1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố việt nam

65 884 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố Việt Nam
Tác giả Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diễn, Vừ Quang Nhơn, Ninh Viết Giao
Người hướng dẫn GS. TS. Đỗ Thị Kim Liên, Lê Thị Hoa
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát và tìm hiểu đặc điểm sử dụng từ ngữ, sử dụng câu trong câu đố Việt Nam cho phép chúng ta tìm ra đặc trưng ngôn ngữ mà câu đố sửdụng, trên cơ sở nghiên cứu đó có thể làm sáng tỏ

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa NGữ VĂN

-

 -ĐặC ĐIểM Sử DụNG Từ NGữ Và CÂU

TRONG CÂU Đố VIệT NAM

khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành: NGÔN NGữ

Giáo viên hớng dẫn : GS TS Đỗ Thị Kim Liên

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hoa

Lớp : 45E 1– Văn Văn

Vinh – 2009 2009

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Cõu đố cú vai trũ, vị trớ riờng trong đời sống tinh thần của một dõn

tộc, đỏp ứng được những yờu cầu nào đú của nhõn dõn, khụng chỉ trong mộtthời gian nhất định mà trong cả một thời kỳ lịch sử Qua cõu đố, ta thấy đượctài quan sỏt của tỏc giả dõn gian, thấy được trớ tuệ dõn gian Việt Nam Cõu đố

Trang 2

cả về hình thức và nội dung đều mang đậm tính dân tộc Vì vậy việc tìm hiểucâu đố là hết sức cần thiết.

1.2 Khảo sát và tìm hiểu đặc điểm sử dụng từ ngữ, sử dụng câu trong

câu đố Việt Nam cho phép chúng ta tìm ra đặc trưng ngôn ngữ mà câu đố sửdụng, trên cơ sở nghiên cứu đó có thể làm sáng tỏ đặc điểm về trí tuệ, cáchquan sát, miêu tả vật đố của người nông dân Việt Nam về những đặc trưngvăn hoá của người Việt Từ đó có những đề xuất bổ ích cho việc dạy câu đốtrong nhà trường Cho đến nay, ngoài một vài công trình nghiên cứu về câu

đố dưới góc độ văn học dân gian hoặc dưới góc độ ngôn ngữ thì chưa có côngtrình nghiên cứu về đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố Vì vậy đề

tài của chúng tôi đi vào tìm hiểu Đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong Câu

đố Việt Nam.

2 Lịch sử vấn đề

Lịch sử nghiên cứu câu đố Việt Nam được các nhà nghiên cứu văn họcdân gian đề cập từ sau cách mạng là chủ yếu Đó là: Nhóm tác giả Đinh Gia

Khánh, Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn (Trong Văn học dân gian Việt Nam,

NXB Giáo dục Hà Nội 1998); Bài tổng quan về câu đố của Ninh Viết Giao

(Trong Câu đố Việt Nam, tập 1, NXB KHXH, 1996) Trong các công trình

trên các tác giả chủ yếu tập trung phân tích mặt nội dung của câu đố nhằmkhẳng định: Câu đố là sản phẩm của tập thể nhân dân lao động để thử tài quansát của nhau về các đồ vật, công cụ… liên quan đến đời sống nông nghiệp,đến sinh hoạt hằng ngày ở nông thôn Việt Nam từ xưa đến nay Về hình thứccâu đố, các tác giả cũng khẳng định câu đố có hình thức ngắn gọn, dễ nhớ, dễthuộc, đảm bảo được tính truyền miệng của thể loại văn học dân gian này

Trong những năm gần đây cũng có vài ba công trình nghiên cứu về đặctrưng ngôn ngữ của câu đố một cách tương đối đầy đủ nhưng họ đều chỉ dừnglại tìm hiểu nguồn gốc hình thành, nguyên do cũng như những nhận xét sơ bộ

Trang 3

về câu đố, về ngôn ngữ trong câu đố, chẳng hạn “Câu đố Việt Nam biểu thị sự

giàu có, sinh động và tế nhị của ngôn ngữ Việt Nam” (Bài Tổng quan về câu

đố Việt Nam của Ninh Viết Giao, trang 83) Các luận văn, khóa luận tốt

nghiệp cũng nghiên cứu câu đố về cấu tạo từ, vốn từ, phương tiện tu từ Trong đề tài này, ở một mức độ nhất định, chúng tôi cố gắng làm sáng rõ đặcđiểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu

Để thực hiện khoá luận này, chúng tôi chọn đối tượng nghiên cứu là

các từ ngữ và các kiểu câu trong cuốn Câu đố Việt Nam của Ninh Viết Giao,

NXBKHXH 1996 (In lần thứ 4) Sách gồm 1014 câu đố nhưng chúng tôi chỉnghiên cứu ở số lượng 551 câu về các chủ đề sự vật, sự việc ở nông thôn như:Câu đố về công cụ lao động sản xuất, câu đố về những dụng cụ của một sốnghề thủ công, câu đố về trang phục, nhà cửa, về những dụng cụ âm nhạc và

du hý

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ việc xác định tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của đề tài, khoá luậntập trung giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

1 Tìm hiểu (Qua hệ thống, miêu tả) đặc điểm sử dụng từ ngữ và câutrong câu đố Việt Nam

2 Trên cơ sở tìm hiểu các từ ngữ, đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu, từ

đó rút ra những những nhận xét về đặc điểm, vai trò của câu đố, về văn hoácủa người Việt thể hiện trong câu đố

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thống kê, phân loại

5.2 Phương pháp miêu tả, phân tích tư liệu

6 Đóng góp của luận văn

Trang 4

Trên cơ sở tham khảo những công trình đi trước với những mặt đạtđược và chưa đạt được đối với câu đố nói chung và câu đố về sự vật, sự việc ởnông thôn nói riêng, chúng tôi nhằm góp phần của mình vào việc tìm ra cácđặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố Việt Nam Đồng thời qua đógiúp cho người đọc hiểu thêm về giá trị của câu đố Việt Nam.

7 Bố cục khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của khoá luận gồm

3 chương:

Chương 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài

Chương 2: Đặc điểm sử dụng từ ngữ trong Câu đố Việt Nam

Chương 3: Đặc điểm sử dụng câu trong Câu đố Việt Nam

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ GIỚI THUYẾT XUNG QUANH ĐỀ TÀI

1.1 Về khái niệm và thể loại câu đố

1.1.1 Khái niệm câu đố

Câu đố là thể loại văn học dân gian phản ánh sự vật hiện tượng theo lốinói chệch đi Khi sáng tạo câu đố, người ta tìm đặc trưng và chức năng củatừng vật cá biệt và sau đó phản ánh thông qua sự so sánh, hình tượng hoá

Trang 5

1.1.2 Thể loại câu đố

Câu đố là một loại hình văn học dân gian lâu đời và đặc sắc của ngườiViệt “Câu đố phản ánh các sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới kháchquan theo lối nói chệch đi, lối nói một đằng hiểu một nẻo Đó là những cáchđịnh nghĩa dựa trên các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa (hầu hết là ngắn gọn) vềmột hiện tượng hay một sự vật nào đó, nhưng câu đố khác tục ngữ ở chỗ địnhnghĩa ấy được phát biểu dưới một dạng khác đi, khác đi ở chỗ nói ngược lại

và dùng liên tưởng” (xem Ninh Viết Giao, 2 , trang 21)

