1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam

53 1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Hồng
Người hướng dẫn Cấn Đình Thái
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Và Kinh Tế Hà Nội
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình vừa qua tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn trân thành đến các thầy, cô giáo trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội, đặc biệt thầy Cấn Đình Thái người đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện tiêu đề báo cáo tốt nghiệp này. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên công ty cổ phần THD Vietnam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong quá trình thực tập. Là một sinh viên chuyên ngành Thương Mại Điện Tử Trường Cao Đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội, đã được đào tạo và cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về thương mại điện tử. Tuy nhiên, việc vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn vẫn còn nhiều hạn chế. Nhưng trong quá trình thực tập vừa qua đã giúp tôi làm quen được với công việc thực tế. Như cách tổ chức làm việc của các phòng ban, cách làm việc và tác phong làm việc của nhân viên trong công ty. Đặc biệt, là tôi đã có thể hòa nhập được với môi trường doanh nghiệp và kết hợp kiến thức đã học vào các tình huống thực tế trong doanh nghiệp. Quá trình thực tập tại công ty cổ phần THD Việt Nam đã giúp tôi tìm hiểu về hoạt động thương mại điện tử trong thực tế. Những kiến thức mà tôi tích lũy được trong quá trình thực tập là cơ sở vững chắc để tôi có được việc làm sau này theo đúng chuyên ngành. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo do còn nhiều sai sót, thiếu hiểu biết. Do vậy, tôi mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để bài báo cáo tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ

HÀ NỘI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

***

-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: Ứng dụng thương mại điện tử trong

nông nghiệp Việt Nam.

Giảng viên hướng dẫn: CẤN ĐÌNH THÁI Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HỒNG

Lớp: TMĐT K1

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮTSTT KÝ HIỆU VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 4

Bảng 1: Cơ cấu nhận sự của công ty THD Việt Nam

12 Hình 1: Thương Mại điện tử là gì 19

Hình 2: Mô hình thương mại điện tử phổ biến hiện nay………

20 Hình 3: Sản lượng lúa Việt Nam mỗi năm tăng trung bình 600 ngàn – 700 ngàn tấn (Tổng cục thống kê-2009) 27

Bảng 2: Sản lượng lúa Việt Nam năm 2007 đến 2009 (nghìn tấn) 27

Hình 4: Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2009 Đvt:USD/tấn 30

Bảng 3: Số liệu thống kê xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2009 31

Hình 5: Chợ thương mại điện tử nông lâm thủy sản Agromart 32

Hình 6: Người tiêu dùng đang xem sản phẩm ở Sàn giao dịch rau quả và thực phẩm an toàn tại 123 Hồ Tùng Mậu 35

Hình 7: Đoàn viên thanh niên VNPT phổ cập tin học và Internet tới các em học sinh trường THPT Sìn Hồ, Lai Châu Ảnh: Ngọc Ninh 38

Hình 8: Liên kết sản xuất và tiêu thụ là vấn đề bức thiết ở xã cù lao Tân Thuận Đông 41

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Cơ cấu nhận sự của công ty THD Việt Nam 12

Bảng 2: Sản lượng lúa Việt Nam năm 2007 đến 2009 (nghìn tấn) 28

Bảng 3: Số liệu thống kê xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2009 32

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

DANH MỤC BẢNG 2

MỤC LỤC 3

LỜI CẢM ƠN 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THD VIỆT NAM 8

1.1.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 8

1.1.1 Bối cảnh ra đời 8

1.1.2 Sứ mệnh 8

1.1.3 Tầm nhìn 9

1.1.4 Giá trị cốt lõi 9

1.1.5 Khẩu hiệu hành động 10

1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC, CƠ CẤU NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THD VIỆT NAM 10

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 10

1.2.2 Cơ cấu nhân sự của công ty 11

1.3.SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THD VIỆT NAM 12

1.4.ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÔNG TY: 13

1.5.TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT VÀ TMĐT 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 16

2.1.Lịch sử thương mại điện tử: 16

2.2.Khái niệm Thương mại điện tử (E-Commerce): 19

2.3.Vai trò của thương mại điện tử: 19

2.4.Phân loại thương mại điện tử: 20

Trang 6

2.5.Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử: 21

2.5.1 Lợi ích của thương mại điện tử: 21

2.5.2 Hạn chế của thương mại điện tử: 23

2.6.Điều kiện phát triển thương mại điện tử: 24

CHƯƠNG 3: NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 27

3.1.Sơ lược về nền nông nghiệp Việt nam những năm gần đây 27

3.2.Thị trường xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam 29

3.3.Ứng dụng của thương mại điện tử trong nông nghiệp Việt Nam 33

3.3.1 Thực trạng: 33

3.3.2 Thành tựu và hạn chế cũng như tuận lợi, khó khăn của việc ứng dụng thương mại điện tử 38

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ TMĐT ĐƯỢC ỨNG DỤNG RỘNG RÃI 41

