Đây là một đặc điểm cần phải hết sức chú ý để quản lý vốn sao cho thích nghi với hoàn cảnh kinh tế - xã hội
Trang 1Lời nói đầu
Huy động và tập trung nguồn vốn trong nớc để phát triển kinh tế xã hội
đang trở thành một bộ phân chủ yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hộicủa nớc ta, bởi lẽ nhu cầu vốn đầu t trong nớc càng trở nên bức thiết trong điềukiện khoa học kỹ thuật tiến bộ và sự phân công lao động quốc tế ngày càngsâu rộng Việt Nam tiến hành xây dựng CNXH từ điểm xuất phát rất thấptrong khi đó lại cần một khoản vốn lớn để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế, xây dựng các công trình công cộng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hộilâu dài Mặt khác mục tiêu của chiến lợc 2001 - 2010 chỉ rõ "đa nớc ta khỏitình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thầncủa nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớccông nghiệp theo hớng hiện đại…" Để thực hiện đ" Để thực hiện đợc mục tiêu chúng ta cầnphải huy động đợc một nguồn vốn lớn để đáp ứng đợc yêu cầu của côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
Vấn đề huy động và tập trung nguồn vốn trong nớc là một đề tài rộng và
nó cần có sự đầu t nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế, nhà quản lý nhà chính trị
Đề tài này là một trong những hớng tìm tòi nhằm bật mở các tiềm năng về vốntiền mặt, vốn sức ngời, vốn tài nguyên…" Để thực hiện đ và huy động tối đa nguồn vốn đó cho
sự thăng tiến của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và cả nền kinh tế
Đề tài: "Kế hoạch và giải pháp huy động vốn đầu t trong nớc của Việt Nam" nhằm góp phần nhỏ bé luận giải nhu cầu về vốn đối với nền kinh tế nói
chung Đề tài đa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình huy động và tậptrung vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Mặc dù rất cố gắng nhng không thể tránh khỏi những thiếu sót em mongmuốn đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa để đề tài của em đợchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Ngọc Linh đã giúp em hoàn thành
đề án này
Trang 2Chơng I: Lý luận chung
I- Khái niệm về đầu t, kế hoạch khối lợng vốn đầu t và vốn đầu t
1- Khái niệm về đầu t
Hoạt động đầu t đợc hiểu là các hoạt động làm tăng thêm (bao hàm cảnghĩa khôi phục) uy mô của tài sản quốc gia
Tài sản quốc gia đợc phân chia thành 2 nhóm là tài sản quốc gia sản xuất(gọi là vốn sản xuất) và tài sản quốc gia phi sản xuất Đầu t vốn (hoạt động
đầu t vốn) là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo
ra tiềm lực mới, tiềm lực lớn hơn cho sản xuất - kinh doanh - dịch vụ và sinhhoạt đời sống xã hội
2- Khái niệm kế hoạch vốn đầu t
- Kế hoạch khối lợng vốn đầu t là một bộ phận trong hệ thống kế hoạchphát triển, nó xác định quy mô cơ cấu tổng nhu cầu vốn đầu t xã hội cần có vàcân đối với các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trởng và pháttriển kinh tế trong thời kỳ khoa học
3- Khái niệm vốn đầu t
