Lý do chọn đề tài Trong lĩnh vực văn học dân gian, câu đố là một loại sáng tác phản ánh các sự vật và hiện tợng của thế giới khách quan theo lối nói chệch đi, nói một đànghiểu một nẻo..
Trang 1Mục lục
2.1.1 Số liệu về từ dùng trong câu đố xét theo nguồn gốc 17
2.1.2 Số liệu về từ dùng trong câu đố xét theo phạm vi sử dụng 17
2.1.3 Số liệu về từ dùng trong câu đố xét theo cấu tạo 18
2.1.4 Số lợng từ cơ bản trong lớp từ thuần Việt 18
2.1.5 Một số từ thuần Việt có tần số sử dụng cao 19
2.1.6 Một số vật đố có số lần xuất hiện cao 19
2.2 Phân tích, nhận xét về vốn từ trong câu đố Việt Nam 19
2.2.4 Nhận xét về số lợng từ cơ bản trong lớp từ thuần Việt 29
2.2.5 Nhận xét về một số từ thuần Việt có tần số sử dụng cao 302.2.6 Nhận xét về một số vật đố xuất hiện nhiều trong nhiều lời đố
Trang 2Hoàn thành khoá luận này, chúng tôi nhận đợc sự quan tâm hớng dẫn hết sức tận tình, chu đáo của Thầy giáo – Tiến sỹ: Trần Văn Minh, sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô trong tổ Ngôn ngữ - Khoa Ngữ văn và sự cổ vũ, động viên của ngời thân và bạn bè.
Nhân dịp này, cho tôi đợc bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Trần Văn Minh và các thầy cô trong khoa Ngữ Văn cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng do hạn chế về t lệu, thời gian và nhất là trình độ của tác giả,
mà khoá luận còn có những thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè để khoá luận đợc hoàn chỉnh hơn.
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2003
Ngời viết khoá luận
Nguyễn Thị Mai
Trang 3mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực văn học dân gian, câu đố là một loại sáng tác phản ánh các
sự vật và hiện tợng của thế giới khách quan theo lối nói chệch đi, nói một đànghiểu một nẻo
Ngôn ngữ trong câu đố Việt Nam thờng thể hiện dới hình thức các lời cahoặc các câu văn vần có cấu trúc ngắn gọn, dễ nhớ
Câu đố Việt Nam nói về những sự vật, những hiện tợng rất gần gũi với cuộc sốngbình dị của ngời Việt Nam
Qua câu đố, ta thấy đợc tài quan sát của tác giả dân gian, thấy đợc trí tuệdân gian Việt Nam Câu đố cả về hình thức và nội dung đều mang đậm tính dântộc
Cho đến nay, ngoài một vài công trình nghiên cứu về câu đố dới góc độvăn học dân gian thì cha có một công trình nghiên cứu nào về đặc điểm ngônngữ của câu đố
Khảo sát và tìm hiểu đặc điểm vốn từ của cấu đố cho phép tìm ra những
đặc trng ngôn ngữ của nó, góp phần chứng minh cho sự giàu có về ngôn ngữ màtác giả dân gian đã đúc kết qua câu đố Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm vốn từcâu đố Việt Nam có thể làm sáng tỏ đặc điểm về trí tuệ; về cách quan sát, miêutả vật đố của ngời nông dân Việt Nam; về những đặc trng văn hoá của ngời Việt
Từ đó có những đề xuất bổ ích về việc dạy câu đố cho học sinh trong nhà trờng
II Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ việc xác định tầm quan trọng cũng nh ý nghĩa của đề tài, khoá luận tập trunggiải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:
2.1 Tìm hiểu (qua thống kê, miêu tả) vốn từ trong câu đố Việt Nam vềcác mặt: nguồn gốc (từ thuần Việt và từ vay mợn), phạm vi sử dụng (từ toàn dân
và từ địa phơng) và cấu tạo (từ đơn và từ phức)
2.2 Trên cơ sở tìm hiểu các từ ngữ trong câu đố, rút ra những nhận xét về
đặc điểm của chúng, về đặc trng ngôn ngữ - văn hoá của ngời Việt thể hiện trongcâu đố
III Lịch sử vấn đề.