4.1.Nhận xét: 41

4.2.Giải pháp: 41

4.3.Kiến nghị: 42

KẾT LUẬN 45

PHỤ LỤC 46

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 50

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình vừa qua tôi xin đượcbày tỏ lòng cảm ơn trân thành đến các thầy, cô giáo trường cao đẳng nghề côngnghệ và kinh tế Hà Nội, đặc biệt thầy Cấn Đình Thái người đã tận tình chỉ dẫn, giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện tiêu đề báo cáo tốt nghiệp này Bên cạnh đó, tôi xingửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên công ty cổphần THD Vietnam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt mọinhiệm vụ trong quá trình thực tập

Là một sinh viên chuyên ngành Thương Mại Điện Tử - Trường Cao Đẳngnghề công nghệ và kinh tế Hà Nội, đã được đào tạo và cung cấp những kiến thức cơbản nhất về thương mại điện tử Tuy nhiên, việc vận dụng những kiến thức đã họcvào trong thực tiễn vẫn còn nhiều hạn chế Nhưng trong quá trình thực tập vừa qua

đã giúp tôi làm quen được với công việc thực tế Như cách tổ chức làm việc của cácphòng ban, cách làm việc và tác phong làm việc của nhân viên trong công ty Đặcbiệt, là tôi đã có thể hòa nhập được với môi trường doanh nghiệp và kết hợp kiếnthức đã học vào các tình huống thực tế trong doanh nghiệp

Quá trình thực tập tại công ty cổ phần THD Việt Nam đã giúp tôi tìm hiểu vềhoạt động thương mại điện tử trong thực tế Những kiến thức mà tôi tích lũy đượctrong quá trình thực tập là cơ sở vững chắc để tôi có được việc làm sau này theođúng chuyên ngành

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo do còn nhiều sai sót, thiếu hiểu biết

Do vậy, tôi mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô để bài báo cáo tốt nghiệp củatôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phạm Thị Hồng

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thương mại tự do và lưu thông hànghóa luôn là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sức sản xuất

Sự phát triển của Cách mạng khoa học và công nghệ nhất là sự ra đời củamạng Internet - mạng thông tin toàn cầu, đã làm thay đổi toàn bộ cách thức hoạtđộng của con người cũng như tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xãhội, đã tạo ra một môi trường lý tưởng cho hoạt động thương mại quốc tế phát triển.Tầm quan trọng của Internet đối với thương mại ngày càng nâng cao cùng với sựphát triển của công nghệ thông tin (CNTT), kỹ thuật số hóa, dẫn đến sự xuất hiệnmột phương thức kinh doanh hoàn toàn mới, đó là Thương mại điện tử(E.commerce)

Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, kinh doanh điện tử: Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữacác máy tính Tại đây mọi dịch vụ thương mại trực tiếp giữa người cung cấp vàkhách hàng được tiến hành thông qua internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mạiđiện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch được sử dụng công nghệ thông tin từ chàohàng, thỏa thuận đến ký hợp đồng

E-Thương mại điện tử là con đường thành công của nhiều quốc gia trên thếgiới, với cách mua bán này sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí cũng như quảng cáo dễdàng hơn, rộng rãi hơn Một nước nông nghiệp có tiềm lực xuất khẩu như ViệtNam, tiếng tăm về xuất khẩu gạo và cà phê của chúng ta trên thị trường thế giới làkhông nhỏ nhưng một nơi chúng ta có thể quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, giới thiệuthông tin như chợ điện tử thực sự thì còn hạn chế, sơ sài Với mong muốn sản phẩmnông nghiệp của chúng ta được biết rộng rãi, được mua bán dễ dàng và được quảng

bá rộng rãi nên tôi chọn đề tài: “Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp Việt Nam”.

Mục tiêu nghiên cứu:

- Tổng quát hóa việc ứng dụng thương mại điện tử cho nông nghiệp VN nóichung và ngành lúa gạo nói riêng

- Đề xuất, cụ thể hóa một số giải pháp khả thi cho việc ứng dụng thuơng mạiđiện tử cho lúa gạo VN

- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng thương mại điện tử.Phạm vi nghiên cứu:

Trang 9

- Vấn đề cơ bản của việc sử dụng Internet, ứng dụng thương mại điện tử trongnông nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây.

Đối tượng nghiên cứu:

- Ứng dụng thương mại điện tử giúp được gì cho nông nghiệp Việt Nam

- Những thuận lợi, khó khăn cũng như những mặt tích cực- hạn chế khi ứng dụng thương mại điện tử

Bố cục:Đề tài gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần THD Vietnam

Chương 2: Tổng quan về thương mại điện tử

Chương 3: Thực trạng nông nghiệp và tình hình ứng dụng thương mại điện

tử trong nông nghiệp ở Việt Nam

Chương 4: Nhận xét, đánh giá, kiến nghị, giải pháp để thương mại điện tửđược ứng dụng rộng rãi

Trang 10

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THD VIỆT NAM

Logo:

Địa chỉ: Số 69 – Ngõ 116 – Nguyễn Xiển – Thanh Xuân – Hà Nội

Mã số kinh doanh: 0106233685

Điện thoại: (04)35528776 – Fax: (04)35528776

Email: support@khophanphoi.com – Website: www.khophanphoi.com

1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Bối cảnh ra đời

Sự phát triển của công nghệ thông tin trong vòng vài thập niên trở lại đây, đã trởthành một xu hướng của thời đại, các thành tựu của công nghệ thông tin ngày càngđược áp dụng rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Việc ứng dụngCNTT trong hoạt động thương mại hay còn gọi là thương mại điện tử ra đời vớinhững ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn, không bịgiới hạn bởi không gian và thời gian…vv đã và đang thay thế dần phương thức bánhàng truyền thống

Nắm vững xu thế đó, Công ty cổ phần THD vietnam được thành lập theo “Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh” mã số 0106233685 của Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp ngày 17 tháng 7 năm 2013

- Kết hợp những ưu việt của thương mại hiện đại với thương mại truyền thốngnhằm phát triển thương mại nước ta theo hướng văn minh hiện đại

- Vận dụng sáng tạo những thành tựu CNTT của nhân loại vào hoàn cảnh thựctiễn của Việt Nam, cung cấp các dịch vụ tạo điều kiện phát triển thương mạiđiện tử ở nước ta

Trang 11

- Khophanphoi.com là địa chỉ đáng tin cậy đối với các nhà cung cấp, nhà

kinh doanh phân phối và người tiêu dùng

- Các nhà phân phối của khophanphoi.com là những nhà kinh doanh chuyênnghiệp có đủ năng lực, trình độ và đầy tính sáng tạo

- Xây dựng Công ty THD Vietnam trở thành một môi trường làm việc tốt đểmọi cá nhân có thể phát huy tối đa mọi khả năng, đồng thời tạo ra một môi trườngvăn hóa lành mạnh tôn vinh tất cả những yếu tố nhân bản làm nền tảng phát triển,hài hòa và bền vững

1.1.4 Giá trị cốt lõi

- Khuyến khích trí sáng tạo, nuôi dưỡng lòng say mê, nâng cao trình độ về mọimặt hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển THD thành một trong những công tyhàng đầu ở Việt nam cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho sự phát triển của thương mạiđiện tử

- Tôn trọng sự khác biệt, thúc đẩy sự hợp tác Luôn luôn học hỏi kinh nghiệmcủa các công ty khác trong và ngoài nước Sẵn sàng hợp tác với các công ty bạn cócùng mục tiêu trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

- Coi trọng chất lượng, hiệu quả là sự lựa chọn hàng đầu của công ty, tôn trọngmọi cam kết, thực hiến chữ “TÍN” trong kinh doanh Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhấtcho các nhà cung cấp cũng như các nhà phân phối bán lẻ Hài hòa mọi lợi ích trên cơ

sở nâng cao hiệu quả doanh nghiệp và xã hội, hướng tới phát triển bền vững

1.1.5 Khẩu hiệu hành động

Là một công ty đảm nhận chức năng cung cấp các dịch vụ nhằm phát triểnthương mại điện tử ở nước ta, THD tạo ra một cơ hội mới nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của các nhà phân phối cũng như các nhà cung cấp sản phẩm hàng hóa vàdịch vụ

Trang 12

Việc đáp ứng nhu cầu của các nhà phân phối, thông qua việc hỗ trợ thiết lập cácwebsite bán hàng, mở các khóa đào tạo nâng cao kỷ năng, cung cấp nguồn hàngphong phú với giá bán buôn … bảo đảm việc kinh doanh đạt lợi nhận cao.

Đối với các nhà cung cấp, khophanphoi.com của THD là cánh tay nối dài, là cơhội để có thêm kênh tiêu thụ sản phẩm mới mà không cần bất kỳ một chi phí nào… Nhu cầu của quý Bạn là nhiệm vụ của chúng tôi Mọi nổ lực của THD việt namchỉ nhằm mục đích tạo ra cơ hội mới cho bạn và cơ hội đó đang đến rất gần đối vớiBạn Khẩu hiệu hành động của chúng tôi là tạo ra “CƠ HỘI TRONG TẦM TAY”của bạn

Đến với chúng tôi là cơ hội tuyệt vời trong tầm tay của bạn!

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CƠ CẤU NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THD VIỆT NAM.

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Ban điều hành: Hoạch định, kiểm soát chiến lược chung của toàn doanh

nghiệp, đồng thời quản lý, giám sát, kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như các hoạt động hàng ngày

Bộ phận cung cấp: Thiết lập giao dịch với hệ thống nhà phân phối và kí kết

hợp đồng với nhà phân phối sản phẩm Mô tả và tra giá sản phẩm sau đó sử dụngcác phần mềm, ứng dụng tin học để thực hiện bán hàng, quảng bá lên wetsite củacông ty, …

