1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 10 HK II

56 717 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Văn 10 HK II
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Vĩnh
Trường học THPT Huỳnh Ngọc Huệ
Thể loại Giáo án
Thành phố Đại Lộc - Quảng Nam
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 763,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thức tiến hành: Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.. Mục tiêu bài học: Giúp họ

Trang 1

TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

55 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề

-Trình bày được một vấn đề trước lớp

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, thực hành theo nhóm ( 6 nhóm )

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

I Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề:

- Đây là nhu cầu của cuộc sống, lao động, học tập và công tác

- Mục đích: để người khác nhận thức suy nghĩ, tình cảm của mình cũng như thuyết phục họ cảm thông và đồng tình với mình

- Để thực hiện được điều đó cần phải nắm một số thao tác

II Công việc chuẩn bị:

1 Chọn vấn đề trình bày:

- Chọn vấn đề theo đề tài và yêu cầu cần phải:

+ Hiểu biết về bản thân vấn đề đó

+ Xác định rõ người nghe là ai

2 Lập dàn ý cho bài trình bày:

- Mục đích: Đảm bảo cho việc trình bày đúng, đủ, hàm súc về nội dung đồng thời giúp cho ta chủ động trong lúc trình bày

- Yêu cầu:

+ Xác định những ý cần trình bày Ý nào là trọng tâm

+ Các ý đó được triển khai như thế nào

+ Trật tự sắp xếp các ý

+ Chuẩn bị trước những câu chào hỏi, chuyển ý,

III Trình bày: Có 3 bước

1 Bắt đầu trình bày:

- Bước lên diễn đàn, chào cử toạ

- Giới thiệu bản thân, nêu lí do trình bày

2 Trình bày nội dung chính:

- Nêu nội dung chính của vấn đề trình bày

- Trình bày lần lượt các ý theo dàn ý

- Cần có lời chuyển ý, chuyển đoạn

- Quan sát cử toạ, điều chỉnh cách nói, tư thế và điệu bộ cho phù hợp

3 Kết thúc việc trình bày:

- Tóm tắt, nhấn mạnh một số nội dung chính

- Cảm ơn người nghe

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Bạch Đằng giang phú

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Trang 2

LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN

56

-I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được cách thành lập kế hoạch các nhân

- Có thói quen và kĩ năng lập kế hoạch cá nhân

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo và và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tiến hành tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, trả lời câu hỏi và thảo luận

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Tiến hành bài dạy

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

(chị) cho biết bản kế hoạch cá

nhân gồm mấy phần ? Nêu cụ

thể ?

GVH: Đọc bài 1 SGK và cho

biết những điểm khác nhau

của bản kế họach cá nhân

GVH: Bài 2 (Đọc ví dụ SGK)

I Sự cần thiết lập kế hoạch cá nhân

- Kế hoạch cá nhân là bản dự kiến nội dung, cách thức hành động và phân bố thời gian để hoàn thành cho một công việc nhất định của một người nào đó

- Lập được kế hoạch cá nhân ta sẽ hình dung trước công việc việc cần làm, phân phối thời gian hợp lí Tránh bị động, bỏ sót, bỏ quên công việc Vì vậy, lập kế hoạch cá nhân là thể hiện phong cách làm việc khoa học, chủ động, công việc sẽ tiến hành thuận lợi và đạt kết quả Vậy cách lập kế hoạch cá nhân như thế nào?

II Cách lập kế hoạch cá nhân

- Bản kế hoạch cá nhân gồm hai phần Cụ thể là:

+ Phần 1 nêu họ tên Nơi làm việc, học tập của người lập kế hoạch

+ Phần 2 nêu nội dung công việc cần làm, thời gian địa điểm tiến hành, dự kiến kết quả đạt được

Chú ý: Nếu làm kế hoạch cho riêng mình thì không cần phần

1, Lời văn ngắn gọn Cần thiết có thể kẻ bảng

III Củng cố:

(Ghi nhớ SGK)

IV Luyện tập

Bài 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày Nó không phải

là bản kế họach cá nhân dự kiến làm công việc nào đó Đây chỉ có sự sắp xếp thời gian biểu cho một ngày Công việc chỉ nêu chung Không cụ thể Không có phần dự kiến hoàn thành công việc, kết quả cần đạt

Bài 2:

Nội dung cần bổ sung

- Thời gian thực hiện

- Phân công nhiệm vụBài 3: (Hướng dẫn cho hs làm ở nhà)

4 Dặn dò: Soạn bài Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu)

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

BẠCH ĐẰNG GIANG PHÚ

57 -( Trương Hán Siêu )

Trang 3

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú

- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú

- Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, trân trọng những địa danh lịch sử, những dannh nhân lịch sử

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

- GV hỏi: Các trận chiến trên

sông BĐ được tái hiện lại

- Tác giả: Là môn khách của Trần hưng Đạo, từng giữ nhiều chức

vụ quan trọng, tính tình cương trực, học vấn uyên thâm

- Thể phú: Ảnh hưởng từ VH Trung Quốc, được Việt hoá Nội dung là thuật, kể, tả lại một cách khách quan sự việc, sự vật, phong tục thường sử dụng kết cấu đối đáp Được viết bằng văn vần, văn xuôi, văn biền ngẫu, bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm

- Về bài phú: Sáng tác khoảng sau 50 năm chiến thắng Bạch Đằng, khi Trương Hán Siêu đã già

II Bố cục: Phương án chia 4 đoạn

+Đoạn1: Khách có kẻ luống còn lưu: Giới thiệu nhân vật Khách, tráng chí và cảm xúc của ông khi du ngoạn sông BĐ+Đoạn2: Bên sông chừ lệ chan: Tái hiện các trận đánh trên sông BĐ

+Đoạn3: Rồi vừa đi lưu danh: Lời bình của các bô lão

+Đoạn4: (Còn lại) :Lời kết

III Đọc hiểu chi tiết:

2 Câu chuyện của các bô lão trên sông:

- Trận đánh diễn ra sống động, ác liệt, gay go và cuối cùng chúng

ta chiến thắng

- Sử dụng từ ngữ tạo hình, bút pháp khoa trương phóng đại , so sánh liên tưởng

- Âm điệu hào hùng , tự hào và ngợi ca

=> Theo các bô lão : nhờ thiên thời địa lợi nhân hoà.Ý nghĩa: rửa nhục cho nước , anh hùnh lưu danh, bất nghĩa mãi mãi bại nhục

GV hỏi: Hai bài ca liên ngâm

3 Lời bình luận kết thúc của các bô lão và khách:

- Khẳng định chân lí của tự nhiên và lịch sử:

Trang 4

ý chính về : Tư tưởng yêu

nước, tư tưởng nhân văn, nét

đặc sắc về nghệ thuật của bài

phú

+ Sông Đằng luôn chảy về đông

+ Kẻ bất nghĩa tiêu vong

+ Anh hùng mãi lưu danh

- Ca ngợi người anh hùng:

- TT nhân văn: Ca ngợi và khẳng định truyền thống chính nghĩa,

đề cao ca ngợi con người

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Bình Ngô đại cáo.

