3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: - GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ, hàn[r]
Trang 1- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
* HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn(câu hỏi 4)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Bài “Mẹ ốm”
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài
“ Mẹ ốm ”
+ Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Giới thiệu: ở phần 1 của đoạn trích,
các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế
Mèn và Nhà Trò Dế Mèn đã biết được
tình cảnh đáng thương, khốn khó của
Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn
nhệ Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà
Trò, các em cùng học bài hôm nay
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
HĐ1: Luyện đọc:
+ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Bọn Nhện …hung dữ
+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng ….giã gạo.
+ Đoạn 3: Tôi thét ….quang hẳn.
- GV ghi từ khó.Kết hợp sửa lỗi phát
âm hướng dẫn HS cách đọc bài
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ; Người cho trứng, người cho cam.
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào….
+ HS nêu nội dung bài
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS đọc từ khó
Trang 2Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp.
Đoạn 2: Giọng đọc nhanh, lời kể của
Dế Mèn dứt khoát, kiên quyết
Đoạn 3: Giọng hả hê, lời của Dế Mèn
hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của
một kẻ mạnh: Muốn nói chuyện với tên
nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai,
bọn này, ta Khi thấy nhện cái xuất hiện
vẻ đanh đá, nặc nô Dế Mèn liền ra oai
+ HS đọc thầm đoạn 1, và trả lời câu hỏi
- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kiađường, sừng sững giữa lối đi trong khe đálủng củng những nhện là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả
nợ
+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biếtcủa mình
Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn.
bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện
Thấy vị chúa trùm nhà nhện xuất hiện, vẻđanh đá, nặc nô, Dế Mèn quay phắt lưng,phóng càng đạp phanh phách
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi
cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
Ý2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
+ Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Dế Mèn thét lên, phân tích vàso sánh đểbọn nhện thấy được những hành động hèn
hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ củachúng: giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòimón nợ bé tí tẹo, đã mấy đời; kéo bè kéo
Trang 3+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn
Anh hùng: Người lập công trạng lớn
đối với nhân dân và đất nước
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm :
GV hướng dẫn cách đọc đoạn 2
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc
Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách
đọc và luyện đọc theo cách hướng dẫn
đúng
GV đọc mẫu
4 Củng cố:
Liện hệ- giáo dục: Em học tập được
điều gì ở Dế Mèn? Nêu ý nghĩa bài
học?
cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đángxấu hổ ! Có phá heat các vòng vây đi không?+ Chúng sợ hã, cùng dạ ran, cả bọn cuốngcuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây
tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng Ý3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra
lẽ phải + HS tự do phát biểu theo ý hiểu.
- Kết luận: Dế Mèn xứng đáng nhận danhhiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ,kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- HS đọc nối tiếp toàn bài
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vựcchị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
Tiết 2: Toán
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ (Tiết 6)
I MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
* Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
Trang 4- Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có).
- Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
HàngTrăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với các số có sáu
chữ số
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Ôn tập về các hàng đơn vị,
trăm, chục, nghìn, chục nghìn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
trang 8 SGK và yêu cầu các em nêu
mối quan hệ giữa các hàng liền kề;
+ Mấy đơn vị bằng 1 chục? (1 chục
bằng bao nhiêu đơn vị?)
+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm
+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10chục.)
+ 10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10trăm.)
+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìnbằng 10 nghìn.)
+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trămnghìn bằng 10 chục nghìn.)
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấynháp: 100000
- 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứngbên phải số 1
- HS quan sát bảng số
- Có 4 trăm nghìn
Trang 5trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.
* Giới thiệu cách viết số 432 516
GV: Dựa vào cách viết các số có năm
viết các số có 6 chữ số Khi viết các số
có 6 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang
phải, hay viết từ hàng cao đến hàng
lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu
HS đọc chưa đúng GV giới thiệu cách
đọc: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm
trăm mười sáu
Bài 1: Viết theo mẫu.