Trang 4Từ góc độ văn học dân gian, đã có một số công trình nghiên cứu về câu
đố: nhóm tác giả Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn (trong
“Văn học dân gian Việt Nam”, NXB Giáo dục, H -1998); bài tổng quan về câu
đố của Ninh Viết Giao (trong “Câu đố Việt Nam”, tập 1, NXBKHXH, 1996)
Trong các công trình trên, các tác giả chủ yếu tập trung phân tích mặt nộidung của câu đố nhằm khẳng định: câu đố là sản phẩm của tập thể nhân dân lao
động để thử tài quan sát của nhau về các đồ vật, công cụ… liên quan đến đờisống nông nghiệp, đến sinh hoạt hàng ngày ở nông thôn Việt Nam từ xa đến nay.Các đề tài trong câu đố hầu hết đều liên quan đến nông nghiệp, nông thôn
Về hình thức câu đố, các tác giả cũng khẳng định câu đố có hình thứcngắn gọn, câu chữ dễ nhớ, dễ thuộc, đảm bảo đợc tính truyền miệng của thể loạivăn học dân gian này
Từ góc độ ngôn ngữ: Ninh Viết Giao (trong bài tổng quan về câu đố ViệtNam) đã nêu đợc những nhận xét sơ bộ về ngôn ngữ trong câu đố, chẳng hạn:
“Câu đố Việt Nam biểu thị sự giàu có, sinh động và tế nhị của ngôn ngữ ViệtNam” (trang 83)
IV Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu.
4.1 Đối tợng, phạm vi.
Trong khoá luận này, chúng tôi khảo sát vốn từ ở sách: “Câu đố ViệtNam” (2 tập), NXB KHXH, 1996 (in lần thứ 3), Ninh Viết Giao su tầm và biênsoạn Sách gồm 1.315 câu đố
4.2 Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu.
4.2.1 Phơng pháp thống kê, phân loại.
4.2.2 Phơng pháp miêu tả, phân tích t liệu.
V Bố cục khoá luận.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của khoá luận gồm 2chơng:
vốn từ tiếng Việt
Chơng II: Vốn từ trong câu đố Việt Nam
Trang 5nội dung
Chơng 1: những giới thuyết xung quanh vấn
đề câu đố việt nam và vốn từ tiếng việt
1.1 Giới thiệu chung về câu đố Việt Nam.
1.1.1 Thể loại của câu đố.
Câu đố là một trong những loại hình văn học dân gian lâu đời và đặc sắccủa ngời Việt “Câu đố phản ánh các sự vật, sự việc, hiện tợng của thế giới kháchquan theo lối nói chệch đi, lối nói một đàng hiểu một nẻo Đó là những địnhnghĩa ngợc lại (hầu hết là ngắn gọn) về một hiện tợng hay một sự vật nào đó nh-
ng câu đố khác tục ngữ ở chỗ những định nghĩa ấy đợc phát biểu dới một dạngkhác đi, khác đi ở chỗ nói ngợc lại và dùng liên tởng” (Ninh Viết Giao – Sđd,trang 21)
Sở dĩ câu đố dùng lối nói chệch đi mà ngời ta vẫn hiểu đợc, liên tởng đợc,bởi giữa vật đố (lời giải đố) và vật đợc miêu tả (lời đố) có những điểm giốngnhau
Câu đố đợc thể hiện dới hình thức văn vần, ngắn gọn và có sức biểu đạtcao Câu đố gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân và đảm bảo đợc tính truyềnmiệng nh các loại hình văn học dân gian khác
1.1.2 Đặc điểm hình thức của câu đố.
Tất cả mọi câu đố Việt Nam đều đợc sáng tác theo thể văn vần, chúng ờng rất ngắn gọn, cô đọng Một số câu đố cấu tạo giống tục ngữ về tính nhịpnhàng, cân đối, bền vững
th-Có những câu đố cấu tạo chỉ có 4 tiếng, nh:
Trang 6Câu đố ngắn gọn, nhịp nhàng và có vần nên càng dễ hiểu, dễ truyền miệngrộng rãi.
