II.Cách làm bài nghị luận về một Hướng dẫn trả lời : + Các đề có từ : Suy nghĩ, phân tích… đã đoạn thơ, bài thơ: 1Các bước làm bài: định hướng tương đối rõ Đề : SGK + Các đề không có lệ[r]
Trang 1HỌC KỲ II
TUẦN 19 Tiết 91 92: bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm)
I- Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Hiểu và nắm rõ một số nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm, tìm hiểu bố cụccủa tác phẩm Hiểu đợc sự cần thiết, ý nghĩa, tầm qtrọng của việc đọc sách và ph ơngpháp đọc sách
2 Kỹ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận Biết cách
đọc- hiểu một vbản dịch Rèn luyện thêm cách viết một bvăn n/luận
3- Thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn trong việc chọn sách và đọc sách
4- Tích hợp: với các môn học khác, trong đ/sống
II- Chuẩn bị:Thầy: Soạn bài, tư liệu…
Học sinh đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK
III- Phơng pháp : Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, bình
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Giới thiệu một số nét tiêu biểu về tác giả
- Học sinh: Giới thiệu
- Giáo viên: Nhấn mạnh những ý chính
Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng, mạch
lạc nhng vẫn với giọng tâm nhẹ nhàng nh lời
trò chuyện
- Giáo viên đọc mẫu
- 3 - 4 học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét
cách đọc
?xác định kiểu loại văn bản?
Dựa vào những yếu tố nào đẻ xác định đ ợc
đúng tên kiểu loại văn bản
- Học sinh: phát biểu ý kiến
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú thích
Giáo viên giải thích những chú thích trong
SGK bằng cách hỏi học sinh
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
đọc, hiểu văn bản
Gvyêu cầu học sinh đọc một phần văn bản
?Tác giả đã lý giải tầm quan trọng và sự cần
thiết cảu việc đọc sách đối với mỗi ng ời nh
thế nào? sách có ý nghĩa nh thế nào?
- Học sinh đọc kỹ phần I của văn bản và phát
biểu
?Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác
giả đa ra luận điểm căn bản nào?
- Học sinh tìm hiểu luận điểm
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lại ý
nghĩa của từ "học vấn"?
? Nếu "Học vấn" là những hiểu biết thu nhận
đợc qua quá trình học tập thì học vấn thu đ ợc
từ đọc sách là gì?
Hs: Là những hiểu biết của con ngời do đọc
sách mà có
GV:Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong
hoạt động học tập của con ngời, trong đó đọc
sách chỉ là một mặt nhng là mặt quan trọng,
muốn có học vấn không thể không đọc sách
?Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: "Nếu
chúng ta mong tiến lên từ văn hoá học thuật
là điểm xuất phát"?
…
I- Đọc, tỡm hiểu chung:
1 Tác giả - tác phẩm :
-Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà
mỹ học và lý luận văn học nổi tiếngcủa Trung Quốc
- Phần II: " Lịch sử … tự tiêu hao lựclợng": Những khó khăn
ời tìm tòi, tích luỹ qua từng thời đại.+ Sách trở thành kho tàng quý báu của
di sản tinh thần mà loài ngời thu lợm…
- Sự cần thiết và ý nghĩa của đọc sách:+ Đọc sách vẫn là một con đờng quantrọng của học vấn
+ Đọc sách là con ngời tích luỹ, nângcao vốn tri thức
+ Đọc sách là để chuẩn bị hành trang
…
Trang 2Hs.(Vì sách lữu giữ hết thảy các thành tựu
học vấn của nhân loại, muốn nâng cao học
vấn cần kế thừa thành tựu này)
? Theo tác giả đọc sách là "Hởng thụ" "là
chuẩn bị trên con đờng học vấn" em hiểu ý
kiến này nh thế nào?
- Học sinh trả lời
GV liên hệ: Em đã hởng thụ đợc gì từ việc
đọc sách ngữ văn để chuẩn bị cho "học vấn
của mình"?
- Học sinh trả lời
? Những lý lẽ trên của tác giả đem lại cho
em hiểu biết gì của sách và lợi ích gì của
sách?
Học sinh: Khái quát - trả lời
Gv đọc cho học sinh tham khảo một vài đoạn
trong bài "Văn hoá đọc và văn hoá nghe
nhìn"
- Học sinh nghe xong phát biểu cảm nhận
? Để minh chứng cho cái hại đó, tác giả so
sánh biện thuyết nh thế nào?
Gv: ý kiến của em về những con mọt sách
(những ngời đọc rất nhiều, rất ham mê đọc
chọn sai những cuốn sách độc hại: Kích động
tình dục, ăn chơi thác loạn, bạo lực, phản
- Học sinh: Khái quát trả lời
học sinh đọc tiếp văn bản Hãy nêu ý chính
của phần văn bản?
- Học sinh: Nêu ý chính
?Tác giả đã khuyên chúng ta nên chọn sách
nh thế nào?
- Học sinh: Lựa chọn - trả lời
? Tác giả đã dẫn ví dụ nh thế nào về cách
chọn sách?
? Theo tác giả, cách đọc sách đúng đắn nên
nh thế nào?
- Học sinh: Tìm và trả lời
Gv:Việc biết lựa chọn sách để đọc cũng là
một điểm quan trọng thuộc phơng pháp đọc
sách Cần đọc kỹ, đọc đi, đọc lại, đọc nhiều
lần đến thuộc lòng Đọc với sự say mê ngẫm
nghĩ, suy nghĩ sâu xa
?Cái hại của việc đọc sách hời hợt đợc tác
giả chế diễu ra sao?
- Tác hại của lối đọc hời hợt: Nh ngời cỡi
ngựa qua chợ, mắt hoa, ý loạn tay không mà
về, nh trọc phú khoe của…
?Mối quan hệ giữa "Phổ thông" với "Chuyên
sâu" trong đọc sách đợc tác giả lý giải nh thế
nào?