GV hướng dẫn bài 1a
Bài 1b, GV gọi 1 HS lên bảng viết, HS
- HS lên bảng viết số theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấynháp (hoặc bảng con): 432516
- Số 432 516 có 6 chữ số
- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viếttheo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàngtrăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn,hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- 2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc lại số 432 516
- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số
432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn
số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giốngnhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
- HS đọc từng cặp số
+ HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lên bảng Lớp làm vào VBT
b) 523 453Đọc: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trămnăm mười ba
+ HS đọc yêu cầu bài 2
- HS tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào
Trang 6Bài 2: Viết theo mẫu.
+ GV đọc từng số trong bài (hoặc các
số khác) và yêu cầu HS viết số theo lời
đọc
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
+ 579 623: Năm trăm bảy mười chín nghìnsáu trăm hai mười ba
+ 786 612: Bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáutrăm mười hai
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS tự làm vào VBT Lên bảng viết theoyêu cầu của GV
+ 96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mườilăm
+ 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn batrăm mười lăm
+ 106 315: Một trăm linh sáu nghìn ba trămmười lăm
+ 106 827: Một trăm linh sáu nghìn tám trămhai mươi bảy
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS tự làm vào VBT Lên bảng viết theoyêu cầu của GV
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?
được là do có quá trình trao đổi chất
với môi trường Vậy những cơ quan
nào thực hiện quá trình đó và chúng có
vai trò như thế nào?Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời hai câu hỏi này
Đáp án: Nước, Khí ôxi, tiêu hoá, phân,
khí CO2, nước tiểu
* Bước 3: Thảo luận cả lớp:
- Hãy dựa vào phiếu học tập các em
vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và nó lấy vào và thải ra
những gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như thế
nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Những biểu hiện của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực
hiện quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu
hoá thực hiện,
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước
+ Trong quá trình sống, con người lấy thức
ăn từ môi trường, nước uống, …+ Nhờ quá trình trao đổi chất
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêuhoá thực hiện, cơ quan này lấy nước và cácthức ăn sau đó thải ra phân
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nướctiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải
ra nước tiểu, mồ hôi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 8tiểu và da thực hiện
Nhờ cĩ cơ quan tuần hồn mà máu đem
các chất dinh dưỡng(hấp thu được từ cơ
quan tiêu hố) và ơ- xi(hấp thu được từ
phổi) tới tất cả các cơ quan của cơ thể
và đem các chất thải, chất độc từ các cơ
quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết
để thải chúng ra ngồivà đme khí CO2
đến phổi để thải ra ngồi
HĐ
2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ
cho trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên
bảng gắn các tấm thẻ cĩ ghi chữ vào
chỗ chấm trong sơ đồ
§ Bước 2: GV hướng dẫn HS làm
việc theo cặp với yêu cầu:
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi:
Nêu vai trị của từng cơ quan trong quá
- 2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 9 /SGK
- Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn cáctấm thẻ cĩ ghi chữ vào chỗ chấm cho phùhợp
- HS nhận xét
- 2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 + 2 hoặc 3 HS trả lời
+ Lấy thức ăn, …+ Nhờ cĩ cơ quan tuần hồn…
THỨC ĂN,
NƯỚC UỐNG
KHÔNG KHÍ
Phân
Tuần hoàn
Tất cả các cơ quan
của cơ thể
Bài tiết
Chất dinh dưỡng
Khí Các- bô- níc Ô- xi
Các- bô- nic Ô- xi và
Trang 9trình trao đổi chất.
3 Củng cố:
+ Hằng ngày cơ thể người phải lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày
tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ cóhai phương án: tán thành và không tán thành)
* - Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết quí trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
kém mà cô giáo ghi nhằm là điểm giỏi?
+ Không chép bài của bạn trong giờ KT,không mượn vở của bạn để chép bài ởnhà,
Trang 10òNhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm
tra bạn bên cạnh không làm được bài và
cầu cứu em?
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
*HĐ 2: Hoạt động cá nhân (BT 4- SGK)
12’
- GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được
mẫu chuyện, tấm gương về trung thực
trong học tập lên trình bày
- GV kết luận:
Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng
ta cần học tập các bạn đó
4.Củng cố - Dặn dò
- GV củng cố nội dung bài học
- Liện hệ giáo dục HS: Trung thực trong
học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi
Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
* Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoach dạy học- SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay các em
sẽ luyện tập về đọc viết, thứ
tự các số có sáu chữ số
b.Hướng dẫn luyện tập:
Trang 11
HĐ1: Cả lớp:
Bài 1: Viết theo mẫu.