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanhdịch vụ là tiết kiệu của dân và vốn huy đọng từ các nguồn khác đợc đa vào sửdụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và duy trìtiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Hình thức hữu hiệu, của vốn đầu t dới 2 dạng:
Vốn đầu t sản xuất và vốn đầu t phi sản xuất
Trang 3II- Vai trò, nhiệm vụ của kế hoạch huy động vốn đầu t trong nớc đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
1- Nhiệm vụ của kế hoạch huy động vốn đầu t trong nớc
1.1 Xác định nhu cầu khối lợng vốn đầu t xã hội cần có kỳ kế hoạch
Để thực hiện đợc nhiệm vụ này, điều cơ bản là phải dựa vào kế hoạchtăng trởng các mục tiêu đặt ra về tăng trởng GDP kỳ kế hoạch Theo tính toán
để đặt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế bình quân hằng năm thời kỳ 2001
-2005 là 7,5 thì nhu cầu về vốn đầu t tính theo mô hình Harrod - Damras là 200ngàn tỷ đồng tơng đớng 30 tỷ USD
1.2 Xác định tỷ lệ cơ cấu vốn đầu tu theo ngành theo các lĩnh vực đối t ợng, khu vực đầu t và xu hớng, chuyển dịch cơ cấu trong thời gian tới Cơ cấu
-tăng trởng nhanh trên cơ sở hớng ngoại trớc đây của một số nớc Đông á và
Đông Nam á còn hạn chế
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập nh hiện nay nềnkinh tế mỗi nớc phải tăng cờng cạnh tranh để xuất khẩu, bởi lẽ nền kinh tế hộinhập không phân biệt thị trờng trong nớc và nớc ngoài Thực hiện đổi mới vừaqua ở nớc ta và kinh nghiệm quốc tế cho thất một quốc gia không chỉ theo
đuổi một mục tiêu đợc thể hiện ở một loại cơ cấu kinh tế nào đó Để có cơ cấuphù hợp cho quá trình CNH - HĐH đất nớc thì đòi hỏi phải phân tích đặc điểm
tự nhiên kinh tế xã hội trong nớc, bối cảnh quốc tế tìm ra một cơ cấu phù hợpvới đất nớc mình Trong bớc chuyển đổi cơ cấu từ này đến năm 2020 cần thiếtphải có những chính sách thoả đáng để tạo ra đợc các ngành mũi nhọn, cácvùng động lực cho phát triển Để thực hiện đợc mục tiêu thì cần thiết phải cóvốn đầu t, vốn giúp cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu một cáchnhanh chóng và có hiệu quả bền vững
Trang 41.3 Xác định nguồn đảm bảo vốn đầu t có thể trong kỳ kế hoạch
a- Đối với nguồn vốn trong nớc
Trong những năm tới vốn của khu vực kinh tế Nhà nớc không lớn, trongkhi nguồn vốn tiềm năng trong các tầng lớp nhân dân cha thể xác định đợc.Tuy nhiên nếu có chính sách đúng thì sẽ huy động đợc và sẽ chiếm tỷ trọngngày càng tăng trong tổng vốn đầu t Cùng với việc huy động vốn trong dân,cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khu vực Nhà nớc
Theo tính toán và dự báo ban đầu, khả năng huy động các nguồn vốn cho
đầu t phát triển trong 5 năm tới vào khoảng 830 - 850 nghìn tỷ đồng (theo giánăm 2000) tơng đơng 59 - 61 tỷ USD, tăng khoảng 11 - 12%/năm, trong đónguồn vốn trong nớc chiếm khoảng 2/3 Tỷ lệ đầu t so với GDP chiếm khoảng
31 - 32%, đảm bảo tốc độ tăng trởng kinh tế 7,4%/năm
b- Vốn nớc ngoài
Vốn ODA trong những năm tới phụ thuộc vào quan hệ giữa nớc ta với các nớc, vốn ODA coi trong sử dụng cho các lĩnh vực phát triển nguồn nhânlực và vốn FDI chúng ta đã đẩy mạnh việc thu hút vốn FDI chúng ta đã đẩymạnh việc thu hút vốn FDI thông qua các dự án đầu t vào các khu công nghiệp