- Hs:"Không biết rộng thì không … học vấn
* Sách là vốn quý của nhân loại, đọcsách là cách để tạo học vấn Muốn tiếnlên trên con đờng học vấn không thểkhông đọc sách
+ So sánh với cách đọc sách của ngờixa
+ So sánh với việc ăn uống vô tội vạ,
ăn tơi nuốt sống
=> Lối đọc trên không chỉ vô bổ, lãngphí thời gian, công sức mà còn manghại
Sách nhiều (khiến) dẫn đến dễ lạc h ớng, chọn lầm, chọn sai (khó chọn lựa)lãng phí thời gian và sức lực
-+ So sánh với việc đánh trận thất bại vì
tự tiêu hao lực lợng của mình
* Cách so sánh mới mẻ lý thú và nhữnglời bàn thật sâu và chí lý Tác giả đãlàm rõ những nguy hại (của) thờng gặpkhi đọc sách
2 Cách chọn sách hiệu quả.
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung
mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ
- Sách chọn nên hớng vào hai loại:+ Loại phổ thông
+ Loại chuyên sâu
3/ Phơng pháp đọc sách:
- Không nên đọc lớt qua, đọc chỉ đểtrang trí bộ mặt, mà phải vừa đọc vừasuy nghĩ "trầm ngâm, tích luỹ, tởng t-ợng tự do"
- Không nên đọc một cách tràn lan mà
Trang 3Gv:Từ văn bản, những kinh nghiệm đọc sách
nào đợc truyền tới ngời đọc?
- Hs: đọc sách cốt truyện sâu, nghĩa là cần
chọn tinh, đọc kỹ theo mục đích hơn là tham
nhiều, đọc dối Ngoài ra còn phải đọc để có
học vấn rộng phục vụ cho chuyên môn sâu
? "Bàn về đọc sách" có sức thuyết phục cao
Điều ấy đợc tạo nên từ những yếu tố cơ bản
nào?
- Học sinh tìm ra các nguyên nhân cơ bản
Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh
tổng kết LT
Học sinh đọc và tự mình ghi nhớ những kiến
thức cơ bản trong mục ghi nhớ SGK tr.7
- Giáo viên hỏi: Xác định ngắn gọn hệ thống
luận điểm trong bài?
- Học sinh: Xác định lại - trả lời
- Giáo viên hỏi: Đặc sắc nghệ thuật của bài?
- Học sinh: Khái quát - trả lời
- Giáo viên: Học xong bài "Bàn về đọc sách"
em thu hoạch thấm thía nhất ở điểm nào? vì
sao? Viết thành một đoạn văn ngắn?
- Học sinh viết bài, đọc bài
cần đọc có kế hoạch và có hệ thống
- Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông
và học vấn chuyên sâu với việc đọcsách:
* Đọc sách cần chuyên sâu, nhng cầncả đọc rộng, có hiểu rộng nhiều lĩnhvực mới hiểu sâu một lĩnh vực
* Tính thuyết phục, sức hấp dẫn củavăn bản:
- Nội dung các lời bàn và cách trìnhbày của tác giả vừa đạt lý vừa thấutình
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Cách viết giàu hình ảnh Nhiểu chỗtác giả dùng cách ví von thật cụ thể vàthú vị
III- Tổng kết - luyện tập:
1/ Tổng kết:
- Hệ thống luận điểm:
- Nghệ thuật: Nghị luận giải thích, luận
điểm sáng rõ, lôgic, lập luận chặt chẽ,kín kẽ, lời văn bình dị So sánh hình
ảnh thú vị
2/ Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò: Học sinh tìm các luận điểm, luận cứ, Về chuẩn bị bài
5: Dặn dò :Học sinh về nhà học bài - chuẩn bị bài mới: Khởi ngữ
Tiết 93: Khởi ngữ.
I- Mục tiêu bài học.
1- Giúp học sinh: Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
2- Rèn kĩ năng: Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó Biết đặt câu có khởi ngữ
3- T/độ: Nhận biết, đặt câu có khởi ngữ 4- T/hợp: Các văn bản văn học
II Chuẩn bị Giáo viên: Soạn bài + Bảng phụ Học sinh: Đọc trớc bài
III- Phơng pháp : Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, quy nạp
VI- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ ? Hãy xác định CN - VN trong câu sau:
a) Tôi đọc quyển sách này rồi b) Quyển sách này tôi đọc rồi
3- Bài mới
Hoạt động 1: Đặc điểm và công dụng của
khởi ngữ trong câu
yêu cầu học sinh đọc ví dụ trong SGK
Giáo viên đọc rõ và giải thích nhiệm vụ nêu
- Học sinh: Báo trớc nội dung thông tin trong
câu (b).thông báo về đề tài đợc nói đến trong
3 Kết luận
- Phân in đậm là khởi ngữ (đề ngữ)
* Ghi nhớ
Trang 4Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và
thực hiện yêu cầu bài tập
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau?
- Học sinh làm bài tập
- Yêu cầu: Hãy viết lại các câu sau bằng
cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ?
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Giáo viên đa bài tập nâng cao: Viết một
đoạn văn có sử dụng khởi ngữ
- Học sinh làm bài - đọc bài
a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc
Bài 3:
4: Củng cố: Gv củng cố cho học sinh nhận biết khởi ngữ và đặt câu có khởi ngữ
5.Dặn dũ:Hs về nhà: đặt 5 câu có khởi ngữ-chuẩn bị bài:Phép phân tích và tổng hợp
Tiết 94: phép phân tích và tổng hợp I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nắm đợc khái niệm, đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp Sự khácnhau giữa hai phép phân tích và tổng hợp Hiểu và biết vận dụng các phép lập luậnphân tích, tổng hợp trong TLV nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện đ ợc phép phân tích và tổng hợp V/dụng haiphép lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu v/bản n/luận
3 T/độ: biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong TLV nghị luận
II- Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án, SGK Học sinh: Đọc bài chuẩn bị bài.