- GV kẻ sẵn nội dung bài tập
này lên bảng và yêu cầu 1 HS
- GV chữa bài và ghi điểm
Bài 4: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm.
- GV yêu cầu HS tự điền số
vào các dãy số, sau đó cho HS
- Gọi vài HS lên viết số có 5,
6 chữ số Sau đó nêu giá trị
- HS đọc các số vừa viết song
- HS đọc yêu cầu bài tập
a + Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543,53620
b + Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục
+ Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn+ Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm
+ Chữ số 5 ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở,Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài nhau
a 4300 b 24 360 c 24 301
- HS làm bài và nhận xét:
a 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800000
Dãy các số tròn trăm nghìn
b 350 000; 360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400000
Dãy các số tròn chục nghìn
Tiết 2: Chính tả( Nghe - viết )
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
Trang 12Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào
vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe thầy
đọc để viết lại đoạn văn “Mười năm cõng
học ”.
b) Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Nội dung bài học nói lên điều gì?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn –
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
b) Tiến hành tương tự như phần a
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm …
Tuyên Quang, ki- lô- mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
vở nháp
+ Nghe GV đọc và viết bài
- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau
để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao.
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim.
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao.
- Lời giải: chữ trăng và trắng.
Trang 13Tiết 3: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1);nắm được cách dùng một số từ có tiếng "nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòngthương người (BT2, BT3)
* HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
II CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ (đủ dùng theo nhóm)
HS: bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người
a.Giới thiệu bài.
+ Trong tiết luyện từ và câu hôm nay
các em mở rộng vốn từ theo chủ điểm
của tuần với nội dung: Nhân
hậu-đoàn kết và hiểu nghĩa cách dùng một
và bút dạ cho trưởng nhóm, yêu cầu
HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
a Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêuthương đồng loại: Lòng nhân ái, lòng vị tha,tình thân ái, tình thương mến, yêu mến, xótthương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung,xót xa, thương cảm
b Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương:hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc,độc địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn,bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh
c Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồngloại: Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênhvực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, cưumang, nâng đỡ, nâng niu
d Trái nghĩa với đùm bọc và giúp đỡ: Ănhiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, ápbức, bóc lột, chèn ép
Trang 14Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân,
nhânhậu, nhân ái, công nhân, nhân
loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài
- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột
với nội dung bài tập 2a, 2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm
vào giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạnchưa tìm được
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi, làm bài
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Lời giải
+ Hỏi HS về nghĩa của các ngữ vừa
sắp xếp Nếu HS không giải nghĩa
được GV có thể giải nghĩa cho HS
công nhân: người lao động chân tay,
làm việc ăn lương
nhân dân: đông đảo những người dân,
thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong
một khu vực địa lí
nhân loại: nói chung những người
sống trên trái đất loài người
nhân ái: yêu thương con người
nhân hậu: có lòng thương người và ăn
ở có tình có nghĩa
nhân đức: có lòng thương người.
nhân từ: có lòng thương người và hiền
Nhân dâncông nhânnhân loạinhân tài
Nhân hậunhân đứcnhân áinhân từ+ Phát biểu theo ý hiểu của mình
+ HS đọc yêu cầu
- HS làm vào VBT.Báo cáo kết quả
+ Nhân dân VN rất anh hùng.
+ Mẹ em là công nhân nhà máy dệt.
+ Anh Phong là một nhân tài của đất nước.
+ Ê- đi – xơn đã cống hiến nhiều phát minh
có giá trị cho nhân loại.
Trang 15HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a.Giới thiệu bài:
Bản đồ giúp ta nhận biết vị trí, đặc điểm
của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu
màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,
cao nguyên, đồng bằng, vùng biển Hôm
nay ta học tiếp bài: “LÀM QUEN VỚI
BẢN ĐỒ (TT)” GV ghi đề bài.