Sở dĩ câu đố dùng lối nói chệch đi mà người ta vẫn hiểu được, bởi giữavật đố (lời giải đố) và vật được miêu tả (lời đố) có những điểm tương đồng vềhình dáng, chức năng hoặc một đặc trưng nào đó

Câu đố được thể hiện dưới hình thức văn vần, ngắn gọn và có sức biểuđạt cao Câu đố gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân và đảm bảo được tínhtruyền miệng như các loại hình văn học dân gian khác

1.2 Phân biệt câu đố và tục ngữ

Cũng như tục ngữ, câu đố thể hiện sự chính xác, tài quan sát của nhândân về các hiện tượng xung quanh và thể hiện tài năng của nhân dân trong sựxác định của hiện tượng đó bằng những phương tiện thi ca một cách ngắngọn, cô đúc có vần điệu nhịp nhàng có sức biểu đạt cao Tuy nhiên giữa câu

đố và tục ngữ có sự khác biệt ở những điểm sau:

Về hình thức: Tục ngữ có độ dài một câu là từ 4 đến 22 âm tiết, nhưngchủ yếu là từ 6 đến 10 âm tiết Câu đố có độ dài không xác định, có khi dàihơn tục ngữ vì để miêu tả cho người hiểu lời đố, gợi những nét giống nhauvới vật đố thì cần một lượng từ ngữ vừa đủ

Về cấu trúc: Tục ngữ có cấu trúc cân đối hài hòa, thường gồm hai kết cấu

đề - thuyết (Ai \ đắp nấm, người ấy \ ấm mồ; Miệng \ ông cai, vai \ đầy tớ; Bồi

Đ T Đ T Đ T Đ T Đ

Trang 6

\ ở, lở \ đi; Nhai kỹ \ (thì) no lâu, cày sâu \ (thì) tốt lúa…Còn câu đố tuân

1.3 Đặc điểm của câu đố

1.3.1 Đặc điểm hình thức

Tất cả mọi câu đố Việt Nam đều được sáng tác theo thể văn vần, chúngthường rất ngắn gọn, cô đọng Một số câu đố cấu tạo giống tục ngữ về tínhnhịp nhàng, cân đối, bền vững

+ Về số lượng âm tiết: Câu đố có từ 4 đến 56 âm tiết Có những câu chỉcấu tạo 4 tiếng, như: “Ngày búp, đêm mở”- (Ngọn đèn)\ “Hữu ngư vô thuỷ”-(Cái mo cá)\ “Bán gió mua que”- (Bán quạt) Cũng có một số câu đố có 5tiếng, như: “Hai sổ, vô số ngang” - (Đường xe lửa)\ “Chợ đông không ai bán”

- (Trường học) Nhiều câu đố được cấu tạo bởi 6 tiếng, như: “Cán một sãi,lưỡi một gang” - (Cái cào rơm)\ “Trong nhà có bà hay lạy” - (Chày giãgạo) Có những câu đố gồm 7 tiếng, như: “Không có rừng mà lại có gấu” -(Gấu áo)\ “Bằng con bò nằm co dưới ruộng” - (cái cồn) Có 8 tiếng, như:

“Không chân không tay mà hay cặp háng” - (Cái nia)\ “ Không ăn thì đói, ănthì bị trói” - (Cái bao bị) Có câu có đến 56 tiếng, như: “Khi nhỏ thì ở vớicha, trốc sài lở láy tiêm la đỏ lòm, bây giờ đó có người dòm, đem ra giữa chợ

Trang 7

lại hòng bán mua, mua về lập nghiệp sinh cơ, giữ nghề gia dụng là đồ làm ăn,

ra đi thì cứ xun xoăn, nặng nề phải chịu đòn lăn lên đầu” – (Quang mây) + Về vần: Vần trong câu đố thường là vần lưng, có khi vần liền (hoặccách nhau một vài từ) Nhờ có vần nên câu đố có nhịp điệu, dễ phát âm và dễlưu truyền Vần lưng là vần ở giữa làm cho câu đố “gãy đôi”

Ví dụ: Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh

Ví dụ vần liền: “Hai sổ, vô số ngang”

Vần liền cách 3 âm tiết: “Không ăn thì đói, ăn thì bị trói”

+ Về thể thơ: Câu đố sử dụng một số thể thơ truyền thống như lục bát

“Tên em không thiếu chẳng thừaTấm lòng vàng ngọt ngon vừa lòng anh”

Hay là: “Chẳng chim mà hóa ra chim

Khúc nam gió thổi khôn tìm bát âm”

Do câu đố gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân, nhưng nó lạikhông phải là thơ trữ tình nên nhiều câu đố làm theo thể lục bát biến thể

“Chồng cu li, vợ cũng cu li

Đẻ được thằng bé cho đi xe bò”

Hoặc là: “Kén chồng chẳng gặp chồng sang

Quanh đi quẩn lại gặp anh chàng móc lươn”

Có cả những câu được làm theo thể vãn

Vãn 3: “Đỏ choen choét

Toét loe loe

Xanh lè lè

Quắp quặp quặp”

(Cái hoa chuối)

Vãn 4: “Lẹo xẹo ba góc

Trang 8

Xọc xọc đâm vô

Nước chảy ồ ồ

Đôi chân chạy miết”

(Cái nhùi cá) Vãn 5: “Giơ lên thì cánh phượng

Bỏ xuống thì mỏ loan

Kẻ có của cả gan

Kẻ có công cả quyết”

(Cái kéo)

Nhiều câu được sáng tác theo thể thất ngôn tứ tuyệt, như:

“Gặp tuần gió mát với trăng thanhTrên dưới đang vui cảnh thái bìnhDồn dập Tràng An binh lửa động Quân dân lũ lượt kéo quanh thành”

Có những câu sử dụng cả yếu tố Hán lẫn Việt

“Nhân nhân lưỡng phủ

Vô vũ hữu phong

Mình cong cong như hình bán nguyệt”

(Cái võng)

Về cấu trúc tổng thể: Một câu đố thường có hai phần: lời đố và lời giảiđố

Trang 9

Ví dụ:

Lời đố: “Cầu bạch mà bắc qua dầm

Trâu ăn trâu đói, nghe nằm nghe no”

Lời giải:

“Cái khung cửi”

Hay lời đố là: “Lão già đứng lung lay,

Có o con gái giơ tay lão bồng

Có con chim hồng,

Nó kêu ríu ra ríu rítNgười tình nhân chân hài vấn vít,Bên ngọn đèn thân thiết thâu canh

Có cái thuyền mọn lênh đênh trên lòng

Cầu ai mà bắc qua sông

Để cho nguyệt lão tơ hồng xe dây

Xe cho phỉ chí bồng tang,

Xe cho trấy lớn hoa tàn thì thôi”

Lời giải là: “Cái khung cửi”

Hầu hết câu đố đều có hai phần tách biệt rõ ràng như vậy Ngoài ra cónhững bài hát đố Trong bài hát đố thì một bên (nam hoặc nữ đưa ra lời đố) vàbên kia sẽ đáp lại bằng lời giải đố

Như vậy, hình thức câu đố ngắn gọn, nhịp nhàng và khá linh động.Hình thức câu đố mang đậm tính dân tộc và góp phần thể hiện nội dung củamột loại hình văn học dân gian rất đặc sắc của Việt Nam, của nền văn minhlúa nước lâu đời

1.3.2 Đặc điểm về nội dung

Cũng như các loại hình văn học dân gian khác, câu đố Việt Nam ra đờicùng với quá trình lao động có tính tập thể Câu đố là một trong những

Trang 10

phương tiện để thư giãn trong lúc lao động và giải trí, lúc nghỉ ngơi Câu đốđặt ra vấn đề nhận thức và vấn đề này cũng quy định nội dung câu đố Nhậnthức ở đây là nhận thức của người nông dân đối với những vấn đề liên quantới cuộc sống của họ.

