1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu các hình thái rối loạn cảm xúc lưỡng cực ở bệnh nhân điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần từ 2012 2014

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu các hình thái rối loạn cảm xúc lưỡng cực ở bệnh nhân điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần từ 2012 - 2014
Tác giả Đinh Khắc Dũng
Người hướng dẫn ThS. Trần Nguyễn Ngọc
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Tâm thần
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rối loạn cám xúc lường cực RLCXI.C chiếm một vị trí quan trọng trong các bệnh tâm thằn, xếp hảng thú 2 trong số nhưng bệnh tâm thần nậng thường gặp hang ngày dối với các thầy thuốc nội k

Trang 2

DINH KHACDÙNG

TÌM HIỂU CÁC HÌNH THÁI RỐI LOẠN CẢM xúc

LƯỠNG CỰC ở BỆNH NHÂN ĐIỂU TRỊ NỘI TRÚ TẠI VIỆN

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cam ơn Dang uy, Ban Giám hiệu Phòng dào tạo đại học và Bộ môn Tâm thẩn Trường Đại học Y llã Nội đã tạo diều kiện giúp dở

em trong quá tành học tập và nghiên cứu

Em xin bay to long biẽt <m dền Dang uy Ban Giám dõc Bộnh viện Bạch Mai Viện Súc khoe Tâm thân dà lạo mọi điêu kiện thuận lợi chu em trong quá trinh học lụp vá nghiên cứu

Em xin chán thành bày to lòng bièt ơn sâu sắc tới:

PGS IS Nguyền Kim Việt Chú nhiệm Bộ môn Tâm thân Truông Đại học

Y Hà Nội; Viện trướng Viện Sức lchôc Tâm thần-Bệnh Viện Bạch Mai

Ths Bs Trần Nguyền Ngọc Trướng khoa điều trị rồi loạn cam xúc Viện Sửc khoe Tâm thằn; Giáng viên Bộ môn Tâm Ihần Truờng Đại học Y Hà Nội, người thầy dã trực tiếp hướng dẫn chi bão tận lình cho cm hoán thành khóa luận náy

Em xin chân thành cảm ơn toàn thê cân bộ bộ mỏn và nhãn viên trong Viện Sức Khoe Tâm Thân, những người luôn tạo diêu kiộn thuận lợi giúp dớ em trong thời gian hục lập va nghiên cứu

Cuôi cúng em xin chân thành cam ơn gia dinh thân yêu nhùng người thân và ban bè đà luôn bẽn cạnh cồ vù dộng viên em trong quá trinh học tập và nghiên cứu

Ilả Nội.ngày 20 tháng 05 năm 2015

Sỉnh viên

Đinh Khác Dùng

: <€ 4» HỄ?

Trang 4

Kính gữỉ: Phòng quăn lý dào lạo đại học - Trường Dại học V llà Nội

llội dồng chấm khóa luận tốt nghiệp năm 2015

Bộ môn Tâm thần - Trường Dại học V Hà Nội

Em xin cam đoan :

Dây là khóa luận tốt nghiệp do bán thân em trực liếp thực hiện dưới sự hưởng dản cua cua thủy Ths.Trần Nguyên Ngục

Công trinh không trùng láp VỚI nghiên cứu nào dà có trước đây

Các kết qua số liệu nghiên cửu là hoãn toàn chính xóc trung thực dược

xãc nhặn của cơ sờ nghiên cứu và chưa tửng dược ai cõng bồ.dâng tãi trên bẩt

cứ tài liệu nào

I là Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015

Sỉn h viên

Dinh Khắc Dũng

: <€ 4» HỄ?

Trang 5

: Rối loạn câm xúc lưỡng cực: Viện Sức khóc Tâm thẩn: (World Health Organization) Tò chức y tê thê giới: Rối loạn tâm thẩn

: Hưng cam: Trầm cam

•W.- ?TC : <€ 4» HỄ?

Trang 6

LỞI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỪ VIẾT TÁT

MỤC LỤC:. DANH MỤC BÀNG _DANH MỤC BIF.L DÒ _ _DẠT VÁN DỀ _ 1CHƯƠNG 1 TÔNG QƯAN TÀI LIỆU _ 3

1 Khải niệm về RLCXLC 3

2 Phân loại 3

3 Dịch tê học rối loạn câm xúc luửng cực - 7

4.1 Gia thuyết về yếu tn (li triiycn 84.2 Giã thuyết vồ rối loạn cúc chắt hóa hục dỉn truyền thẩn kinh 94.3 Gia thuyết VC yếu tố nội tiết 94.4 Các yểu lố lâm lí xã hội _ 9S.Dậc diêm lâm sàng cua RLCXLC _

5.1.Biêu hiện cùa giai đoạn hưng càm 105.2 Bien hiện cùa giai doạn tràm câm 11

Trang 7

2 / / Dịa diem thời gian nghiên cứu 15 2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhàn 15

2.2.1 Thiel kề nghiên cứu

2.2.2 Chui ỉiịu nghiên cửu và công cụ đánh giá -ỉ 7

2.2.3 Các biến số và chi sơ nghiên cứu - - 18

2.2.4 Thu thập thông tin 99 9 99 99999 »99 999 9 99 999 99 »99 999 99 9 999 99 9 99 999 99 9 999 99» —999 99 9 999 99 9 99 99 19 2.2.5 Xử tỷ vổ /iệw 19

2.2.6 I an tie dạo dức trong nghiên cứu 19 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIẾN cửu _ 20 3.1 Độc điếm chung rũa bệnh nhân nghiên cíni 20

3.1.1 Dặc diêm về tuồi, giúi 20

3.1.2 Dặc diêm vê nghề nghiệp và khu vực - 22

3.1.3 Dục diêm về học vấn 23

3.1.4 Dục diem chung về tình trụng hôn nhàn 23

3.1.5 Tiền sứ gia dình.^.^.^.^.^^.^.^.^.^.^.^.^.^.^.^ 24 3.1.6 Tỳ If bịnh nhãn RI.CXI.C diều trị nội trứ tại i’Sh’TT _ 24 3.2 Đặc diem các hình thái lâm sàng bệnh nhân nghiên cửu 25