và khu chế suất
2- Vai trò của vốn đầu t trong nớc
2.1 Vai trò của vốn trong nớc đối với chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
Trang 5Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 đã xác định mụctiêu: "đa GDP năm 2010 lên ít nhất gấp đôi năm 2000 Nâng cao rõ rệt hiệuquả và sức cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp và nền kinh tế, đáp ứng tốthơn nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng thiếtyếu, một phần đáng kể nhu cầu sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu Văn kiện Đạihội Đảng lần thứ IX chỉ ra:
Đa GDP năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995, giá trị sản xuất nông - lâm
- ng nghiệp tăng 4,8%/năm, công nghiệp tăng 13% /năm dịch vụ tăng7,5%/năm Để thực hiện đợc mục tiêu trên thì tỷ lệ tích luỹ nội địa sẽ có khảnăng nâng lên 28 - 30% GDP Trong đó tích luỹ từ khu vực ngân sách khoảng6% thì khu vực dân c doanh nghiệp 22 - 24% GDP
Các nhà khoa học cũng dự tính rằng cơ cấu ngành trong GDP của ViệtNam vào năm 2020 nh sau: Nông nghiệp chiếm 15 - 20% GDP còn côngnghiệp và dịch vụ chiếm 80 - 85% GDP Theo nhiều tính toán cho thấy đếnnăm 2020 cơ cấu của sản phẩm xuất khẩu nh sau: 10 - 15% sản phẩm sơ cấp,
85 - 90% sản phẩm chế biến lâm nghiệp Tổng kim ngạch xuất khẩu chiếmkhoảng 25 - 30 GDP.Để những nục tiêu trở thành hiện thực Trong thời giantới Việt Nam cần có một nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu đầu t mở rộng quymô sản xuất, trong đó nguồn vốn trong nớc là chủ yếu
Trang 62.2 Các nguồn hình thành vốn đầu t trong nớc
Cơ sở hình thành vốn đầu t theo JRQ Kynes đó là từ nguồn tiết kiệm
ông cho rằng:
Tổng đầu t = Tổng tiết kiệm
Trong nền kinh tế, hàng năm ngời ta đều tạo ra một khối lợng giá trị hànghoá và dịch vụ cuối cùng họi là tổng sản phẩm quốc dân GDP tuỳ theo mục
đích khác nhau Một trong những cách xác định GDP là căn cứ vào mục đích
sử dụng của nó, theo cách này GDP đợc chia thành 2 bộ phận chính
Tiết kiệm quốc dân (Su)
Tiêu dùng quốc dân (C)
=> GDP = Su + C (1)
Tiết kiệm là nguồn giành cho đầu t Theo công thức (1) thì tiết kiệm tăng
sẽ làm cho chênh lệch giữa GDP và tiêu dùng C càng lớn
Su = GDP - C
Căn cứ vào công thức (1) ta cũng có thể khai thác nguồn vốn đầu t bằngccác biện pháp kích thích sử dụng tiết kiệm vào mục đích đầu t Hệ số tiếtkiệm đợc tính bằng công thức:
IY
Trong đó: S: Hệ số tiết kiệm
Y: Tổng sản phẩm quốc dânSu: Mức đầu t
Trang 7Nguồn thu từ thuế và lệ phí
Nguồn viện trợ từ nớc ngoài
Nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nớc
Nguồn thu từ việc cho thuê đất
Nguồn thu từ việc cho vay nợ
Các khoản chi từ ngân sách Nhà nớc chủ yếu chi cho các mục đích sau:Chi thờng xuyên: Đảm bảo cho các hoạt động thờng xuyên của Nhà nớc
nh cho việc trả lơng; chi cho trả nợ đén hạn
Chi bất thờng: Khoản chi xẩy ra bất thờng mà Chính phủ không thể lờngtrớc đợc nh chiến tranh, thiên tai
Chi cho các hoạt động đầu t phát triển
