Xuãt phát tứ lý do trên, chúng tòi liến hành nghiên cưu dè lài; “Tim hiếu ti lỳ và đặc điếm rỗi loạn lipid mâu o bệnh nhân Iigườí lớn mắc tim bám sinh lại Viện Tim tuạch Một Nam năm 2014
Trang 1ca: <€
Trang 2không chi trong quả ĩrình thực hiộn khóa luận nià còn trong suốt quá trình hục tập lu dường.
Hà Nội ngày 20 tháng 5 nám 2015
Nguyen Khác Thiỉ
ca: <€
Trang 3Tôi xin cam đoan dày lả công trinh nghiên cứu cùa riêng Tôi Cãc số liụu kct qua nghiên cừu trong khóa luận là trung thực vã chưa từng dược công bố trong bất kỳ một còng trinh nào khác.
Hà Nội ngày 20 tháng 5 nàm 2015.
Người thực hiện đề tài
Nguyen Khác Thái
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẢT
ACHD : Bộnh Tim bâni sinh người lờn
BMI : Chi sổ khối cơ thê
GPPAQ
HC
: Bộ càu hoi khao sát mửc độ hoạt động Thê lục : l ãng cholesterol toán phân (High cholesterol)HDL-C : Lipoprotein ít trụng cao (High density lipoprotein)
HDTL : Hoạt động thể lực
HLDL : Táng LDL-C (High LDL-C)
HTG : Tảng triglyceride (High triglyceride)
LDL-C : Lipoprotein ti trong thấp (Low density lipoprotein)
Trang 51» • < ••• • • •• 1
-.3 ••••••••••••••••••« • • «• • •••••••••••••••••••••••••••••••a ••••••••••••••••••• 12 15 15 15 15 15 15 16 16 • ••••• 17 .17
• ••••• •••••• • ••••• Danh mục các chừ viết tải Danh mục báng và biểu đồ DẠT VÃN ĐẺ
CHƯƠNG 1: TÔNG QƯAN 1.1 Lipid và li poprotei n
1.1.1 Đại cương VC lipid và lipid máu
1.1.2 Cấu tnic và thành phần cùa lipoprotein 1.2 Rối loạn lipid mâu
1.2.1 Dinh nghía M
1.2.2 Phân !oợj rồi loạn lipid mau
1.2.3 Rối loạn lipid máu và một số yếu tố liên quan
1.2.4 Liên quan giừa lòi loan lipid máu vả xơ vừa dộng mạch
1.3 Đánh giá nguy cơ bệnh mạch vanh
1.4 MỘ! số nẻt chinh về bệnh tim bắm sinh ở người lớn
1.5 Tình luiúi nghiên cửu rối loạn lipid máu vã các yếu tố lien quan ờ bệnh nhãn người lớn mác tim bàm sinh
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lụa chọn
2.1.2 Tiêu chuân loụi trừ
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
2.2.2 Quy trinh lấy màu
2.2.3 Phương phảp kỳ thuật thu thập các chì tiêu, biến số
2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá được sư dụng
2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoản rối loạn lipid máu
2.32 Tuổi cò nguy cơ rối loạn lipid mâu cao: >45 ớ nam vả > 55 ờ nữ 18 2.3.3 Tiêu chuân phân loiũ thê trụng bệnh nhãn
2.3.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán tảng huyết áp
2.3.5 Dành giá mức độ hoạt động thê lực 2.3.6 Dành giã nguy cơ bệnh mạch vành
18 18 19 19
ca: <€
Trang 62.4 Thời gian và địa diêm nghiên cứu 19
2.5 Xử lý số liệu 19
Cl IƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cửu ~ 21
3.1 Cấu trúc bệnh tật cua nhõm ACHD 21
3.2 Đặc điểm giới tính ở nhỏm ACHD và nhõm chứng 22
3.3 Đậc diem về tuổi ở nhóm ACHD và nhóm chứng 22
3.4 Các yếu lỗ liên quan dối lối loạn lipid nâu ớ nhỏm ACHD vả nhóm chứng 23 3.5 Các giã tri trung binh lipid mâu cua nhóm ACHD vã nhóm chửng 24
3.6 Ti lệ rói loạn lipid máu ơ nhỏm ACHD vả nhòm chứng 25
3.7 Đánh giá nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 nãin 26
3.8 Tương quan giừa rối loạn lipid máu và các yếu tổ liên quan ờ nhóm ACHD _
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4 1 Cấu trúc bệnh tột cua nhóm ACHD
4.2 Đậc diêm giới tinh
4.3 Đặc điếm về tuồi
4.4 Các yeu to liên quan lipid máu
4.4.1 Bản luận VC chi sổ BNÍI và vòng eo 4.4.2 Ti lè lãng huyct áp
4.4.3 Tiền su hút thuốc lả
4.4.4 .Múc dộ hoạt dộng the lực
4.5 Gia tr J ttung binh Cua các loại lipid mâu cua nhõm ACHD vã nhom chúng 36 4 6 Ti lộ rối loạn lipid máu cua nhóm ACHD và nhóm chứng 36
4.7 Nguy cơ bênh mach vãnh ờ nhõm ACHD 37
4.8 Tương quan giữa rói loan lipid máu và các yêu tô liên quan ờ nhóm ACHD 37 • •••••••••••••••••••• >• •• 4.9 Hạn chế cua nghiên cứu 40 KET LƯẠN •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••«•••••••••••••••41
TAI LIỆU THAM KHAO
PHỤLỤC