3.2 J.Phân hồ các thề bệnh RLCXLC _ — 25 3.2.2 Các hình thài RLCXLC hiện tại giai doạn hưng câm 26

3.2.3 CÚC hình thủi RLCXLC hiện tụi giai dơụn trầm cun/ 27 3.2.4 Dậc diêm lâm sàng cua Ri.cxt.c hiị-n tụi giai đoạn hưng cam ~ 27

3.2.4 ỉ Các triệu chứng lâm sang cua RI.CX1.C hiên tụi giai dơụn hưng cám 27

3.2.4.2 Càc rồi ĩơựn hạn thẫn 29 3.2.5 Dậc diêm lâm sàng cua RLCXLC hiện lụi giai doị/n trầm cam 29

Trang 8

3.2.5.2 Các rối loựn loạn thần 31

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 32 4.1 Đặc diêm chung cua bệnh nhún nghiên cứu 32 4.1 d Tuói.giới - - 32

4.1.2 Trinh độ học vẩn nghề nghiệp - » 33

4.1.3Tình trạng hòn /iliàn 34

4.1.4 Tiền sứ gia 35 4.1.5 Tỳ ỉệ mầc bịnh RLCXLC tại viện sức khòe Tâm Thằn 35 4.2 Dặc diêm lâm sàng _ „ 35 4.2.1 Thè bệnh _35 4.2.2 Dặc diêm tàm sàng cua RLCXL.C giai doựn hưng cam 36 4.2.2 / Roi loụn khí Stic 36

4.2.2.2 Rui ioụn lư duy 37

4.2.2.3 Roi loạn hoại dụng và hành vi 37

4.2.2.4 Cite rơi loạn loạn thần 38

4.2.3 Đặc diem làm sàng RLCXLC hiện tại giai doạn trầm cãm„.^^ 39 4.2.3.1 Các triỷu chừng dặc trưng 39

4.2.3.2 Cite triệu chửng phò biền cua giai đoạn trầm cam 40

4.2.3.3 Cảc triệu chửng loạn thần 41

KÉT LUẬN 43 I Dặc diêm lãm sàng roi loạn cam lúc lưỡng cực 43

1.1 Các dặc diem chung M M.M M M.n w w«43 1.2 Dặc diêm lâm sàilg~ ~ n M w.«.MM.».M.«.M «.~.« M 44 KIẾN NGHI _ 45

TÀI LIỆU THAM KHÁO _

Trang 9

DANH MỤC BÁNG

.20 22

23

.23

• •••••••••••••

24

•••••••••••••• «■ ■

Ĩ3ang 3 ì.Sịt phan bồ t UOI n

Bang 3.2.Sự phân bổ về nghề nghiệp

Bang 3.3 Phàn bồ về khu vực sống

Bang 3.4 Đệc điêm vè học vân

Bang 3.5 Đặc diêm vê lỉnh trụng hôn nhãn

Bang 3.ó Iicn su gia dinh

Bang 3.7.Phản bo các thê bệnh (n=3ó3)

Bang 3.8 Sự phàn bỗ các hình thái Rl.CXLC hiện tại giai camín 363) 27 Bang 3.9 Các triệu chửng lâm sảng thưởng gặp cua RLCXLC hiện tại giai doạn hưng c.imtn 307)28 Bang 3.10 Loạn thần ở b^nh nhân RI.CXLC giai đoạn lurng cam có loạn thànín 199) „ 29

Bang 3.11 Các triệu chứng lâm sàng thường gộp cua RLCXLC hiộn lại giai đoạn trâm cám (n=50)

Bang 3.12 Loạn thân II bệnh nhãn RLCXLC hiện tại giai doụn trâm cam nặng cứ triộu chứng loụn thàn(n-IO) .31

Trang 10

Biêu đô 3.1.Tỷ lệ bệnh nhản nam và nữ 21Biêu đỗ 3.2.Tuổi khơi phát bệnh 21

Biêu đó 3.4 Tý lộ các hỉnh thái RLCXLC giai đưan hung cám 26

: <€ 4» HỄ?

Trang 11

l)ẠT VÁN ĐÈ

Rỗi loạn cắm xúc lưởng cực (RLCXLC) thưởng gập trong bệnh lỷ rồi loạn cam xúc với những giai đoạn lập (li lập lại cua hưng cam vá trâm cam Karno và cộng sự (1987) nhộn tháy ớ Los Angeles tỹ lộ RLCXLC là l%.Nãm 1994 Klessler vá cộng sự thây ty lệ măc RLCXLC lại 48 bang cua

Mỹ là 1.6% [lị.Nảm 1996 Weissman và cộng sụ dã tién hãnh nghiên cửu cắt ngang ở cộng đồng cho thầy ly lệ mắc trong dời cua trầm cam trong đời thay đôi theo từng nước lừ 1.5% (Dai Loan) đến 19% (Beirut), còn ty lè mãc trong đòi cua RLCXLC từ 0.3% (Dài Loan) đen 1.5% (New Zealand) [2].Theo nghiên cứu cua Viện Sửc Khoe Tâm Thần Ọuỗc Gia Mỹ có khoang 5.7 triệu người (2.6% dàn sổ lừ tuổi 18 irơ lên) mắc RLCXLC (3)

Rối loạn cám xúc lường cực (RLCXI.C) chiếm một vị trí quan trọng trong các bệnh tâm thằn, xếp hảng thú 2 trong số nhưng bệnh tâm thần nậng thường gặp hang ngày dối với các thầy thuốc nội khoa và cơ sở y tẻ [4] [5]

Ớ nước ta có một só nghiên cứu dịch le cho thấy ty lộ trầm cam vảo khoang 8.35% dân sổ (Nguyen Viet Thiẽm.1999) [6] Theo Trịnh Ngọc Tuân (2002) ly lệ bệnh nhàn rối loụn cam xúc lưỡng cực được diều trỊ I1ỘI trú lụt Viỳn sức khoe lam thần năm 2001 khoang 8.7% tòng số bộnh nhân dược diều tri nội trú [7]