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

NGUYỄN TRÃI

58 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi, một nhân vật lịch sử vĩ đại, anh hùnh dân tộc danh nhân văn hoá thế giới; sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi với những kiệt tác

có ý nghĩa thời đại, giá trị nội dung tư tưởng cơ bản và giá trị nghệ thuật trong sáng

- Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc: là nhà văn chính luận kiệt xuất, người khai sáng thơ ca tiếng Việt

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng HS đọc và phát hiện những đơn vị kiến thức chính theo câu hỏi gợi ý của GV ( thực hiện theo nhóm )

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

- Sinh năm 1380, mất năm 1442

- Quê: Chí Linh - Hải Dương, Nhị Khê - Hà Tây

- Xuất thân trong một gia đình mà bên nội và bên ngoại đều có hai truuyền thống lớn: yêu nước và văn hoá dân tộc

- Thuở nhỏ, Nguyễn Trãi chịu nhiều mất mát đau thương : mẹ mất sớm, cha bị giặc bắt

- Theo Lê Lợi khởi nghĩa chống quân Minh , góp phần to lớn vào chiến thắng vẻ vang của dân tộc

- Sau đó, ông hăm hở tham gia công cuộc xây dựng đất nước nhưng bị gian thần gièm pha nghi oan và không được tin dùng.Năm 1439, về ở ẩn tại Côn Sơn.Năm 1440 lại được mời ra giúp nước Năm 1442,chịu án oan Lệ Chi Viên, bị tru di tam tộc

- Năm 1464, vua Lê Thánh Tông minh oan “Ức Trai tâm “

=> Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn Năm 1980, được Unesco công nhận là danh nhân văn hoá thế giới

II Sự nghiệp thơ văn:

Trang 5

2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất:

- Tác phẩm tiêu biểu: Quân trung Bình Ngô đại cáo

- Tư tưởng chính: Nhân nghĩa, yêu nước , thương dân

3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc:

- Tác phẩm tiêu biểu: Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập

- Nội dung chính: Con người trần thế gắn với con người anh hùng

vĩ đại

* Con người anh hùng:

+ Lý tưởng : yêu nước thương dân + Phẩm chất: Ngay thẳng, cứng cỏi, thanh tao như tùng bách

* Con người trần thế:

+ Đau nỗi đau con người, yêu tình yêu con nguời

+ Khao khát dân giàu nước mạnh, yên ấm, thái bình Vẹn nghĩa vua tôi

+ Yêu thiên nhiên, quê hương

=> Tạo nên vẻ đẹp nhân bản nâng cao tầm vóc người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại

III Kết luận:

- Vị trí: Nguyễn Trãi là kết tinh truyền thống văn học Lý - Trần

và mở đường cho giai đoạn phát triển mới

- Nội dung: Hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của văn học dân tộc

là yêu nước và nhân đạo

- Nghệ thuật: Đóng góp lớn về hai bình diện: thể loại và ngôn ngữ

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Ôn luyện những kiến thức, kỹ năng làm văn thuyết minh để chuẩn bị viết bài

làm văn số 4

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

59 - 60 -(Nguyễn Trãi )

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những giá trị to lớn về nội dung và nghệ thuật của Bình Ngô đại cáo

+ Là bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc, bản cáo trạng tội ác kẻ thù, bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là áng văn yêu nước lớn chói ngời tư tưởng nhân văn

+ Là áng văn chính luận xuất ssắc nhất trong văn học trung đại Việt Nam

Trang 6

- Giáo dục bồi dưỡng ý thức độc lập tự chủ, niểm tự hào dân tộc

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

nào được nêu ?

- GV cho hs so sánh tư tưởng

độc lập ở bài cáo với Nam

quốc sơn hà

- GV: Vai trò của việc nêu

luận đề ?

- Gv: Nguyễn Trãi đã vạch

trần âm mưu và tố cáo những

tội ác nào của giặc Minh ?

Tội ác nào man rợ nhất ?

Lê Lợi soạn bài cáo này

- Thể cáo: một thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc dùng để trình bày một sự nghiệp, tuyên bố một sự liện trọng đại Bình Ngô đại cáo là bài cáo duy nhất trong lịch sử Việt Nam

- Bố cục: ( SGK tr 16)

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa.

- Tư tưởng nhân nghĩa - yên dân - trừ bạo

- Chân lý khách quan về độc lập chủ quyền của nước Đại Việt

=> Vai trò: Làm tư tưởng cốt lõi, chỗ dựa và sức mạnh tinh thần cho cuộc khở nghĩa Lam Sơn

2 Đoạn 2: Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt:

- Vạch trần âm mưu xân lược của giặc Minh

- Tố cáo những chủ trương cai trị vô nhân đạo, hà khắc của giặc Minh

- Kết tội đanh thép và thống thiết ( 2 câu cuối : Dùng cái vô hạn

để nói cái vô hạn, lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng) => Lòng căn thù sâu sắc

3 Đoạn 3: Mười năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang:

a Hình tượng chủ tướng Lê Lợi:

- Là sự kết hợp và thống nhất con người bình thường và lãnh tụ nghĩa quân: Xuất thân bình thường, cách xưng hô khiêm nhường nhưng có lòng căm thù giặc sâu sắc, có ý chí hoài bão cao cả

- Khắc hoạ hình tượng Lê Lợi chủ yếu là hình tượng tâm lí, bằng bút pháp tự sự - trữ tình,qua đó thể hiện rõ ý chí đấu tranhgiải phóng đất nước của quân dân Đại Việt

- Cho hs liên hệ với tâm

trạng của Trần Quốc Tuấn

- GV: nêu những thuận lợi

và KK của cuộc khởi nghĩa?

=> Sự đồng diệu giữa hai con người, hai tâm hồn dù sống cách nhau hai thế kỷ

b Những KK và thuận lợi của nghĩa quân Lam Sơn:

* Khó khăn :

- Quân thù đang mạnh, lực lượng ta mỏng, ít người tài, thiếu lương thảo

* Thuận lợi:

- Tướng sĩ, quân dân trên dưới một lòng trên cơ sở tư tưởng đại

Trang 7

nhân đạo được thể hiện ntn?

-GV: Nguyễn Trãi tuyên bố

điều gì trước thiên hạ và lời

tuyên bố ấy toát lên cảm

c Quá trình phản công và chiến thắng:

- Giọng, nhịp thay đổi nhanh, mạnh, gấp gáp, hào hứng, với cảm hứng anh hùng ca sử dụng nhiều hình ảnh khoa trương phóng đại, nhiều dẫn chứng cụ thể

- Cảm hứng anh hùng ca trong đoạn được thể hiện qua nghệ thuật tương phản giữa ta và địch bằng những hình ảnh so sánh kì vĩ Nghệ thuật sử dụng động, từ tính, từ câu văn biến hoá , nhạc điệu dồn dập, sảng khoái , âm thanh giòn giã hào hùng

- Lấy toàn quân là hơn để nhân dân nghỉ sức.Thể lòng trời ta mở đường hiếu sinh => thể hiện một lần nữa tư tưởng nhân nghĩa - yên dân

- Học thuộc lòng bài Bình Ngô đại cáo

- Soạn bài : Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

61 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Ôn tập và củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh đã học

- Hiểu thế nào là tính chuẩn xác , hấp dẫn của văn bản thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

3 Hướng dẫn tìm hiểu

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Hãy nhắc lại khái niệm

văn bản thuyết minh và một

vài đặc điểm, yêu cầu ?

HS trả lời, GV củng cố

I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh :

1 Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh :

- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi xác thực, khách quan và có ích cho con người

Trang 8

2 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác.