Trang 7Bang 1.1 Phán loụi cùa Fredrickson 5Bang 12 Phan loại lipid mâu theo NCEP-ATP III lìãm 2001 6Đàng 13 Cãc yếu tố nguy cơ tim mạch klìãc ư bênh nhãn tim bâm sinh 13Bang 2.1 Chân đoán rối loạn lipid máu theo NCEP-ATP III 17Báng 22 Phàn loại thè trạng bệnh nhản theo BMI 18Băng 3.1 $0 sảnh các yếu tố liên quan đến loạn lipid máu cua hai nhóm 23Bang 32 So sanh cảc giả ưi trungbinh lipid máu cua nhómACHD và
Bang 33 Ti lộ rồi loạn lipid máu dơn thuần vả phồi hợp ơ nhóm ACHD và
Bang 3.4 Tương quan giữa rối loụn lipid máu va các yêu tố liên quan ớ
nhom ACHD •••••••••••••••••••••••••••••••••••éBang 4.1 So sánh cấu true bệnh trong nhõm ACHD giữa nghiên cửu cua
chúng tói với tãc gja Hannoush 29Bang 42 So sánh dặc diêm giới tinh cua nhỏm ACHD giữa nghiên cửu cùa
chúng tôi vôi nghiên ciru của cảc tãc gja khác 30Bang 43 So sánh dậc diêm mỗi cua nhóm ACHD giira nghiên cứu cua
chúng tôi vin nghiên cứu cua các tác gia khác 31
B ang 4.4 So sánh dặc d I êm ch I số BXÍI cua nhỏm ACHD gi ùa nghiên c ÍIU
cua chung tòi với nghiên cứu cua cáctảc giá khác 32Bang 43 So sành ti lộ thẵp cân gi ùa nghiên cữu của chúng tòi với nghiên
cứu cua Plulip Moons • ••••••••• •••••••••••••••••••••••••••• •••••••• ••••••••••••••• •••• 33Bang 4.6 So sanh ti lệ lãng huyết áp Cua nhom ACHD giữa nghiên cuu cua
chúng tòi với nghiên cứu cac tãc giá khác 33
ca: <€
Trang 8Bang 4.7 So sánh ti lộ hủt thuốc lá giửa nghiên cứu cua chúng tỏi với
nghiên cưu cua các tác giã khác 34Bang 4.8 Ti lệ hút thuốc lá theo giới ớ nghiên cứu cua chung tôi và cua tác
gia Philip Moons ••••••••••••••••••••••••••••••••«••••••••••• ••••••••••«•••• 34Bàng 4.9 So sanh mức độ hoạt động thè lực thấpgiừa nghiên cửu Cua
chúng tôi với nghiên cứu cua các tác gia khác 35Báng 4.10 So sanh các yểu tố ánh hướng đến lipid máu ờ nhóm ACHD và
nhõm chứng
ca: <€
Trang 9Biểu đỗ 3.1 Ti lệ cãc bệnh tim bâm sinh trong nhõm ACHD 21Biêu đô 3.2 Ti lệ giới tỉnh ỡ nhóm ACHD và nhóm chứng 22Biểu đò 3.3 Ti lệ cãc nhóm tuôi ờ hai nhôm bệnh nhãn 23Biêu dô 3.4 Ti lệ lói loạn các thành phan lipid máu ớ nhóm ACHD và
Biêu đỗ 3.5
nhõm chứng •• •••••••••••••• •• ••••••••••••
Ti lộ các mức nguy cơ bậili mạch vánh cua hai nhổm 26
ca: <€
Trang 10DẬT vân dè
Nhò những thành tựu to lớn trong việc chẩn đoán và điều tri bệnh tint bám sinh trong các thập ki trước, số lượng bệnh nhãn mắc tim bấm sinh sõng đển tuôi trương thánh ngày cảng tảng [I] số lượng người lờn mắc tun bâm sinh tâng khoang 5% mói nám [4] hình thành nén nhõm bệnh nhãn với nhùng đặc diêm bệnh lí riêng biột: nhóm người lớn mấc tim bẩm sinh
Tuồi thọ trung bình của nhóm bệnh nhân nây kéo theo sự gia tăng ti lệ các bệnh lí mắc phái kem theo như tâng huyết áp đái tháo dưỡng, bệnh mạch vãnh, bệnh thận mọn tính 41] (2] Trong số các bệnh lí mác phái đó nhóm bệnh lí tim mạch đóng vai trò quan trọng [31 Các bảng chứng cho thây, trên X()% bệnh nhãn người lờn mẩc tim băm sinh có ít nhắt một yếu lỗ nguy cơ tim mạch [5] Thêm vào đõ ban thân một sô bệnh tim bẩm sinh cũng làm lãng nguy cơ các bệnh tim mạch míc phai [6] Các bệnh lí này ảnh hường trực tiếp den kết qua diều trị chung trên nền bệnh lí lim bám sinh có sản, đặc biệt là làm nậng thêm lính trạng suy tim cùa bệnh nhàn Do dó song song với việc tiếp lục phát triển các phương pháp phát hiện và diều trị bất thường tim bám sinh, là việc nghicn cữu các biện pháp điều trị vả dư phòng câc yếu tổ nguy cơ lim mạch ờ nhóm bệnh nhàn này
Rối loọn lipid mâu là một trong nhùng yểu tó nguy cơ quan trụng trong
Sổ đó Tuy nhiên, hiện nay chưa cỡ nhiêu nghiên cữu vè rồi loạn lipid mâu trên nhom bệnh nhân này Xuãt phát tứ lý do trên, chúng tòi liến hành nghiên cưu dè lài;
“Tim hiếu ti lỳ và đặc điếm rỗi loạn lipid mâu o bệnh nhân Iigườí lớn mắc tim bám sinh lại Viện Tim tuạch Một Nam năm 2014 2015” với hai mục liêu sau dãy:
Trang 11ỉ Mô tá ti If rối loạn lipid má ti à bệnh nhân ngườỉ lởn mắc tỉm bấn sinh.