Bộ phận tài chính – kế toán: Thực hiện công tác kế toán tài chính đối với

hoạt động kinh doanh của công ty và kế toán tài chính văn phòng công ty, phân phối

và tổ chức luân chuyển vốn Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra quyết toán

và kiếm tra việc sử dụng vốn và tài sản của công ty

BỘ PHẬN

CUNG

CẤP

BỘ PHẬN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

BỘ PHẬN

KỸ THUẬT

BỘ PHẬNBÁN LẺ

BAN ĐIỀU HÀNH TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 13

Bộ phận kỹ thuật: Duy trì bộ máy phối hợp giữa các phòng ban, hệ thống

mạng và các máy móc thiết bị của công ty; cài đặt phần mềm cho các nhân viênquản trị, khách hàng nếu cần thiết, khắc phục lỗi, thực hiện bảo hành, bảo trì sảnphẩm cho khách hàng

Bộ phận bán lẻ: Sử dụng phương thức bán hàng truyền thống để tư vấn bán

hàng, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm

Bộ phận chăm sóc khách hàng:

 Chức năng: Xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp cận dễdàng các thông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả , phương thức thanhtoán…

 Nhiệm vụ: Đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa raphương hướng xử lý Phối hợp với phòng marketing để thực hiện các chương trìnhquảng cáo khuyến mãi, phân tích kỹ những lợi ích của khách hàng khi nhận được

Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kế hoạch Ghi nhận ý kiến củakhách hàng để cải tiến công việc Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra

kế hoạch bảo hành, hoạt động bảo hành

1.2.2 Cơ cấu nhân sự của công ty

Tính đến tháng 2/2014: Tổng nhân viên của công ty là: 22 nhân viên

Trang 14

Chức vụ Số lượng( Nhân viên)

Bảng 1: Cơ cấu nhận sự của công ty THD Việt Nam.

1.3 SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THD VIỆT NAM

- Mỹ phẩm và làm đẹp :

+ Trang điểm,

+ Chăm sóc da

- Thời trang và sự kiện:

+ Thời trang nữ,

+ Thời trang nam,

+ Thời trang trẻ em

- Đồ gia dụng và tiêu dùng:

+ Dụng cụ và thiết bị gia đình

+ Đồ gia dụng nhà bếp

+ Hàng tiêu dùng khác

- Sức khỏe và đời sống:

+ Thực phẩm chức năng và kiểm soát cân nặng

+ Chăm sóc cá nhân và sức khỏe

+ Đồ dùng phòng ngủ

+ Phụ kiện chăm sóc sức khỏe và đời sống

- Đồ gia dụng giá rẻ

Trang 15

- Rất nhanh để bắt đầu kinh doanh.

- Không lo tồn kho, không lo ế hàng

- Không mất công vận chuyển

- Không cần liên hệ nhà sản xuất, nhà cung cấp

Với mô hình dropshipping, bạn chỉ phải mua hàng một khi đã có người mua và

đã nhận được tiền thanh toán Như vậy, bạn hoàn toàn có thể xây dựng một mô hìnhkinh doanh thành công với rất ít tiền đầu tư ban đầu

Dễ dàng khởi động

Việc điều hành một website bán hàng sẽ dễ dàng hơn nhiều khi bạn không cầnphải làm việc trực tiếp với các sản phẩm Với dropshipping, bạn không cần phải lolắng về:

- Quản lý hay trả phí thuê kho hàng

- Đóng gói và vận chuyển đơn hàng

- Theo dõi hàng tồn về khía cạnh kế toán

- Xử lý hàng trả lại

Trang 16

- Liên tục phải đặt hàng và quản lý lượng tồn kho

Chi phí hoạt động thấp

Vì bạn không cần phải lo về việc mua hàng dự trữ hay quản lý kho hàng, nên chiphí hoạt động của bạn sẽ khá thấp Thực tế, nhiều người thành công được điềuhành từ văn phòng tại gia với một chiếc laptop và chi phí dưới 1 triệu/tháng Khicông việc tiến triển hơn, những chi phí này sẽ tăng theo nhưng vẫn ở mức thấp sovới những người bán hàng truyền thống

Địa điểm linh hoạt

Một người dropshipping có thể được vận hành ở bất cứ đâu, miễn là có kết nối

Internet Chỉ cần bạn có thể liên lạc được với khophanphoi.com và khách hàng

một cách dễ dàng là bạn đã có thể điều hành và quản lý việc kinh doanh của mình

Lựa chọn sản phẩm phong phú

Bởi vì bạn không cần mua hàng trước nên bạn có thể rao bán nhiều sản phẩm tới

khách hàng tiềm năng Miễn là khophanphoi.com có mặt hàng đó là bạn có thể

thêm vào trong website của mình mà chẳng tốn thêm chút phí nào cả

Dễ co giãn

Với mộtngười bán truyền thống, nếu bạn nhận được nhiều đơn hàng hơn, giả dụ

3 lần, thì lượng công việc mà doanh nghiệp của bạn cần làm cũng nhiều hơn 3 lần.Nhưng với dropshipping, bạn có thể yên tâm, bởi phần lớn công việc về xử lý hànghoá sẽ đượckhophanphoi.com lo liệu, cho nên bạn có thể mở rộng quy mô với sốlượng việc cần làm thêm ít hơn Tất nhiên nhiều đơn hàng hơn cũng đồng nghĩanhiều việc hơn – nhất là liên quan tới chăm sóc khách hàng – nhưng bạn vẫn có thể

co dãn linh hoạt hơn nhiều so với bán hàng truyền thống

Tuy nhiên không thể phủ nhận được sức mạnh vốn có của bán hàng truyền thống

Rất nhiều thành viên của khophanphoi.com bán hàng rất tốt nhờ mối quan hệ bạn

bè, đồng nghiệp và bán hàng theo cách truyền thống Vì với mô hình kinh doanhnày, việc bạn phải am hiểu về kinh doanh online, chút ít kiến thức về công nghệ đểđầu tư một website và uy tín của bạn rất quan trọng