- Chuẩn xác là yêu cầu quan trọng của văn bản thuyết minh

- Biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác : + Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết

+ Thu thập đầy đủ tư liệu tham khảo + Chú ý đến thời điểm xuất bản các tài liệu

3 Luyện tập:

a Chưa chuẩn xác ( chỉ, câu đố)

b Chưa chuẩn xác ( giải thích sai)

b Chưa chuẩn xác ( đời khác thơ)

II Tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh :

+ Linh hoạt sử dụng phối hợp ácc kiểu câu

+ Phối hợp nhiều loại kiến thức, soi rọi từ nhiều mặt

2 Luyện tập:

(1): Luận điểm trừu tượng nên dùng các chi tiết, số liệu, lập luận (2) Gắn Hồ Ba Bể với truyền thuyết làm cho hình ảnh hồ Ba Bể lung linh hơn, hấp dẫn hơn

III Luyện tập: HS thực hiện ở nhà

4 Dặn dò: Soạn bài “ Tựa trích diễm thi tập”

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”

62 -( Hoàng Đức Lương )

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả đối với di sản thơ ca dân tộc trong việc bảo tồn di sản của tiền nhân; từ đó có tình cảm và thái độ đúng đắn đối với di sản văn học dân tộc

- Nắm được cách lập luận chặt chẽ với tính biểu cảm của bài tựa

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Nguyên nhân khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời:

Trang 9

- GV yêu cầu HS tìm những

nn khiến thơ văn không lưu

truyền hết ở đời.( Chủ quan

và khách quan)

- HS trả lời

- GV hỏi: PP lập luận chung

là gì? Tại sao tác giả lại tập

trung làm sáng luận điểm

“Thơ văn không lưu truyền

hết ở đời”?

- HS trả lời

GV hỏi: HĐL đã làm gì để

sưu tầm biên soạn sách? việc

làm của ông thể hiện điều

gì ?

- HS trả lời

- Chỉ có thi nhân mới thấy được cái hay, cái đẹp của thi ca

- Người có học, làm quan hoặc bận việc hoặc không quan tâm

- Người thích tơ văn thì không năng lực và tính kiên trì

- Nhà nước không khuyến khích in ấn

Đó là 4 nguyên nhân chủ quan và còn 2 nguyên nhân khách quan khác:

- Sức phá huỷ của thời gian

- Chiến tranh, hoả hoạn

* Cách lập luận chung là PP quy nạp.Việc lập luận về vấn đề thơ văn không lưu truyền hết ở đời có ý nghĩa nhấn mạnh vai trò cửa công tác sư tầm biên soạn sách của tác giả

=> Tình cảm yêu quý, trân trọng thơ văn của ông cha, tâm trạng xót xa, thương tiếc trước những di sản quý báu bị tản mát, huỷ hoại, đắm chìm trong quên lãng của tác giả

2 Công việc sưu tầm và tuyển chọn của tác giả:

- Cách làm: tìm quanh, hỏi khắp các quan, thu lượm thêm Chọn lấy bài hay, chia xếp theo từng loại

=> Đây là việc làm công phu đòi hỏi cần mẫn kiên trì Qua đó, ta thấy được niềm tự hào sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học dân tộc của tác giả

4 Dặn dò: Soạn bài “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Đọc thêm: HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA ( Trích: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba )

63 -( Thân Nhân Trung )

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

-

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

thảo luận theo trình tự câu

hỏi hướng dẫn đọc thêm

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Vai trò của hiền tài đối với đất nước:

- Hiền tài là nguyên khí quốc gia ( khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật)

- Lập luận theo kiểu diễn dịch, đề cập mối quan hệ điều kiện - kết quả giữa hiền tài và sự thịnh suy của đất nước

2 Ý nghĩa và tác dụng của việc khắc bia:

Trang 10

trong SGK - Ý nghĩa: Coi trọng hiền tài.

- Tác dụng:

+ Khuyến khích hiền tài giúp vua giúp nước

+ Ngăn ngừa điều ác

+ Dẫn việc dĩ vãng chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnh

3 Bài học lịch sử:

- Cần phải có chính sách đặc biệt để khuyến khích phát triển hiền tài

4 Lập sơ đồ về kết cấu

Tầm quan trọng của hiền tài

Khuyến khích phát triển hiền tài

Những việc đã làm

Những việc đang và sẽ làm.( Khắc bia )

Ý nghĩa và tác dụng của việc khắc bia

4 Dặn dò: Soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt.

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

KIỂM TRA 1 TIẾT ( Bài số 5 )

Môn : Ngữ Văn 10 (CTC)

I Trắc nghiệm khách quan: ( 6 điểm, 25 phút )

Chọn và điền tên phương án trả lời đúng nhất, bằng chữ in hoa vào ô tương ứng.

Câu 2: Trong bài “ Vận nước “, hình ảnh so sánh

“vận nước như mây cuốn” nhằm diễn tả điều gì ?

a Sự đoàn kết

b Sự bền chặt

c Sự thịnh vượng

d Sự sum vầy

Câu 3: Bài “Hứng trở về” được Nguyễn Trung

Ngạn sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

a Tác giả bị bổ nhiệm làm quan xa quê

b Tác giả đang đi sứ Trung Quốc

c Tác giả đang mắc trọng bệnh

d Tác giả xa quê lâu ngày mới trở về

Câu 4: Hình ảnh nào sau đây không xuất hiện

Câu 5: Những hình ảnh dân dã được nhắc đến

trong bài “Hứng trở về” thể hiện rõ nhất điều gì ?

a Những vật bình dị của quê hương

b Những đặc sản của vùng quê

c Hương vị của đồng quê

d Thời vụ sản xuất của nhà nông

Câu 6: Câu thơ:” Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu /

Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu” có sự kết hợp phương thức biểu đạt nào ?

Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam 10

Họ và tên :

Lớp:

Trang 11

a Tự sự và miêu tả.

b Miêu tả và biểu cảm

c Tự sự, miêu tả và biểu cảm

d Miêu tả, biểu cảm và nghị luận

Câu7: Thể thơ nào sau đây không phải thơ Đường

Câu 8: Hình ảnh “con thuyền” trong câu “ Con

thuyền buộc chặt mối tình nhà” ( Thu hứng - Đỗ

Phủ ) không thể hiện điều gì ?

a Cuộc sống trôi nổi của nhà thơ

b Tâm trạng lẻ loi, cô đơn của tác giả

c Chở những nước mắt của người xa quê

d Gửi gắm niềm ước vọng được trở về quê

hương

Câu 9: Cảnh sắc được gợi lên trong bài thơ sau

của Ba - sô là gì ?

Vắng lặng u trầmThấm sâu vào đáTiếng ve ngâm

a Bức tranh thiên nhiên hài hoà, nên thơ

b Cảnh sắc núi rừng thanh bình, rộn rã tiếng

ve

c Cảnh u tịch, vắng lặng của chiều tà ở chốn

đền thiêng

d Tiếng ve ngâm rộn rã đón hè sang

Câu 10: Trong câu thơ “Dạ tĩnh xuân sơn không”

(Điểu minh giản - Vương Xương Linh ) chữ nào

Câu 11: Tâm trạng, cảm xúc của “Khách” trước

khung cảnh sông Bạch Đằng “ Bạch Đằng giang

phú” là tâm trạng thế nào?

a Phấn khởi, tự hào

b Buồn thương, nuối tiéc

c Phấn khởi, tự hào lẫn buồn thương, nuối

tiếc

d Mơ hồ khó hiểu

Câu 12: Từ “nhị thánh” trong câu “ Đây là nơi

chiến địa buổi Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã”

(Bạch Đằng giang phú ) gồm những người nào ?

a Ngô Quyền và Trần Nhân Tông

b Ngô Quyền và Trần Hưng Đạo

c Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông

d Ngô Quyền và Trần Thái Tông

Câu13: Chữ “ cáo “ trong nhan đề “Bình Ngô đại

Câu 14: Là một áng “ thiên cổ hùng văn” thành

công quan trọng, dễ thấy nhất của “ Bình Ngô đại cáo” là đã kết hợp một cách tự nhiên hài hoà giữa:

a Yếu tố lịch sử và yếu tố nghệ thuật

b Yếu tố lí trí và yếu tố cảm xúc

c Yếu tố chính luận và yếu tố văn chương

d Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình

Câu 15: Dòng nào sau đây nêu đúng năm sinh,

năm mất của Nguyễn Trãi ?

a 1378 - 1440

b 1380 - 1442

c 1382 - 1440

d 1382 - 1442

Câu 16: Tác phẩm địa lý của Nguyễn Trãi viết

bằng chữ Hán được xem là cổ nhất Việt Nam là gì?