2 Ngltiên cửu một số dặc diêm rỏi loạn lỉpỉd mảti bịnh nhũn người Um mic tim bum sinh.
Trang 12CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN1.1 Lipkl và lipoprotein
7.1.1 ĐọicưưnỊỊ velipỉdxà lỉpkl man
Lipid được cáu Tạo từ hai thánh phần: acid béo vá alcol Acid bẽo là nhũng add carboxylic có tử 4 den 36 carbon, bào hòa hoặc không bào hoã Alcol phô biên trong lipid là gíyceroL alcol bậc cao aminoalcol và sterol
Lipid màu gồm 4 thành phần: cholesterol, triglyceride, phospholipid vả acid bêo tự do Lipid máu kết hợp vói các apoprotein tạo thành các loại lipoprotein khác nhau
Ị.u Cult trúc và thành phun cua tipoproteỉn
- Phẩn ky nước (trung tâm) chứa cholesterol ester hoã triglyceride
ỉ 1.2.2 Thành phun cua lipoprotein
Bang phương pháp diộn di và siêu ly tàm người ta đà phàn biột dược cãc thành phan nong lipoprotein:
- Chylomicron lả hat ũ thê dưỡng trap do tc bao niêm mac một tạo nên từ mờ trong thức án mang các triglyceride ngoại lai đổ vào mach dường trap Sau bùa ân nóng độ chylomicron ứng cao có thê lãm dục huyết thanh
• Lipoprotein ri trọng rẩt thấp (VLDL): chu yếu do gan tỏng hợp mang cảc triglyceride nội sinh
Trang 13- Lipoprotein cỏ ti trụng trung gian (IDL): là các chắt dư cỏn lại sau clrnyên hoảVLDL.
- Lipoprotein có ti trọng thầp (LDL): do gan tổng hợp có chức năng vặn chuyển cholesterol từ máu đến mô do vậy thường gãy lẳng đọng ờ thanh mạch
- Lipoprotein có ti trụng cao (HDL): giup vận chuyên cholesterol từ tô chức đen tê bão gan, cõ tãc dụng bao vệ thành mạch Do vậy luợng HDL-
c tháp làm tâng nguy cơ xơ vữa động mụch
- Các apoprotein: Dựa vào các cấu trúc cua cảc acid amin, phàn tư lượng
và chức năng câc apoprotein dược sãp xếp thánh các nhóm khác nhau theo thứ tự chừ cái A B c D E Trong môi nhóm lai dược xcp thanh dưới nhóm gờm A; A: A; nhom B gồm B;g Blflộ nhõm c gốm Cj, c> c4 và nhóm E gồm E> E} E4
1.2 Rối loạn lipid máu
ỉ.2d Dinh nghĩa
Rồi loạn lipid máu lả tinh trạng thay dối về số lượng vả chầt lượng một hay nhiều thành phần lipid máu bao gồm tang triglyceride, lủng cholesterol toan phần tâng LDL-C giam HDL-C dẫn den lãng nguy cơ mắc bênh chu yểu là bệnh xơ vữa động mạch
1.2.2 Phàn ỉoụỉ rối ỉoụn lipld máu
Phán loại theo thành phần lipid và lipoprotein của Fredrickson
Tô chức Y tc thể giới đưa ra phân loai rối loạn lipid mảu nãm 1 *)70, lả phản loại cua Fredrickson dược sữa <lỏi, dựa trên thảnh phần lipid vã lipoprotein mau [8]
ca: <€
Trang 14Báng 1.1 Phân ỉoụi cùa Fredrickson
Phán loại the De-Gennes dựa trẻĩì cholesterol và triglyceride Ị 9Ị
Tâng cholesterol máu đon thuần: cholesterol toàn phẩn huyết thanh tăng (trẽn 5.2mmol/l), triglyceride bính thuởng hoặc tâng nhẹ, ti lệ TC/TG trên 2.5
Tảng triglyceride mau đơn thuần: cholesterol toán phân có thê lâng nhọ triglyceride rất cao
Tàng lipid máu hỗn hợp cholesterol toàn phẩn táng vừa phỉìi triglyceride lâng nhiêu hơn ti lộ TC/Tíì dưới 2.5
Phân loại theo cân nguyên
Rối loan lipid mâu nguyên phát: cỏ tinh chất gia dính do đột biển gen hoặc do thiếu hụt các enzym cằn cho chuyên hỏa hình thường cùa lipoprotein như lipoprotein lipase
Rối loạn lipid thứ phát: Do cãc bệnh dái thảo dường, suy giáp, hội chimg thận hư cưỡng cortisol, suy tuyến yên bệnh lo dầu chi béo phi
Trang 15Phân ỉoạì ìipid máu theo NCEP-ATP ni cua Hoa kỳ' nàm 200ỉ [10]
Phản loụi cua NCEP-ATP m xác định đầy đù các thõng số lipoprotein sau ân 9-12 giờ Cãdi phàn loại này cho biết sự thay đối cac thảnh phần lipid máu đống thin cũng cho biẻt mức độ rối loạn cua câc thanh phần
Bàng 1.2 Pliân Ỉoợỉ lipid máu Oteơ SCEP-.i TP ĩĩĩ nủm 2001
Trang 16Nam gioi có cholesterol toàn phần va LDL-C máu cao hơn nữ giới cùng tuổi bất đầu từ tuồi trương thành đẻn 50-60 tuồi, sau độ tuôi náy nừ giới lại cỏ 2 chi sỗ này cao hơn nam giời HDL-C ớ nừ thi luòn cao hơn so với nam khoang 0.25 mmol/1 ỡtất cà các độ tuồi [11] [12].