Vần trong câu đố thờng là vần lng, có khi liền nhau, có khi cách nhau mộtvài từ Nhờ có vần nên câu đố có nhịp điệu, dễ phát âm và dễ lu truyền
Ví dụ:
“Em co mặc kệ em co Bao giờ anh thò, anh duỗi em ra”
Trang 7Ví dụ:
“Tên em không thiếu chẳng thừaTấm lòng vàng ngọt ngon vừa lòng anh”
(Quả đu đủ)
Do câu đố gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân, nhng nó lại khôngphải là thơ trữ tình nên nhiều câu đố làm theo thể lục bát hay lục bát biến thểkhông hay bằng ca dao
Có cả những câu đố đợc làm theo thể vãn
Ví dụ:
Vãn 3:
“Đỏ choen choét Toét loe loe Xanh lè lèQuắp quặp quặp”
(Cái hoa chuối) Vãn 4:
Nhiều câu đố đợc sáng tác theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nh:
“Gặp tuần gió mát với trăng thanhTrên dới đang vui cảnh thái bìnhDồn dập Tràng An binh lửa động
Trang 8Quân dân lũ lợt kéo quanh thành”.
(Đèn kéo quân)
Do yêu cầu hình thức ngắn gọn nên các từ trong câu đố hầu hết là từ đơntiết Các từ thuộc vốn từ cơ bản xuất hiện rất nhiều trong câu đố Trong câu đố,
đa số là từ thuần Việt, ngoài ra còn có các từ vay mợn (chủ yếu là từ Hán Việt),
có những câu đố sử dụng toàn yếu tố Hán
Ví dụ:
“Chàng khoe chàng lắm văn chơng
Đố chàng biết cỏ bên đờng bao nhiêu?
- Em về đếm cát bình hơngBình hơng bao nhiêu cát thì cỏ bên đờng bấy nhiêu”
hoặc:
- Anh đố em:
Cái gì có trái không hoa,
Trang 9Cái gì không rễ cho ta tìm tò (tòi)Cái gì vừa thơm vừa tho
Kẻ yêu ngời chuộng, kẻ dò tình nhân?
Cái gì mà chẳng có chânCái gì không vú xây vần lắm con?
Cái gì vừa trơn vừa trònHai mơi tháng chẵn không mòn chút nao?
Cái gì mà ở trên caoLàm ma làm gió làm sao đợc vầy?
Cái gì mà ở trên câyTrèo lên trợt xuống khen ai là tài?
Cái gì chỉ có một taiCái gì một mặt, cái gì ngẳng lng?
Cái gì anh gảy tng tng…?
- Em giảng rằng:
Cây sung có trái không hoa
Cây hồng không rễ cho ta tìm tò
Quế ăn vừa thơm vừa tho,
Kẻ yêu ngời chuộng, kẻ dò tình nhân
Cái ốc mà chẳng có chân,Con gà không vú xây vần lắm con
Sợi chỉ vừa trơn vừa tròn
Hai mơi tháng chẵn chẳng mòn chút nao
Ông giời mà ở trên cao,Làm ma làm gió làm sao đợc vầy
Con vợn thì ở trên cây,Trèo lên trợt xuống khen ai là tài
Cối xay đậu có một tai,Trống mảng một mặt, mâm bòng ngẳng lng
Đàn bầu anh gãy tng tng…
Nh vậy, hình thức câu đố ngắn gọn, nhịp nhàng và khá linh động Hìnhthức câu đố mang đậm tính dân tộc và góp phần thể hiện nội dung của một loại
Trang 10hình văn học dân gian rất đặc sắc của Việt Nam, của nền văn minh lúa nớc lâu
đời
1.1.3 Đặc điểm nội dung của câu đố Việt Nam
Cũng nh các loại hình văn học dân gian khác, câu đố Việt Nam ra đờicùng với quá trình lao động có tính tập thể Câu đố là một trong những phơngtiện để th giãn trong lúc lao động và giải trí lúc nghỉ ngơi Câu đố đặt ra vấn đềnhận thức và vấn đề này cũng quy định nội dung câu đố Nhận thức ở đây lànhận thức của ngời nông dân đối với những vấn đề liên quan tới cuộc sống củahọ