Câu 18: Về mặt nghệ thuật, văn chương Nguyễn

Trãi có đóng góp lớn ở những bình diện nào ?

a Thể loại và ngôn ngữ

b Ngôn ngữ và cấu tứ

c Thể loại và nghệ thuật xây dựng hình tượng

d Cấu tứ và nghệ thuật xây dựng hình tượng

Câu 19: Cách hiểu nào sau đây đúng với hai chữ

“Chí nhân” trong câu “Lấy chí nhân để thay cường bạo” ( Bình Ngô đại cáo) ?

a Ý chí con người

b Lòng nhân rất mực

c Chí tình, chí nghĩa

d Lòng thương chân thành

Câu 20: Mục đích sáng tác “Bình Ngô đại cáo”:

a Ca ngợi Lê lợi - chủ soái của khởi nghĩa Lam Sơn

b Tố cáo tội ác của quân xâm lược

Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam 11

Trang 12

c Tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến

chống quân Minh

d Biểu dương sức mạnh, công trạng của

nghĩa quân Lam Sơn

Câu 21: Khi miêu tả những thất bại thảm hại của

quân Minh ( Bình Ngô đại cáo) thủ pháp nghệ

thuật nào được Nguyễn Trãi sử dụng nhiều lần và

Câu 22: Vẻ đẹp hoành tráng của bài “ Bạch Đằng

giang phú” toát ra chủ yếu và trước hết từ:

a Hình tượng dòng sông Bạch Đằng

b Tính toàn vẹn chỉnh thể của bài phú

c Hình tượng tác giả, “khách” và “các bô

lão”

d Bố cục, kết cấu của bài phú và điển cố

được sử dụng

Câu 23: Dòng nào sau đây không nói về tính hàm

súc của thơ Đường?:

a Vẽ mây, nẩy trăng

b Trong thơ có hoạ

c Lời hết mà ý không hết

d Ý ở ngoài lời

Câu 24: Hình ảnh “lửa lựu lập loè’ trong câu thơ

“Đầu tường lửu lựu lập loè đâm bông” ( Kiều -

Nguyễn Du) là kết quả của phép tu từ nào ?

Trang 13

II Tự luận: ( 4 điểm, 20 phút)

Đề: Hãy viết một bài văn thuyết minh về tác hại của rượu đối với con người.

( Lưu ý: Học sinh làm bài tự luận trên giấy riêng )

-Hết -KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

66 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những nét chính về lịch sử hình thành, phát triển và các quan hệ tiếp xúc của tiếng Việt với tiếng Hán

- Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiến Việt - tài sản lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

thảo luận theo nhóm, GV

I Lịch sử phát triển của tiếng Việt

* Khái niệm: là tiếng nói của dân tộc Việt - dân tộc đa số trong

54 dân tộc trên đất nước Vệt Nam, đồng thời là ngôn ngữ dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, giáo dục, ngoại giao ,

là ngôn ngữ dùng chung cho 54 dân tộc anh em

1 Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước:

a Nguồn gốc: Bản địa , có quá trình phát triển gắn liền với sự

phát triển của dân tộc Việt

b Quan hệ họ hàng:

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

- Thuộc dòng Môn -Khơme

- Có họ hàng với tiếng Mường, tiếng Thái

2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc:

- Qua 1000 năm phong kiến phương Bắc đồng hoá, tiếng Việt có sức sống mạnh mẽ và vẫn tồn tại

- Qua 1000 năm tiếp xúc với tiếng Hán, tiếng Việt đã phát triển mạnh mẽ, chủ yếu nhờ vay mượn từ Hán ( đọc theo âm Hán - Việt )

3 Tiếng Việt trong thời kỳ độc lập tự chủ:

- Các triều đại phong kiến chủ yếu sử dụng ngôn ngữ - văn tự Hán Tiếng Việt chủ yếu được sử dụng trong sinh hoạt, giao tiếp hàng ngày Cũng nhờ vậy mà tiếng Việt có điều kiện tiếp tục vay mượn và Việt hoá tiếng Hán

- Nhờ có sự ra đời chữ Nôm ( mượn hình thức chữ Hán ghi âm tiếng Việt), tiếng Việt được đi vào sáng tác văn chương thành văn

- Tiếng Việt ở thời kỳ sau rất gần với tiếng Việt hiện đại

4 Tiếng Việt rong thời kỳ Pháp thuộc:

- Nhờ sự ra đời của chữ quốc ngữ, tiếng Việt dẫu bị chèn ép vẫn phát triển Vốn từ ngày càng phong phú nhờ vay mượn các từ

Trang 14

5 Tiếng Việt từ sau CMT8 đến nay:

- Trở thành ngôn ngữ chính thức trong nhiều lĩnh vực giao tiếp, trở thành tiếng nói chung cho 54 dân tộc anh em

- không ngừng phát triển đáp ứng tất cả các lĩnh vực khoa học - công nghệ hiện đại

II Chữ viết tiếng Việt :

- Chữ Việt cổ ( Chưa có cứ liệu xác đáng )

- Chữ Nôm: Ra đời từ thế kỷ XIII Là kiểu chữ mượn hình thức chữ Hán ghi âm tiếng Việt ( khó học ) Hiện nay không còn sử dụng

- Chữ quốc ngữ: Ra đời từ nửa đầu thế kỷ XVII Là kiểu chữ sử dụng các mẫu tự latin để ghi âm tiếng Việt ( dễ học ).Hiện nay trở thành chữ viết chính thức của tiếng Việt

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

( Trích: Đại Việt sử ký toàn thư )

67 -( Ngô Sĩ Liên )

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lich sử Nhưng đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử

- Hiểu, cảm phục và tự hào về tài năng đức độ lớn của anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn

và những bài học đạo lý quý báu mà ông để lại

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

- Tác phẩm: Bộ chính sử lớn của nước ta thời trung đại,hoàn tất vào năm 1479, gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng đến năm 1428 Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc mạnh

mẽ, vừa có giá trị lịch sử vừa có giá trị văn học

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Bố cục:

- Kế sách giữ nước

- Trần Quốc Tuấn ứng trước lời trối của cha

Trang 15

xác định bố cục.

- GV hỏi: Nhận xét về cách

nêu thời gian và sự việc?