1.5 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT VÀ TMĐT

Trang thiết bị phần cứng: Hiện nay công ty đã đầu tư xây dựng mạng máy tínhtrong nội bộ Công ty, trong đó có 1 máy chủ, 1 máy in và 1 máy fax

Trang 17

Các phần mềm ứng dụng: Các phầm mềm CRM (phần mềm quản lý quan hệkhách hàng, khuyến mãi, chăm sóc khách hàng,…), các phần mềm kế toán và phầnmềm khác.

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ2.1 Lịch sử thương mại điện tử:

Từ khi Tim Berners-Lee phát minh ra WWW vào năm 1990, các tổ chức, cánhân đã tích cực khai thác, phát triển thêm WWW, trong đó có các doanh nghiệp

Mỹ Các doanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày,cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với đối tác một cách nhanh chóng, tiện lợi,kinh tế Từ đó, doanh nghiệp, cá nhân trên toàn cầu đã tích cực khai thác thế mạnhcủa Internet, WWW để phục vụ việc kinh doanh, hình thành nên khái niệm TMĐT.Chính Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT pháttriển và hoạt động hiệu quả Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm1994.Công ty Netsscape tung ra các phần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trênInternet vào tháng 5 năm 1995 Công ty Amazon.com ra đời vào tháng 5 năm 1997.Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáo cho các mô hình kinh doanh điện tử năm1997

Với Internet và TMĐT, việc kinh doanh trên thế giới theo cách thức truyềnthống bao đời nay đã ít nhiều bị thay đổi, cụ thể như:

Người mua nay có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn, có thể so sánhgiá cả một cách nhanh chóng, và mua từ bất kỳ nhà cung cấp nào trên khắp thế giới,đặc biệt là khi mua sản phẩm điện tử download được (downloadable electronicproducts) hay dịch vụ cung cấp qua mạng

Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì mối quan hệ một-đến-một(one-to-one) với số lượng khách hàng rất lớn mà không phải tốn nhiều nhân lực vàchi phí

Người mua có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản phẩm, dịch vụkèm theo qua mạng trước khi quyết định mua

Người mua có thể dễ dàng đưa ra những yêu cầu đặc biệt của riêng mình đểnhà cung cấp đáp ứng, ví dụ như mua CD chọn các bài hát ưa thích, mua nữ trang tựthiết kế kiểu, mua máy tính theo cấu hình riêng

Người mua có thể được hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dành choquảng cáo trên các phương tiện truyền thông, thay vào đó, giảm giá hay khuyến mãitrực tiếp cho người mua qua mạng Internet Người mua có thể tham gia đấu giá trênphạm vi toàn cầu

Người mua có thể cùng nhau tham gia mua một món hàng nào đó với sốlượng lớn để được hưởng ưu đãi giảm giá khi mua nhiều

Trang 19

Doanh nghiệp có thể tương tác, tìm khách hàng nhanh chóng hơn, tiện lợihơn, với chi phí rất thấp hơn trong thương mại truyền thống.

Những trung gian trên Internet cung cấp thông tin hữu ích, lợi ích kinh tế(giảm giá, chọn lựa giá tốt nhất ) cho người mua hơn là những trung giantrong thương mại truyền thống Cạnh tranh toàn cầu và sự tiện lợi trong việc sosánh giá cả khiến cho những người bán lẻ phải hưởng chênh lệch giá ít hơn

TMĐT tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp ở các nước đang pháttriển có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn

Nhà cung cấp hàng hóa trên mạng có thể dùng chương trình giới thiệu tựđộng những mặt hàng khác hay mặt hàng liên quan cho khách hàng củamình, dựa trên những thông tin đã thu thập được về thói quen mua sắm, món hàng

đã mua của khách hàng

Ngành ngân hàng, giáo dục, tư vấn, thiết kế, marketing và những dịch vụtương tự đã, đang và sẽ thay đổi rất nhiều về chất lượng dịch vụ, cách thức phục vụkhách hàng dựa vào Internet và TMĐT

Internet giúp giảm chi phí cho các hoạt động thương mại nhưthông tin liên lạc, marketing, tài liệu, nhân sự, mặt bằng

Liên lạc giữa đối tác ở các quốc gia khác nhau sẽ nhanh chóng, kinh tế hơnnhiều

Mô hình cộng tác (affiliate) tương tự việc hưởng hoa hồng khi giới thiệukhách hàng đang bùng nổ Ví dụ Amazon.com có chương trình hoa hồng cho cácwebsite nào dẫn được khách hàng đến website Amazon.com và mua hàng, mứchoa hồng từ 5% đến 15% giá trị đơn hàng