Theo NCEP-ATP UI sự khởi đầu cua các bênh lí tim mạch ớ nừ thường muộn hơn nam từ 10-15 nàm Tuổi nguy cơ cao ơ nam lã sau 55 tuồi,
ơ nữ lả sau 65 tuổi
1.2 3.2.Thừa cán và bẽo phì
Thira càn và bẽo phi là tinh trụng dư thừa mờ trong cơ the Cãc chi số thường dược sir dụng de dánh giá tỉnh Irạng thừa cân vã béo phi là chi sổ khối (BMI) vã võng eo Chi số BMI đánh giá khổi lượng mờ chung trong cơ thế còn võng eo đánh giá tính trạng béo trung tảm hay con SQÌ la bèo dạng nam VỚI đặc trưng lích lùy mở chu yếu ơ vung bụng
Cảc nghiên cứu dich te hục cho thấy thừa cân vả bẽo phi cõ liên quan với tinh trạng tảng LDL-C và giam HDL-C vả tâng triglyceride Điểu tra dinh dường va sức khoe quốc gia Hoa kỳ III 1988-1994 cho thấy lâng BMI có liên quan đến giam HDL-C ơ tàt ca câc nhõm tuời va chúng tộc 113)
Chi sổ vòng eo là chi số có tương quan mạnh nhát Vi'»i các yêu tố nguy
cơ tim mạch, cõ giả trị dự báo độc lụp vượt trội him chi số BMI [14] [15]
ca: <€
Trang 17dộc biột lá liên quan với tinh trạng kháng insulin Vòng eo có giá tTỊ cao hơn chi sỗ BMI ờ nhóm bệnh nhãn cõ BMI ớ múc bính thường hoặc thừa càn Ớ mức BMI > 35 (tiêu chuồn cua người phương Tày) xông eo có giá tri dự báo thắp hơn so với B.MI (16).
ỉ.2.3.3 .-inh hướng cua một sồ thói quen sinh hoạt liến chuyên hóa lipid
*•* Húíthuóciá
Hút thuốc có mồi liên hộ mật thiết với rồi loạn lipid mãu vả lã một trong những yểu tố nguy cơ chỉnh cùa bệnh xơ vừa động mạch [17Ị Hút thuốc lá còn tương tác với các yếu tố khác làm lăng nguy cơ xơ vừa dộng mạch lèn gắp nhi cu lân
Kết qua lừ nghiên cứu cùa Chelland Campbell (1S] cho thấy nhùng người hút thuổc lá có tâng dáng ké ti lệ rối loạn cholesterol toán phần (3®/o), triglyceride (9.10%) vá LDL-C (10.40%) nhưng cỏ li lộ rỗi loạn HDL-C (5.70%) tháp hơn sơ với nhóm không hút thuốc Kẻt quá này tương tụ quan sát đưực trong nghiên cứu cua Tan XJ [19] trẽn 2160 nguôi trương thanh ơ Trung Quốc
*•* Hoạt động thê lực
Mức độ hoạt dộng thê lực thấp ơ người lớn cùng liên quan đến sự tích lũy mờ vã hội chửng chuyên hõa Vasconelos (20] nghiên CÚM ơ nhóm nani tré tuồi cho thấy ngươi có mức hout độ động thê lực cao sỉ có lượng cholesterol và triglyceride thâp hơn sơ với những người có mức dộ hoat dộng thê lục tháp Tương tụ Barnard [21] thay rủng hẩu het người trương thành cõ thê giam dáng kẽ mức lipid máu vả nguy cơ xơ vừa động mạch thống qua việc diều chinh lối sống gồm chế độ ân vả hoạt dộng die chắt Nghiên cứu cua
Trang 18♦ Long bia rượu
Sư dụng rượu bia là một ơong nhùng yếu tố nguy cơ cua rối loạn lipid máu tàng lượng rưựu sư dụng hầng ngày làm lãng ti lộ rỗi loạn lipid máu chung [23] Nghiên cứu cùa ZheShen [24] cho thấy uổng rượu hung ngày lả yểu tố nguy cơ cùa tăng triglyceride mau nhưng lụi là yểu tô bao vệ chồng lụi tinh trạng tàng cholesterol
Tuy nhiên, một số nghiên cứu dịch te học Cling dưa ra nhùng kết luận trái ngược về tác dộng cua rượu lèn bệnh tim mạch Sự biến đôi giữa nguy cơ
vá lợi ích cua rượu ơ mòi cá nhãn la không giồng nhau vá còn tùy thuộc vào
số lằn uồng, lượng rượu uổng vả yểu tổ cá thê
ỉ.2.4 Liên quan giữa rối loạn lipid máu vù xơ vữu dộng mụch
Định nghía xơ vữa dộng mạch
Theo định nghía cua Tô chức y tế the giói, xơ vữa động mụch la tông hợp nhùng thay dôi ơ lờp nội mạc cua nhùng dộng mạch lớn vả vừa với sự lích tụ lipid, phức hợp catbohydrate máu và cảc sàn phàm cua máu mó xơ và lăng đụng xôi dản dền những biến dõi ơ lớp trung mõ [25Ị
❖ Cơ chề xơ vừa dộng mựch
Xít vừa dộng mạch xuãt hiện trẽn bề một động mạch do rối loụn thảm nhập cua lipid, làm thay dôi cấu tiúc cua thanh dộng mạch
Trang 19Các phản tư lớn ờ thanh động mụch đểu có ải lực mạnh với một sổ thành phàn cùa lipoprotein lưu thông, nhât lã với ester cua cholesterol (thánh phẩn