- GV hỏi: Nội dung chính

trong kế sách giữ nước ? Thể

hiện điều gì trong con người

- Việc ghi chép thời gian- sự kiện:

=> Đặc điểm nổi bật của sử biên niên Ghi chép sự việc theo trình

tự thời gian

=> Mối liên quan thần bí giữa con người và vũ tụ

- Kế sách giữ nước,gồm:

+ quân đội tinh luyện, đoàn kêt

+ dựa vào nhân dân + tướng tài

+ kế sách linh hoạt

=> Thể hiện: Lòng trung quân ái quốc sự thông minh, lịch lãm, vốn kinh nghiệm phong phú, có tầm nhìn xa

3 Lời di huấn của cha và cách ứng xử:

- Ghi trong lòng nhưng không cho là phải => TQT đặt lợi ích đất nước lên trên lợi ích gia đình, cá nhân.=> lòng trung quân

- Việc hỏi gia nô: có ý nghĩa + Thử, kiểm chứng tấm lòng trung nghĩa thẳng thắn của hai người

-GV hỏi: Việc hỏi 2 con và

- Khẳng định tư tưởng của mình là hoàn toàn đúng

- Hỏi hai con: Hai câu trả lời trái ngược nhau Một bên ông cho là phải, một bên ông rút gươm trị tội Điều đó có nghĩa:

+ Tính cách thận trọng, lòng trung nghĩa và lối giáo dục con cái nghiêm khắc, công bằng của TQT

* Thể hiện vẻ đẹp trong nhân cách của TQT qua nhiều mối quan

hệ khác nhau: Quân - thần, phụ - tử

4 Những công trạng, trước tác và ảnh hưởng của TQT:

- Tiến cử cho đất nước nhiều người hiền tài

- Biên soạn nhiều sách quân sự, binh pháp có giá trị

- Là chỗ dựa về tinh thần vững chắc cho hai vua

- Nhân dân yêu mếm, kính trọng; giặc nể sợ

=> Là vị quan tướng có công lao to lớn và uy tín bậc nhất trong triều đình nhà Trần

4 Tổng kết - ghi nhớ:

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Thái sư Trần Thủ Độ ( Trích: Đại Việt sử ký toàn thư)

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Đọc thêm: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ ( Trích: Đại việt sử ký toàn thư )

68 -( Ngô Sĩ Liên )

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đực nhân cách chính trực, chí công vô tư, biết láng nghe và khuyến cáo cấp dưới giữ vững phép nước của Trần Thủ Độ Qua đó, càng thêm tự hào về truyền thống cha ông

- Hiểu được lối viết kết hợp sử biên niên với tự sự của Ngô sĩ Liên

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

Trang 16

2 Giới thiệu bài mới.

3 Hướng dẫn đọc hiểu

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

- HS đọc văn bản

- GV yêu cầu HS kể lại 4 câu

chuyện trên và đặt tên

về cách ghi sử như trên so

với cách ghi sử trong SGK

10? Điểm khác nhau đó là

gì?

I Tóm tắt và đặt tên cho 4 câu chuyện:

- Chuyện 1: Xử người hặc tội mình

- Chuyện 2: Bắt tên quân hiệu

- Chuyện 3: Cái giá chức câu đương

- Chuyện 4: An quốc hay là thần?

II Con người Trần Thủ Độ qua 4 chuyện trên:

* Chuyện 1: Bản lĩnh và tính cách trung thực thẳng thắn nhận lỗi

=> Cấp trên khâm phục, cấp dưới nể sợ và dũng cảm vạch tội lỗi, sai lầm của người khác, dù có thể là cấp trên của mình

* Chuyện 2: Chí công vô tư, thực hiện đúng luật pháp ( pháp bất

* Chuyện 4: Thẳng thắn, biết đặt việc nước lên trên

=> Khuyến khích mọi người không nên vì tư lợi thân thích mà làm hỏng đại sự

III Nghệ thuật:

- Khắc hoạ tính cách nhân vật lịch sử không phải bằng sự kiện lịch sử mà bằng những câu chuyện đời thường => Sự kết hợp giữa sử và tự sự => Tác phẩm vừa có giá trị lịch sử vừa có giá trị văn học

- Cách kể ngắn gọn, khách quan => Hình ảnh nhân vật hiện lên khách quan chân thực

4 Dặn dò: Soạn bài Phương pháp thuyết minh

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

69 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

- Nắm được một số phương pháp thuyết minh thường gặp

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

3 Hướng dẫn đọc hiểu

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

-GV yêu cầu HS đọc và rút

I Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh:

- Văn thuyết minh có mục đích truyền đạt tri thức cho người đọc

Trang 17

ra tầm quan trọng của

phương pháp thuyết minh

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm để tìm ra phương pháp

thuyết minh và tác dụng của

chúng trong các đoạn thuyết

minh

- GV yêu cầu hs đọc mục

II.2 và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS đọc và trả

lời các câu hỏi ở mục III

- Muốn viêt một bài văn thuyết minh, ngoài tri thức và nhu cầu còn cần phải có phương pháp thuyết minh phù hợp

- Phương pháp thuyết minh có mối quan hệ hữu cơ với mục đích thuyết minh ( PP tốt thì việc đạt được mục đích dễ dàng hơn )

II Một số phương pháp thuyết minh :

1 Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học:

a “Ông lại khéo ” : PP liệt kê, giải thích

- Tác dụng: Đảm bảo tính chuẩn xác và tính thuyết phục

b “Basô là một thi sĩ ” : PP phân tích, giải thích

- Tác dụng: Cung cấp những hiểu biết mới bất ngờ, thú vị

c “Trung bình, người ta ”: PP nêu số liệu và so sánh

- Tác dụng: Hấp dẫn, gây ấn tượng mạnh

d “Nhạc cụ của ”: PP phân tích, giải thích

- Tác dụng: Cung cấp những hiểu biết mới thú vị

2 Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh :

a Thuyết minh bằng cách chú thích:

Cùng có mô hình A là B

- Nêu ra những đặc tính cơ bản của đối tượng để phân biệt đối tượng này với đối tượng khác

- Đảm bảo tính chính xác và

độ tin cậy cao

- Nêu là một cách gọi tên khác hoặc một cách nhận biết khác , có thể chưa phản ánh đầy đủ những thuộc tính, bản chất của đối tượng

- Có tính linh hoạt, mềm dẻo,

đa dạng hoá cách diễn đạt

b Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân - kết quả:

III Yêu cầu đối với việc vận dụng PPTM:

- Căn cứ vào mục đich thuyết minh để lựa chọn phương pháp thuyết minh

-HS đọc, thảo luận và trả

lưòi GV sửa lại

- Ngoài việc cung cấp đầy đủ thông tinkhách quan về đối tượng, phương pháp thuyết minh còn phải góp phần sinh động hoá văn bản thuyết minh để gây hứng thú cho người đọc

IV Luyện tập:

Bài1:Kết hợp nhiều PP:

- PP chú thích : “Hoa lan phương Đông tôn là phương Tây thì lan là ”

- PP phân tích,giải thích: “ được chia làm 2 nhóm ”

- PP nêu số liệu: “ chỉ riêng 10 loài hoa ”

Ngoài ra có sử dụng các yếu tố miêu tả: cánh môi cong lượn, cánh bướm mảnh mai

Bài 2: ( Học sinh thực hiện ở nhà)( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Trang 18

- Thấy được phẩm chất khẳng khái, dũng cảm, chính trực trọng công lí của nhân vật Ngô

Tử Văn - đại biểu cho chính nghĩa chống lại thế lực gian tà, qua đó củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức Việt Nam

- Thấy được cái hay của nghệ thuật kể chuyện, vai trò của yếu tố kì ảo đối với việc phản ánh hiện thực

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

sự, cư sĩ, minh ti

- GV yêu cầu học sinh tóm

tắt, sau đó tổng hợp, hoàn

chỉnh

- GV hỏi:Lý do Tử Văn đốt

đền? Thực hiện ra sao ? Hậu

quả? Điều đó thể hiện tính

+ Ca ngợi và cảm thông những người phụ nữ hiền thục, bất hạnh

+ Ca ngợi những nho sĩ, trí thức khẳng khái chính trực vì nghĩa chống gian tà

=> Có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, là “Thiên cổ kỳ bút” ( Vũ Khâm Lân )

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Tóm tắt truyện theo bố cục:

- Giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn

- Tử Văn đốt đền

- Tử Văn gặp bách hộ Thôi và thổ thần

- Tử Văn bị bắt và đối chất ở Minh ti

- Tử Văn thắng lợi trở về , nhận lời tiến cử làm phán sự ở đền Tản Viên

+ Lý do: Tức giận trước cảnh yêu tà hại dân

+ Thực hiện: Một cách cẩn trọng, công khai đàng hoàng

+ Hậu quả: Tà ma ám hại lên cơn sốt nóng sốt rét

=> Tính khẳng khái cương trực, dũng cảm

3 Tử Văn gặp bách hộ Thôi và thổ thần:

- GV hỏi: Hồn ma bách hộ

được miêu tả ntn? Cử chỉ và

thái độ ứng xử của Tử Văn?