TMĐT được chia ra thành nhiều cấp độ phát triển Cách phân chia thứ nhất:

6 cấp độ phát triển TMĐT:

Cấp độ 1 - hiện diện trên mạng: doanh nghiệp có website trên mạng Ở mức

độ này, website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sảnphẩm mà không có các chức năng phức tạp khác

Cấp độ 2 – có website chuyên nghiệp: website của doanh nghiệp có cấu trúc

phức tạp hơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem,người xem có thể liên lạc với doanh nghiệp một cách thuận tiện

Cấp độ 3 - chuẩn bị TMĐT: doanh nghiệp bắt đầu triển khai bán hàng hay

dịch vụ qua mạng Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ

để phục vụ các giao dịch trên mạng Các giao dịch còn chậm và không an toàn

Trang 20

Cấp độ 4 – áp dụng TMĐT: website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với

dữ liệu trong mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tựđộng hóa, hạn chế sự can thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phíhoạt động và tăng hiệu quả

Cấp độ 5 - TMĐT không dây: doanh nghiệp áp dụng TMĐT trên các thiết

bị không dây như điện thoại di động, Palm (máy tính bỏ túi)v.v… sử dụng giaothức truyền không dây WAP (Wireless Application Protocol)

Cấp độ 6 - cả thế giới trong một máy tính: chỉ với một thiết bị điện tử, người

ta có thể truy cập vào một nguồn thông tin khổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loạithông tin (hình ảnh, âm thanh, phim, v.v…) và thực hiện các loại giao dịch

 Cách phân chia thứ hai: 3 cấp độ phát triển TMĐT

Cấp độ 1 – thương mại thông tin (i-commerce, i=information:

thông tin): doanh nghiệp có website trên mạng để cung cấp thông tin về sản phẩm,dịch vụ Các hoạt động mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống

Cấp độ 2 – thương mại giao dịch (t-commerce, t=transaction: giao

dịch): doanh nghiệp cho phép thực hiện giao dịch đặt hàng, mua hàng qua websitetrên mạng, có thể bao gồm cả thanh toán trực tuyến

Cấp độ 3 – thương mại tích hợp (c-business, c=colaborating, connecting:

tích hợp, kết nối): website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệu trongmạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa,hạn chế sự can thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động vàtăng hiệu quả

2.2 Khái niệm Thương mại điện tử (E-Commerce):

Trang 21

Hình 1: Thương Mại điện tử là gì.

E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái hoạtđộng thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mạithông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ragiấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch (còn được gọi là “thươngmại không giấy tờ”)

TMĐT theo nghĩa hẹp được hiểu là hoạt động thương mại đối với hàng hóa

và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet

TMĐT theo nghĩa rộng là toàn bộ quy trình và các hoạt động kinh doanh sửdụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liên quan đến các

tổ chức hay cá nhân

2.3 Vai trò của thương mại điện tử:

 Giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường

và đối tác

 Giảm chi phí sản xuất

 Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

 Thông qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng

kể thời gian và chí phí giao dịch

 Thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quátrình thương mại

 Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa

2.4 Phân loại thương mại điện tử:

Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người thamgia:

Trang 22

Hình 2: Mô hình thương mại điện tử phổ biến hiện nay.

 Người tiêu dùng

 Doanh nghiệp

 Chính phủ

2.5 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử:

2.5.1 Lợi ích của thương mại điện tử:

Lợi ích đối với tổ chức doanh nghiệp:

Giảm chi phí: chi phí giấy tờ chi phí chia sẽ thông tin , chi phí in ấn….đặcbiệt có thể tiết kiệm rất lớn chi phí quản lý hành chính, không phải tốn kém nhiềucho việc thuê cửa hàng, mặt bằng, kho, nhân viên…các doanh nghiệp có thể ngồi ởnhà và tìm kiếm khách hàng qua mạng, không cần phải tốn kém nhiều cho nhiềuchuyển xuất ngoại

Mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế vàgiá trị mới cho khách hàng Doanh nghiệp có thể lôi kéo khách hang thông qua khảnăng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp còn cải thiện đáng kể hệthống phân phối nhờ giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng

Trang 23

Mở rộng thị trường: với các chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cungứng, khách hàng và đối tác trên thế giới Việc mở rộng nhà cung ứng và khách hàngcũng cho phép các doanh nghiệp có thể mua với giá thấp hơn Mặc khác, thông quaviệc giao tiếp thuận tiện qua mạng và các biến hóa sản phẩm, dịch vụ, mối quan hệvới khách hàng được cũng cố thường xuyên.