có nhiều trong LDL-C) Các đại thực báo và cảc tế bao cơ trơn thành mạch có thụ thê tiềp nhận LDL-C nhưng iại khótig có khả nàng lự điều hoâ cholesterol nên thu nhận tãt ca những "LDL-C biến dôi” vã trư thánh các tế báo bọt Te bao bọt chinh lã tôn thương sớm cua xơ vừa dộng mạch va la dâu hiộu bảo trước nhùng tổn thương cấp diễn hem
Khi cholesterol tich tụ quả mức sè làm tề bão cảng vô tế bào hõa img động bạch cầu vã đại thục báo đến dọn dẹp vá roi lậ chết di Vật chắt tích tụ dần lam lóng mạch ttớ nên nham nhớ Đây lã điều kiện cho sụ kết tụ tiêu cầu
vã rỏi loạn huyết động lãm thánh mạch dày lẽn xơ cúng vã hụp lại cuỗi củng dàn den cac biến chứng nhối mâu cơ tun lai biến mạch mâu nào [26] [27] [28J [29]
Lièn quail giữa rối loan h/nd màu và xơ vừa đụng mạch
Các công trinh cũa Framingham kháng dinh: táng cholesterol máu lả một trong nhừng yếu tố nguy cơ chinh cua bệnh xơ vừa động mạch Cholesterol lã thành phần quan trọng nhất trong cảc lipid ứ dọng ơ mang xơ vừa Trong một quần thê nhắt dịnh nếu nông độ cholesterol máu trung binh cáng cao thi tẩn suất mẳc bệnh xơ vừa động mạch va tai biến tim mạch cang lớn [29] [30]
Đến nay nhiều nghiên cúu thấy tâng cholesterol toàn phần, tâng LDL-C, táng triglyceride và giam HDL-C đều la các yêu tô nguy cơ dộc lụp quan trong cua bệnh xơ vừa dụng mụch đồng thòi cũng khăng d|nh dược loi ích cua vice điều tri rối loan lipid máu
13 Đánh giá nguy cơ bộ nil mạch vành
Có nhiều công cụ đánh giá nguy cơ mầc bệnh mạch vãnh Các cõng cụ tính toán nguy cơ tim mạch dược dựa trẽn cãc nghiên cứu nhir lì IS
Trang 20(Framingham Heart Study) SCORE (Systematic Coronary Risk Evaluation project) PROCAM (Prospective Cardiovascular Munster study) vã ƯKPDS (UK Prospective Diabetes Study)
Thang điềm nguy cơ Framingham (Framingham Risk Score) là thang diem (lược sư dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu bắt nguồn từ nghiên cứu Framingham Heart Study năm 1998
Các tác giá dà xảy dựng thang điểm Framingham dựa vão cãc yếu tổ: tuổi, giới, hút thuốc lả mức huyết áp cholesterol toàn phẩn vã HDL-C Dựa theo bang diêm, tính nguy cơ 10 năm bệnh mạch vành và phân tầng theo nguy
cư thấp, trung bính vã cao tương ứng vái cãc mức nguy cơ: dưởi 10% 10- 20% và trẽn 20%
1.4 Một số nét chinh về bệnh lim bẩm sinh ứ người lim
Bệnh tim bấm sinh la sư bất thường VC càu true tim và mạch máu kín ngay từ khi ưe ra đời Hầu hết tré bi tìm bấm sinh cân diêu trị phảu thuật, một
số rất ỉt dù không phảu thuật cõ thè sóng tới tuổi trương thảnh Sau phảu thuật triệt dè cảc bệnh nhản tim bâm sinh vần cằn được châm sóc vã diều trị bời bác $f chuyên khoa suốt dời Do đó hình thành một chuyên khoa sâu: bênh tim bẩm sinh người lớn
Bệnh tim bâm sinh ớ người lớn có thè gặp trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhãn tim bâm sinh dà đuực phiìu thuật từ nho, tuy nhiên vẫn cần được chàm sóc nội ngoụi khoa ơ tuôi trường thanh
- Bộiứi nhân tim bâm sinh thưa dược phau thuật, cằn khao sat về chi dinh diều tri nội ngoai khoa
• Bênh nhản tìm bầm sinh không thể phầu thuàt cần chàm sõc nội khoa suốt đòi [31]
Trang 21Ti lệ các nhóm bệnh trong lim bâin sinh người lớn cùng thay đỏi theo nhiêu nghiên cứu khac nhau Theo nghiên cứu cua Harmoush [32] trên 206 bệnh nhàn tim bâm sinh người lớn chưa trái qua phảu thuật, ti lệ thòng liên thắt cao nhắt chiêm 53%, thông liên that 11%, tứ chứng Fallot 11% bất thường động mạch chu 7%, hợp mạch phởi 6% và một ti lệ nho các bắt thường khác Ti lộ này có sự khác biệt khã lởn với nghiên cứu cua Martinez [33] Tuy nhiên, hầu hết các tác già đều thống nhẩt nhùng bcnh li tim bám sinh phố biến nhắt ờ người lớn là thông liên nhí và thõng liên thất, hcp dộng mạch chú [34].