- GV hỏi: Thổ công là người

ntn? Sự xuất hiện của nhân

* Hồn ma bách hộ: vốn là một tướng giặc bại trận bỏ mạng, tà đội lốt chính, xảo trá lừa lọc, cậy thế làm càn, tham lam, hung ác đến doạ chàng.Thế nhưng chàng vẫn tin việc mình làm, coi thường hồn ma bách hộ, vẫn cứ ngồi tự nhiên ngất ngưởng

* Thổ thần: Nạn nhân, cảm kích việc nghĩa, đến giúp Tử Văn đòi

lẽ phải

Trang 19

vật này có tác dụng gì đến sự

phát triển của cốt truyện?

- GV hỏi: Tinh thần và thái

độ của Tử Văn khi bị bắt và

lúc chất vấn tại Minh ti?

- GV hỏi: Thái độ và lời nói

của tên cư sĩ giả hiệu? Ý

nghĩa ?

- GV hỏi:Ý nghĩa từ việc Tử

cvăn chiến thắng và việc

4 Tử văn bị bắt và đấu tranh đòi lẽ phải ở Minh ti

- Nổi bật nhất là tinh thần , thái độ của Tử Văn: Không hề khiếp

sợ, một mực kêu oan, tin vào chính nghĩa, kiên quyết đấu tranh đến cùng

- Hồn ma tướng giặc : gian manh xảo trá

- Tử Văn chiến thắng và được thổ thần tiến cử làm chức phán sự

ở đền thánh Tản Viên Đó là phần thưởng cao quý dành cho Tử Văn

=> Đã là giặc thì sống chết đều hung ác, nham hiểm

=> Hiện tượng oan trái bất công từ cõi trần đến cõi âm

=> Chính nghiã luôn luôn chiến thắng gian tà

5 Nghệ thuật kể chuyện:

- Sử dụng yếu tố kỳ ảo, giúp câu chuyện trở nên kì ảo, hấp dẫn

- Cách kể hấp dẫn linh hoạt, tại kích tính căng thẳng và giải quyết hợp lí

- Sử dụng lời bình nhằm rõ quan điểm và thái độ của tác giảvề cuộc đời Ngợi ca phẩm chất đắng quý của người trí thức Việt Nam trong việc đấu tranh cho công lí, chính nghĩa

6 Tổng kết - ghi nhớ:

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

72 - -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học về đoạn văn, về văn thuyết minh để viết được một đoạn văn có đề tài gần gũi quen thuộc trong học tập và đời sống

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

3 Hướng dẫn đọc hiểu

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

-HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

sách.GV củng cố, hoàn

thiện

-HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

I Đoạn văn thuyết minh:

1 Khái niệm và yêu cầu:

a Khái niệm đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị cơ sở của văn bản, liền kề với câu nhưng trực tiếp đứng trên câu, diễn đạt một nội dung nhất định, mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm qua hàng

b Yêu cầu đối với đoạn văn:

- Tập trung làm rõ một ý chung, một chủ đề chung

Trang 20

thực hiện các yêu cầu trong

-HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

- Đoạn văn tự sự sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Đoạn văn thuyết minh không có các yếu tố miêu tả và biểu cảm

3 Cấu trúc của một đoạn văn thuyết minh:

- Câu mở đoạn: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh

- Các câu tiếp theo: Thuyết minh cụ thể về đối tượng

- Câu kết đoạn: Khẳng định, nêu giá trị của đối tượng thuyết minh

II Viết đoạn văn thuyết minh: Thực hiện theo các bước sau:

1 Xác định đối tượng cần thuyết minh.

2 Xây dựng dàn ý.( Lưu ý: sắp xếp ý theo trật tự)

3 Viết từng đoạn theo dàn ý.( Lưu ý:Lựa chọ phương pháp

thuyết minh, sử dụng các câu chuyển ý, nối ý )

4 Lắp ráp các đoạn văn thành bài, kiểm tra, sửa chữa và bổ sung.

( Ghi nhớ: SGK )

III Luyện tập : ( Về nhà )

Hãy viết một đoạn văn thuyết minh về nhân vật lịch sử Trần Hưng Đạo

4 Dặn dò: H/s về nhà tự luyện viết đoạn văn thuyết minh vào vở bài tập.

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

74 - 75 - -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những yêu cầu sử dụng tiếng Việt ở các phwong diện: phát âm, chữ viết, dùng từ đặt câu,cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ

- Vận dụng những yêu cầu đó vào việc nói và viết chuẩn mực và có hiệu quả

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

3 Hướng dẫn đọc hiểu

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

a + Nói và viết sai phụ âm cuối ( c/t ): giặc quần -> giặt quần

+ Nói và viết sai phụ âm đầu (d/r): khô dáo -> khô ráo + Nói và viết sai thanh điệu ( hỏi/ ngã ) : lẽ -> lẻ, đỗi -> đổi

b Lỗi phát âm địa phương:

=> Cần phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt cần viết đúng theo

Trang 21

HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

sách ( GV đưa thêm vd)

- GV yêu cầu hs rút ra yêu

cầu chung

HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

sách (GV đưa thêm vd)

- GV yêu cầu hs rút ra yêu

cầu chung

HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

- không cần phải mổ mắt được -> không cần phải mổ mắt vì

b Các câu dùng từ đúng: 2,3,4; các câu dùng từ sau: 1,5 ( yếu điểm -> điểm yếu; linh động -> sinh động )

=> Cần dùng từ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt

c Lỗi liên kết câu:

=> Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc cú pháp tiếng việt, thiết lập đúng các mối quan hệ ngữ pháp và sử dụng dấu câu thích hợp Hơn nữa các câu trong đoạn văn, văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một băn bản mạch lạc, tống nhất

HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

sách

- GV yêu cầu hs rút ra yêu

cầu chung

( Hs nghiên cứu tự luyện)

=> Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao:

1 Hai từ “đứng”, “quỳ” được dùng theo phương thức nghĩa chuyển.Chúng không miêu tả các tư thế cụ thể của con người mà

đã chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ, tức là dùng nghĩa bóng

đẻ nói đến nhân cách, phẩm giá con người Chết đứng là chết hiên ngang có lý tưởng, sống quỳ là sống hèn hạ của những kẻ không có lý tưởng Hai từ trên vừa có chất tạo hình vừa có chất biểu cảm

2 Các từ: nôi xanh, máy điều hoà khí hậu đều để chỉ cây cối nhưng nó có tính hình tượng và biểu cảm

3 Sử dụng phép đối điệp tạo nhịp điệu nhanh phù hợp với không khí khẩn trương của “Lời kêu gọi ”

=> Muốn nói và viết hay, đạt hiệu quả cao trong giao tiếp chúng

ta cần sử dụng các biện pháp tu từ, các thủ pháp nghệ thuật

III Luyện tập:

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh.