Công cụ sản xuất và những con vật, cây cối phục vụ người nông dânlàm ra hạt lúa, củ khoai, phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp là nhữngđiều đáng quan tâm, cần nhận thức Người nông dân phải hiểu rõ và làm chủđược công cụ sản xuất thì mới đem lại năng xuất cao, mùa màng bội thu.Muốn vậy, họ phải quan sát tỉ mỉ để rút ra những đặc điểm về công dụng vàquá trình của những vật, những việc đó Người lao động miêu tả chúng ởnhiều góc độ khác nhau để tạo ra lời đố thú vị Vì thế, phần lớn câu đố việtNam là những câu đố về các sự vật, sự việc hằng ngày xung quanh đời sốngnông thôn và có liên quan đến lao động sản xuất

Trong 551 câu đố Việt Nam mà chúng tôi khảo sát có phạm vi đề tàikhá rộng: Câu đố về nhà cửa, đồ dùng trong bếp, dụng cụ âm nhạc, sự vật liênquan đến phong tục, giao tiếp, câu đố về thời gian,về các hiện tượng tự nhiên,

về đồ dùng học tập, chữ nghĩa, bánh trái, phương tiện thông tin văn hoá Phầnlớn là nói về cuộc sống nông thôn

Những công cụ phục vụ lao động chủ yếu là: cái cày, cái bừa, cái liềm,

cái hái, cái cuốc, cái gầu,…cái nào cũng được người nông dân sử dụng

thường xuyên và giữ gìn cẩn thận Những đồ dùng gia đình như: cối xay, chày

giã gạo, nong, bồ, chiếu, phản, nồi, bát, đũa…Đây là những vật dụng không

thể thiếu trong cuộc sống thường ngày cũng được người lao động đưa ra để

làm vật đố Hoặc những câu đố về dụng cụ lao động thủ công như: khung cửi,

xa kéo sợi, cái cưa, cái bào, cái lò rèn…Rồi đến câu đố về y phục che thân

như: áo, quần, nón, mũ, dép, guốc…đều có mặt trong câu đố Việt Nam Những công việc đồng ánh như: đi cày, ngâm giống, nhổ mạ, cấy lúa, tát

Trang 11

nước, cắt cỏ…hay những công việc gia đình như: xay lúa, giã gạo, kéo sợi, dệt vải, gánh nước…đều được phản ánh nhiều trong câu đố Việt Nam.

Những hoạt động nói trên diễn ra thường nhật ở nông thôn, gắn bó vớingười dân lao động nên khi sáng tác câu đố thì những việc làm đó là nội dungquan trọng trong câu đố Ở các vùng miền khác nhau, người dân lao động đềulàm công việc đó và đều đặt câu đố về nó nhưng lời đố lại được diễn đạt rấtkhác nhau mà lời giải đố là một

Về thực vật, câu đố chủ yếu tập trung sự quan sát vào các cây trồng

nông nghiệp, cây ăn quả và một số cây ở nông thôn Việt Nam như: lúa, ngô,

khoai, sắn, bầu, bí, lạc, bưởi… cùng các bộ phận của chúng như: củ, quả….

Về động vật, ngoài một số câu đố nói về con người và những bộ phận

cơ thể người quen thuộc như: đôi mắt, hàm răng, cái miệng…phần lớn câu đố nói về các loại gia súc, gia cầm như: Bò, trâu, lợn, vịt…và nói về các con vật xuất hiện nhiều trong môi trường nông thôn như: đom đóm, cóc, ếch…

Có thể thấy sự vật, hiện tượng được đem ra đố là những vật, những sựviệc gần gũi, rất quen thuộc với cuộc sống người nông dân ở nông thôn Chaông chúng ta không đố về những gì xa lạ với họ, với cuộc sống của họ Qua

đó chúng ta thấy được óc thực tiễn của người nông dân và tài quan sát, liêntưởng của thế hệ cha ông

Đề tài câu đố còn được mở rộng ở các sự vật hiện tượng khác nữanhưng nhìn chung đề tài nông thôn vẫn chiếm đa số, điều này chứng tỏ câu đố

đã ra đời từ xa xưa, tác giả của nó trước hết và hầu hết là nông dân

Nội dung câu đố chứa đựng tính hiện thực rất cao Hiện thực ở đây xuất phát

từ thế giới quan duy vật của người lao động Trình độ sản xuất của người xưa trướcđây còn hạn chế, công cụ còn thô sơ, đơn giản với những kinh nghiệm thủ công Vìvậy khi miêu tả những vật dụng đó họ chỉ đưa ra những khái niệm đơn giản, rời rạc.Người nông dân khi quan sát sự vật, sự việc chỉ mới dừng lại ở nhận thức cảm tính,

Trang 12

quan sát trực tiếp mà chưa hệ thống hoá, chưa khái quát hoá Những sự việc, hiệntượng nào thường được quan sát thì được đưa vào câu đố nhiều hơn Tác giả dângian thường miêu tả sự vật, sự việc trong câu đố dưới các dạng thức sau: Trước hết

Mỏ dài năm thước

Lưỡi mọc bên hông

Trên thì sấm động dưới thì đèn chong”

(Nồi cơm đang sôi trên bếp) Dạng thức thứ ba: Các câu đố nói về chức năng và công dụng của sự vật

Ví dụ: “Mình vàng mà thắt đai vàng,

Mình em dọn dẹp sửa sang trong nhà”

(Cái chổi rơm)

Dạng thức thứ tư: Các câu đố có thể nêu nguồn gốc của sự vật, nêu quátrình phát triển, hoạt động của sự vật khi sử dụng

Ví dụ câu đố nêu nguồn gốc của sự vật:

“Kể từ trên ngọn đào thơ,

Trang 13

Có hoa chín chiếng, có tơ mành mành.