Nh vậy, cho đầu t phát triển đợc thực hiện sau chi thờng xuyên Do vậyphải đảm bảo các nguồn thu cho ngân sách để có thể thực hiện các chi phí th-ờng xuyên và chi cho hoạt động đầ t Đầu t phát triển từ ngân sách chính là tậptrung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải thiện môi trờng đầu t đồng thờinâng cao trình độ phát triển của đất nớc, tác động đến nhiều mặt của nền kinhtế
b) Nguồn vốn dân c và các tổ chức kinh tế xã hội
Đây là nguồn vốn đáng kể trong tổng các nguồn vốn có thể dùng cho đầu
t phát triển Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm trong dân tiền muacông trái, tín phiếu, kho bạc Nhà nớc, tiền đang dự trữ trong dân Qua thực tế
điều tra thống kê ở hầu hết các nớc trên thế giới ngời ta cho rằng nguồn vốn
đầu t trong dân là rất lớn hơn nhiều so với nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc Theo đánh giá của các nhà thống kê Việt Nam thì lợng vốn trong dân đợchuy động cho các hoạt động đầu t ở Việt Nam còn quá ít Nhng lại đợc dùng
để đầu t vào các lĩnh vực buôn bán, dịch vụ hay sản xuất lao động nhỏ lẻ Đó
là những lĩnh vực rủi ro ít vòng quay của vốn nhanh
Trang 8Do vậy, cần có những biện pháp hữu hiệu để thu hút nguồn vốn này phục
vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc thông qua các chính sách vềthuế về tiết kiệm và trái phiếu
c) Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Đây là nguồn vốn đợc huy động thông qua hệ thống các ngân hàng ngânhàng sẽ thực hiện các nghiệp vụ nhận gửi tiền và dùng tiền này cho vay đểthực hiện đầu t Đây là nguồn huy động vốn rất lớn Tuy nhiên đồng thời vớiviệc vay nguồn vốn này thì nhà đầu t phải trả một khoản lãi suất tiền vay Đâycũng chính là nhân tố thúc đẩy hoạt động đầu t có hiệu quả Tuy nhiên có mộtthực trạng là số lợng tiền gửi ở các ngân hàng quá lớn trong khi lợng tiền nàycha đợc đầu t hoặc cho vay và các dự án đem lại hiệu quả cao
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng là một nguồn vốn lớn nhng để phát huyhiện quả nguồn vốn này cần có các chính sách thông thoáng trong điều kiệncho vay quản lý tốt các hoạt động đầu t để đảm bảo tính hiệu quả cáo, có khảnăng bù đắp các khoản vay tín dụng
d) nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Nguồn vốn này đợc hình thành từ sự góp vốn của chủ doanh nghiệp để thành lập và duy trì hoạt động của Công ty Nguồn vốn này đợc chia thành 2phần: Một phần dùng làm quỹ dự trữ, phần còn lại đợc đa vào sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc chia thành 3 1uỹ chính nh sau:
+ Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh
+ Quỹ dự trữ dự phòng
+ Quỹ phúc lợi khen thởng
Nguồn bổ sung vào vốn của doanh nghiệp đợc lấy từ quỹ phát triển sảnxuất kinh doanh Mặt khác doanh nghiệp cũng có thể đầu t làm tăng vốn bằngquỹ kkhấu hao cơ bản hoặc có thể dùng khoản tiền để chi trả cho cổ đông,khách hàng
2.3 ý nghĩa của vấn đề huy động vốn trong nớc
Kinh nghiệm trong nớc và quốc tế đã chỉ ra rằng các nguồn vốn từ bênngoài là rất quan trọng nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển nguồn