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

76 - -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Trang 22

Hiểu được mục đích yêu cầu, từ đó biết cách tóm tắt một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

-HS đọc SGK, trao đổi, thảo

luận để trả lời các câu hỏi,

thực hiện các yêu cầu trong

sách.GV củng cố, hoàn

thiện

- HS viết các bài tóm tắt theo

yêu cầu, GV đọc, sửa một

vài trường hợp Yêu cầu HS

về nhà tự viết lại

I Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh :

- Nhằm hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn hoặc giới thiệu với người khác về đối tượng thuyết minh hoặc về văn bản đó

- Văn bản tóm tắt cần ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc

II Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh : Gồm các bước

- Đoạn 1: Tiểu sử và sự nghiệp thơ Basho

- Đoạn 2: Đặc điểm thơ Haiku

c Viết đoạn văn tóm tắt:

2 a Đối tượng thuyết minh: Về một thắng cảnh ( Đền Ngọc Sơn) Nội dung thuyết minh: thuyết minh và biểu cảm

b Viết đoạn văn tóm tắt:

4 Dặn dò: Viết lại các VB tóm tắt và soạn bài “ Hồi trống Cổ Thành”

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

77 - 78 - ( La Quán Trung )

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được tính cách cương trực đến nóng nảy - một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương Phi cũng như tình cảm keo sơn của ba anh em kết nghĩa vườn đào

- Cảm nhận được không khí chiến trận ( âm vang của hồi trống Cổ Thành ) vốn là đặc điểm của Tam quốc diễn nghĩa

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

Trang 23

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

- GV yêu cầu HS chia đoạn

theo kết cấu nội dung

- Qua giưói thiệu, em biết gì

về ngoại hình TP ?

- Nhận xét gì về việc buộc

tội của TP ? ( chú ý các động

từ )

- Thái độ của TP trước

những lời thanh minh phân

trần ?

- Vai trò của chi tiết Sái

Dương xuất hiện?

I Tiểu dẫn:

- Tác giả: Lớn lên cuối thời Nguyên đầu thời Minh Tính tình cô độc, lẻ loi, thích ngao du đây đó Đầu thời Minh, ông chuyên tâm sưu tầm, biên soạn dã sử Có đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử Minh - Thanh

- Tác phẩm: Thuộc loại tiểu thuyết chương hồi ( 120 hồi) , kể lại chuyện một nước chia ba trong gần 100 năm của Trung Quốc ( 180 - 280 - cuối triều nhà Hán ) Đó là cuộc phân tranh giữa 3 tập đoàn phong kiến : Ngô - Thục - Nguỵ Tác phẩm có giá trị to lớn về nội dung lẫn nghệ thuật Là bộ tiểu thuyết nổi tiếng trên thế giới.( được chuyển thành phim chiếu rộng rãi trên thế giới )

- Đoạn trích: Kể lại sự hiểu nhầm của Trương Phi đối với Quan Công sau khi 3 anh em Lưu Quan Trương bị thất tán

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Tóm tắt - chia bố cục:

- Đoạn 1: Nghi ngờ càng tănggiải ngi nan giải

- Đoạn 2: Chém Sái Dương - Hồi trống giải ngi

2 Hình tượng nhân vật trương Phi:

- Ngoại hình: Mình cao tám thước, đầu báo, mắt tròn, râu hùm hàm én, tiếng như sấm động

hô như với kẻ thù, ngang hàng, buộc tội thật khó chối cãi: Cố chấp -> Mâu thuẫn càng tăng Trương phi càng tin vào điều mình

nghĩ + Sái Dương ngẫu nhiên xuất hiện: Thực chất là sự sắp đặt của nhà văn làm cho kịch tính càng tăng vì quan điểm của Trương Phi như được kiểm chứng, đồng thời, góp phần vào việc giải nghi cho Quan Vũ -> ý vị của Tam quốc

quan ) rồi mới tin -> Thận trọng và tinh tế khôn ngoan.

+ Hành động khóc lạy Vân Trường : Khiêm tốn, nhận lỗi chân thành.

=> Đoạn trích hiện lên hình ảnh tuyệt đẹp, dũng cảm cương trực, trung nghĩa, nóng nảy thô lỗ mà tính tế phục thiện của hổ tướng Trương Phi

3 Hình tượng nhân vật Quan Vũ:

- Ngoại hình: Mặt đỏ, râu dài, tay cầm long đao, cưỡi ngựa xích thố

- Cổ thành là cửa quan thứ sáu - cửa quan thử thách lòng trung nghĩa không thể vượt qua bằng thanh long đao yển nguyệt

- Tính cách:

Trang 24

- Việc thanh minh thể hiện

tính cách gì ?

- Tại sao Quan Vũ nhận lời

chém đầu Sái Dương ?

- Nhận xét về nghệ thuật

miêu tả hồi trống ?

- Rút ra vai trò và ý nghĩa ?

+ Khi bị hiểu lầm chịu nhẫn nhịn thanh minh.

+ Chém đầu Sái Dương là cách thanh minh và giải nghi tốt nhất, hiệu quả nhất ( nói không bằng làm) và càng thể hiện lòng

trung nghĩa của Quan Vũ.

=> Đoạn trích thể hiện Quan Vũ là một người trung dũng giàu nghĩa khí như một người - thần

4 Âm vang hồi trống Cổ Thành:

- Nghệ thuật miêu tả: Ngắn gọn, cô đọng, không thể bỏ qua

- Vai trò và ý nghĩa : + Tạo nên không khí hào hùng chiến trận cho Tam quốc

+ Giải nghi cho Trương Phi và minh oan cho Quan Vũ

+ Giúp thể hiện tính nóng nảy của trương Phi và tính cương trực, trung nghĩa cũng như sự dũng cảm của Quan Vũ

+ Hồi trống của thách thức và đoàn tụ, giúp toả sáng tình anh

em chung lý tưởng

+ Khép lại của quan thứ 6 và mở ra của quan thứ 7 trên đường Quan Vũ tìm anh

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ( Trích Chinh phụ ngân - Đặng Trần Côn, Dịch nôm: Đoàn Thị Điểm ? )

79 - 80 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được được nỗi đau khổ của người chinh phụ phải sống trong hoàn cảnh cô đơn, chia lìa đôi lứa và hiểu được ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đôi qua đoạn trích

- Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm qua đoạn trích

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

- Bản dịch và dịch giả: Có nhiều bản dịch nhưng bản hiện hành được dịch theo thể song thất lục bát là hay hơn cả Về dịch giả có nhiều ý kiến khác nhau ( Phan Huy Ích / Đoàn Thị Điểm )

- Đoạn trích : Viết về tình cảnh và tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn buồn khổ trong thời gian dài

II Đọc hiểu chi tiết:

1 Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ ( Bố cục ):

- 16 câu đầu: Tình cảnh lẻ loi và nỗi cô đơn

- 8 câu cuối: Lòng nhớ thương chồng - khát khao hạnh phúc

Trang 25

2 Tình cảnh lẻ loi và nỗi cô đơn:

- Những động tác buông rèm, cuốn rèm lặp đi lặp lai không mục đích, vô nghĩa => Tâm trạng cô đơn, lẻ loi không biết san sẻ cùng ai

- Điệp ngữ bắc cầu: => Tâm trạng buồn triền miên, kéo dài lê thê không dứt theo thời gian và không gian Kết hợp với câu hỏi tu từ

=> Khắc khoải đợi chờ day dứt không nguôi

- Hình ảnh hoa đèn - với bóng => cô đơn lẻ loi

- Hoa đèn - gà gáy => Sự thao thức, trăn trở không ngủ

- Nghệ thuật so sánh: Khắc giờ như niên, mối sầu như miền biển

xa => Sự chờ đợi buồn sầu triền miên vô tận

- Điệp từ “gượng” => Mọi thú vui, trang điểm trở nên miễm cưỡng, gượng gạo mất hết ý vị

=> Ngôn ngữ tượng trưng, ước lệ diễn tả chân thật hoàn cảnh

lẻ loi và tâm trạng cô đơn buồn tẻ của người chinh phụ => Tấm lòng cảm thông chia sẻ của tác giả.