Rủ nhau xuống huyện Thạch Thành,

Ai đem chiếu cuội mà vành cung trăng

Mã đề xe mối xích thằng,

Một dây một buộc ai dằng cho ra”

Hay là: “Vốn xưa tôi ở trên non

Cỏ cây hoa lá ngắm dòm thỏa thuê Anh đào, anh mang tôi về

Anh thui, anh đập, tôi thì có con”

Câu đố nêu quá trình phát triển của sự vật :

“Thân em cùng lá xanh xanh

Về cùng anh chị ngả xanh ra vàng Nhưng rồi thu tới xuân sang

Nhờ tay anh chị màu vàng hoá thâm”

(Cái đòn gánh)

Câu đố nêu hoạt động của sự vật khi sử dụng:

“Không ăn mà mổ cuống Đục một cái chuồng nhốt lấy cái đuôi”

(Cái chày giã gạo)

Câu đố cũng có ý nghĩa xã hội nhất định Một mặt câu đố bằng ẩn ngữ

đã phê phán kín đáo những thói tham lam, dốt nát của bọn thống trị Ở mặtnày câu đố thực sự có tính đấu tranh giai cấp như các loại hình văn học dângian khác Mặt khác, cũng bằng lối ẩn ngữ, câu đố đã phản ánh những conngười yêu cuộc sống lao động, sống có đạo đức, những con người lao độngcần cù, những cô gái đẹp, nhân ái, thuỷ chung, câu đố cũng phản ánh nhữngthân phận đau khổ bị đày đoạ dưới chế độ phong kiến và thực dân…

Trang 14

Như vậy xét về nội dung, câu đố phản ánh được khá nhiều đề tài nhưngtập trung nhất là đề tài về cuộc sống lao động ở nông thôn Câu đố miêu tả sựvật, sự việc dưới những dạng thức khác nhau, lúc đầu thì đơn giản, mộc mạcnhưng càng ngày càng trở nên tinh vi và khái quát hơn.

1.3.3 Đặc điểm về chức năng

Câu đố có vai trò, vị trí riêng trong đời sống tinh thần của một dân tộc,đáp ứng được những yêu cầu nào đó của nhân dân, không chỉ trong một thờigian nhất định mà trong cả một thời kỳ lịch sử Và đối với văn học thành văncâu đố không phải là không có ảnh hưởng

Câu đố là một phương tiện đặc biệt để nhận thức và kiểm tra nhận thức

về các sự vật, sự việc, các hiện tượng của thế giới khách quan.Cho nên đốnhau tức là thử thách những kiến thức thông thường về các sự vật, sự việc, làtìm hiểu trí phán đoán, óc suy xét, trí thông minh của nhau, để kiểm tra nhaunhững kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn và kích thích năng lực tư duycùng phương pháp nhận thức Đố nhau tức là trình bày sự vật, sự việc mộtcách cụ thể mà kín đáo, sinh động mà chặt chẽ, dùng liên tưởng mà so sánh,dung loại suy mà miêu tả, ám chỉ, lấy cái trước mắt ví với cái trước mắt, lấycái cụ thể mà giải thích cái cụ thể, dùng quan sát mà vẽ nên sự vật, sự việcbằng hình ảnh để dễ nhớ Cách vận dụng là quá trình hoạt động của nhậnthức để sáng tạo nghệ thuật

Trong những lúc đố nhau câu đố đã đem lại cho người bình dân ViệtNam những tràng cười thoải mái không chỉ ở sự giảng được mà ngay ở bảnthân câu đố Hầu như câu đố nào đọc lên ta cũng thấy ngộ nghĩnh, hóm hỉnh,tươi mát, đôi khi tục tĩu nữa, song hiện thực sự vật, sự việc lại không ngộnghĩnh tục tĩu tí nào Giảng được hay không giảng được thì cả người đố vàngười đoán đều buồn cười Do đó ta thấy câu đố Việt nam trước hết là một

Trang 15

phương tiện để thư giãn gân cốt trong lúc lao động và mua vui trong lúc nghỉngơi, ở một chừng mực nào đó câu đố đáp ứng nhu cầu giải trí nhiều hơn Ngoài ra câu đố Việt Nam còn được sáng tạo do nhu cầu chiến đấu nữa.Sống trong xã hội mà con người mất quyền tự do, bị áp bức bóc lột thì câu đố

- một loại hình văn hoá của người dân lao động - không thể không mang tínhchất đó được

Tóm lại, câu đố Việt Nam ra đời và tồn tại theo dòng thời gian là donhu cầu giải trí trong lúc lao động, nhu cầu cần hiểu biết các sự vật, sự việchiện tượng xung quanh và giáo dục nhau những hiểu biết, những nhận xét đó

để sản xuất đạt hiệu quả cao hơn và chiến đấu đạt thắng lợi nhiều hơn Câu đốViệt Nam thể hiện tài quan sát, tính thích quan sát, thấy cái gì cũng quan sátcủa người bình dân Việt Nam, Câu đố biểu thị tính hóm hỉnh, thích vui, thíchcười, lạc quan trong đời sống của người bình dân Việt và đặc biệt câu đố ViệtNam biểu thị sự giàu có sinh động và tế nhị của ngôn ngữ Việt nam

1.4 Tiêu chí nhận diện câu đố

1.4.1 Phần lời đố

Câu đố Việt Nam chứa tính hiện thực rất cao, hiện thực ở đây xuất phát

từ thế giới quan duy vật của người lao động Trình độ sản xuất trước đây của

họ còn hạn chế, công cụ còn thô sơ, đơn giản với những kinh nghiệm thủcông Vì vậy khi đố, khi miêu tả những vật dụng đó họ chỉ đưa ra được nhữngkhái niệm đơn giản, rời rạc Người nông dân khi quan sát sự vật, sự việc chỉmới dừng lại ở nhận thức cảm tính, quan sát trực tiếp mà chưa hệ thống hoá,chưa khái quát hoá Những sự việc, hiện tượng nào thường được quan sát thìđược đưa vào câu đố nhiều hơn

Lời đố có khi chỉ có cấu tạo 4 tiếng, như “ngày búp, đêm mở”, có khi lạicấu tạo 5 tiếng như “chợ đông không ai bán”…rồi có những câu đố có cấu tạo

6, 7, 8 tiếng hoặc 70, 80 tiếng Lời đố có cấu tạo khá nhịp nhàng, dùng nhiều

Trang 16

lối nói ví von, nhiều hình ảnh gần gũi quen thuộc Lời đố thường ngắn gọn,nhịp nhàng và có vần nên càng dễ hiểu, dễ thuộc.

Câu đố gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, để miêu tả cho người tahiểu lời đố, gợi những nét giống nhau với vật đố thì câu đố cần có một lượng

từ ngữ vừa đủ Vì vậy Có những câu đố được làm theo thể vãn, thất nggôn tứtuyệt, lục bát biến thể…

Ở phần lời đố trước hết là miêu tả một cách mộc mạc những nét về đặctrưng hình dáng, như: “Có răng mà chẳng có môi

Ăn cỏ ăn rác cơm thời không ăn”

Một số lời đố thì trình bày cả về hình dáng và trạng thái hoạt động của sựvật, lại có các câu đố nói về chức năng và công dụng của sự vật, nêu nguồngốc của sự vật…

Ở lời đố luôn có các dấu hiệu để nhận biết, Có thể là bằng so sánh, ẩn

dụ, hoán dụ, liên tưởng, nhân hoá để người ta có thể dựa vào đó để giải đượccâu đố Lời đố rất hóm hỉnh thể hiện ở cách vận dụng hình ảnh, từ ngữ đểsáng tạo câu đố, người đố đã so sánh, liên tưởng bất ngờ xa xôi mà rất trúnglôgic, hóm hỉnh ở cả sự nêu được mâu thuẫn trong một sự vật, sự việc haygiữa chúng với nhau Lời đố còn thể hiện tính chất chơi chữ như nói lái, từphản nghĩa, đồng âm khác nghĩa…cùng bao lối chơi chữ hiểm hóc, tinh vikhác, như đố về cái cày: “Khi đi le lưỡi Khi về cũng le lưỡi” Dấu hiệu nhậnbiết ở đây chính là đặc điểm của cái cày (le lưỡi)