III- Phơng pháp : Đọc, nêu v/đề, đàm thoại, t/luận, quy nạp
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
GV yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bản
"Trang phục" trong SGK
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm,
trang phục? Những quy tắc nào
trong ăn mặc của con ngờ
? Để xác lập hai luận điểm này tg đã
sử dụng phép lập luận nào?
? Để chốt lại vấn đề tác giả dùng
phép lập luận nào? Bằng câu nào?
Thờng đứng ở vị trí nào?
- Học sinh: Suy luận trả lời
? Từ văn bản trên cho biết vai trò
- Hai luận điểm chính:
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức làtuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá xã hội
+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức là giản
dị và hài hoà với môi trờng sống xung quanh
- "Ăn cho mình, mặc cho ngời"
- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo đức
* Ghi nhớ (SGK)
II- Luyện tập.
Bài 1:
Trang 5- Giáo viên chỉ định học sinh đọc
- Học sinh làm bài theo gợi ý
- Học sinh tiếp tục quan sát văn bản
? Qua các bài tập trên, em hiểu pt có
vai trò nh thế nào trong lập luận?
- Học sinh: Tổng kết - phát biểu
- Phân tích luận điểm "Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách (Vân) nhng đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn"
+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại
đợc lu giữ và truyền lại
+ Bất kì ai muốn phát triển học thuật thì phải bắt đầu từ "kho tàng quý báu" đợc lu giữ trong sách, nếu không mọi sự…
Bài 4: Vai trò của PT trong lập luận
- Phân tích là một thao tác bắt buộc mang tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và không thể thuyết phục ngời nghe ngời đọc
- Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ biện chứng với nhau
4: Củng cố: GV củng cố: cho học sinh về mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp;
5 Học sinh về nhà làm bài 3 - chuẩn bị luyện tập
Tiết 95: Luyện tập phân tích và tổng hợp
I- Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:Mục đích,đặc điểm,t/dụng của việc sdụng phép phân tích và tổng hợp
2 - Giúp học sinh rèn luyện thành thao hai kĩ năng sau: Kĩ năng nhận diện văn bản có sdụng phép phân tích và tổng hợp Kĩ năng sdụng phép phân tích và tổng hợp, tạo lập văn bản n/luận
3 T/độ : sdụng phép phân tích và tổng hợp, tạo lập văn bản n/luận
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn
- Học qua loa có các biểu hiện:
+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi
Trang 6thảo luận, giải thích hiện tợng rồi
(Thế nào là đọc qua loa đối phó?
phân tích bản chất của lối học đối
phó và nêu tác hại của nó?)
- Học sinh nêu tác hại
+ Đối với xã hội…
+ Đối với bản thân: Không có hứng
thú -> hiệu quả ngày càng thấp
Gv nêu vấn đề: "Tại sao phải đọc
sách" và yêu cầu học sinh dựa vào
văn bản "Bàn về đọc sách của tác giả
Chu Quang Tiềm để làm dàn ý để
phân tích
- Học sinh sau khi chuẩn bị xong
Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Học sinh khác bổ sung
Gv nhấn mạnh: Đọc sách là vô cùng
quan trọng, cần thiết nhng cũng phải
biết chọn sách mà đọc và phải biết
cách đọc mới có hiệu quả
- Học đối phó+ Học chỉ cốt để không bị quở trách, chỉ lo giải quyết việc trớc mắt nh thi cử…
+ Học không lấy việc học làm mục đích xem học là việc phụ…
- Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó
+ Có hình thức của học tập nh: Cũng đến lớp cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũng có bằng…
+ Không có thực chất: Đầu óc rỗng tuếch, hỏi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng
Bài 3 Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
đã tích luỹ từ xa đến nay
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách đểtiếp thu tri thức, kinh nghiệm…
Bài 4: Học đối phó là lối học bị động, hình
thức, không lấy việc học làm mục đích chính lối học đó chẳng những làm cho ngời học mệt mỏi, mà còn không tạo ra đợc những nhân tài
Ngày soạn: 05-01-2015 Ngày dạy:
Kiểm tra của Tổ chuyờn mụn Phờ duyệt của BGH
TUẦN 20 Tiết 96, 97: Tiếng nói của văn nghệ
(Nguyễn Đình Thi)
I- Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn chặt chẽ giàu h/a của Nguyễn Đình Thi.2- Rèn kỹ năng đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận Thể hiện những suy nghĩ, t/cảmvề một t/phẩm văn nghệ
3- Thái độ: yêu văn nghệ, nghệ thuật lập luận của văn bản nghị luận
4- Tích hợp Tập làm văn với văn bản ý nghĩa văn chơng (lớp 7)
II- Chuẩn bị:- GV: Giáo án, toàn văn viết trong "Mấy vấn đề văn học", ảnh chân dung
Nguyễn Đình Thi hồi kháng chiến chống Pháp
- Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- ổn định
2- Kiểm tra bài cũ ?Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọcsách nh thế nào ? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?
Trang 73 - Bài mới: Giáo viên nêu tình huống: Tại sao con ng ời cần đến văn nghệ? Dẫn đến giới thiệu khái quát nội dung của văn bản.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: G viên hớng dẫn học sinh đọc,
hiểu chú thích:
?Hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn
Đình Thi?