1.5 Tinh hình nghiên cửu rồi loạn lipid máu vã các yểu tố lién quan ờ bệnh nhân ngưòl lim mẳc tim bám sinh
Nghiên cứu cua Thomas [35] trẽn 212 bệnh nhãn nguôi lớn mắc tim bâm sinh cho thấy ti lộ bi rối loạn 1 ipid máu lả 68%, 6.13% tăng triglyceride 32.07% giam HDL-C 4.71% táng phối họp cãc thành phân 2.35% táng cholesterol 23.11% tảng LDL-C
về nồng độ lipid mâu trung binh Martinez [33] thấy có sự giâm mức cholesterol toàn phẩn LDL-C và HDL-C ờ nhóm người mắc tim bám sinh
so với nhóm không mầc tim bâm sinh nhưng không cỏ sụ khác biột ớ mửc triglyceride Kct quá nảy cùng tương dồng với các nghiên cứu cua tác gia Duffels [36Ị Tác gia nãy còn thầy rảng mức cholesterol cua nhóm tim bàm sinh có tint tháp hơn mức cholesterol cua bộnh nhãn không tim sự khác biệt
có ý nghía thống kê
Nguy cơ mắc bệnh mach vánh ơbộnh nhân tim bẩm sinh người lớn là vẩn dê đang còn nhiều tranh cải Nghiên cứu cua Thomas [37] trẽn 210 bênh nhân người lớn mắc tim bẳm sinh cho thấy có 8,09% cô nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm tới ơ mức từ 10% trờ lên Dây là một con sỗ cao
ca: <€
Trang 22dáng kê so với mức nguy co ứ người bính thường Tuy nhiên, cùng có nghiên cưu lại cho kẽt qua trái ngược Nhiều nghiên cứu cho thây, tim bàm sinh có tim là yếu tố bao vệ chồng lại xơ vừa dộng mạch (3 S], (39] Nghiên cứu cua Fyfe A [39] cho thấy nguy cơ mạch vành trẽn bệnh nhàn người lớn mác tim băm sinh có tim thẩp hơn so với nhóm người binh thường do giâm nồng dộ cholesterol, tảng bilirubin, tảng hoạt động cua nitric oxide (NO) va giam kết
tụ ticu càu Duffels MG [36] nghiên cứu trẽn bệnh nhân tim bâm sinh cỏ tim cùng rút ra két luận tương tự, đồng thời thấy có sự liên quan với gjãm mức huyết áp làm thu vả lâm tnrơng, giám nồng độ cholesterol toan phần, táng bilirubin và giam sổ lượng tiểu cầu
Bung 1.3 Cảcyều tổ nguy cơ tím mạch khác ưbỳnh nhàn tint bám sinh [40Ị
Các yếu tổ nguy cơ tim
lãng huyết ap Cao hơn ở nhóm hụp cơ động mạch chu, hội
chững Turner, hội chứng Williams
Đái tháo dường Ti lộ mic hội chững chuyên hóa cao hơn
Rồi loạn lipid mau Thiếu thông tin
Hút thuốc lá Ti lệ thấp hơn
Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ tim mạch ớ bệnh nhân nguôi lớn mác tim bẩm sinh, tac gia Philip Moons [41 ] thấy rúng 80%bệnh nhàn có ít nhất một yểu tó nguy cơ tim mạch Cãc vắn đề hay gộp ớ nam lã lủng huyết
Trang 23áp và hút thuốc lả ưong khi ư nử hay gập vấn đề béo phì vả mức độ hoật động the lục thấp So với nhóm người trương thành bính thường nhóm tim bầm sinh ít hút thuốc hơn và thường xuyên luyện tập thê thao hơn tuy nhiên ti lệ đai tháo đường caơ hơn Trong số bệnh nhản người lớn màc tim bâm sinh, chi 20,4% sơ nam và 21% số nừ có lói sồng lãnh mạnh và không
có yểu tố nguy cơ tim mạch nào Điều đó cho thấy ring, cần táng cường giáo dục sức khoe ở nhóm bệnh nhàn này dê ưánh càc biển cố tim mạch
ca: <€
Trang 24CHƯƠNG 2 DÓI TƯỢNG VÀ PIIƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứt'
2.1 Dối tượng nghiên cứu
2.1.1 liêu chuẩn lựa chọn
- Gồm 140 bệnh nhân trương thành (từ 18 tuôi trơ lẽn), không phán biệt giới tính, dưcc chia thành hai nhõm:
Nhóm nghiên cứu: 70 bênh nhân được lựa chọn ngàu nhiên ưong nhóm mắc Tim bàm sinh tại khoa C5 Viện Tim mạch Việt Nam chưa trái qua diều trị