Hay đố về cái cuốc: “Thân dài lưỡi cứng là ta Hữu thủ vô túc đố là cáichi?” Dấu hiệu nhận biết đó chính là đặc tính của cái cuốc (thân dài, lưỡicứng, có đầu không có chân)

1.4.2 Lời giải đố: vật đố

Vật đố thường là những sự vật ở nông thôn gần gũi với người dân Việt

nam: Đó là những công cụ lao động sản xuất, như cái cày, cái bừa, cái cuốc,

Trang 17

cái hái, cái liềm, cái xẻng, cái gầu, cái cào rơm…Về những đồ dùng trong

nhà có liên quan đến sản xuất, như cái đòn gánh, đôi quang, cối xay lúa, chày

giã gạo, cái nia, cái bồ, cái thùng…hay là về những dụng cụ trong nhà như cái phản, chiếc chiếu, cái ghế, cái bàn, cái nôi….cái nào cũng được người

nông dân sử dụng thường xuyên và giữ gìn cẩn thận, những vật dụng không

thể thiếu trong cuộc sống thuờng ngày Rồi y phục, che thân như quần, áo,

mũ, nón…những công việc đồng áng như đi cày, ngâm giống, nhổ mạ…

những công việc gia đình như xay lúa, giã gạo, kéo sợi, gang nước…tất cả

đều được phản ánh nhiều trong câu đố Việt Nam

Lời giải đố là những vật rất cụ thể được gọi tên một cách chính xác, đó

là các loại cây hay các bộ phận cơ thể con người hoặc các loại động vật rồicâu đố về thời gian (năm, tháng…), câu đố về không gian (con đường, cánhđồng, cái cầu….), các hiện tượng tự nhiên….Cha ông chúng ta không đốnhững gì xa lạ vơí họ, với cuộc sống của họ Qua đó ta thấy được óc thực tiễncủa người nông dân và tài quan sát của họ

1.4.3 Quan hệ giữa Lời đố và vật đố

Như chúng ta đã biết câu đố luôn có cấu tạo 2 phần: Phần lời đố và vật

đố (phần lời giải đố), 2 phần này có quan hệ khăng khít chặt chẽ với nhau đểcấu tạo nên câu đố Phần lời đố chính là trình bày sự vật, sự việc 1 cách cụ thể

mà kín đáo, sinh động mà chặt chẽ, dùng liên tưởng mà so sánh, dùng loại suy

mà miêu tả, dùng quan sát mà vẽ nên sự vật, sự việc bằng hình ảnh dễ nhớ, dễthuộc…Nó là những định nghĩa ngược lại, hầu hết ngắn gọn về một sự vậthiện tượng (chính là vật đố) Từ những dấu hiệu có thể là trực tiếp hoặc cũng

có thể gián tiếp mà người ta có thể đoán được ra lời giải cho câu đố

Nhưng cũng chính từ vật đố mà người ta mới có thể từ đó mà sáng tạonên những câu đố bằng hình ảnh, bằng những lời ví von hay và dí dỏm, độc

Trang 18

đáo đến thế Như vậy giữa lời đố và vật đố có quan hệ chặt chẽ khăng khítchặt chẽ với nhau, đó là một quan hệ thống nhất lôgíc.

1.5 Tiểu kết chương 1

Cũng như ca dao, tục ngữ, hò, vè…câu đố là một loại hình văn học dângian lâu đời của người Việt Câu đố đặc sắc ở chỗ tác giả dân gian sáng tác đểthử tài quan sát, phát huy tính thông minh trong việc phát hiện ra được mốiliên hệ với nhau của các sự vật, sự việc với những đặc điểm cấu tạo, hìnhthức, hoạt động, công dụng…của chúng để giúp nhau hiểu biết về các công cụlao động, các đồ vật liên quan đến sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt hàngngày ở nông thôn Việt Nam từ trước đến nay

Hình thức câu đố ngắn gọn, cách sử dụng, vần ngữ, vần điệu…làm chocâu đố dễ nhớ, dễ truyền miệng Hình thức câu đố cũng mạng đậm tính dântộc Nội dung câu đố chủ yếu phản ánh về các sự vật và hiện tượng liên quanđến đời sống nông nghiệp nông thôn

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG

CÂU ĐỐ VIỆT NAM 2.1 Khái niệm từ và từ trong hành chức

Trang 19

Từ là một đơn vị cơ bản, là đơn vị cốt lõi để tạo nên những đơn vị lớnhơn nh cụm từ, câu, văn bản Từ là đơn vị hết sức quan trọng, giống nh viêngạch để xây nên toà lâu đài ngôn ngữ - phục vụ cho nhu cầu giao tiếp, trao đổithông tin của con ngời.

Về định nghĩa từ: Các nhà ngôn ngữ học đa ra nhiều định nghĩa: “Từcủa tiếng việt là một chỉnh thể nhỏ nhất cú ý nghĩa dựng để cấu tạo cõu núi,

nú cú hỡnh thức của một õm tiết, một “chữ” viết rời” (7, tr 72); “Từ là đơn vị

cơ bản của ngụn ngữ, cú thể tỏch khỏi cỏc đơn vị khỏc của lời núi để vận dụngmột cỏch độc lập và là một khối hoàn chỉnh về ngữ õm, ý nghĩa (từ vựng hoặcphỏp ngữ) và chức năng ngữ phỏp” (10, tr 64)… Chúng tôi chọn định nghĩacủa tác giả Đỗ Hữu Châu làm cơ sở xác định đơn vị từ trong câu đố: "Từ củatiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định bất biến, có một ý nghĩa nhất

định, nằm trong một phơng thức cấu tạo (hoặc kiểu cấu tạo) nhất định, tuântheo những kiểu đặc điểm ngữ pháp nhất định, lớn nhất trong từ vựng và nhỏnhất để cấu tạo câu.” (4, tr 139)

2.2 Đặc điểm sử dụng từ trong "Câu đố Việt Nam"

2.2.1 Đặc điểm sử dụng các lớp từ về từ loại

Để phân chia từ loại chỳng tụi dựa đồng thời 2 tiờu chí:

a, ý nghĩa phạm trù: là ý nghĩa khái quát chung cho nhiều từ

b, Khả năng kết hợp: b1, Dựa vào khả năng kết hợp trong cụm từ (cókhả năng làm trung tâm của cụm từ, làm thành phần phụ của cụm từ hoặc liênkết trong cụm từ); b2, Dựa vào khả năng kết hợp trong câu (có khả năng làmthành phần chính hay làm thành phần phụ trong cõu hoặc không có khả năngnày

Dựa vào 2 tiêu chí trên các tác giả chia loại từ làm 2 nhóm

- Thực từ cú 5 từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ

- H từ cú 4 từ loại: Quan hệ từ, phụ từ, trợ từ, tình thái

2.2.1.1 Thống kê định lợng

Dựa trờn tiờu chớ trờn, chỳng tụi đã khảo sát 551 câu đố trong "câu đốViệt Nam" do Ninh Viết Giao su tầm và biên soạn và có đợc kết quả nh sau:

Trang 20

Bảng 1: Các lớp từ về từ loại trong lời giải và lời đố

Trang 21

2.2.1.2 Nhận xét

- Qua bảng thống kê 1 chúng tôi thấy nhóm thực từ chiếm số lượng lớn

trong Câu đố Việt Nam (91%), trong khi đó nhóm hư từ chỉ chiếm một số

lượng khiêm tốn (9%)

- Ở bảng 2 chúng tôi thấy:

+ Danh từ chiếm số lượng lớn nhất (40,9%) Danh từ gồm nhiều tiểu

loại: Trong câu đố chúng tôi chỉ gặp danh từ riêng (là những từ chỉ cá thể, cá

biệt, đơn nhất, các danh từ chỉ địa điểm cụ thể, như: huyện Thạch Thành, Can

lộc, Nghệ An ); Danh từ chung gồm: danh từ tổng hợp (Sớm hôm, cha mẹ, nay mai ), danh từ chỉ loại (con, cái, chiếc,cày, bừa, dao, rựa ), danh từ chỉ

đơn vị (tấn, tạ, thước, tấc ), danh từ chỉ chất liệu (đất, bùn, lưỡi, sợi ), danh

từ chỉ người (anh lính, công nhân, nông dân ), danh từ chỉ động thực vật (con gà, cây tre ), danh từ chỉ đồ vật (liềm, bừa, cày, rơm, cỏ ) Danh từ

xuất hiện khá nhiều ở trong câu đố Việt Nam làm cho câu đố trở nên đa dạng,phong phú

+ Động từ trong câu đố cũng xuất hiện khá nhiều, chỉ đứng sau danh từ,

động từ chiếm 28,38% Động từ có các tiểu nhóm: Động từ chỉ hoạt động vàđộng từ chỉ trạng thái của sự vật Ngoài ra còn có thể kể đến một số động từchỉ tình thái đánh gía Động từ chỉ hoạt động của sự vật như:

“Cái dạng quan anh xấu lạ lùngKhom lưng uốn gối cả đời congLưỡi to ra sức mà ăn khoétĐành phải theo đuôi có thẹn không” (Cái cày)Hay là: “Mình tròn vành vạnh

Tai thẳng đơ đơ

Ăn hết hàng bồLưỡi không động đậy” (Cái cối xay lúa)

Trang 22

Động từ chỉ trạng thái của các sự vật như:

“Sừng sững mà đứng giữa trời

Hễ ai đụng đến là òa khóc lên”

Động từ chỉ tình thái đánh giá sự vật như:

“Sinh ra phải tính nặng nềTrong lưng có một lại khoe có mười”

+ Tính từ chiếm 14,19% trong 551 câu đố Số lượng tính từ đứng vị trí

thứ 3( sau danh từ và tính từ) Tính từ trong câu đố thương chỉ về màu sắc,tính chất của sự vật, sự việc ở nông thôn, hoặc là tính chất, màu sắc, kíchthước, số lượng của những dụng cụ âm nhạc và du hý

Ví dụ: “Thân em cùng lá xanh xanh

Về cùng anh chị ngả xanh ra vàngNhưng rồi thu tới xuân sangNhờ tay anh chị màu vàng hóa thâm” (Cái đòn gánh)

+ Số từ chiếm 5,86% trong tổng số 551 câu đố của Ninh Viết Giao Số

từ xuất hiện ít hơn rất nhiều so với các lớp danh, động, tính từ Số từ đứng vịtrí thứ 4 trong lớp thực từ được sử dụng trong câu đố, số từ xuất hiện trong

câu đố thường là những số từ chính xác như 1, 2, 3, 4 tiểu loại này thường

đứng trước danh từ làm định ngữ cho danh từ Ngoài ra còn có số từ ướclượng như vô số, hàng vạn, hàng trăm

+ Đại từ chiếm số lượng nhỏ trong câu đố (1,91%), đó là các đại từ nhân xưng như: ta, tôi, chúng ta ( khi miêu tả về cái cày và cái bừa ).

2.2.2 Đặc điểm sử dụng từ về ngữ nghĩa

Ở câu đố Việt Nam các từ đa số xuất hiện theo các trường nghĩa, vì thếchúng tôi đi sâu vào tìm hiểu, phân tích các trường nghĩa của câu đố Nói tớitrường là nói tới quan hệ rất rộng trong từ vựng, đó là sự tập hợp các từ có sựgiống nhau nào đó về nghĩa Sau đây là những trường nghĩa cụ thể:

Trang 23

2.2.2.1 Trường nghĩa những từ chỉ sự vật

Lớp từ chỉ về sự vật xuất hiện rất nhiều trong câu đố, bao gồm: từ chỉ

về nông cụ , từ chỉ dụng cụ các nghề thủ công, từ chỉ trang phục và từ chỉ vềmột số dụng cụ âm nhạc Lời giải của những câu đố này đa số là danh từ.Ngoài ra ở lời đố cũng được cấu tạo bằng những danh từ khác nữa

a Trường nghĩa những từ chỉ nông cụ:

+ Cày: Nông cụ có lưỡi sắc, dùng sức kéo để làm vỡ đất, khi miêu tả vềcái cày tác giả dân gian đã dùng những dấu hiệu rất tài tình để từ đó ngườigiải có thể nhận biết và tìm ra lời giải một cách nhanh nhất

Ví dụ: “Cái dạng quan anh xấu lạ lùng,

Khom lưng uốn gối cả đời congLưỡi to ra sức mà ăn khoét,Đành phải theo đuôi có thẹn không?”

Hay là: “Khi đi le lưỡi

+ Cuốc: Nông cụ có lưỡi sắc gắn vào một cái cán gỗ hoặc tre dùng đểcuốc ruộng, đắp bờ Cái cuốc được tác giả dân gian miêu tả bằng những danh

từ như:

“Thân dài lưỡi cứng là taHữu thủ vô túc đố là cái chi?

Trang 24

+ Liềm: Nông cụ gồm một lưỡi sắt hình vòng cung khía chấu, tra cánngắn dùng để gặt lúa, cắt cỏ.

“Tay cầm bán nguyệt xênh xang,

Làm tôi vì chúa sửa sang cõi bờ

Hay là: “Có răng mà chẳng có mồm,

Nhai cỏ nhồm nhồm cơm chẳng chịu ăn.”

+ Hái: Nông cụ gồm một lưỡi thép có răng cưa gắn với một thanh gỗhay tre có móc dài để gặt lúa Lời đố được cấu tạo bằng những danh từ khácnhau nhưng người giải vẫn có thể dựa vào đó để đoán được vật đố

“Có vòi không phải con voi,

Nó thấy bông lúa nó đòi ăn ngay.”

+ Gàu: là dụng cụ nông nghiệp đan bằng tre hình tròn hoặc dẹp có gắn

4 dây buộc (gàu giai), cán gỗ (gàu sòng) dùng để tát nước lên ruộng

“Em nay có đít có đầu,Không trơn một miệng,bốn râu rõ ràng

Cơm thì em chẳng chàng màng,Nước thì em uống ao làng cạn khô

Em làm trời cũng phải thua,Ngữa lên úp xuống cho vừa lòng ai.”