Rỗi loạn cám xúc lường cực có khuynh hướng tái phát.thời kỳ thuyên giảm ngán dần.người bệnh thường gặp nhiêu khô khán trong học tập.lao động.rối loạn kha nàng thích ứng ,bệnh nhân dãn tách rời xã hội chắt lượng cuộc sóng bị giam sút sau mỗi giai doan tái phát dặc biệt là trâm cam

Do lính chất phô biến.mửc dộ anh hường nghiêm trọng dồi vời cuộc sống.gia dính.nghẽ nghiệp xâ hội cua bệnh nhân.RLCXLC đà trớ thành vần

dè lòn anh hương đen súc khoe cộng dõng và la một van dê dang dược quan

: <€ 4* HỄ?

Trang 12

làm nghiên cứu trên nhiêu lùih vực về co cẩu hình thái hình thái lảm sảng.chân doán.đicu trị

(í Việt Nam có nhiêu công trinh ngluén cửu VC RLCXLC Nghiên cứu

về “Đặc điẻm lãm sáng giai đoạn hưng cam cô loan thần trong RLCXLC “ cua Nguyền Thị Kim Mai (1999) [8], nghiên cứu đặc diem lâm sàng RLCXLC cùa Ngỏ Hùng Làm (2007) (9) nghiên cứu dặc diêm làm sàng giai đoạn trầm cam trong RI.CXLC cua Vù Minh Hạnh (2008) [10] vả một số công trinh nghiên cửu ve diều trị.đậc diem lâm sàng.Song chúng tòi chưa thầy

cỏ công trinh nghiên cửu nào vế co cấu cảc hình thái RLCXLC ở bệnh nhân diều trj nội trú trong bệnh viộn.Vt’ vậy trong khuôn khô luận vàn tốt nghiệp

điều trị nội trù tụi VSKTTlừ 20 ỉ 2-20 ì 4" làm đề tai nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cữu

1 Tím hiêu lân suất các hình thải RI.CXLC của bệnh nhãn diều trị nội trú tụiVSKTT tư 2012-2014

2.ĐỘC điếm lâm sàng một sỗ hình thái RLCXLC thường gặp

Trang 13

CHƯƠNG I TONG QI AN TÀI LIỆU

Từ thời cô đụi llippocrats đà mỗ ta những bệnh nhân “hưng cam’* và

“sầu muộn" Sau này Emil Krcapclin (1X99) đã thống nhất nhùng quan (liêm trước đó mô la đây đủ đặc đicm lâm sàng xếp ca hưng cám và trâm cam vào một bệnh lý chung gọi lã “loạn thẩn hưng tràm cam'Psychose Manico- Depressive” [11 Ị [6] Đến năm 1962 Leonhard va cộng sự đề xuất phàn loại thành ba nhómitrầm cám don cục hưng cam đơn cực và những bệnh nhân bị

ca rối loạn trim cam và hưng cam (lường cực) [12]

Theo phản loại quốc tể lần thứ 10 VC các rối loạn lâm thần và hành vi (ICD10-I992) [13] RLCXLC là rối loạn câm xúc dặc trưng bang sự lập di lộp lại (ft nhất 2 lằn) cảc giai doạn hưng cam hoặc hưng cam nhẹ xen kè các giai đoạn tram câm điển hình trong quã trinh phát triền cùa bệnh.người bệnh cỏ thê phục hổi hoàn toán giừa các giai đoạn

2 Phân loại

Hiện nay có 2 hệ thống chu yếu định rỏ RLCXLC laphãn loại bệnh quốc tế lân thử 10 (ICĐ-10) cua WHO nám 1992 [13] và hướng dẫn chân đoán và thống ke các rối loạn lam than cua Inỹp hội tàm thần học Hoa Kỳ (1994) (DSM-IV) [14]

Rổi loạn nãy có dộc diêm là những giai doạn lặp đi lặp lại ft nhầt 2 lằn.trong dõ câc mức độ khí sác và hoạt động cua bênh nhân bị rỗi loan đang kè.Điẽm đặc trưng lả bệnh hoi phục thường hoàn loàn giừa cảc giai đoạn [13]

•Tiêu chuẩn chung

Trang 14

“Lặp đi lặp lại nhùng rối loạn khísủc(ít nhất là hai lần)

-Trong đó khí sác và hoạt (lộng bị rối loạn đáng kế (hưng cam hoặc trầm cam.hưng cam nhẹ hoặc hỏn hợp)

-Thưởng phục hồi hoàn toàn giữa cảc giai đoạn

-Phai có ít nhất trong liền sứ một giai đoạn hưng cam nhẹ,hưng cam.trầm cam.hoậc hồn hợp (nếu giai đoạn hiện tại là hưng cam thỉ trong tiền sử có thê

lã tram cam)

*Thê bệnh:

F31.0 Rối loạn cám xúc lường cực.hiện tai giai đoạn hưng cam nhọ

+ Giai đoạn hiện nay phai có đây đu các tiêu chuàn chư hưng câm nhẹ(F30.0) va

+Phái có ít nhài một giai đoạn rỗi loạn cam xúc khác (hưng cam nhc.hưng cam.trâm cam.hoặc hỗn hvp) trước đây

F31.1 RÒI loạn cam xúc lường cực.hiện lại giai (loạn hưng cam không cô các triộu chứng loạn thần

+Giai đoạn hiện nay phai có đầy (lu các tiêu chuẩn cua himg cam không có các triệu chung loạn thần (F30.1) vã

+ỉt nhất phai có một giai đoạn rối loạn cam xúc khác (hưng càm nhợ.hưng cam.trâm cãm.hoặc hôn họp) trong quả khứ

F31.2 RÓI loạn cam xúc lường cực hiộn tại giai đoạn hưng cám có các triệu chứng loạn thằn

: <€ 4» HỄ?