Việc kinh doanh trên mạng còn là một sân chơi cho sự sáng tạo, nơi doanhnghiệp áp dụng cho những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lượctiếp thị… phần thắng sẽ nghiêng về những doanh nghiệp nào sáng tạo nhất trongviệc thu hút và giữ chân khách hàng, mở rộng thị trường

Cập nhật thông tin với nguồn thông tin khổng lồ trên Internet và nhiều cáchtiếp nhận thông tin phong phú, các doanh nghiệp có cơ hội rất thuận lợi để nắm bắt

và cập nhật thông tin, nhất là những thông tin có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ,giá cả, các đối thủ cạnh tranh…

Các lợi ích khác: nâng cao uy tín công ty, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiệndịch vụ khách hàng, đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch,tăng sự linhhoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh…những lợi ích đó tất yếu sẽ dẫn đến

hệ quả tăng nhanh doanh thu và kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao: người tiêu dùng có thểcập nhật thường xuyên giá cả cũng như thông tin về sản phẩm mới, thông tin củadoanh nghiệp, thông tin khuyến mãi…

Đáp ứng các nhu cầu: không cần đi lại, không mất nhiều chi phí khi tìm kiếmthông tin, không lo ngại về cách biệt địa lý

Vượt giới hạn về không gian và thời gian

Giá thấp hơn so với giá mua trực tiếp vì không mất nhiều chi phí cho việclưu kho, thực hiện giao dịch…

Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hóa: với các loại sản phẩm này,

dù ở bất kì đâu, khách hàng cũng nhận được chỉ trong vòng vài phút

Lợi ích đối với xã hội:

Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử là động lực kích thích phát triểnngành công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp liên quan.Thương mại điện tử

Trang 24

còn tạo môi trường làm việc mua sắm, giao dịch…từ xa nên góp phần làm giảmviệc đi lại, ô nhiễm, tai nạn…

Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá,dẫn đến khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, góp phần nâng cao mức sốngcho mọi người

Lợi ích cho các nước nghèo: các nước nghèo có thể tiếp cận tốt hơn các sảnphẩm, dịch vụ…

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: khi thương mại điện tử pháttriển tất yếu các dịch vụ công như y tế, giáo dục cũng phát triển theo

2.5.2 Hạn chế của thương mại điện tử:

Hạn chế về kỹ thuật:

 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

 Tốc độ đường truyền internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêudùng, nhất là trong thương mại điện tử

 Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn phát triển

 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm thương mại điện tử với các phần mềmứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

 Cần có máy chủ về thương mại điện tử đặc biệt, đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

 Thực hiện các đơn đặt hàng trong giao dịch B2B đòi hỏi hệ thống kho hàng

 Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ Một số chính sáchchưa thực sự hỗ trợ, tạo điều kiện để thương mại điện tử phát triển

 Các phươg pháp đánh giá hiệu quả của thương mại điện tử còn chưa đầy đủhoàn thiện

Trang 25

 Cần thời gian để chuyển đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàngthực qua ảo.

 Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô( hòa vốn vàcó lãi)

 Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của thương mại điện tử Thu hútvốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của công ty

2.6 Điều kiện phát triển thương mại điện tử:

Song song với các lợi ích rõ rệt, trước mắt cũng như lâu dài; Thương mại điện tử

đã, đang, và còn tiếp tục đặt ra hàng loạt các đòi hỏi phải đáp ứng, và các vấn đềcần phải giải quyết, trên tất cả các bình diện bao gồm: doanh nghiệp, quốc gia vàquốc tế Những đòi hỏi của thương mại điện tử là một tổng thể của hàng chục vấn

đề phức tạp đan xen vào nhau trong một mối quan hệ hữu cơ và bao gồm:

Hạ tầng cơ sở công nghệ

Chỉ có thể tiến hành thực tế và một cách có hiệu quả thương mại điện tử khi

đã có một hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đủ năng lực, bao gồm hai nhánh: tínhtoán (computing) và truyền thông (communications), hai nhánh này ngoài côngnghệ thiết bị còn cần phải có một nền công nghiệp điện tử vững mạnh làm nền; vàhiện nay đang có xu hướng đưa cả công nghệ bảo mật và an toàn vào cơ sở hạ tầngcông nghệ của thương mại điện tử Đòi hỏi về hạ tầng cơ sở công nghệ bao gồm haimặt: một là tính tiên tiến, hiện đại về công nghệ và thiết bị, hai là tính phổ cập vềkinh tế (đủ rẻ tiền để đông đảo con người có thể thực tế tiếp cận được)

Hạ tầng cơ sở nhân lực

Hoạt động thương mại, theo đúng nghĩa của chữ "thương mại" trong "thương

mại điện tử", liên quan tới mọi người, từ người tiêu dùng đến doanh nghiệp, phânphối, Chính phủ, các nhà công nghệ, nên việc áp dụng thương mại điện tử tất yếuđòi hỏi đa số con người phải có kỹ năng thực tế ứng dụng công nghệ thông tin mộtcách có hiệu quả, có thói quen làm việc trên máy tính, trên mạng máy tính, và cầnphải có một đội ngũ chuyên gia thông tin đủ mạnh

Bảo mật, an toàn

Giao dịch thương mại qua các phương tiện điện tử, trong đó mọi dữ liệu (kể

cả chữ ký) đều ở dạng số hoá, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính bảo mật, an toàn,tránh mất tiền, lừa gạt, thay đổi thông tin, xâm nhập dữ liệu, v.v là các rủi ro ngàymột lớn, không chỉ với người buôn bán, mà cả với người quản lý, với từng quốc gia,