-H sinh: Dựa vào chú thích SGK giới thiệu
Gv nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa tài: văn thơ,
nhạc, lí luận phê bình đồng thời là nhà quản
lí lãnh đạo văn nghệ Việt Nam…
Gv nhấn mạnh: Tiếng nói của văn nghệ đợc
viết trên chiến khu Việt Bắc trong thời kì
kháng chiến chống Pháp, khi chúng ta đang
xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần
dân tộc, khoa học, đại chúng, gắn bó với
cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân
? Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận
xét về bố cục của bài nghị luận?
- Học sinh: tóm tắt hệ thống luận điểm sau
khi đọc kĩ văn bản
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
đọc, hiểu pt chi tiết văn bản
Học sinh đọc đoạn văn từ đầu -> đời sống
chung quanh và phát hiện luận điểm
?Tìm luận điểm đầu tiên tác giả nêu ra trong
văn bản?
H: Để làm rõ luận điểm đó tác giả đa ra pt
những dẫn chứng VH nào? Tác dụng của
lời gửi lời nhắn này luôn toát lên từ nội dung
hiện thực khách quan đợc thể hiện trong tác
phẩm, nhng nhiều khi lại đợc nói ra một cách
trực tiếp rõ ràng có chủ định: "Trăm năm…"
Nhng bản chất đặc điểm của những lời gửi
lời nhắn của nghệ sĩ đó là gì? Cầnđọc tiếp
đoạn sau
- Học sinh đọc và suy nghĩ về đoạn văn "Lời
gửi của nghệ thuật… tâm hồn"
- Giáo viên hỏi: Đoạn này tác giả cho ngời
đọc thấy nội dung phản ánh thể hiện của văn
nghệ là gì?
- Hs: đọc, suy ngẫm, phát biểu ý kiến
Gv: Nh thế nội dung của văn nghệ khác với
nội dung của các bộ môn khoa học khác nh
3 Đọc, Giải thích từ khó
- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm na
dễ hiểu về nội dung đạo Phật
- Phẫn khích: kích thích căm thù phẫn nộ
- Rất kị: Rất tránh, không a, không hợp, phản đối
+ 2 câu thơ nổi tiếng trong TK : mx tơi
đẹp, rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả, cảm thấy trong lòng
có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh.+ Cái chết của An-na-Care nhi - na làmngời đọc bâng khuâng thơng cảm…
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô khan mà chứa
đựng tất cả những say sa vui buồn yêu ghét mơ mộng của nghệ sĩ
Nó mang đến cho chúng ta bao rung
động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc
- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của từng ngời tiếp nhận
2 Sức mạnh và ý nghĩa của văn nghệ (sự cần thiết của văn nghệ)
- Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống
Trang 8các quy luật khách quan Còn nội dung của
văn nghệ tập trung, khám phá thể hiện chiều
sâu tính cách số phận con ngời, TG bên trong
Hs:Tìm đọc dẫn chứng - khái quát - trả lời
G v: Nếu không có văn nghệ đời sống con
ngời sẽ ra sao, hiểu đợc vì sao con ngời cần
đến tiếng nói của văn nghệ cũng chính là
hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ
? Tiếng nói của văn nghệ đến với ngời đọc
giả trao đổi, ngẫm nghĩ, rungđộng, chiêm
nghiệm Đọc cái ý tại ngôn ngoại, cái ngân
nga ngoài lời, chữ hết, lời tận mà ý không
cùng.(Giáo viên gợi ý: câu 1 - 2 tóm tắt luận
điểm cơ bản về nội dung và sức mạnh của
văn nghệ đối với đời sống con ngời
phẩm ấy đối với mình
- Học sinh: Làm bài, đọc bài viết của mình
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời và với chính mình
"Mỗi tác phẩm… óc ta nghĩ"
- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài, với tất cả những sự sống, hoạt động
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giúp con ng-
ời vui lên, biết rung cảm , biết ớc mơ
3 Con đờng văn nghệ đến với ngời
đọc và khả năng kì diệu của nó.
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đờng
mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe.+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.+ Nghệ thuật là t tởng nhng t tởng không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu
=> Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc đi vào nhận thức tâm hồn qua con
4- Củng cố- hdẫn học tập: GV khái quát ndung của bài
5:Dặn dò: GV khái quát ndung của bài.Về nhà học và soạn bài: các thành phần biệt lập
-Tiết 98: các thành phần biệt lập.
I- Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
1- Kiến thức: Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán Nắm đ ợc đặc điểm, công dụng của mỗi thành phần trong câu Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
2- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
3- T/độ: Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
4- Tích hợp: Các văn bản văn học
II-Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ : ?Thế nào là khởi ngữ? Đặt 3 câu có thành phần khởi ngữ?
2- Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài mới
Hoạt động1: Hình thành kiến thức mới:
Bài học
Giáo viên treo bảng phụ ví dụ (sgk)
- Học sinh đọc ví dụ
? Các từ ngữ in đậm trong 2 câu trên thể
hiện thái độ gì của ngời nói?
HS: Trao đổi thảo luận và trả lời
I- Bài học
1 Thành phần tình thái
a) ví dụ: SGK
b) Nhận xét
- "Chắc, có lẽ" là nhận định của ngời nói
đối với sự việc đợc nói đến trong câu
Trang 9+ Cậu giúp mình một tay nhé.
"ạ", "nhé" ý nghĩa của 2 từ này?
- HS: Chỉ thái độ của ngời nói đối với ngời
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu "ồ"
hoặc kêu "trời ơi"?
? Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm gì?
- Học sinh trao đổi thảo luận - trả lời
- Giáo viên chỉ định học sinh đọc chậm, rõ
ghi nhớ: SGK _ Tr 18
HĐ 2: GV hớng dẫn hs luyện tập
G viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
?Yêu cầu: tìm các thành phần tình thái,
cảm thán trong những câu sau trong bài 1?