Trang 15

■» Phai cô ít nhất mệt giai đoạn rồi loạn cám xúc khác (hưng cám nhẹ.hưng cam.trầm càm hoặc hồn họp) trong quã khử

F31.30 Không có triệu chứng cơ the

1'31.31 Có các triệu chứng cơ thè

F31.4 Rối loạn cam xúc lưỡng cực hiện tại giai đoạn train cám nặng không

co các triệu chững loan thân

■Hìiai đoạn hiện tại phai có đầy du các tiêu chuẩn cua I giai đoạn trâm cam năng không có các triệu chứng loạn than (F32.2) và

+ Phai có ít nhát một giai đoạn rồi loạn cam xúc khác (himg cam nhẹ.hung cam.trâm cam hoặc hòn hợp) trong qua khứ

F31.5 Rối loạn cam xúc lường cực hiện tại giai đoạn trầm cám nộng cõ các triệu chúng loợn thần

+Gìai đoạn hiện tại phái có đầy đũ các tiêu chuẩn cho một giai đoụn trầm cam nặng cô các triệu chửng loan than (F32.3) và

: <€ 4» HỄ?

Trang 16

♦ Phai có lí nhất một giai đoạn rối loạn cam xúc khác (hưng cam nhẹ.hưng cam.tram cam hoặc hỏn hợp) trong qua khứ

F31.6 Rối loạn cam xúc lường cực hiện tại giai đoạn hồn hạp

Bệnh nhân đà cỏ ít nhất một giai đoạn rỗi loạn cám xủc hưng cam hưng cam nhẹ hoặc hỗn hợp trong quá khứ vả hiện tai hiên lộ hoặc pha trộn hoặc thay đồi nhanh chóng các triệu chứng himg cám hưng cam nhọ và trầm cámF31.7 Rỗi loan cam xúc lường cực hiện tat thuyên giam

•* Bệnh nhàn đà cô ít nhắt một giai đoạn cam xúc hưng cam hưng cám nhẹ hoặc hồn hop trong quá khứ vã

+Thêm vào đó ít nhất một giai đoạn cam xúc khác hung câm nhẹ hưng cam trầm câm hoậc hỗn hợp nhưng hiện nay bệnh nhân không cô một rối loạn cam xúc nào dâng kê và không có như vậy trong nhiều tháng

F31.8 Các rối loạn lường cực khác

Bao gồm: rối loan lường cực II

Cảc giai đoạn hưng cam tái phátF31.9 Ròi loạn cam xúc lưởng cực không biệt định

2.2 Phân loạỉ DSM-IV( Mỹ,1994)

RÕI loạn cam xúc lường cực bao gồm RLCXLC I.RLCXLC II khí sác chu kí

va RLCXLC không biột định khác

296.0x Rồi loạn cam xúc lường cực I cảc giai đoạn hưng cám đơn độc.296.40 Ròi loạn cam xúc lường cực I giai đoạn hiện lai hưng cam nhẹ

: <€ 4» HỄ?

Trang 17

296.4 X Rối loạn cam xúc lường cực I giai đoạn hiện tại hưng cam

296.5 X Ròi loạn cam xúc lường cực I giai đoạn hiện lại trầm cam

296.ÓX Rổi loạn cam xúc lường cực I, giai đoạn hiện lại hồn hợp

296.7x Rồi loạn cam xũc lường cực I giai đoạn hiên tại không biệt định296.89 Rối loạn cam xúc lường cực II

301.13 Rối loạn khí sắc chu kỳ

296.80 Rối loạn cam xúc lường cực không biệt định khác [15],

3 Dịch te học rồi loạn cam xúc lining cực

Tý lộ mắc RLCXLC khoang 1% dàn số theo nghiên cứu cua Klerman

vá Wcissman(l989) Klesslcrt 1994) và cộng sụ thẩy ty lộ múc RLCXLC ngày càng gia tảng.ơ Mỹ ty lộ ròi loạn lường cực lá 1-1,6% trong SUÔI cuộc dời, gồm các kiêu rối loạn khác nhau gặp ờ những người trướng thành Trong đó.0.8% RLCXLC I và 0.5% RLCXLC II.Ty lệ ca dời khoang 0.3-1.5% [16] [17] [18] [15] RLCXLC I hoặc RLCXLC II với chu kỳ nhanh chiếm tới 5- 15% trong số nhùng người mắc RLCXLC [ 16|.[ 15]

Hiện nay nhiều tảc giã thấy khoang 20% các bệnh nhãn RLCXLC cô cãc triộu chững khới diu ư thin kỳ giữa tuồi thiểu nhiên và tuổi trưởng thánh [15] [19] Theo các nhà tâm thần học Mỳ.niồi khoi phát cùa roi loạn trầm cam ờ giữa dò tuồi 2O.tuy nhiên tuôi khởi phát cua RLCXLC biển thiên rất lởn phụm vi tuổi khiri phảt vẻn RLCXLC I va RLCXLC II tu tuổi vị thảnh niên đến 50 tuôi (thậm chí còn giá hon), trung binh khoang 21 tuối.Phần Itin cãc trường hvp khai phát ớ lưa tuồi 15-

19 [20] Con theo Goodwin vá Jami 11SO<1( 1990) tuôi trung bính cua Rl.CXLC giai đoan toàn phát là 30 tuổi [12] Theo Weissmann và cộng sự (1998) tuôi tiung binh cua RLCXLCIà2l [1]

: <€ 4* HỄ?