+ Nhóm chứng: 70 bệnh nhãn lựa chọn ngẫu nlũẽn trong nhỏm không míc bệnh tim bảm sinh, đến khám tụi đơn VỊ khám va tư vẩn tim mạch theo yêu cẩu cua Viện Tim mụch Việt Nam chưa trai qua điều tr|
- DÔI tượng châp thuận tham gia nghiên cứu
2.1.2 riêu chuún loựi trừ
- Bệnh nhãn dà hoặc dang sư dụng các thuốc diều tri rối loạn lipid mau
- Bệnh nhản dang mang thai hoặc cho con bú
2.2 Phương pháp nghiên cửu
2.2.1 Thiết nề nghiên cừu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương phốp mô ta cũt ngang có nhóm dối chứng
Nghiên cứu cua chúng tòi tiền hãnh song song hai nghiên cứu nhô theo phương pháp mô ta cằt ngang, vói cờ màu như nhau trên hai nhóm đổi lượng mác bệnh tim bẩm sinh và không mắc bệnh tun bâm sinh Sau kill so sánh các yểu tồ nguy cơ chúng tôi sư dung nhóm không mắc bênh tim bám sinh lãm nhóm chứng dè so sánh và dánh giá sự giống và khác nhau ơ cãc chi số với nhỏm mác bệnh tim bám sinh
ca: <€
Trang 252.22 Quy trình tẩy matt
Những bệnh nhãn có đu tiêu chuân nghiên cứu sẽ được chọn vao nghiên cứu Quy ưinh thu thập số lieu theo màu bệnh án nghiên cứu thống nhất, bao gồm:
- Hoi bệnh
- Khám lãm sàng
- Xét nghiệm
2.23 Phương pháp, kỹ thuật thu thập các chi tiêu, biền sô
2.2.3 ỉ Phang vấn ưực tiếp
Sư dung mẫu phiếu thiết kề sản đê thu tháp các thòng tin (.xem phu lục 1) bao gồm:
- Thông tin hành chính
- Thói quen sinh hoạr hứt thuốc lã mức độ hoạt động thê 1 ục (theo màu phiêu)
- Tiền sư bệnh tật và sư dụng thuốc
Do vòng co:
Do báng thước day không co giàn, do áp sát thước vao phân mẻm không
đo chặt quá Lấy sổ đo chính xác tới o.lcm
Trang 26Đối tượng đủng thảng, hai tay đục bèn mình, lòng hàn tay hướng vảo trong Vị trí đo ờ mửc ngang rón tương ưng VỚI trung diêm cua bo dưới xương suôn cuối với bờ trẽn mào chậu theo đường nách giữa
2.23.3 Du huy Ct áp
Bệnh nhân được đo HA bàng huyết áp cơ Tiến hành do 2 lần cách nhau 5 phút sau khi bệnh nhân dà dược nghi ngơi 10-15 phút Lấy giã trị trung bính de xác định trị sổ huyết ap tàm thu huyết áp tâm trương
2.23.4 Cảc chi số lipid mảu
Mầu máu tihh mạch 2ml được lấy vào buời sáng, khi chưa ăn sáng và cách bừa ăn tổi hôm trước 12 giờ cho tằl ca đổi tượng nghiên cứu Dinh lượng lipid máu gôm: Cholesterol toàn phân Triglyceride HDL-C vá LDL-C
2.3 Các tieu chuân đánh giá dược sứ đụng
2.3.1 riêu chuâ/t chùn du un rồỉ loạn lipid máu
Phàn loại rối loạn lipid mâu dược xác định theo NCEP-ATP III [10]
Bệnh nhãn được chân doản rồi loạn lipid màu khi cỏ ít nhất một trong cảc tiêu chuàn sau:
Bùng 2.1 Chẩn diHÌn rổỉ loạn lipid máu ơtco NCEP-Arp llỉ
Thành
phần Upid Bình (hường Cỏ rối loạn
Cholesterol < 5.2mmol/l < 200mg/dl > 5.2 mmol/1 >200mg/dl
Triglyceride < 1.7mmoVl < 150mg'dl > 1.7 mmol 1 > 150ĩng/dl
HDL-C > 1.0mmol/l < 40mg/dl < 1.0 mmol/1 >40mg/dl
LDL-C <3.4mmol/l < 130mg/dl > 3.4 mmol/1 > 130mg/dl
Trang 272.3.2 Tuổi có nguy cơ rồi loạn lipid máu cao: > 45 ớ nam và > 55 ở nử 2.33 Tiêu chuồn phán loại the trạng bệnh nhàn
Đánh giá thể trạng dựa vào ch> sổ khối C0 thê (BMI) dược tinh theo còng thức:
BMI = Cản nặng (kgvchiều cao- (m)
Nghiên cứu cua chúng tôi danh giá tinh trạng thừa cản béo phi cua bệnh nhàn dựa vào phân loại cua IDI va WPRO 2000 ãp dụng cho cộng đông các nước châu A [42]
Bung 2.2 Phàn loụỉ thê trụng bệnh nhàn theo Bìĩỉ
2.3.