Trang 9vốn tích luỹ trong nớc còn thấp nh ở nớc ta nhng nguồn vốn trong nớc đóngvai trò chủ đãouats phát từ quan điểm phát huy nội lực đảm bảo sự bền vữngNgoài việc tập trung nguồn vốn bằng tiền mặt chúng ta còn phải khai tháchữu hiệu các nguồn lực tự nhiên nh: Vị trí địa lý, khí hậu, đất đa rừng biển, tàinguyên thiên nhien…" Để thực hiện đ đặc biệt là biết khai thác nguồn lực xã hội nh nguồn lao
động dồi dào có trình độ cao, giá rẻ so với các nớc trong khu vực
Chính những điều đó chứng tỏ rằng vứi những nguồn lực kinh tế của đấtnớc hiện nay chúng ta hoàn toàn có khả năng và điều kiện huy động tập trung
đợc nguồn vốn trong nớc nhằm góp phần đóng vai trò quyết định để tiến hànhcông cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên tiềm năng thìcòn nhiều nhng chúng ta có những giải pháp huy động và tập trung nguồn vốn
nh thế nào để tung đồng vốn vào dòng chu chuyển của nền kinh tế có hiệu quảnhất
III- Kinh nghiệm của một số nớc về việc huy động vốn đầu t trong nớc
1- Kinh nghiệm của Trung Quốc
Khu vực t nhân, bao gồm hệ cá thể và doanh nghiệp t nhân có vai tròngày càng quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc Trớc năm 1985, sản lợngcông nghiệp của khu vực t nhân chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng sản lợngcông nghiệp mặc dù lao động trong khu vực này đã chiếm khoảng 2% tổng lao
động phi nông nghiệp năm 1981 Trong giai đoạn 1991 - 1997 vốn đầu t củakhu vực t nhân chiếm khoảng 15 - 17% nhng việc vay vốn lại gặp nhiều khókhăn, lợng vốn vay chỉ chiếm khoảng 0,87% tổng d nợ của các ngân hàng
Từ những năm 90, Trung Quốc đã tiến hành quá trình t nhân hoá, giai
đoạn 95 - 98 t nhân hoá với tốc độ rất nhanh và tất nhiên đã nhanh chóng nhận
đợc những chỉ trích mạnh mẽ không chỉ từ phía những ngời có khuynh hớng ta
mà còn từ phía các nhà khoa học Bên cạnh đó Trung Quốc còn thực hiện việc
mở cửa thị trờng cho doanh nghiệp t nhân, đặc biệt là mở cửa khu vực tài chínhvì lý do:
Thứ nhất, đó và vấn đề đối xử bình đẳng giữa các loại hình sở hữu
Thứ hai, Trung Quốc cần nhiều ngân hàng nhỏ cung cấp vốn cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ, mà phần lớn trong số đó là doanh nghiệp t nhân
Trang 10Thứ ba, các ngân hàng t ngân không chịu sự can thiệp của Chính phủ về
các chính sách cho vay nh ngân hàng quốc doanh
2- Khuyến khích đầu t ở Malaysia
Kể từ khi chấm dứt chủ nghĩa thực dân đến nay đờng lối phát triển kinh
tế nói chung và chính sách phát triển công nghiệp nói riêng ở Malaysia đã thay
đổi 3 lần:
- Giai đoạn 1957 - 1970 Malaysia chủ trơng chuyển từ chính sách mậudịch tự do nhập khẩu hàng phế phẩm, sang bảo hộ kinh tế dân tộc ở mức vừaphải, đa dạng hoá sản xuất, khuyến khích sản xuất thay thế nhập khẩu
- Giai đoạn 1970 - 1980, Malaysia chuyển sang công nghiệp hoá hớng vềxuấtkhẩu - trong đó chú trọng các ngành công nghiệp nhẹ Biện pháp cơ bản
đó là tiếp tục thu hút mạnh vốn nớc ngoài và kích thích hoạt động của t bảntrong nớc