Trang 18

Các nghiên cứu II Mỳ ch) ra rằng không có sụ khác biệt vê ti lộ mắc RLCXLC giũa nam vá nù (ti lộ l/l) Theo Weissman và cộng sụ RLCXLC I

ư nam giời lã 0.7% còn II nữ giời lá 0.9% RLCXLC II ở nam giói lã 0.4%.ở

nử giới là 0.5% [ 1 ] Giới í i nh được COI la anh hương đến sư xuất hiện cua các giai đoạn hưng cam và trầm cam điên hình Giai đoạn dầu liên ớ nam giới rấl thường là hung cam còn giai đoạn dâu tiên ở phụ nừ rất thường lả trầm cam dicn hình Cổc giai doạn hưng cảm xảy ra ờ phụ nữ thưởng lã bệnh canh hồn hợp htmg cam và trầm cãm.o nử cũng cỏ một tý lộ cao hơn với dạng chu kỳ nhanh lới 4 cơn hoặc lum nữa trong một năm [16] [22]

RLCXLC I phô biến him ư nhùng người ly hôn so VỚI người có gia dính.Sự khác biệt này có thê phan anh sự khơi phát sớm cua bệnh trước khi lập gia dính hoặc môi quan I1Ộ bât hòa cùa hôn nhân có thỏ là đặc trung cua RLCXLC [23], [16], [24],

Hiộn nay bệnh nguyên.bẽnh sinh cua RLCXLC vần chưa sáng tó hoàn toàn và có một sổ gia thuyết giãi thích

4.1 Giã thuyết về yéu tồ di truyền

Nhùng yêu lổ về gia dính, tre sinh dôi con nuôi dà chửng minh vai trờ cua di truyền trong RI.CXI.C: khoang 50% bệnh nhãn mác RLCXLC I cỏ lì nhất cha hoặc mẹ bl rối loạn khí sầc, nếu một người cha hoặc mẹ mâc RLCXLC 1 sẽ có 25% con bị rối loụn khí săc.nếu ca cha và mẹ đều bị thi 50- 70% con cái cua họ có nguy cư bị ròi loạn khí sầc<50-75%) [8] [15], [25].Nhiều nghiên cưu nhận tháy ly lõ mắc RLCXLC ờ tre sinh dời cung trứng cao hơn tre sinh dõi khác trứng Theo Priceí 1968) ty lộ màc loan thần hưng trầm cam ơ 68% tre sinh dõi cũng trứng vã 23% với tre sinh dôi khác trùng

Trang 19

Gia thuyêt atnin sinh hục tập chung vảo các chai dần truyền thẩn kinh quan trọng liên quan đen bệnh sinh cua Rl.CXLC:

Norepinephrine.serotonin.dopamin.Việc tàng hay giám câc amin sinh học nảy gây ra các rối loạn hành vi cam xúc

4.3 Gia thuyết về VCU tố nội tict

Các hormon hộ trục dưới đồi-iuyến yên-tuyến giáp, dưới dổi-tuyển yên- tuyến thượng thận, dưới dổi tuyen ycn-tuyen sinh dục hormone táng trưóng(GH) khi bị rối loạn dẫn đến thay đôi về nội tiết vỏ có liên quan đến RLCXLC

Nhiều các gia thuyết ve hưng cam xem các giai đoan hưng cam như là biện pháp phòng thu cua trầm cam ờ bẽn dưới Klein xem nhu hưng cám như một phán ứng tự bão vệ chổng trầm cam.Phân ửng hưng câm dê lự vệ như là một súc rnạnh vô hạn mã con người khai thác tự dành lừa lã vô cũng lởn [16]

Paykel (1978) vả Broxvn cùng cộng sự (1973) thảy nguy cơ phát bẻnh trẩrn cám lăng 6 lẩn trong 6 tháng ké từ khi trai qua những hiến cò hất lợi liên quan đền cuộc sổng của ca nhãn và gia đính như nhùng mất mát do chét chóc,

đò vở trong lính yêu.tõn that lớn về kinh tc.mất việc.xúc phạm nâng nề [18]

Có khoang 30-50% cảc bệnh nhân IU.CXI.C lạm dụng mini và lựm dụng chat

ly lự này cao hon ở câc ròi loạn lãm than khác [22Ị Các báo cáo từ nhiều quốc gia dà cho tháy 8-20% những người rỗi loạn cám xúc nghiên rượu kết thúc cuộc sóng cua họ báng tự sảt(Ritson 1973) [26] cỏ khi cỏ nhùng hành vi

vi phạm pháp luật từ nhc nhtr gãy rối trật lự xà hội dến những hãnh vi nguy hiềm như giết ngưởi [27]

: <€ 4» HỄ?

Trang 20

RLCXLC có đặc điềm lá những giai đoạn lộp đi lặp lại (ít nhất 2 lần) cua các giai đoạn hung cam và trâm cam

5.1.Biêu hiộn cua giai đoạn hung cam

Theo mò tá kinh điền cơn hưng câm điên hỉnh gồm 3 triệu chửng hưng phấn: cam xúc tư duy và hoạt dộng

Cam xúc himg phần: tâng, vui vẽ cam thấy phẩn chẩn yêu thích, lạc quan ve mọi thứ ca hiện tại và quá khứ Nhìn xung quanh thấy vui tươi, sáng sủa thú vị lục quan về tiền đồ

Tư duy hưng phân: quã trinh hên tưởng râl nhanh chóng, tư duy phi tăn chú ý thay dôi luôn, nhiêu chuơng trinh, nhiều sang kiến, tự dành gia quá cao có khi hoang tương tự cao lõ lẽt

Vạn động hưng phấn: tâng hoạt dộng, lúc nào cùng hoat dộng can thiệp vào mọi việc không biết mét moi

Theo ICD-10 cỏ các triệu chứng

-Tâng hoạt dộng hoặc đứng ngồi không yên

-Nói nhiều (tư duy dồn dỳp)

- Phân tan tu tương hoặc khu tập trung Phân tán hoặc thay đoi liên tục trong các boựl dộng hoặc trong các kế hoạch

-Giâm nhu cầu ngu

- Tăng hoạt dộng tính dục

•Tiêu pha hơi nhiều hoặc có hãnh vi ngỏng cuồng, liêu lính

: <€ 4» HỄ?