Trang 26

vì các hệ thống điện tử có thể bị "hacker" xâm nhập, đòi hỏi phải có các hệ thống bảo

mật, an toàn được thiết kế trên cơ sở kỹ thuật mã hóa hiện đại, và một cơ chế anninh hữu hiệu (nhất là đối với các hệ thống có liên quan tới an ninh quốc gia).Ngoài ra, còn có nhu cầu ngày càng tăng vì giữ gìn bí mật riêng tư

Hệ thống thanh toán tự động

Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện thực tế và có hiệu quả khi đã tồn tạimột hệ thống thanh toán tài chính ở mức độ phát triển đủ cao, cho phép tiến hành

thanh toán tự động (trong đó "thẻ thông minh") có vai trò đặc biệt quan trọng trong

kinh doanh bán lẻ; khi chưa có hệ thống này, thì thương mại điện tử chỉ giới hạntrong khâu trao đổi tin tức, còn việc buôn bán hàng hóa và dịch vụ vẫn phải kết thúcbằng trả tiền trực tiếp hoặc qua các phương tiện thanh toán truyền thông; hiệu quả

sẽ thấp, rất có thể không đủ bù đắp chi phí trang bị phương tiện thương mại điện tử

Bảo vệ sở hữu trí tuệ

Giá trị của sản phẩm ngày nay tập trung ở "chất xám"; tài sản của con người, của quốc gia, đang quy dần về "tài sản chất xám", thông tin trở thành tài sản, và bảo

vệ tài sản cuối cùng sẽ trở thành bảo vệ sở hữu trí tuệ Vì thế trong việc truyền gửicác dữ liệu qua mạng nổi lên vấn đề bảo vệ sở hữu chất xám và bản quyền của cácthông tin (hình thức quảng cáo, nhãn hiệu thương mại, cấu trúc cơ sở dữ liệu, cácnội dung truyền gửi), ở các khía cạnh phức tạp hơn nhiều so với việc bảo vệ sở hữutrí tuệ trong nền kinh tế vật thể

Bảo vệ người tiêu dùng

Bảo vệ người tiêu dùng là mục tiêu ngày càng được đề cao trong thương mại.Quy cách phẩm chất hàng hóa, và các thông tin liên quan trong thương mại điện tửđều ở dạng số hóa, nên người mua chịu rủi ro lớn hơn so với giao dịch thương mạivật thể; để bổ cứu, phải có cơ chế trung gian đảm bảo chất lượng, là một khía cạnhđang nổi lên trước thực tiễn rủi ro đang ngày càng gia tăng trong giao dịch thươngmại điện tử, xâm phạm vào quyền lợi của người tiêu dùng

Môi trường kinh tế và pháp lý

Mỗi một quốc gia, thương mại điện tử chỉ có thể tiến hành khi tính pháp lýcủa nó được thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của cácgiao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ ký số hóa, các thanh toán điện tử, các dữ liệucó xuất xứ từ các cơ quan nhà nước, sở hữu trí tuệ hàm chứa trong thông tin trên

Ngày đăng: 07/10/2014, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 12)
Bảng 1: Cơ cấu nhận sự của công ty THD Việt Nam. - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Bảng 1 Cơ cấu nhận sự của công ty THD Việt Nam (Trang 14)
Hình 1: Thương Mại điện tử là gì. - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 1 Thương Mại điện tử là gì (Trang 21)
Hình 3: Sản lượng lúa Việt Nam mỗi năm tăng trung bình - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 3 Sản lượng lúa Việt Nam mỗi năm tăng trung bình (Trang 29)
Hình 4: Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2009     Đvt:USD/tấn - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 4 Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2009 Đvt:USD/tấn (Trang 32)
Bảng 3: Số liệu thống kê xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2009. - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Bảng 3 Số liệu thống kê xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2009 (Trang 33)
Hình 5: Chợ thương mại điện tử nông lâm thủy sản Agromart. - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 5 Chợ thương mại điện tử nông lâm thủy sản Agromart (Trang 34)
Hình 6: Người tiêu dùng đang xem sản phẩm ở Sàn giao dịch rau quả và - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 6 Người tiêu dùng đang xem sản phẩm ở Sàn giao dịch rau quả và (Trang 38)
Hình 7: Đoàn viên thanh niên VNPT phổ cập tin học và Internet tới các em - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 7 Đoàn viên thanh niên VNPT phổ cập tin học và Internet tới các em (Trang 40)
Hình 8: Liên kết sản xuất và tiêu thụ là vấn đề bức thiết ở xã cù lao - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 8 Liên kết sản xuất và tiêu thụ là vấn đề bức thiết ở xã cù lao (Trang 44)
Hình 9: Biểu đồ thể hiện kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 9 Biểu đồ thể hiện kim ngạch và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy (Trang 48)
Hình 10: Dự án trồng cao su ở một số tỉnh thuộc miền núi phía Bắc - Ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp việt nam
Hình 10 Dự án trồng cao su ở một số tỉnh thuộc miền núi phía Bắc (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w