(Cái gàu giai)Hay là khi miêu tả cái gàu sòng:

“Một đuôi lại có ba càng,Đêm đêm múc ánh trăng vàng bên ngăn

Đuôi em khi có người cầm,Làm mồm em nói ì ầm thâu đêm.”

Trang 25

+ Đòn gánh: Dụng cụ làm bằng tre, có mấu hai đầu dùng để gánh Danh

từ trong lời đố để cấu tạo nên câu đố để người giải có thể hiểu được cũng lànhững từ chỉ bộ phận cơ thể con người

Ví dụ: “Có đầu mà chẳng có đuôi,

Có một khúc giữa cứng ruôi lại mềm.”

Hoặc là: “Thân em cùng lá xanh xanh

“Trăm năm tính cuộc vuông trònPhải dò cho đến ngọn nguôn cuối sông.”

Trang 26

lời đố như vậy thì danh từ xuất hiện dày đặc với tần số cao Trung bình khoản

5 - 7 danh từ / một lời đố

b Trường nghĩa những từ chỉ dụng cụ của một số nghề thủ công

Từ chỉ về dụng cụ của một số nghề thủ công cũng xuất hiện khá nhiều,chúng tôi khảo sát 551 câu đố thì câu đố về dụng cụ nghề thủ công chiếm tới

35 câu Có những danh từ chỉ về dụng cụ xuất hiện nhiều lần như: cái khung

cửi, cái hoa cửi, cái thoi, cái xa kéo sợi, cái kim, cái kéo, cái cưa, cái bào, cái bay thợ nề, cái lò rèn, cái kìm, cái rìu…xuất hiện ở lời giải Còn ở lời đố, khi

miêu tả về các dụng cụ thủ công này các tác giả dân gian sử dụng nhiều danh

từ để miêu tả đặc điểm hình dáng, nguồn gốc, chức năng:

+ Cái khung cửi: dụng cụ làm bằng gỗ dùng để dệt các vật dụng nhưvải, chiếu, cói…được miêu tả:

“Không sông mà bắc cầu kiều Không rừng mà có chim kêu trên ngàn

Không ruột mà lại có ganKhông thờ mà có song loan để ngồi”

Hay là: “Bốn chân đạp đất

Cổ cất thượng thiên

Da bán lấy tiềnCòn xương để lại”

Hoặc là: “Cầu bạch mà bắc qua đầm

Trâu ăn trâu đói, nghé nằm nghé no”

Tất cả đều là chỉ cái khung cửi, nhưng ở mỗi lời đố tác giả dân gian lại

có những cách đố, cách liên tưởng khác nhau

+ Cái thoi: Cái thoi là dụng cụ có màu đen, dùng để buộc chỉ, buộc sợithành cuộn rồi kéo dần dần Khi miêu tả về cái thoi các tác giả dân gian cũng

sử dụng rất nhiều danh từ

Trang 27

“Mình đen như quạ

Da trắng như bôngChui qua vườn hồngVừa đi vừa đẻ”

+ Cái kéo: vật dùng để cắt, có 2 lưỡi làm bằng sắt rất sắc dùng để cắtcác vật cần thiết và có tay cầm

“Đuôi thì co quắp vào hông

Có hai cái lưỡi mà không có mồmChẳng thèm ăn cháo, ăn cơmChỉ lo chia rẻ để mòn tấm thân”

+ Cái cưa: dụng cụ được làm bằng sắt, có khung và thanh đẩy, lưỡichấu, dùng để cắt đứt các vật như gỗ, củi…

“Ăn bụng ỉa lưng,Đẩy sừng cứt tọt”

+ Cái bào: là dụng cụ thủ công có hai mặt và một lưỡi rất sắc kẹp ởgiữa dùng để bào gỗ

“Lưng rỗng ở giữaĐăng chạc dăng dày”

+ Cái rìu: dụng cụ dùng để bổ củi, có cán gỗ và lưỡi rất sắc hình chữ T

“Chim chi sắc mỏ cao mồngChim chi không cánh không lông mình trần”

c Trường nghĩa những từ chỉ trang phục

Câu đố về trang phục chiếm 47/551 câu Có nhiều danh từ chỉ về trang

phục là vật đố như : cái quần, cái áo, cái váy, cái khố, cái áo dài, tay áo, cúc

áo, cái yếm, đôi giày, đôi hài, đôi guốc, cái nón, hoa tai, cái kính, cái ô…

Trong lời đố các tác giả dân gian cũng dùng rất nhiều danh từ như đố về cáiquần :

Trang 28

“Có chân mà chẳng có tay

Có lưng không bụng trời hay chăng trời”

Hay khi đố về cái áo :

“Ở trên thì mở khoa thi,

Ở dưới chó cắn, bên thì tà ma

Hai bên hai cái bà ba

Ở giữa chẳng chín, đố là cái chi ?”

Đố về cái yếm :

“Thực chuông không phái khánh đâu Hai bên hai dải hai đầu hai quai”

d Trường nghĩa những từ chỉ những dụng cụ âm nhạc và du hý

Các từ chỉ về dụng cụ âm nhạc và du hý hầu hết là những danh từ như: cái

trống, cái mõ, cây đàn, cái nhị, đèn kéo quân, đàn vi-ô-lông, cái chiêng…không

chỉ ở lời giải mà cũng như các loại vật dụng khác, tác giả dân gian đã sử dụng sốlượng lớn các danh từ để cấu tạo nên lời đố

+ cây đàn : “Gọi cây mà chẳng có cành,

Những người quân tử rắp ranh chơi bời”

+ Cái nhị : “Kể từ trên ngọn đào thơ,

Có hoa chín chiếng, có tơ mành mành

Rủ nhau xuống huyện Thạch Thành,

Ai đem chiếu cuội mà vành cung trăng

Mã đề xe mối xích thằng,Một dây một buộc ai dằng cho ra”

Tóm lại, trường nghĩa những từ chỉ sự vật trong câu đố chủ yếu lànhững danh từ chỉ nông cụ, công cụ thuộc nghề thủ công, trang phục củangười nông dân và dụng cụ âm nhạc, du hý

Trang 29

2.2.2.2 Trường nghĩa những từ chỉ về hoạt động và trạng thái của các

Theo Nguyễn Kim Thản, “Động từ là từ biểu thị quá trình, cũng tức làbiểu thị hoạt động hay trạng thái nhất định của sự vật trong quá trình” (Xem

11, tr 23)

Từ chỉ về hoạt động và trạng thái của các sự vật là các động từ, có khảnăng làm trung tâm của cụm động từ, có khả năng đứng sau các phụ từ và cókhả năng làm thành phần chính của câu

a Trường nghĩa những từ chỉ hoạt động của sự vật

Các từ chỉ hoạt động xuất hiện nhiều hơn các từ chỉ trạng thái của sựvật Ở lời giải hầu như không xuất hiện từ chỉ hoạt động của sự vật mà từ nàychỉ xuất hiện ở lời đố

Khi đố về cái cày: “Cái dạng quan anh xấu lạ lùng

Khom lưng uốn gối cả đời congLưỡi to ra sức mà ăn khoétĐành phải theo đuôi có thẹn không”

Hoặc là: “Khi đi le lưỡi

Khi về cũng le lưỡi”

Trang 30

Khi đố về cái cối xay lúa:

“Mình tròn vành vạnh Tai thẳng đơ đơ

Ăn hết hàng bồ Lưỡi không động đậy”

Đố về cái chày giã gạo:

“Không ăn mà mổ cuốngĐục một cái chuồng nhốt lấy cái đuôi”

Khi miêu tả dụng cụ của một số nghề thủ công:

“Chém cha cái số hoa đào

Gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi” (Cái hoacửi)

Đố về thanh sắt:

“Vốn xưa tôi ở trên non,

Cỏ cây hoa lá ngắm dòm thỏa thuê

Anh đào, anh mang tôi về,Anh thui, anh đập, tôi thì có con”

Động từ chỉ hoạt động xuất hiện với tần số lớn khi miêu tả dụng cụ âmnhạc và du hý:

“Ấp iu bằng cả vai mình,

Cả cằm cả cổ tận tình nâng lên

Kéo như kéo nhị kia xem,

Âm thanh réo rắt vang lên dịu dàng”

(Đàn vi-ô-lông)

Đố về cái đèn ánh sao:

“Có cánh mà ở trên cao,Hôm nay lại bỗng rơi vào tay em,

Em cầm em múa em xem,

Trang 31

Giơ cao em rước trong đêm trăng rằm”

Khi miêu tả về hoạt động của sự vật như trên thì tác giả dân gian đã sử

dụng một loạt động từ biểu hiện hoạt động của sự vật, như: uốn, khom(lưng),

ăn, òa khóc, đi, về, đục, khoét, rủ nhau, cầm, sửa sang, nhai, mở, đóng, mang, lòn, cúi, chạy, mổ, dò, tính Các hoạt động này được nhân hóa giống

với con nguời

b Trường nghĩa những từ chỉ trạng thái của sự vật

Động từ trạng thái có các đặc điểm: Về ý nghĩa: chỉ tâm trạng, trạngthái của con người; Về khả năng kết hợp: có khả năng kết hợp với phụ từ củađộng từ và với phụ từ của tính từ

So với từ chỉ hoạt động thì từ chỉ trạng thái của sự vật ít hơn, chúng docác động từ miêu tả trạng thái của sự vật, con người với biện pháp nhân hóa

Đố về cái cày: “Cái dạng quan anh xấu lạ lùng,

Khom lưng uốn gối cả đời cong,Lưỡi to ra sức mà ăn khoét,Đành phải theo đuôi có thẹn không?”

Hay là: “Khi đi le lưỡi

(Cây đàn)Đây là những động từ vốn dùng để chỉ trạng thái tâm lí của con ngườiđược dùng đối với sự vật: thẹn, vụng về, rắp ranh, chơi bời, chẳng (thèm),

Trang 32

(chỉ) lo (chia rẻ), mòn (tấm thân), no, đói, yêu (em), ngửa (lên), úp (xuống),(chẳng) chịu (ăn), (chẳng) màng (ăn), mong, vừa lòng, vui lòng Chính vì đặcđiểm lưỡng khả về khả năng kết hợp mà một số ý kiến xếp nhóm này thuộc

từ loại tính từ

Ngoài ra có thể kể đến một số động từ chỉ tình thái đánh giá, như:

Hòng (chỉ hành động có chủ định, thiên về nghĩa xấu)

“Khi nhỏ thì ở với cha,Trốc sài lở láy tiêm la đỏ lòm

Bây giờ đó có người dòm

Đem ra giữa chợ lại hòng bán mua

Mua về lập nghiệp sinh cơGiữ nghề gia dụng là đồ làm ăn

Ra đi thì cứ xun xoănNặng nề phải chịu đòn lăn lên đầu”

Đành (chỉ hành động ngoài mong muốn, do một nhân tố tác nhân từ

bên ngoài)

“Cái dạng quan anh xấu lạ lùngKhom lưng uốn gối cả đời congLưỡi to ra sức mà ăn khoétĐành phải theo đuôi có thẹn không?”

Phải (chỉ hành động bắt buộc không mong muốn):

“Sinh ra phải tính nặng nềTrong lưng có một lại khoe có mười”

2.2.2.3 Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật

Lớp từ chỉ về đặc điểm, tính chất của sự vật cũng chiếm số lượng lớn ởtrong câu đố Những từ này thuộc lớp tính từ là chủ yếu, tính từ là những từchỉ màu sắc, tính chất, có khả năng trực tiếp làm vị ngữ trong câu Từ chỉ về

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. Akhmannôva, Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học, Viện HLKH Liên Xô, M, 1960 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học
2. Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung, Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáodục
3. Nguyễn Tài Cẩn (1998), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 1998
4. Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
5. Hoàng Thị Châu (1989), Tiếng Việt trên các miền đất nước, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trên các miền đất nước
Tác giả: Hoàng Thị Châu
Nhà XB: NxbKHXH
Năm: 1989
6. Nguyễn Đức Dân, Ngữ nghĩa thành ngữ - tục ngữ - sự vận dụng tạp chí ngôn ngữ số 3 – 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa thành ngữ - tục ngữ - sự vận dụng tạp chíngôn ngữ số 3
7. Chu Xuân Diên – Lương Văn Dang – Phương Tri, Tục ngữ Việt Nam, Nxb KHXH, 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tục ngữ Việt Nam
Nhà XB: Nxb KHXH
8. Ninh Viết Giao (1996), Câu đố Việt Nam, tập 1, 2, Nxb KHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu đố Việt Nam
Tác giả: Ninh Viết Giao
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1996
9. Nguyễn Thiện Giáp (1985), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb ĐH và THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng học tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb ĐH và THCN
Năm: 1985
10. Nguyễn Thiện Giáp (1998), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
11. Đinh Gia Khánh (1998), Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học dân gian Việt Nam
Tác giả: Đinh Gia Khánh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
12. Đỗ Thị Kim Liên (1999), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
13. Nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, Nxb KHXH, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb KHXH
14. Nguyễn Kim Thản, Động từ trong tiếng Việt, Nxb KHXH, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động từ trong tiếng Việt
Nhà XB: Nxb KHXH
15. Vũ Thế Thạch, Ngữ nghĩa và cấu trúc của động từ tiếng Việt, Ngôn ngữ, 1985, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa và cấu trúc của động từ tiếng Việt
16. Lê Xuân Thại (1994), Câu chủ - vị tiếng Việt, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu chủ - vị tiếng Việt
Tác giả: Lê Xuân Thại
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1994
17. Nguyễn Văn Tu (1976), Từ vựng và vốn từ tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng và vốn từ tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Tu
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1976
18. Bùi Tất Tươm (1997), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Bùi Tất Tươm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
19. Đinh Trọng Lạc (1999), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Tác giả: Đinh Trọng Lạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
20. Hồ Lê, Cú pháp tiếng Việt, Q1 (1991), Q2 (1993), Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cú pháp tiếng Việt
Tác giả: Hồ Lê, Cú pháp tiếng Việt, Q1 (1991), Q2
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các thực từ được sử dụng trong lời đố - Đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố việt nam
Bảng 2 Các thực từ được sử dụng trong lời đố (Trang 20)
Bảng 1: Các lớp từ về từ loại trong lời giải và lời đố - Đặc điểm sử dụng từ ngữ và câu trong câu đố việt nam
Bảng 1 Các lớp từ về từ loại trong lời giải và lời đố (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w