Trang 21

-Táng giao tiếp xà hội hoặc qua suồng sà hoặc mất kiềm chề VC mặt xà hội gày ra nhùng hành VI không phu hụp VỚI hoàn canh

- Cảc triệu chímg loạn thần: hoang tuởng hoặc ao giác

5.2 Biếu hiện cúa giai đoạn trầm cám

Theo mó tả kinh điên hội chửng trầm câm diên hình gồm 3 phần chu yếu sau đày biêu hiện quá trình ức chề toàn bộ tàm thằn (Nguyễn Việt-1984)

-Mất quan tâm thích thú và mọi ham muốn

-Giam nâng lượng dần đến mệt moi và giam hoạt dộng

*Các triệu chửng phố biển khác

-Giam tập trung chú ỹ

-Giam sút tính tự trụng và long tin

-Ý tường bị tội và không xúng dáng

-Nhìn tương lai am đạm và bi quan

: <€ 4» HỄ?

Trang 22

-Ý lường vã hành vi húy hoại hoặc tự sát

-Rối loạn giắc ngũ

-Giam dục nàng

*Cãc triệu chửng cơ thế cua trâm cam

•Mẩl quan tâm ham thích các hoạt động thường ngày

•Giam cám giác ngon miệng

-Sứ cán(>5% trọng lượng co thê so VÓI tháng trước)

-Thửc giấc sớm ít nhất 2 giờ so với binh thường

-Trầm câm nặng Icn về buổi sáng

-Thiếu các phan ứng cam xúc với các sự kiện và môi trường xung quanh mả bính thường vản có phan ửng cam xúc

•Các triệu chửng loạn thẩn

Tràm cam nặng thường co hoang tương ao giác.Hoang tường ao giác có thê phù hợp với khí sảc hoặc không phù hợp VÓI khí sắc

6 Cận lâm sáng

•Đồi với hưng cam có các thang diem cho người quan sát

-Biegl Mana State Scale (1971) có thê phát hiộn dược phân lờn các triệu chứng hưng cam

-Modiíĩcl Mana State Scale (1977) là sự cai tiến của thang Bicgl

•Đổi VÓI tram cam cỏ test

Trang 23

-BECK: thang đánh giá tràm cám do Beck (1974) đưa ra dành giá làm sàng, cường độ tram cam.liên triền cua hội chung tràm cam

-Zung: thang đảnh giã lo àu hỗ trợ chấn đoán, sàng lục lo ảu trầm cam

Hiện nay cỏ một sổ test như

-Bipolar spectrum diagnotic scalc(BSDS) cùa Ronald Pies(2009)

-Mood Disorder Quest i onai ret MDQ) cua Robert Hirschcfeld (2000)

7 Tiêu cliuán chẩn doán

Chân đoán RLCXLC chu you đánh giả dựa vào đảnh giá lâm sàng Đê nghiên cứu có tính thong nhắt, chân đoản dựa trên tiêu chuẩn cua bang phản loại bệnh quốc tể lần thứ 10 (ICD-10) hoặc tiêu chuấn chấn doản cũa hội tâm thần hoc Mỹ DSM-IV

•Theo ICD-10(1992) dề chân đoán RLCXLC phai có

-Giai đoạn hiên tại phai dầy dũ các tiêu chuắn cùa giai doạn hưng câm ( htmg cam nhẹ.hưng cam hưng câm có loạn thẩn ) hoặc giai đoạn trầm câm (trầm cam nhẹ,trầm cam vừa, ) hoặc hỗn hop

• Phải có ít nhất một giai doạn cảm xúc khác (hưng cam,hưng câm nhẹ, trầm cam hoặc hồn hợp) trong quá khử

(’ác thuổc dicu trị hiện nay thưởng dùng lá:

Thuốc chinh khí sãc gồm cảc thuốc Lithium, các thuốc chồng dộng kinh như Tegretol, Valproat Lamictal

: <€ 4» HỄ?

Trang 24

Thuốc’ chống loạn Ihầnxác thuốc chống loạn thần mới như Risperdal Seroquel Olanzapine Quetiapine được dung đẽ ôn d|nh khí sác vá diêu trị các hoang tưong.cao giác trong hưng cam nặng hoặc trầm câm nặng có loạn thằn.Sừ dụng các thuốc chinh khí sác (Valproat.Lithium ) kềt hợp với các thuốc chống loạn thần mới (Olanzapine.Rispcridonc) có hiệu qua vượt trội hon là diều tri từng loại thuốc [28] [29] Các thuốc nhóm benzodiazepine như clonazepam, diazepam giúp điều chinh giầc ngu vố có thê làm giâm tăng động Thuốc chống trầm cãmrrcmcron,Zoloft.amitriptylin, vã các thuốc khác diều trị trong RLCXLC :như thuốc ức chế kênh canxi, chũ vận receptor anpha-adrenergic (clonidin).

: <€ 4» HỄ?

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

2.1 hối tưựng nghiên cứu

2.1 ỉ ĩìịa điềm thời gian nghiên cừu

Nghiên cửu gồm 363 hỗ so bệnh an được chân đoán rối loạn cam xúc lường cực theo tiêu chuản ICO- 10 (1992) đà được điều trị nội trú tại Viện Sức Khoe Tâm Thần*Bệnh Viện Bạch Mai tu 1/2012 đến 12/2014

2.1.2 Tiêu chiiân chọn hỷnh nhân

Tất cá các hố sơ bệnh nhàn nghiên cứu phai dược chân đoán rối loạn cam xúc lường cực theo phân loai bệnh quốc le lần thứ 10 nám 1992 ( ICD- 10,1992) (F31 ỉ-F31.9)

Nghía lâ chân đoản RLCXLC dựa vảo những tiêu chuẩn sau:

*Tiêu chuân chung:

-Lặp đi làp lai nhùng rối loạn kha sac ( It nhất la hai làn)

-Trong đó khí sắc và hoạt dộng bị rối loạn dang kè thưng cam hoặc trầm cam.hưng cam nhẹ hoác hỗn hợp)

-Thường phục hôi hoán loan giữa các giai đoạn

-Phai có ít nhất trong tiền sư một giai đoạn hưng cam nhẹ hưng cam trầm cam hoặc hồn hụp

* Chân đoán tràm cám : dựa vào

-3 triệu chứng dặc trưng:

-Khísac tràm

: <€ 4* HỄ?