Tò chúc Y tê thế giới va hội Tảng huyềt ap quỗc té dà thòng nhất gvi lã táng huyềt áp klii huyết áp tâm thu > 140 mini Ig vã/hoác huyết áp tâm trương
> 90 mmHg
ca: <€
Trang 282.3.5 ninth gỉá nt ức độ hoụt dộng thê lực
Đành gia mức độ hoạt động thè lục dựa theo bộ cân hoi khao sát GPPAQ (Xem phụ lục 2) [44] Trong nghiên cứu nay chúng tói chia thánh hai mức độ hoạt động thê lực:
Mức độ hoai động thê lực thấp: lương ứng với không ưa vận động hoặc
ít ưa vận động
Mức độ hoạt động thê lực cao: tương ứng với ưa vận dộng vừa và tra vận động nhiều
2.3.6 nành giá nguy cơ bệnh mạch vành
Đảnh giá nguy cơ bệnh mụch vành trong 10 năm theo thang diêm nguy
cơ Framingham (Framingham Risk Score) dựa vảo 5 yếu tố: môi giới mức huyét áp tàm thu có vã chưa được điêu t!Ị tàng huyêt ãp nông độ cholesterol toàn phần trong mâu nồng độ HDL-C mau \-a hút thuốc la Phân loại nguy cơ thành 3 mức:
+ Nguy cơ thấp: dưới 10%
+ Nguy cơ trung bính: từ 10 đền 20%
+ Nguy cơ cao: trên 20%
2.4 Thời gian vả địa di ếm nghiên cứu
- Địa diêm: Viộn Tim mạch Việt Nam
- Thời gian: từ 4/2014 đền 4/2015
2.5 Xữ lý số liệu
Số liệu được xứ lý bảng phần mềm thõng kè SPSS 20.0 va Excel 201 s.Càc biển định tinh dược biêu diẻn dưới dụng số lượng (n) va ti lộ phần trảm (%) Sụ khác biệt được kiêm d|nh bàng phương pháp khi-bínli phương (x:) cua Pearson, kliâc biệt dược CO) là có ý nghía thống kẽ khi p < 0.05
Các biên định lưựng dược biêu diễn dưới dang (trung bính ± độ lộch chuẩn] Giả ưi trung binh cũa các biến định lượng được Idem định sự khác
Trang 29biột bang phương pháp T-test cũa Student khác biệt được COI lá co ý nghĩa thống kê khi p <0.05.
Các VCU tồ liên quan tói rối loạn lipid máu được khao sat bang hồi quy
đa biến logistic
ca: <€
Trang 30CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGHIÊN củv
Trong thời gian tiến hanh thu thập số liệu từ 04'2014 đến 04/2015 chúng tôi tuyên được 140 bệnh nhãn, bao gồm 70 bệnh nhân người lớn mắc tim bám sinh (ACHD) xi 70 bệnh nhân người lờn không mác úm bâm sinh Chúng tôi đưa ra một sổ kết quá dưới đây
3.1.Cẩu trúc bệnh tạt cua nhóm ACHD
■ Thông liên nhi'
Trang 313.2 Die diem gi<ri tính ớ nhóm ACHD và nhóm chứng
Nhận XÂ:
Ti lộ giởi nử cao hơn giởi nam nong ca hai nhóm nghiên cứu Sự khác biệt
vỗ giỏi ư hai nhóm không có ý nghía thống ké
3.3 Dặc điếm ve tuổỉ ớ nhóm ACHD vả nhỏm chửng
Độ mối cua nhóm ngưáỉ lớn mắc tim băm sinh: 36.34 ± 13.88
Độ mói của nhóm người lớn không miic tim bẩm sinh: 34.93 ± 12.46
Nhận xéí: Tuổi trung binh cua hai nhóm không có sự khác biệt có ỷ
nghía thống kẽ
ca: <€
Trang 323.4 Các veil tổ liên quan dén roi loạn lipid máu ớ nhóm ACIII) và nhóm chứng
Bàng 3d So sánh cácyềti Ịồ Hên quan đền loạn lipiứ máu cùa hai nhôm
Yễu tổ Nhóm ACHD Nhóm chứng pTảng VE (%) 15,71 25,71 p > 0,05THA (%) 11,43 12.86 p > 0.05Mức độ HĐTL thâp(H) 51,43 27,14 p < 0,05Hút thuốc lá (%) 12,86 18,57 p > 0,05Duới 1S.5 (Ọ-ó) 51.43 27,14 p < 0,05BMI Tù 18,5 đen 23 (%) 38.57 52,86 p > 0,05
Trên 23 (%) 10.00 20.00 p > 0.05