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2)
để đọc các kí hiệu của một số đối tượng
địa lí?
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của
VN với cá nước láng giềng trên hình 3 và
giải thích vì sao lại biết đó là biên giới
quốc gia?
*Muốn sử dụng được bản đồ ta phải làm
theo các bước sau
- Đọc tên bản đồ để biết bản đồ …
- Xem chú giải để biết kí hiệu đối
tượng…
- Tìm đối tượnglíchủ hoặc địa lí trên bản
đồ dựa vào kí hiệu
HĐ2: Nhóm:
GV yêu cầu HS làm các bài tập a, b
trong SGK theo nhóm
- Là hình vẽ thu nhỏ một khu vực…
- HS chỉ đường biên giới đất liền của
VN với các nước láng giềng trên bảnđồ…
+ HS nhận xét
3 Cách sử dụng bản đồ.
+ Bản đồ đó thể hiện nội dung gì
+ Sông, hồ, mỏ than, thủ đô, …
+ HS lên bảng chỉ vàgiải thích.(dựa vàochú giải để biết điều đó)
+ Nhiều HS lên chỉ đường biên giới của
Vn trên bản đồ Địa lí tự nhiên
- HS các nhóm lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét
4 Bài tập:
+ HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoànchỉnh câu trả lời đúng
a Quân ta mai phục
Mũi tên màu đỏ (không đứt) Địch tháo chạy
b.Đọc tỉ lệ bản đồ: 1: 9 000 000
Đường biên giới quốc gia
Sông: Đường kẻ màu xanh trên bảnđồ
Thủ đô: Ngôi sao màu đỏ
+ Nước láng giềng của VN: TQ, Lào,Campuchia
Trang 16+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn gaỉn: dựa vào bảng sốliệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Giới thiệu bài:
Thiên nhiên của đất nước ta rất phong
phú và đa dạng.Ở mỗi miền lại có những
đặc điểm riêng về thiên nhiên cũng như về
hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con
người Phần địa lí sẽ giúp các em tìm hiểu
- Cả lớp hát
- Muốn sử dụng bản đồ trước hết ta phảiđọc tên bản đồ …
+ HS lên bảng tìm vị trí của tỉnh mìnhđang ở
- Nhận xét
Trang 17về những đặc điểm ấy Bài học đầu tiên
trong chương trình sẽ giúp các em biết
những điều lí thú về dãy núi Hoàng Liên
Sơn, một dãy núi cao, đồ sộ ở miền núi
phía bắc của nước ta
- GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên
Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
treo tường và yêu cầu HS dựa vào kí hiệu
tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở
hình 1
- GV cho HS dựa vào lược đồ hình 1 và
kênh chữ ở mục 1 trong SGK, trả lời các
câu hỏi sau:
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía
Bắc của nước ta (Bắc Bộ), trong những
dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía
nào của sông Hồng và sông Đà?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao
nhiêu km?Rộng bao nhiêu km?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy
núi Hoàng Liên Sơn như thế nào?
Bước 2:
- Cho HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp
- Cho HS chỉ và mô tả dãy núi Hoàng
Liên Sơn(Vị trí, chiều dài, chiều rộng, độ
cao, sườn và thung lũng của dãy núi
Hoàng Liên Sơn)
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh
+ Chỉ đỉnh núi Phan- xi- păng trên hình 1
và cho biết độ cao của nó
- Tại sao đỉnh núi Phan- xi- păng được gọi
- HS lên chỉ lược đồ và mô tả
* Đỉnh Phan- xi- păng“Nóc nhà”của
Tổ quốc.
+ HS thảo luận theo nhóm
- 1 HS lên bảng chỉ và cho biết độ cao củađỉnh núi Phan- xi- păng là 3143 m
- HS trao đổi và trả lời: Vì đây là đỉnh núicao nhất nước ta
- HS trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 18núi xi- păng, mô tả đỉnh núi
Phan-xi-păng (đỉnh nhọn, xung quanh có mây
mù che phủ)
Bước 2:
- Cho HS các nhó đại diện trình bày kết
quả trước lớp
- GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày
* Hoạt động 3: Hoạt đông cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong
SGK
+ Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
- GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời
của HS
- GV gọi HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên
bản đồ Địa lý Việt Nam
+ Nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào
tháng 1 và tháng 7 (Bảng số liệu)
+ Đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ
địa lý Việt Nam
GV: Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh
năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành
nơi du lịch, nghỉ mát lí tưởng của vùng
núi phía Bắc.