Công cụ sản xuất và những con vật, cây cối phục vụ ngời nông dân làm rahạt lúa, củ khoai, phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp là những điều đángquan tâm, cần nhận thức Ngời nông dân phải hiểu rõ và làm chủ đợc công cụsản xuất thì mới đem lại năng suất cao, mùa màng bội thu Muốn vậy, họ phảiquan sát tỉ mỉ để rút ra những đặc điểm về công dụng và quá trình của những vật,những việc đó Ngời dân lao động miêu tả chúng ở nhiều góc độ khác nhau đểtạo ra những lời đố thú vị Vì thế, phần lớn câu đố Việt Nam là những câu đố vềcác sự vật, sự việc hàng ngày xung quanh đời sống ở nông thôn và có liên quan
đến lao động sản xuất
Hai tập câu đố Việt Nam mà chúng tôi khảo sát có phạm vi đề tài khá rộng: phần lớn nói về cuộc sống nông thôn nhng cũng có một số câu đố nói vềchữ nghĩa (do các trí thức bình dân sáng tác) hoặc nói về các vật bình thờng theokiểu “trí thức”, ngoài ra sau cách mạng tháng Tám năm 1945 cuộc sống thànhthị cũng đợc đề cập trong câu đố
Chúng tôi thống kê đợc 42 câu đố về công cụ lao động sản xuất, 65 câu đố
về những sự vật khác ở nông thôn, 400 câu đố về động vật và thực vật chủ yếu ởnông thôn, 34 câu đố về những dụng cụ của nghề thủ công Nh vậy câu đố về nộidung nông thôn chiếm tỷ lệ 41% trong tổng số câu đố
Câu đố về nhà cửa; đồ dùng trong bếp, dụng cụ âm nhạc; sự vật liên quan
đến phong tục, giao tiếp; câu đố về thời gian, về các hiện tợng tự nhiên, về đồdùng học tập, chữ nghĩa, bánh trái, phơng tiện thông tin văn hoá… cũng xuấthiện khá nhiều Câu đố về các nội dung này chiếm tỷ lệ 49% của tổng số câu đố
Trang 11Những công cụ phục vụ lao động chủ yếu là: cái cày, cái bừa, cái liềm, cáihái, cái cuốc, cái gầu,… Cái nào cũng đợc ngời nông dân sử dụng thờng xuyên vàgiữ gìn cẩn thận Những đồ dùng trong gia đình nh: cối xay, chày giã gạo, nong,
bồ, chiếu, phản, nồi, bát, đũa,… Đây là những vật dụng không thể thiếu trongcuộc sống thờng ngày cũng đợc ngời lao động đa ra để làm vật đố Hoặc nhữngcâu đố về dụng cụ lao động thủ công nh: khung cửi, xa kéo sợi, cái ca, cái bào,
lò rèn,… Rồi đến các câu đố về y phục, che thân nh: áo, quần, nón, mũ, tơi, dép,guốc,… đều có mặt trong câu đố Việt Nam Những công việc về đồng áng nh: đicày, ngâm giống, nhổ mạ, cấy lúa, tát nớc, cắt cỏ,… hay những công việc gia
đình nh: xay lúa, giã gạo, kéo sợi, dệt vải, gánh nớc,… đều đợc phản ánh nhiềutrong câu đố Việt Nam
Những hoạt động nói trên diễn ra thờng nhật ở nông thôn, gắn bó với ngờidân lao động nên khi sáng tác câu đố thì những việc làm đó là nội dung quantrọng trong câu đố ở các vùng miền khác nhau, ngời dân lao động đều làm cáccông việc đó và đều đặt câu đố về nó nhng lời đố lại đợc diễn đạt rất khác nhau
mà lời giải đố là một
Về thực vật, câu đố chủ yếu tập trung sự quan sát vào các cây trồng nôngnghiệp, cây ăn quả và một số cây ở nông thôn Việt Nam nh: lúa, khoai, ngô, lạc,bầu, bí, tre, bởi, bông… cùng các bộ phận của chúng: củ, quả,…
