể dục thể thao.

- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận

- HS quan sát tranh minh hoạ và trả lời câu hỏi

+ Con người cần ăn uống, thở, xem ti

Trang 8

hàng ngày của mình?

+ Giống như động vật, thực vật con người

cần gì để sống?

+ Hơn hẳn động vật, con người cần gì để

sống?

- Làm việc với phiếu HT ( Như SGV) GV

chia lớp ra làm 4 nhóm

- GV kết luận, ghi những ý chính lên bảng

*Hoạt động 3: Trò chơi “ Cuộc hành trình

đến hành tinh khác”

Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học

về những điều kiện để duy trì sự sống của

con người

Cách tiến hành: GV chia lớp thành các

nhóm 6 và hướng dẫn cách chơi

- Yêu cầu HS suy nghĩ xem cần mang theo

những thứ gì, viết những thứ gì mình cần

mang vào túi Sau đó nộp túi của mình

- GV nhận xét , tuyên dương những nhóm có

ý tưởng hay, nói tốt và kết luận chung

- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học

3 Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại những điều cần thiết

của con người cần để duy trì sự sống

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài

học sau “ Trao đổi chất ỏ người”

vi, đi học, được chăm sóc khi đau ốm,

có bạn bè, có quần áo để mặc…

+ Con người cần không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống

+ Hơn hẳn động vật, con người cần có nhà ở, bệnh viện, tình cảm gia đình, bạn bè, phương tiện giao thông, vui chơi, giải trí…

- Các nhóm hoàn thành phiếu HT của mình, sau đó đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nhắc lại

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- Các nhóm nộp túi phiếu và trả lời: + Mang theo nước, thức ăn để duy trì

sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc nhịn uống lâu được

+ Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết

+ Mang theo quần áo để thay đổi, giấy bút để ghi chép những gì cần thiết

- HS nhắc lại bài học ( Phần “Bạn cần biết”)

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe, ghi nhớ

*********************************************************************

Trang 9

Soạn: Ngày 16 tháng 8 năm 2012

Dạy: Thứ 4 ngày 22 tháng 8 năm 2012

Tập đọc

MẸ ỐM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Tình cảm yêu thương sâu sắc, và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (Trả lời câu 1,2,3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài) KNS: Thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.

- Có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu.”

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 2 sgk

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- GV chia đoạn bài thơ để HS luyện đọc

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ theo 3 vòng

+ Lần 1: Hướng dẫn đọc từ khó

+ Lần 2: Hướng dẫn giải nghĩa từ chú giải

+ Lần 3: Hướng dẫn ngắt hơi một số câu thơ

Lá trầu/ khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều/ gấp lại để đầu bấy nay

* Tìm hiểu bài

* Gọi HS đọc hai khổ thơ đầu

- Gọi HS đọc câu hỏi 1: Em hiểu những câu

thơ sau muốn nói điều gì?

- Giảng lại nội dung - Chốt ý

*Gọi HS đọc khổ thơ 3

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời

+ Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ

của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- 7 HS đọc tiếp nối đọc bài thơ

- Đọc từ khó

- Giải nghĩa từ chú giải

- HS chú ý nghe và thực hiện

-1 HS đọc

- 1 HS đọc câu hỏi

- Những câu thơ cho biết mẹ bạn nhỏ

bị ốm, vì ốm mẹ không ăn được trầu nên lá trầu nằm khô giữa cơi trầu,

truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc

được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng

mẹ vì mẹ ốm không làm được

- 1 HS đọc

- HS trả lời theo nhóm 4

(Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Anh y sĩ đã…

Trang 10

thơ nào?

* Cho hs đọc thầm cả bài thơ

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình cảm sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

+ Khi mẹ ốm bạn nhỏ đã mong muốn điều

gì?

+Bạn đã làm gì để mẹ vui ?

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa như

thế nào đối với mình?

+ Nêu nội dung của bài thơ?

(Bài thơ nói lên tình cảm yêu thương sâu

sắc và tấm long hiếu thảo, biết ơn của người

bạn nhỏ với người mẹ bị ốm)

c) Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc các khổ thơ, tìm đúng

giọng đọc và thể hiện đúng nội dung các khổ

thơ hợp với tâm trạng của đứa con khi mẹ

ốm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm khổ

thơ 4+5:

+ Treo bảng nhóm to đã chép khổ thơ cần

luyện đọc

+ Đọc mẫu

+ Nhận xét

3 Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS chuẩn bị

bài sau

- HS đọc thầm toàn bài + Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa./ Lặn trong đời mẹ bây giờ chưa tan /.Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi./ Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

+Bạn nhỏ mong mẹ chong khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần

+ Bạn không quản ngại làm đủ mọi

việc cho mẹ vui: Mẹ vui con có quản

gì /Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa

ca

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa

to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con

- Một số HS nêu.

- HS ghi vở

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ ( mỗi

em đọc 2 khổ, em thứ 3 đọc 3 khổ cuối)

+ Khổ 1, 2 giọng trầm buồn vì mẹ

ốm Nhấn giọng từ : Mẹ ốm

+ Khổ 3, thể hiện sự lo lắng Nhấn giọng: đau buốt, nóng ran, mẹ ơi + Khổ 4,5 giọng vui hơn nhấn giọng : quản gì, giữa nhà, cả ba vai chèo + Khổ 6, 7 giọng tha thiết thể hiện lòng biết ơn nhấn giọng: đất nước, tháng ngày

+ HS chú ý lắng nghe

+ HS luyện đọc theo cặp + Thi đọc diễn cảm

-1 HS nêu lại

Ngày đăng: 07/06/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w