Trang 26

-Mât mọi quan tàm thích thú

+Giàm năng lượng dần đến một mõi vả giãtn hoại động-7 triệu chừng phô biến:

+Giãm sút sự tập trung vả chú ỷ

+Giam sút tính lự trọng và lòng tin

+Những ý tường b| tội vá không xứng đáng

+Nhín vào tương lai am đạm vá bi quan

+Ý tường và hành vi huy hoại hoặc (ự sát

♦ Rối loạn giấc ngũ

-Tự cao hoặc ý tương khuếch đụi

-Phân tân thay đôi liên tục trong câc kê hoạch

: <€ 4» HỄ?

Trang 27

-Có hành vi ngòng cuồng hoặc lieu lính

-Tâng giao tiếp xâ hội hoặc quá xuồng sà

-Tâng nhu cầu tỉnh dục

-Hoang tương vả ão giác

2.1.3 Tiêu ch II ân luụi trừ

Những hô sơ bệnh an ghi không dầy đu cảc thông tin như địa chi tuổi, nghề nghiệp, học vấn

2.2.Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thief ke nghiên cứu

Sứ dụng phương pháp nghiên cứu hồi cứu thống kẽ, phân tích các hình thải, đặc diêm lânt sàng của rối loạn cam xúc lưỡng cực tù các bệnh án thu thụp dược

2.2.2 Chắt ỉìịu nghiên cứu vù câng cụ dành giá

-Báng phân loại bệnh quốc lê lãn thử lOK(ICD-IO) ntục chan doãn rối loạn cam xúc lưỡng cực (F31; F31.1 -F31.9)

-Hổ sư bộnh án bệnh nhãn RLCXLC điêu lạ nội trú tại viện SKTT được lưu trữ tại phông hố sơ cua Bệnh Viộn Bạch Mai lừ 2012-2014

: <€ 4» HỄ?

Trang 28

2.2.3 Các hiến si và chi số nghiên cứu

-Các biến sỗ dộc lập : tuôi giới trình độ ván hóa nghé nghiệp, tính trạng hôn nhân tiền sư

-Các biển sô phụ thuộc: các đặc điêm lâm sàng rói loạn câm xúc lường cực

★Biển sẩ khao sảt dậc diem chung cùa hfHlt nlián

-Độc điểm về giới: nam nữ

-Tỉnh trạng hòn nhân : cô gia dinh, dộc thân, ly dị.ly thân, góa

-Trinh độ học vẩn: Đại hục- cao đãng, trung hợc phô thòng, trung học cơ sờ lieu học

-Đặc diêm VC nghề nghièpUao động tríỏc lao động chân tay học sinh- sinh viên, kinh doanh, hưu tri

-lien sư gia dính; có người h| bệnh tâm thần ( rối loạn trâm cam rồi loạn cam xúc lường cực tâm than phân liệt, rồi loạn tàm thần khác )

-Dặc diem ve tuôi khơi phát.tuôi tụi thòi diêm nghiên cứu

* Biển sổ kháo sủí về dục diêm tâm sàng ừ hệ/ih nhân

- Đánh giá các biêu hiện lâm sáng của bệnh trong cãc giai doạn: cảc triệu chững tâm than cua rối loạn cam xúc lường cực ( các triệu chửng chư yếu các triệu chủng phô hiến, dặc diêm các triệu chứng cơ thè) trong từng giai đoạn bệnh ( hưng cam nhọ hưng cam train cam hòn hợp )

- Các biền số VC hoang lương ao giác

: <€ 4» HỄ?

Trang 29

2.2.4 Thu thập thông tin

• Bệnh sư

- Tuôi khơi phát bệnh lãn đầu

-Các triệu chứng cua lần phát bệnh hiện tại : cam xúc hành vi lời nói ăn uống, giác ngu những thay đòi cua cơ thè

2.2.

Ỉ Xư lý SU liỷu

-Dũng phương pháp thông kẽ toán học theo chương trinh Stata 12.0

-Kct qua thu thập được lập thành bang, biêu dô đẽ minh họa

2.2.6 l an ưề (httì (lức trang nghiên cửu

- Nghiên cửu được sự dõng ý cua lành đạo Viện sức khoe tâm thân, cảc khoa phông liên quan cua viện sức khoe tâm thân- bệnh viện Bạch Mai

-Gác thông tin cùa các dổi tượng nghiên cứu được dam bao giử bí mật

Trang 30

CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cưu

3.1 ĐỊc diêm chung cùa bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Dặc di ếm về tuổi, ỊỊỈỞi

•Phân hố theo tuổi mắc hộnh

Bàng 3.1.Sự phân bố tuổi

Ty lộ Nhóm tuòi

Trang 31

* Phân hố theo giời

Kiêu (lô 3.1.Ty lộ bệnh nhũn IIUIII và nìrNam giới chiếm 38.84% nừ giới chiếm 6l.l6%.Tỹ lệ nừ mắc bệnh nhiều lum nam, (nừ/nam =1,57)

* Tuổi khới phát bệnh

Biếu dồ 3.2 Tuổi khởi phát bệnh

: <€ 4» HỄ?