Về động vật, ngoài một số câu đố nói về con ngời - động vật cao cấp – vànhững bộ phận cơ thể ngời quen thuộc nh: đôi mắt, hàm răng, miệng, bàn tay,bàn chân,… phần lớn câu đố nói về các loại gia súc, gia cầm nh: bò, trâu, lợn, vịt,
bồ câu,… và nói về các con vật xuất hiện nhiều trong môi trờng nông thôn nh:
đom đóm, cóc, ếch, đỉa, kiến, muỗi, chuồn chuồn,…
Có thể thấy, những sự vật, hiện tợng đợc đem ra đố là những vật, những sựviệc gần gũi, rất quen thuộc đối với cuộc sống ngời dân ở nông thôn Cha ôngchúng ta không đố về những gì xa lạ đối với họ, với cuộc sống của họ Qua đó tathấy đợc óc thực tiễn của ngời nông dân và tài quan sát, liên tởng của họ
Câu đố về thời gian (năm, tháng, ngày…), câu đố về không gian (con ờng, cánh đồng, cái cầu,…) và cả những câu đố về các hiện tợng tự nhiên (mặttrăng, mặt trời, tia nắng, ma, gió,…) cũng khá phổ biến Đề tài câu đố còn đợc
đ-mở rộng hơn: đố về cái chợ, đồng tiền, cây hơng, cây nêu, về các loại bánh, cácdụng cụ âm nhạc, các đồ dùng của thầy giáo và học sinh,… Gần đây xuất hiện
Trang 12một số câu đố mang tính hiện đại nh câu đố về tờ báo, lá th, cái ô tô, cái máychiếu phim, cái máy thu hình,… và cả một số khái niệm trừu tợng cũng đợc đavào để đố.
Nhìn chung ,đề tài về nông thôn chiếm đa số trong nội dung của câu đốViệt Nam Điều này chứng tỏ câu đố đã ra đời từ xa xa, tác giả của nó trớc hết vàhầu hết là nông dân
Nội dung các câu đố chứa đựng tính hiện thực rất cao Hiện thực ở đâyxuất phát từ thế giới quan duy vật của ngời dân lao động Trình độ sản xuất của
họ trớc đây còn hạn chế, công cụ lao động còn thô sơ, đơn giản với những kinhnghiệm thủ công Vì vậy, khi miêu tả những vật dụng đó họ chỉ đa ra đợc nhữngkhái niệm đơn giản, rời rạc Ngời nông dân khi quan sát sự vật, sự việc chỉ mớidừng lại ở nhận thức cảm tính, quan sát trực tiếp mà cha hệ thống hoá, cha kháiquát hoá Những sự việc, hiện tợng nào thờng đợc quan sát thì đợc đa vào câu đốnhiều hơn Tác giả dân gian thờng miêu tả sự vật, sự việc trong câu đố dới cácdạng thức sau Trớc hết là miêu tả một cách mộc mạc những nét đặc trng về hìnhdáng
Lỗ khu đút giẻ”
(Cái hái)
Dạng thức thứ hai: một số câu đố trình bày cả về hình dáng và trạng thái
đang hoạt động của sự vật
Ví dụ:
“Bốn thằng chổng ngỗngVác thằng dài lng
Lên đến nửa chừng
Đánh rơi cái độp”
Trang 13(Cái chày khi đang giã gạo)
Dạng thức thứ ba: các câu đố nói về chức năng và công dụng của sự vật
Đuổi ra cửa lớn một cồn kiền thao”
(Cái quạt Tàu để quạt lúa)
hoặc nh câu:
“Thân em cùng lá xanh xanh
Về cùng anh chị ngả xanh ra vàngNhng rồi thu tới xuân sang
Nhờ tay anh chị màu vàng hoá thâm”
Trang 14Nh vậy, xÐt về nời dung, cẪu Ẽộ phản Ình Ẽùc khÌ nhiều Ẽề tẾi nhng tậptrung nhất lẾ Ẽề tẾi về cuờc sộng lao Ẽờng ỡ nẬng thẬn CẪu Ẽộ miàu tả sỳ vật, sỳviệc dợi nhứng dỈng thực khÌc nhau, lục Ẽầu thỨ ẼÈn giản, mờc mỈc nhng cẾngngẾy cẾng trỡ nàn tinh vi vẾ khÌi quÌt hÈn.