4.Củng cố:
- GV cho HS trình bày lại những đặc
điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí
hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- GV cho HS xem tranh, ảnh về dãy núi
Hoàng Liên Sơn và giới thiệu thêm về dãy
núi Hoàng Liên Sơn (Tên của dãy núi
Hoàng Liên Sơn được lấy theo tên của cây
thuốc quý mọc phổ biến ở vùng này Đây
là dãy núi cao nhất Việt Nam và Đông
Dương gồm Việt Nam, Lào,
Cam- pu- chia)
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước
bài: “Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lên chỉ và đọc tên
- Khí hậu ở Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7mát mẻ…
+ Dãy Trường Sơn ở miền trung,
- HS trình bày
- HS xem tranh, ảnh
Trang 19Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2014
Tiết 1: Thể dục
QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG - TRÒ CHƠI.
I
môc tiªu :
- Biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quay trái đúng với khẩu lệnh.
- Trò chơi"Thi xếp hàng nhanh" Biét cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
II.Cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ.
- Ôn quay phải, quay trái; dàn hàng, dồn hàng.
+Lần 1-2: GV điều khiển, có nhận xét, sửa chữa
những
sai sót cho HS.
+Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.GV
quan sát
nhận xét,sửa chữa sai sot cho HS các tổ.
+Tập hợp lớp, sau đó cho các tổ thi đua trình diễn
Tiết 2: Toán
Trang 20HÀNG VÀ LỚP
I MỤC TIÊU:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
* Bài 1, bài 2 (làm 3 trong 5 số), bài 3
Hàngchụcnghìn
Hàngnghìn
Hàngtrăm
Hàngchục
Hàngđơn vị
GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay
các em sẽ được làm quen với
biểu thức có chứa một chữ và
thực hiện tính giá trị của biểu
thức theo các giá trị cụ thể của
- Gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn,hàng trăm nghìn
- Ba trăm hai mươi mốt
Trang 21yêu cầu: hãy viết các chữ số
của số 321 vào các cột ghi
Bài1: Viết theo mẫu:
- GV yêu cầu HS nêu nội
dung của các cột trong bảng
đọc cho HS viết các số trong
bài tập, sau đó hỏi:
- Số 654000 có chữ số 0 ở các hàng đơn vị, chục,trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chụcnghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn
- Số 654321 có chữ số 1 ở hàng đơn vị, chữ số 2 ởhàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàngnghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàngtrăm nghìn
+ HS đọc yêu cầu của bài tậpViết số Lớp nghìn Lớp đơn vị
HàngTr.N
HàngCh.N
HàngNghìn
Hàngtrăm
Hàngchục
HàngĐ.v
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
503 060 = 500 000 + 3 000 + 60
83 760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60
Trang 22+ GV hỏi tương tự với các
số còn lại
Bài 3b: Ghi giá trị của chữ
số 7.
- GV yêu cầu HS đọc bảng
thống kê trong bài tập 2b và
hỏi: Dòng thứ nhất cho biết
gì? Dòng thứ hai cho biết gì?
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II CHUẨN BỊ:
Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện: Sự tích hồ
Ba Bể
- Nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện và nêu
ý nghĩa của truyện
- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cáichum nước
- Lắng nghe
Trang 23Nàng tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu bài:
HĐ1: GV hướng dẫn HS khai thác lại
nội dung chuyện:
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống?
+ Con Ốc bà bắt có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có
gì lạ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ?
+ Khi đó, bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào? ï
HĐ2: Hướng dẫn kể và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện:
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của
em?
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấynàng tiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúcbên nhau Họ yêu thương nhau như hai
- 1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi
b.HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm.
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.Mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí
c Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp
- HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
Câu chuyện nói về tình yêu thương lẫn