? Yêu cầu: Hãy xếp những từ ngữ theo
trình tự tăng dần độ tin cậy (hau độ chắc
chắn)?
- Học sinh làm bài, lên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu BT 3
- Học sinh làm bài, giáo viên chữa bài,
- Học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét
chữa bài của học sinh
+ "Chắc" thể hiện thái độ tin cậy cao+ "Có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy cha cao
- Không có từ ngữ in đậm thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi vì các
từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói đối với sv ở trong câu, chứ không phải
là thông tin sự việc của câu
c) Kết luận (ghi nhớ - SGK)
3 Ghi nhớ: SGKThành phần biệt lập là t/phần ko t/gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
II- Luyện tập Bài 1.
a) Có lẽ (Tp tình thái)b) Chao ôi - thành phần cảm thánc) Hình nh - thành phần tình tháid) Chả nhẽ - thành phần tình thái
Bài 3:
- Trong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn"thì "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất
"hình nh" có độ tin cậy thấp nhát
4: Củng cố: Giáo viên củng cố cho học sinh khái niệm thành phần biệt lập
5 Dặn dũ: HSVN làm bài tập sách BT - soạn bài mới
Tiết 99: nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biết trong đời sống:Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.Nắm đợc đặc điểm, y/cầu của kiểu bài vănnghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội
3- Thái độ: Nắm đợc y/cầu của kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện t ợng trong
đời sống
4- Tích hợp: môn Giáo dục công dân
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu:
III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học::
1-Kiểm tra ?Vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Học sinh làm bài tập 3 (SGK)
2-Bài mới :
Hoạt động 1: hình thành kiến thức mới I- Bài học
Trang 10- giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn
trớc hết nêu hiện tợng, tiếp theo phân
tích nguyên nhân và tác hại của căn
bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc
phục.)
? Thế nào là nghị luận về một sự việc
trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài nghị luận?
Hoạt động 2: luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1 - SGK
? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng
tốt đáng biểu dơng của các bạn trong
nhà trờng ngoài xã hội
- Giáo viên cho học sinh phát biểu, ghi
nhiều các sự việc, hiện tợng lên bảng
- Giáo viên cho học sinh thảo luận s
việc hiện tợng nào có vấn đề xã hội
quan trọng để viết bài bày tỏ thái độ
đồng tình hay phản đối
- Học sinh thảo luận chọn một sự việc
hiện tợng trên viết bài nghị luận xã hội
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh giải thích vì sao đó là một
hiện tợng đáng để viết bài nghị luận
- Học sinh về nhà viết thành bài nghị
luận hoàn chỉnh
1/ Khái niệm:
a) Ví dụ: (SGK)b) Nhận xét:
- Văn bản bàn luận về hiện tợng "Bệnh lề mề)(giờ cao su)
+ Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng …
- Nguyên nhân của bệnh lề mề:
+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác
+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung
- Tác hại:
+ Không bàn đợc công việc một cách có đầu,
có cuối
+ Làm mất thời gian của ngời khác
+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá
- Bố cục bài viết mạch lạc
2/ Yêu cầu và nội dung và hình thức:
a) Ví dụ: (SGK)b) Nhận xét:
- Nội dung:
- Hình thức: Chặt chẽ
3/ Kết luận: Ghi nhớ (SGK)II- Luyện tập:
- Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà ờng
tr Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ
- Đa em nhỏ qua đờng
- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất
Bài 2:
- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời khônghút thuốc đang sống xung quanh ngời hút.+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút.4: Củng cố, dặn dò: Củng cố cho học sinh khái niệm nghị luận về một sự việc hiện t -ợng xã hội, yêu cầu nội dung và hình thức
5 Học sinh về nhà: Làm bài tập, chuẩn bị bài mới
Tiết 100: Cách làm bài nghị luận về một sự việc,
hiện tợng đời sống.
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức :- Giúp học sinh: Nắm đợc đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc,hiện tợng trong đời sống Nắm đợc y/cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
2- Kỹ năng: Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này quan sát các h/ t ợng của
đ/sống Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
3- Tích hợp với các văn bản đã học, môn Gdục
4- T/ độ: Nắm đợc y/cầu khi làm bài n luận về một sự việc, hiện t ợng trong đời sống
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hđộng dạy học
Trang 111: Khởi động
2- Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sống xã hội?
? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sốngxã hội?
3- Bài mới: - Dẫn vào bài: Giáo viên nói dẫn vào bài
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề 1
(SGK)
? Đề 1 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?
? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy ý? là
những ý nào?
- Học sinh trao đổi thảo luận, trả lời
? T liệu chủ yếu đề viết bài nghị luận là gì?
- Học sinh: T liệu chủ yếu dùng để viết là
"Vốn sống" gồm vốn sống trực tiếp và vốn
sống gián tiếp
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 -
SGK
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong
hoàn cảnh nh thế nào? Hoàn cảnh ấy có
bình thờng không? tại sao?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? t
chất gì đặc biệt?
? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công
của Nguyễn Hiền là gì?
- Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời
- Giáo viên yêu cầu dựa theo các đề mẫu
trong SGK, mỗi em tự ra một đề bài
- Học sinh ra đề
- Giáo viên gợi ý định hớng cho học sinh
ra đề các vấn đề sau:
+ Nhà trờng với vấn đề ATGT
+ Nhà trờng với vấn đề môi trờng
+ Nhà trờng với các tệ nạn xã hội
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
trong SGK
? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự việc hiện
t-ợng gì? Đề yêu cầu làm gì?
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
? Những việc làm của Nghĩa nói lên điều
- Học sinh trả lời câu hỏi, tìm ý
- Giáo viên hỏi: Hãy lập dàn ý cho đề bài
đó?