1.2 CÌc thẾnh phần cũa vộn tử tiếng Việt.
1.2.1 CÌc lợp tử xÐt theo cấu tỈo.
1.2.1.1 Tử ẼÈn:
“Tử ẼÈn lẾ nhứng tử do mờt hỨnh vÞ tỈo nàn ưa sộ tử ẼÈn tiếng Việt lẾ tử
ẼÈn ẼÈn Ẫm” (B6.Tr 31) Nhứng tử ẼÈn trong tiếng Việt cọ tử lẪu Ẽởi, cọ sợmhÈn tử phực vẾ cọ quan hệ vợi nhứng tử cũa tiếng ThÌi, tiếng MẬn-KhÈme Phầnlợn tử ẼÈn lẾ nhứng tử thuần Việt
Tử ẼÈn cọ thể lẾm hỨnh vÞ Ẽể tham gia cấu tỈo nàn tử phực Trợc ẼẪy, tử
ẼÈn chiếm Ẽa sộ trong tiếng Việt Trong cuộn “Tử Ẽiển Việt – Latinh – Bổ
ưẾo Nha” cũa AlếchxẨngưởRột (Xuất bản nẨm 1651), cọ Ẽến 87% tử ẼÈn tiết,13% tử Ẽa tiết
Do nhu cầu gồi tàn sỳ vật, hiện tùng, tÝnh chất, hoỈt Ẽờng trong thế giợikhÌch quan ngẾy cẾng phong phụ, Ẽa dỈng nàn tử phực phÌt triển rất nhanh.NgẬn ngứ do Ẽọ cúng ngẾy cẾng phÌt triển Tử ẼÈn ngẾy nay chì còn chiếm tỹ lệnhõ so vợi tử phực
1.2.1.2 Tử phực
“Tử phực lẾ nhứng tử bao gổm hai hỨnh vÞ trỡ làn” (B6.Tr 32)
Dỳa vẾo phÈng thực cấu tỈo, tử phực gổm tử lÌy vẾ tử gÐp
1.2.1.2.1 Tử lÌy
“Tử lÌy lẾ nhứng tử Ẽùc cấu tỈo tràn phÈng thực lÌy ngứ Ẫm” (B6.Tr 32)
Sộ lùng Ẫm tiết cũa tử lÌy lẾ tử 2 Ẽến 4, trong Ẽọ tử lÌy ẼẬi lẾ chũ yếu, ngoẾi racòn cọ tử lÌy 3, tử lÌy 4
Dỳa vẾo mực Ẽờ lÌy, cọ thể chia ra: tử lÌy hoẾn toẾn vẾ tử lÌy bờ phận
VÝ dừ:
Tử lÌy hoẾn toẾn: xa xa, xinh xinh, Ẽo Ẽõ, tim tÝm,…
Cọ mờt sộ tử lÌy trong Ẽọ cÌc tiếng (Ẫm tiết) giộng nhau cả phừ Ẫm Ẽầu vẾvần, chì khÌc thanh Ẽiệu (nhng thanh Ẽiệu lỈi thuờc củng mờt nhọm) thỨ
Trang 15vẫn đợc coi là từ láy hoàn toàn
Từ láy bộ phận có 2 dạng: Láy phụ âm đầu và láy vần
Trong từ phức, từ ghép có một vai trò rất quan trọng, chiếm tỷ lệ cao
“Từ ghép là một trong hai kểu từ phức đợc tạo thành bằng cách ghép hai hoặchơn hai hình vị theo một kiểu quan hệ từ pháp nhất định” (B6.Tr 35)
Từ ghép gồm 2 kiểu: từ ghép hợp nghĩa (từ ghép đẳng lập) và từ ghép phânnghĩa (từ ghép chính phụ)
Trong từ ghép hợp nghĩa, hai hình vị có vai trò nh nhau, không phụ thuộcnhau và cả từ mang nghĩa khái quát Ví dụ: ngày đêm, buồn vui, đất nớc, làngxóm, thuyền bè…
Trong từ ghép phân nghĩa, hai hình vị không đồng đẳng nhau: một hình vịmang nghĩa tổng hợp, khái quát tổng loại chung và hình vị phụ có tác dụng phânhoá nghĩa của hình vị chính Ví dụ: xe đạp, máy tính, nhà văn, bà nội…
Từ ghép ra đời sau từ đơn và phát triển nhanh, mạnh để đáp ứng nhu cầugọi tên các sự vật, hiện tợng… ngày càng đa dạng và phong phú Vốn từ tiếngViệt đợc giàu lên bằng những từ ghép