Trang 32

-Tuổi khới phái bệnh chu yell ờ lửa tuồi (linri 20-29 tuổi (31.68°o), vả ở

lứa tuồi <20 (22.31» ó)-Sỗ bệnh nhàn phát bộnh ở tuồi >50 chi có 45 bệnh nhân chiếm 12.4%

3.1.2 Dộc điểm về nghề nghiệp và khu vực

Bang 3.2.Sự phân bo về nghề nghiệp

Bâng 33 phân bồ về khu vực sổng

Trang 33

Tý lộ bệnh nhàn ơ khu vực thành thị chiếm ty lê cao nhất 56,75% tiếp đen là

ư khu vực nông thôn 38.02% và thấp nhẩl ư khu vực mien núi 5,23%

3.1.4 Dặc diêm chu/ifi về tình trụnịi hùn nhân

Ngày đăng: 16/09/2021, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngó Hùng Làtn(2007). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn cám xúc lường cục, Luận văn lốt nghiệp bác sfchuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y lla Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn cám xúc lường cục
Tác giả: Ngó Hùng Làtn
Năm: 2007
10. Vù .Minh Hạnh (2008), Nghiên cữu đặc điểm lãm sàng tram cam trong rồi loạn cam xíu hứng cực. Luận ván thạc sỳ y học .Trưởng Dại học Y lla NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cữu đặc điểm lãm sàng tram cam trong rồi loạn cam xíu hứng cực
Tác giả: Vù .Minh Hạnh
Năm: 2008
11. Tran Viết Nghị (2006). Rối ioợn cam xúc lường cực. Hội thao chuycn đề chân đoán va điều trị ròi loạn cam xúc lường cực nảm 2006. Tr 3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối ioợn cam xúc lường cực
Tác giả: Tran Viết Nghị
Năm: 2006
12. Gelder M.. Oath D.and Mayou R. (1988). Aetiology . Oxford Textbook of Psychiatry. oxford medical publications. Second edition, p 95-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Textbook of Psychiatry
Tác giả: Gelder M.. Oath D.and Mayou R
Năm: 1988
13. Tô chức y tế the giói (1992). Rói loạn khí sac. Plain loại bệnh quốc tể lần thứ 10 về các rồi loụn him thằn các hành vi, Geneva, tài liệu dịch. Tr 83-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plain loại bệnh quốc tể lần thứ 10 về các rồi loụn him thằn các hành vi
Tác giả: Tô chức y tế the giói
Năm: 1992
14. Alexander D.et al (2005), Bipolar affective disorder, A national clinical guideline. First published, p 2-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A national clinical guideline
Tác giả: Alexander D.et al
Năm: 2005
15. American Psychiatric Association (1994), Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders fDSM-IV/. Chapter Mood disorders, Published by Washington. DC. Fourth Edition. P318-390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders fDSM-IV/
Tác giả: American Psychiatric Association
Năm: 1994
16. Kaplan and Sadock's (2005). Mood disorders. Concise textbook of cl ini can psychiatry. 9* edition. Pl 73-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concise textbook of cl ini can psychiatry
Tác giả: Kaplan and Sadock's
Năm: 2005
17. Dubovsky S.D.Dubovsky A.N (2002), Etiology of mood disorders. Mood disorders, p 77-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mood disorders
Tác giả: Dubovsky S.D.Dubovsky A.N
Năm: 2002
20. Kaplan and Sadock's (2005). Mood disorders and Suicide in children and adolescents. Concise textbook of clinican psychiatry. 9fc edition, p 5 75-578 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concise textbook of clinican psychiatry
Tác giả: Kaplan and Sadock's
Năm: 2005
21. Goodwin F.K.. Jamison K.(1990). Manic Depression ỈI bless. Oxford University Press. New York, p56-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manic Depression ỈI bless
Tác giả: Goodwin F.K.. Jamison K
Năm: 1990
22. Mphil .C.T. (2000). Mood Disorders. Medicine International Psychiatry. Pl-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicine International Psychiatry
Tác giả: Mphil .C.T
Năm: 2000
23. Akiskal H.s, Bourgeois M.L., Angst et al. (2000). Re-evaluating the prevalence of and diagsostic composition! within the broad clinical spectrum of bipolar disorders. J Affect Disorder: 59 (suppl 1). P5-3O Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Affect Disorder
Tác giả: Akiskal H.s, Bourgeois M.L., Angst et al
Năm: 2000
24. Lawrie s. (2003), Bipolar Disorder. Oxford Textbook of Medicine. 4th edit)on. Oxford uDiversity Press P3.1315-3.1316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Textbook of Medicine
Tác giả: Lawrie s
Năm: 2003
25. Isaac Schweitze; Gordon Parker (2001). Rỗi loạn can! xúc. Cơ sở cùa lâm sừng tủm than học. Tài liộu dịch tử: Foundations of clinical psychiatry.Edited by Sidney Bloch and Biuce s. Singh. Second edirion Melbourne university press, p.155-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở cùa lâm sừng tủm than học." Tài liộu dịch tử: "Foundations of clinical psychiatry
Tác giả: Isaac Schweitze; Gordon Parker
Năm: 2001
26. Gelder M . Gath D.and Mayou R. (1988). The abuse of alcohol and drags. Oxford Textbook of Psychiatry.QXĨGĩá medical publications. Second edition.P507-521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Textbook of Psychiatry.QXĨGĩá
Tác giả: Gelder M . Gath D.and Mayou R
Năm: 1988
27. Gelder M-.Gath D.and Mayou R. (1988). Forensic psychiatry. Oxford Textbook of Psychiatry, oxford medical publications.Second edition.p 868- 869 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Textbook of Psychiatry
Tác giả: Gelder M-.Gath D.and Mayou R
Năm: 1988
28. Nguyen Klin Việt (2006). Một so kinh Iiịỉhiệ/n chân đoán và điều trị roi loạn cam xúc lường cực. Hội thao chuyên dê chân đoán vã điẻu trị rối loạn cam xúc lường cực nám 2006. T14-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một so kinh Iiịỉhiệ/n chân đoán và điều trị roi loạn cam xúc lường cực
Tác giả: Nguyen Klin Việt
Năm: 2006
29. Robert M.A; Hirschfeld.M.D(2002). Practice Guideline for the Treatment of Patents With Bipolar Disorder Practice Guidelines for the Treatment of Psychiatric Disorders 2*“ Edition. P525-612 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practice Guidelines for the Treatment of Psychiatric Disorders
Tác giả: Robert M.A; Hirschfeld.M.D
Năm: 2002
30. Cassidy FJorrest KAluny E.. Canoil B.Y (1998). A factor analysis of the signs and symptoms of mania. Archgen Psychiatry. P27-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archgen Psychiatry
Tác giả: Cassidy FJorrest KAluny E.. Canoil B.Y
Năm: 1998

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w