- Học sinh lập dàn ý
- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết một số
đoạn văn thể hiện một số ý trong phần
TB
- Học sinh viết bài - yêu cầu học sinh đọc
bài viết của mình
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ (SGK)
Hoạt động 2: luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo các thao
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gơng đó
Đề 4:
- Hoàn cảnh Nguyễn Hiền: Nhà rất nghèo
- Đặc điểm nổi bật là ham học, t chất
đặc biệt là thông minh, mau hiểu
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vợt khó để học …
* Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiện ợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là những tấm gơng vợt khó học giỏi
t Cả 2 đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ của mình…
- Đề nêu hiện tợng ngời tốt việc tốt
- Đề yêu cầu "nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng ấy"
* Lập dàn ý
1 Mở bài:
- Giới thiệu hiện tợng Phạm Văn Nghĩa.Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa
2 Thân bài:
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa
- Đánh giá việc làm của Phạm Văn Nghĩa
- Nêu ý nghĩa của việc phát động phần học tập Phạm Văn Nghĩa
II - Luyện tập
Đề bài 4 - Mục I - SGK
- Tìm hiểu đề
Trang 124: Củng cố, dặn dò Giáo viên củng cố cho học sinh cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống: Tìm hiểu đề tìm ý; lập dàn ý, viết bài.
5 D n dũ: V nh h c b i v chu n b b i m i ặ ề à ọ à à ẩ ị à ớ
Ngày soạn: 10-01-2014 Ngày dạy:
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
Trang 13TUẦN 21 Tiết 101: Hướng dẫn chơng trình địa phơng TLV – Làm ở nhà
I - Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Cách v/dụng kthức của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện t ợng đời sống Tập suy nghĩ về những sự việc, hiện t ợng thực tế có ý nghĩa ở địa phơng
2- Kĩ năng: Thu thập thông tin về những v/đề nổi bật, đáng quan tâm ở đ/ph ơng Suy nghĩ đánh giá về những sự việc, hiện tợng thực tế ở địa phơng Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng trong xã hội với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
3- T/độ: Suy nghĩ đánh giá về những sự việc, hiện t ợng thực tế ở địa phơng
II Chuẩn bị Giáo viên: Giao bài về nhà cho HS
III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới: Dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh
làm công việc chuẩn bị:
- GV nêu yêu cầu của chơng trình và chép
lên bảng
-GV hớng dẫn học sinh xác định cách viết
+ GV nêu yêu cầu về nội dung và hình
thức đối với bài viết
Nội dung: Sự việc hiện tợng đợc đề cập
phải mang tính phổ biến trong xã hội:
trung
thực có tính xây dựng không cờng điệu
không sáo rộng; pt nguyên nhân phải đảm
bảo tính khách quan và có sức thuyết
phục Nội dung bài viết phải giản dị, dễ
hiểu…
Hình thức: Bài viết phải gồm đủ 3 phần
bài viết phải có luận điểm, luận cứ lập
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai nh lũ lụt, hạn hán
Trang 14III- lập dàn ý cho vđề tự chọn.
4: Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhắc lại những vấn đề có thể viết ở địa ph ơng
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà viết bài, nộp bài đúng thời gian quy định
Tiết 101, 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
(Vũ Khoan).
I - Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quencủa con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những
đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉmới; Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề con ng
-ời và xã hội Trình bày những s/nghĩ, nxét, đánh giávề một v/đề xh Rèn luyện thêmcách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xh
3- Tích hợp với Tiếng Việt, đời sống
II- Chuẩn bị: Giáo viên: Cuốn sách "Một góc nhìn của trí thức" Tập 1, giáo án.
Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
III- Phơng pháp: Bình giảng, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ
mới" có xuất xứ nh thế nào?
Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của
lịch sử? bài viết đã nêu vấn đề gì? ý nghĩa
thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy?
Lần lợt trả lời các câu hỏi
(Thời điểm tác giả viết bài này là vào đầu
năm 2001 khi đất nớc ta cùng toàn thế giới
bớc vào năm đầu tiên của thế kỷ mới)
GV: Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự
trong thời điểm chuyển giao thế kỷ mà có ý
nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên của
- Giáo viên giao việc: Học sinh quan sát bố
cục và văn bản, xác định luận điểm trung
tâm và hệ thống luận cứ (luận điểm nhỏ)
trong văn bản?
- Học sinh làm việc: Xác định luận điểm
trung tâm, luận cứ trung tâm
3 Tác phẩm: ra đời đầu năm 2001, thời
điểm chuyển giao giữa 2tkỉ, 2 thiên niên kỉ
+ Đề tài bàn luận: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
II Phõn tớch văn bản
1 luận điểm và hệ thống luận cứ.
- Lđ trung tâm: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới, thiờn niờn kỷ mới
- Hệ thống luận cứ+ vai trũ của con người trong hành trang vào TK mới
+ Bối cảnh của Tgiới và đất nước hiện nay và nhiệm vụ của mọi người trước những mục tiêu, nhiệm của đất nờc.+ Những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam khi bớc vào nền kinh tế mới
Trang 15tác giả? việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt
đầu thế kỷ mới có ý nghĩa gì?
- Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì? ngời
viết đã luận chứng cho nó nh thế nào?
- Học sinh đọc đoạn tiếp theo, phát hiện
luận cứ, luận chứng và phát biểu
- Để vào thế kỷ mới thì chuẩn bị con ngời là
quan trọng nhất, không có con ngời, lịch sử
không thể tiến lên, phát triển trong thế kỷ
mới, con ngời với t duy sáng tạo, với tiềm
năng chất xám vô cùng phong phú sâu rộng
đã góp phần quyết định tạo nên nền kt tri
thức ấy
- Luận cứ này đợc tác giả triển khai ở những
ý nào?
- Học sinh đọc đoạn "Cần chuẩn bị … của
nó" nêu nội dung?