- Từ 1980 đến nay Malaysia chủ trơng công nghiệp hoá dựa vào nguồn tàinguyên trong nớc và chú trọng phát triển công nghiệp nặng sử dụng nhiều vốn
và kỹ thuật cao, tiếp tục khuyến khích đầu t vào xuất khẩu Đạo luật thúc đẩy
đầu t đợc ban hành năm 1986 thay thế cho luật khuyến khích đầu t năm 1968.Các biện pháp khuyến khích của Malaysia khá đa dạng và phong phú Đó
là miễn giảm các loại thuế khấu trừ khỏi căn cứ trính thuế các chi phí đầu t.Khấu hao nhanh, tái đầu t…" Để thực hiện đ ợc tính gấp đôi các chi phí liên quan đến bảo đhiểm vốn, đào tạo tay nghề và kiến thức quản lý, chuyển giao đổi mới côngnghệ
Trang 11Chơng II: Nội dung kế hoạch vốn đầu t Tình hình huy động vốn đầu t trong nớc
giai đoạn 2001 - 2005 I- Nội dung kế hoạch vốn đầu t
1- Xây dựng nhu cầu khối lợng vốn đầu t xã hội
a- Tổng nhu cầu khối lợng vốn đầu t
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia vốn đầu t làmột trong những yếu tố quyết định đến tốc độ tăng trởng kinh tế Nhu cầu vốn
đầu t với quá trình tăng trởng kinh tế có thể tính toán theo mô hình Hassod Domas, phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng trởng kinh tế với tỷ lệ tiết kiện
-đầu t và hệ só ICOR của nền kinh tế
S
g =
KTrong đó: g: Tốc độ tăng trởng hàng năm của tổng sản phẩm quốc dân
S: Tỷ lệ tích luỹ K: Hệ số gia tăng vốn sản lợngCông thức trên thể hiện tốc độ tăng trởng kinh tế (g) là một đại lợng tỷ lệthuận với tỷ lệ tích luỹ trong GDP (s) và tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR (k) nếugọi K là hệ số gia tăng vốn sản lợng đầu ra thì hệ số này đợc xác định bằngcông thức:
1
Trong đó: K: Mức vốn sản xuất gia tăng
Nh vậy: Hệ số ICOR sẽ phụ thuộc vào năng suất vốn, phụ thuộc vào tốc
độ trang bị vốn trên lao động và sự gia tăng năng suất lao động trong nền kinh
tế Nếu năng suất lao động tăng nhanh hơn so với tốc độ trang bị vốn thì hệ sốICOR sẽ không tăng mà giữ ở mức độ thấp
Trang 12Dựa vào mô hình Harrod - Domar và mục tiêu tăng trởng kinh tế giai
đoạn 2001 - 2005 là 7,5, ớc tính nhu cầu vốn đầu t nguồn trong nớc khoảng70% thì nguồn nớc ngoài khoảng 30%,
b) Xác định khả năng tiết kiệm của nền kinh tế kỳ kế hoạch
Mục tiêu tăng trởng kinh tế lỳ k + 1
YK+1 = Y=k + YKH
IK: Nhu cầu tiết kiệm kỳ gốc của kế hoạch (k+1)
Từ công thức trên ta thấy, để đảm bảo mục tiêu tăng trởng giai đoạn 2001
- 2005 là 7,5%/năm GDP đợc tạo ra trong 5 năm vào khoảng 2650 - 2660nghìn tỷ đồng, thì tổng quỹ tiêu dùng dự báo tăng khoảng 5,5%/năm, tỷ lệ tíchluỹ nội địa khoảng 28 - 30% GDP Trong đó từ khu vực ngân sách khoảng 6%GDP, từ khu vực dân c doanh nghiệp khoảng 22 - 24% GDP
c) Phân chia tổng nhu cầu vốn đầu t theo ngành và địa phơng
Tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội sẽ đợc định hớng đầu t vào một sốngành và lĩnh vực chủ yếu nh sau:
- Tiếp tục tập trung đầu t cho nông nghiệp, nâng tỷ lệ đầu t lên đạtkhoảng 13% tổng vốn đầu t toàn xã hội
Trang 13- Đầu t vào các ngành công nghiệp nhất là các ngành mũi nhọn, để tănglực sản xuất và khả năng cạnh tranh một số sản phẩm hàng hoá, dự kiếm tỷtrọng chiếm khoảng 44% đầu t toàn xã hội