- Khái quát về mối quan hệ giữa ngoại cảnh với con người (Liên

hệ Nguyễn Du )

=> Đoạn thơ chuyển sang độc thoại nội tâm trực tiếp diễn tả nỗi lòng của người chinh phụ.

4 Vài nét về nghệ thuật:

- Ngôn ngữ tượng trưng, ước lệ

- Điệp từ, điệp ngữ bắt cầu

- Sử dụng linh hoạt biện pháp so sánh, ẩn dụ

5 Ý nghĩa tư tưởng:

- Thể hiện sự đồng cảm và thái độ chia sẻ cuả tác giả với nỗi cô đơn và khao khát hạnh phúc của người chinh phụ

- Gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến gây nên những bi kịch tinh thần cho con người

=> Tư tuởng nhân đạo

6 Tổng kết - ghi nhớ:

( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài Lập dàn ý bài văn nghị luận

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

81 -I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được cách lập dàn ý bài văn nghị luận

- Lập được dàn ý bài văn nghị luận

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

Trang 26

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

- Bao quát được nội dung chủ yếu, các luận điểm chính của bài

viết; tránh được những sai sót về ý, bố cục

II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận: Theo các bước sau:

1 Đọc kỹ đề và xác định yêu cầu của đề

2 Xác định các luận điểm lớn ( ý lớn ) => tìm ý nhỏ Tìm luận cứ cho các luận điểm

3 Sắp xếp ý theo bố cục của bài ( 3 phần ), theo trình tự hợp lí soi sáng luận điểm.Lưu ý cách triển khai ý ( cách luận chứng)

a Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề

b Thân bài: Triển khai lần lượt các luận điểm

c Kết bài: Nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề

( Ghi nhớ: Xem sách ) III Luyện tập:

( Gv cho học sinh tự luyện theo nhóm, sau đó củng cố, bổ sung)

4 Dặn dò: Soạn bài Truyện Kiều

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

NGUYỄN DU

82 -

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được hoàn cảnh xã hội và các nhân tố thuộc cuộc đời riêng đối với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du; nắm vững những đặc điểm chính trong sự nghiệp sáng tác và những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn ông

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

1.Ảnh hưởng của quê hương, gia đình - những vùng văn hoá:

- Quê cha Hà Tĩnh - anh kiệt khổ nghèo

- Quê mẹ Kinh Bắc - hào hoa , cái nôi của dân ca Quan họ

- Sinh ra ở Thăng Long - nghìn năm văn hiến

- Quê vợ Thái Bình - vựa lúa trù phú

- Gia đình quan lại có danh vọng lớn, có học vấn cao nổi tiếng

=> Hun đúc nên con người và thiên tài Nguyễn Du

2 Thời đại, xã hội: (1765 - 1820) Xã hội PK Việt Nam khủng hoảng trầm trọng

=>Những biến động đó có ảnh hưởng sâu nặng đến sáng tác của Nguyễn Du.

3 Cuộc đời:

- Sớm mồ côi cả cha lẫn mẹ

Trang 27

* Được Hội đồng hoà bình thế giới công nhận là danh nhân văn hoá thế giới

II Sự nghiệp văn học:

1 Các sáng tác chính:

a Sáng tác bằng chữ Hán: (Hs xem sách)

b Sáng tác bằng chữ Nôm: ( Hs xem sách )

2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:

a Về nội dung: Nổi bật là tinh thần nhân đạo sâu sắc.( Biểu hiện ở nhiều phương diện)

- HS đọc SGK và gạch chân

các ý chính trong sách GV

củng cố, bổ sung

b Về nghệ thuật:

- Thành công ở nhiều thể thơ

- Thơ lục bát, song thất lục bát chữ Nôm đạt đến tuyệt đỉnh thi ca

cổ trung đại

- Vốn ngôn ngữ phong phú, sử dụng điêu luyện

( Ghi nhớ - Sách giáo khoa )

4 Dặn dò: Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT.

83-

84 -I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó

- Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt đã học và tích hợp với vốn sống thực tế.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, thẩm bình và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách nghệ

thuật

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo và và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tiến hành tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, trả lời câu hỏi và thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Tiến hành bài dạy

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Gọi H/S đọc phần I SGK

GVH: Trong phần I SGK giới

thiệu với ta nội dung gì ?

I Ngôn ngữ nghệ thuật

1.Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật

* Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật (chủ yếu là những tác phẩm

Trang 28

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

có mấy loại ngôn ngữ trong

GVH: Anh (chị) hãy cho biết

trong ba đặc trưng của ngôn

ngữ văn bản nghệ thuật, đặc

trưng nào là cơ bản nhất ?vì

sao ?

văn chương)

* Có ba loại ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ tự sự: trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, + Ngôn ngữ thơ: trong ca dao, vè, thơ

+ Ngôn ngữ sân khấu: trong kịch, chèo, tuồng

2 Chức năng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật

* Có hai chức năng cơ bản: thông tin và thẩm mĩ

* Chức năng thẩm mĩ quan trọng hơn vì nó biểu hiện cái đẹp, khơi gợi và nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ của người đọc, người nghe

II Phong Cách ngôn ngữ nghệ thuật

* Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là phong cách được phân biệt bởi chức năng thẩm mĩ, thể hiện ở ba đặc trưng cơ bản: tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá

1 Tính hình tượng

- Tính hình tượng thể hiện ở cách diễn đạt thông qua một hệ

thống các hình ảnh, màu sắc , biểu tượng để người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tưởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định

2 Tính truyền cảm

- Tính truyền cảm thể hiện ở chỗ làm cho ngươì đọc vui hay

buồn, yêu thích, căm giận, tự hào

=> Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là tạo ra sự hoà đồng giao cảm, cuốn hút kích thích trí tưởng tượng của người tiếp nhận Đó chính là tính truyền cảm

3 Tính cá thể hoá

- Tính cá thể hoá thể hiện ở khả năng vận dụng các phương

tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ ) của cộng đồng vào việc xây dựng hình tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn nhà thơ

* Nhà văn có thể sử dụng những cách thức sau để cá thể hoá ngôn ngữ nghệ thuật:

+ Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng hình ảnh một cách khác biệt sáng tạo

+ Cách đặt đối thoại tạo một vẻ riêng cho từng nhân vật trong tác phẩm

+ Cách xử lí bằng ngôn ngữ từng sự việc, hình ảnh trong tác phẩm

III Củng cố

* Đặc trưng cơ bản nhất là tính hình tượng.

* Vì tính hình tượng vừa là mục đích vừa là phương tiện sáng tạo của nghệ thuật Ngoài ra nó còn bao quát hai đặc trưng kia:

+ Bản thân ngôn ngữ mang các yếu tố gây cảm xúc và tạo truyền cảm

+ Trong khi xây dựng hình tượng, thông qua việc sử dụng ngôn ngữ, nhà văn đã bộc lộ cá tính sáng tạo của mình

4 Dặn dò: Soạn bài Trao duyên

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4: Hình ảnh nào sau đây  không  xuất hiện - Giáo án Văn 10 HK II
u 4: Hình ảnh nào sau đây không xuất hiện (Trang 10)
Hình   thức   lưu  truyền - Giáo án Văn 10 HK II
nh thức lưu truyền (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w