Gv nêu ví dụ: Một châu Âu thống nhất, Việt
Nam là thành viên của ASEAN (hiệp hội
các nớc Đông nam á)
GV: Từ tất cả các điều trên dẫn đến luận cứ
trung tâm của bài viết đó là chỉ rõ cái mạnh,
cái yếu của con ngời Việt Nam trớc mắt lớp
trẻ
? Điều đặc biệt trong cách nêu những điểm
mạnh và điểm yếu? Tác giả không chia
thành hai ý rõ rệt điểm mạnh và điểm yếu
mà hai điểm đó đi liền với nhau
Vậy tác giả nêu những điểm mạnh, điểm
yếu nh thế nào?
- Học sinh tìm chi tiết và trả lời và phân
tích nguyên nhân, tác hại
Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả khi
nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu của
con ngời Việt Nam?
Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của
khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bớc
vào thế kỷ mới là gì? vì sao?
Hoạt động 3:Tổng kết - luyện tập
? Nhận xét của HS về những điểm mạnh và
điểm yếu của con ngời Việt Nam
? Hãy tự liên hệ những điểm mạnh và điểm
yếu của mình và hớng khắc phục của mình?
Đọc phần ghi nhớ SGK
( luận cứ trung tâm)- Việc làm quyết
định đầu tiên của thế hệ trẻ
2 Phõn tớch, làm rừ luận điểm, luận cứ.
a) Vai trũ của con người trong hành trang vào TK mới.
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời
+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử
+ Trong nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời càng nổi trội
b) Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của
đất nớc.
- Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà KHCN phát triển nh huyền thoại, sự giaothoa hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
- Giải quyết 3 nhiệm vụ:
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
+ Đẩy mạnh CNH - HĐH
+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
c)Những điểm mạnh, điểm yếu.
- Thông minh nhạy bén với cái mới nhng thiếu kiến thức cơ bản kém khả năng thực hành
- Cần cù sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ
mỉ, không coi trọng quy trình công nghệ cha quen với cờng độ khẩn trơng
- Có tinh thần đoàn kết… nhng đố kị nhau trong làm ăn
- Bản tính thích ứng nhanh…
=> Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan toàn diện, không thiên lệch về một phía khẳng định và trân trọng những p/c…
4/ Kết thúc vấn đề
- Mục đích: Sánh vai các cờng quốc năm châu
- Cong đờng biện pháp: Lấp đầy những
điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu
- Khâu đầu tiên quyết định: làm cho lớp trẻ nhận rõ…
=> Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng giản dị…
III- Tổng kết - luyện tập
1/ Tổng kết (Ghi nhớ - SGK)2/ Luyện tập
4: Củng cố : Giáo viên củng cố lại nội dung văn bản
5 Dặn dũ : Học và chuẩn bị bài mới
Tiết 103: các thành phần biệt lập (Tiếp)
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:Giúp học sinh: Nhận biết đặc điểm hai thành phần biệt lập: Gọi - đáp và phụ chú Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
2- Kỹ năng: Rèn đợc kỹ năng phân tích và sử dụng các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
Trang 163- T/hợp: các t/phẩm văn học, đời sống
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, các ví dụ, hệ thống bài tập.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm thành phần biệt lập?
? Công dụng của thành phần tình thái và cảm thán?
2- Bài mới: Ngoài hai thành phần biệt lập đã tìm hiểu ở tiết tr ớc, hôm nay tiếp tục tìm hiểu hai thành phần biệt lập nữa
4: Củng cố: Gv củng cố lại cho hs khái niệm, học sinh về nhà làm bài tập, soạn bài mới: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông - ten
5, Dặn dũ: ôn tập văn n/luận về sự việc, htợng đsống giờ sau viêt bài hai tiết
-Tiết 104 - 105: Viết bài số 05 - Nghị luận xã hội
Trang 17I- Mục tiêu cần đạt:
Kiểm tra kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng của đời sống xã hội.Dỏnh giỏ việc hiểu vấn đề xó hội của học sinh Nhằm GD sự hiểu biết và trỏch nhiệmcủa bản thõn đối với xó hội ; Hs cú ý thức l m b i nghiem tuc trong gà à iờ ktra
II- Chuẩn bị : GV : ra đề bài
HS: ôn tập bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống
III- Phơng pháp : Coi nghiêm túc.
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
- Học sinh là dàn ý khái quát
Hoạt động 2 : Học sinh viết bài
- Học sinh viết bài trong 80' còn lại
Hoạt động 3: GV Thu bài
3- Củng cố - hớng dẫn :- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ làm bài
Đáp án:
I- Đề bài: Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi côngcộng Ngồi bên hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống… Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng đó?
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
- Nội dung: Về hiện tợng mất vệ sinh nơi công cộng
+ Do thói quen xấu
+ Do cha thấy rõ tác hại của việc ô nhiễm môi trờng…
- Tác hại: (2đ)
+ Gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng
+ Làm mất vệ sinh nơi công cộng
+ ảnh hởng đến mĩ quan chung…
- Đánh giá sự việc, hiện tợng (bày tỏ thái độ của mình): (1,5đ)
+ Đây là hiện tợng xấu, cần lên án, phê phán
+ Là một hiện tợng thể hiện thói quen xấu, nếp sống văn minh nơi công cộng
+ Thể hiện thái độ tôn trọng cảnh quan thiên nhiên và mọi ng ời…
- Nêu cách khắc phục bằng những hành động cụ thể (1,5đ)
3/ Kết bài: (1đ)
- Khái quát lại vấn đề
- Rút ra bài học cho bản thân
Ngày soạn: 20- 01- 2015 Ngày dạy:
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
Trang 18Tuần 22.