- Đầu t cho lĩnh vực giai thông vận tải, bu điện khoảng 15% vốn đầu ttoàn xã hội
- Đầu t vào các ngành khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo y tế,văn hoá xã hội khoảng 8% vốn đầu t toàn xã hội
- Đầu t vào các ngành khai thác nh công nghiệp, cấp thoát nớc khoảng20%
Nhà nớc có thể trực tiếp và chủ động bố trí theo cơ cấu chiến lợc bìnhquân hằng năm vào khoảng 35 - 39% Tổng vốn 65 - 70% trong tổng nguồnvốn để tập trung đầu t cho một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế vào khoảng
30 - 35% kết cấu hạ tầng xã hội
Trang 14Bảng 2: Vốn đầu t phát triển 5 năm 2001 - 2005 theo ngành kinh tế
Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng (giá năm 2000)
Ngành kinh tế
2001-2005
Nguồn: Bộ kế hoạch & đầu t
Nh vậy cơ cấu đầu t đã đợc điều chỉnh theo hớng đẩy mạnh hơn việc pháttriển kinh tế bền vững, chú trọng huy động mạnh mẽ và sử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu t phát triển mạnh mẽ sản xuấtkinh doanh của các thành phần kinh tế
Đối với các vùng kinh tế mục tiêu đặt ra là tất cả các vùng trong cả nớcphải đợc phát triển cân đối, hài hoà, phát huy đợc lợi thế so sánh hỗ trợ lẫnnhau nhằm thực hiện thành công chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá trongtừng vùng lãnh thổ và trong toàn bộ nền kinh tế -xã hội
Bảng 3: Vốn đầu t phát triển 5 năm 2001 - 2005 phân theo vùng kinh tế
Đơn vị: Nghìn tỷ đồng (giá năm 2000)
Trang 15Đông Nam Bộ khoảng 26,5%, các tỉnh Tây Nam Bộ khoảng 15,2% Nh vậy ớng điều chỉnh chung là tăng vốn đầu t vào các vùng còn khó khăn đồng thờigiảm tơng đối nguồn vốn đầu t trong các vùng kinh tế Đông Nam Bộ và đồngbằng Sông Hồng
h-2- Câu đối nhu cầu với các nguồn đảm bảo vốn đầu t xã hội
Mục tiêu của Việt Nam kế hoạch 5 năm 2001 2005 là đảm bảo tăng tr ởng kinh tế bình quân hằng năm 7,5%, nhu cầu đầu t toàn xã hội khoảng 55 -
-57 tỷ USD, nguồn vốn trong nớc khoảng 70%, đợc tập trung vào các nhiệm vụsau:
- Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mở rộng, đầu t chiều sâu, duy tu bảo ỡng các công trình thuộc hạ tầng kinh tế
d Đầu t xây dựng mới và duy trì bảo dỡng các công trình thuộc hạ tầng xãhội
Trang 16- Đầu t thực hiện "Chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xoá đói giảmnghèo"…" Để thực hiện đ
Nguồn vốn đầu t trong nớc bao gồm:
Id = Ig + Ie + Ih
Iy: Vốn từ khu vực Nhà nớc Ie: Vốn từ các doanh nghiệp Ih: Vốn từ các hộ gia đìnhNếu chỉ tính riêng nguồn ngân sách và vốn tín dụng Nhà nớc thì dự kiến
sẽ đầu t là 387,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 43% tổng vốn đầu t phát triển Nếu theophân loại hợp hơn thì với tổng số 387,7 nghìn tỷ đồng, có khoản vốn từ nguồn
hỗ trợ chính thức ODA là 137,2 nghìn tỷ đồng chiếm 35% tổng vốn đầu t côngcộng và nh vậy vốn do tích luỹ của ngân sách thuộc nguồn vốn trong nớc chỉcho đầu t mới và duy tu bảo dỡng chiếm 65%
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
Tổng nguồn vốn thuộc chơng trình đầu t công nghiệp trong 5 năm vàokhoảng 550 nghìn tỷ, gấp gần 1,7 lần do với 5 năm trớc, chiếm trên 62% tổng