1.2.2 Các lớp từ xét theo phạm vi sử dụng
1.2.2.1 Từ toàn dân
Từ toàn dân (từ phổ thông) là lớp từ chung của dân tộc, mọi ngời trongdân tộc đó đều dùng và hiểu đợc chúng Từ toàn dân có quá trình hình thành vàphát triển cùng với dân tộc
Từ toàn dân là ngôn ngữ văn hoá của cả dân tộc, có các đặc điểm: trongsáng, rõ ràng và dễ hiểu Kho tàng từ toàn dân ngày càng phát triển và đợc chuẩnhoá
1.2.2.2 Từ địa phơng
Trang 16“Từ địa phơng là những từ chỉ đợc dùng trong từng địa phơng nhất định.Chúng song song tồn tại với những từ toàn dân Từ địa phơng đợc dùng trongkhẩu ngữ tự nhiên Trong các phong cách ngôn ngữ gọt giũa, từ địa phơng đợcdùng với dụng ý tu từ biểu thị những sắc thái địa phơng” (B8.Tr169).
Có thể thấy trong tiếng Việt có 3 vùng phơng ngữ: phơng ngữ Bắc, phơngngữ Trung và phơng ngữ Nam ở 3 vùng này do đặc thù lãnh thổ nên tiếng nói
có một số điểm khác biệt với ngôn ngữ toàn dân Muốn hiểu đợc từ
địa phơng, phải đối chiếu với từ toàn dân, phải giải thích Ví dụ: phơng ngữTrung có các từ: mô (đâu), tê (kia), răng (sao), rứa (thế) …; phơng ngữ Nam cócác từ: heo (lợn), thắng (phanh), nhậu (ăn),…
1.2.3 Các lớp từ xét theo nguồn gốc
1.2.3.1 Từ thuần Việt
“Từ thuần Việt là những từ đợc dân tộc ta dùng từ thời thợng cổ đến nay”(B8.Tr242) Đó là lớp từ vựng thuần tuý của tiếng Việt, do ngời Việt sáng tạobằng chất liệu âm thanh và quy tắc cấu tạo của tiếng Việt
Từ thuần Việt là lớp từ cơ sở của hệ thống từ vựng tiếng Việt hiện đại Sốlợng từ thuần Việt khá lớn và mang đậm tính dân tộc Chúng làm thành bộ phậnquan trọng của hệ thống từ vựng nói chung và là cơ sở cho việc phát triển của từvựng tiếng Việt
Trong lớp từ thuần Việt những từ ra đời sớm nhất đợc gọi là lớp từ gốc (từcơ bản), những từ ra đời sau gọi là lớp từ mới
1.2.3.1.1 Lớp từ cơ bản
Từ cơ bản là những từ thuần Việt xuất hiện trớc tiên Từ cơ bản gọi tên các bộ phận cơ thể; các loại động vật, thực vật; các hiện tợng, sự vật tự nhiên;các số đếm; tên gọi các thành viên gia đình và các hành động, màu sắc, tính chấtcơ bản Hầu hết từ cơ bản trong tiếng Việt là từ đơn tiết Văn học dân gian sửdụng từ cơ bản khá đậm đặc
1.2.3.1.2 Lớp từ mới
Từ mới là những từ thuần Việt, ra đời sau những từ cơ bản, nhằm đáp ứng nhu cầu gọi tên các khái niệm, sự vật hiện tợng ngày càng đa dạng
Trang 17Những từ mới đợc tạo ra phù hợp với quy tắc cấu tạo từ của tiếng Việt.Chúng có sức sống lâu bền và là một đơn vị cơ bản, thực thụ của ngôn ngữ toàndân
Theo thống kê của Nguyễn Thiện Giáp (1966), từ Hán Việt chiếm đến65% từ đa tiết trong tiếng Việt
Từ của một số ngôn ngữ châu Âu đợc mợn vào Việt Nam từ giữa thế kỷXIX về sau, khi Việt Nam có sự tiếp xúc với phơng Tây Ngời Việt mợn
từ chủ yếu ở các tiếng: Pháp, Nga, Anh Trong khi vay mợn từ của các ngôn ngữkhác vào để làm giàu thêm vốn từ và khả năng diễn đạt cho tiếng Việt, ngời Việtluôn có ý thức chủ động (vay mợn những loại từ gì, mợn ở ngôn ngữ nào, biến
đổi hình thức ngữ âm và nội dung ngữ nghĩa nh thế nào) để các từ mợn khônglấn át, xoá mờ vai trò của từ thuần Việt trong ngôn ngữ của dân tộc Việt Nóicách khác là sự tiếp biến về ngôn ngữ: tiếp nhận để biến thành của mình
Tiểu kết
Cũng nh ca dao, tục ngữ, hò, vè… câu đố là một loại hình văn học dângian lâu đời của ngời Việt Câu đố đặc sắc ở chỗ tác giả dân gian sáng tác để thửtài quan sát, phát huy tính thông minh trong việc phát hiện ra đợc mối liên hệ vớinhau của các sự vật, sự việc với những đặc điểm cấu tạo, hình thức, hoạt động,công dụng,… của chúng để giúp nhau hiểu biết về các công cụ lao động, các đồvật liên quan đến sản xuất cũng nh đời sống sinh hoạt hàng ngày ở nông thônViệt Nam từ trớc đến nay
Hình thức câu đố ngắn gọn, cách sử dụng từ ngữ, vần điệu… làm cho câu
đố dễ nhớ, dễ truyền miệng Hình thức câu đố cũng mang đậm tính dân tộc Nội
Trang 18dung câu đố chủ yếu phản ánh về các sự vật và hiện tợng liên quan đến đời sốngnông nghiệp nông thôn.
Các thành phần của vốn từ tiếng Việt khá đa dạng Xét theo cấu tạo, có từ
đơn và từ phức; xét theo phạm vi sử dụng, có từ toàn dân và từ địa phơng; xéttheo nguồn gốc, có: từ thuần Việt và từ vay mợn Nghiên cứu chúng để đối chiếuvào câu đố nhằm xem xét những đặc trng ngôn ngữ riêng biệt của loại hình vănhọc dân gian này
Chơng 2 Vốn từ trong câu đố Việt Nam
Trang 192.1 Kết quả thống kê, phân loại
Dựa vào kiến thức lý luận về các thành phần của vốn từ tiếng Việt, chúngtôi đã khảo sát 1315 câu đố (trong 2 tập “câu đố Việt Nam” do Ninh Viết Giao s-
u tầm và biên soạn) và có đợc kết quả nh sau:
2.1.1 Số liệu về từ dùng trong câu đố xét theo nguồn gốc:
Trang 20Lớp từ Số lợng từ sử dụng Tỉ lệ % Hệ số sử dụng/1 lời giải đố
Trang 21TT Từ thuần Việt Số lần sử dụng Hệ số sử dụng/ 1 câu đố