Tiết 106- 107
CHể SểI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGễN CỦA LAPHễNG-TEN
( Hi-pô-lít Ten).
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: hs hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánhhình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông - ten với nhữngdòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - Phông nhằm làm nổi bật đặc tr ngcủa sáng tác nghệ thuật là y/tố tởng tợng và dấu ấn cá nhân của t/giả
2- Kĩ năng: Đọc- hiểu một v/bản dịch về n/luận v/ch ơng Tìm, phân tích luận điểm,luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùngmột đối tợng
II- Chuẩn bị: Gv: Giáo án, chân dung La Phông Ten, một số bản dịch thơ của ông.
- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK
III- Phơng pháp : Bình luận , đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới Giới thiệu bài: Giới thiệu gắn gọn về La Phông ten nhà văn Pháp chuyên viết về truyện ngụ ngôn, tác giả các bài ngụ ngôn nổi tiếng…
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Đọc - Hiểu chú thích
Hớng dẫn cách đọc: Chú ý phân biệt 3
giọng đọc đúng nhịp, lời doạ dẫm của
sói, tiếng van xin thê thảm của cừu
+ Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của Buy
-Phông giọng rõ ràng khúc chiết, mạch
lạc
- Gv yêu cầu học sinh đọc chú thích*
Hãy giới thiệu những hiểu biết của em về
tác giả? Tác phẩm?
- Hs dựa vào chú thích * giới thiệu
- Gv nhấn mạnh một số điểm tiêu biểu về
tác giả tác phẩm
- Học sinh ghi bài
- Gvkiểm tra hs một số từ khó trong
SGK
"lấm lét" nghĩa nh thế nào? Đặt câu?
- Giáo viên hỏi: Em hãy cho biết thể loại
1 Đọc2.Tác giả, tác phẩm
- Tác giả (1828 - 1893)
+ Triết gia, nhà sử học và nhà nghiên cứu văn học, viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp
- Tác phẩm: Trích từ chơng II phần II của công trình nghiên cứu "La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông" (1853)
Trang 19? Dới con mắt của nhà khoa học Buy -
Phông cừu là con vật nh thế nào?
- Học sinh tái hiện - giáo viên tổng kết
? Nhà thơ tả thái độ tình cảm gì với con
cừu?
- Học sinh trao đổi, thảo luận theo nhóm
- Gv định hớng=>La Phông Ten tỏ thái
độ xót thơng thông cảm nh với con ngời
? Học sinh đọc đoạn nói về chó sói của
La Phông Ten qua nhận xét bình luận của
H.Ten
? La Phông Ten tả chó sói có điểm gì
giống và khác so với Buy Phông
- Tác giả triển khai mạch nghị luận theo trật tự ba bớc: dới ngòi bút của La Phông ten - dới ngòi bút của Buy Phông - dới ngòibút của La Phông ten
2 Hình tợng con cừu.
- đặc tính: sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn tránh sự nguy hiểm, không cảm thấy bất tiện…
+ Không nói đến tình mẫu tử thân thơng
- Theo La Phông Ten:
+ Hình ảnh con cừu cụ thể đã đợc nhân hoá
nh một chú bé ngoan đạo ngây thơ đáng
th-ơng nhỏ bé yếu ớt và tội nghiệp (đặt trong tình huống: đối mặt với chó sói…) giàu tình cảm
+ Tình mẫu tử cao đẹp, sự chịu đựng tự nguyện hi sinh của cừu mẹ cho con bất chấp nguy hiểm
3 Hình tợng chó sói.
- Theo nhà khoa học: chó sói đơn giản là tên bạo chúa khát máu, đáng ghét… sống gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám,
h hỏng => Đó là loài vật rất đáng ghét,
đáng trừ diệt
- Theo La Phông Ten: chó sói là tính cách phức tạp độc ác mà khổ sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về gã vô lại thờng xuyên đói meo, bị ăn mòn, truy đuổi, đáng ghét và
- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế nhạy cảm trái tim, trí tởng tợng phong phú =>
La Phông Ten viết về 2 con vật là để giúp ngời đọc hiểu thêm nghĩ thêm về đạo lí trên đời
5 Nghệ thuật nghị luận của H.Ten.
- Phân tích, so sánh, chứng minh Tác dụng: Luận điểm đợc nổi bật, sáng tỏ thuyết phục
- Mạch nghị luận đợc triển khai theo trình tự: từng con vật hiện ra dới ngòi bút của LaPhông Ten của Buy Phông của La Phông ten Bố cục chặt chẽ
4 Củng cố: GV củng cố lại cách lập luận của tác giả, nội dung, ý nghĩa của văn bản
5 Dặn dũ: Học bài, chuẩn bị bài mới
Trang 20Tiết 108: nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
I- Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Nắm đợc đặc điểm, y/ cầu một kiểu bài nghị luận xã hội: nghị luận về một vấn đề, t tởng đạo lý; Học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạolí
2- Kĩ năng: Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội về vấn đề t ởng đạo lí
t-3- Tích hợp: trong đời sống, môn GDCD
4- T/Độ: Nắm đợc đặc điểm, y/ cầu một kiểu bài nghị luận xã hội
II - Chuẩn bị: - Giáo viên: giáo án - Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu III- Phơng pháp : Quy nạp, đàm thoại, nêu vđề, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn dinh
2 Kiểm tra bài cũ ? Hãy nêu cách làm bài nghị luận về một sự vật hiện t ợng, đời sống xã hội?
3 bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ndung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài "Tri
thức là sức mạnh"
? Văn bản bàn về vấn đề gì?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? chỉ
ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ
giữa chúng với nhau?
? Đánh dấu các câu mang luận điểm chính
trong bài Các luận điểm ấy đã diễn đạt
đ-ợc rõ ràng dứt khoát ý kiến của ngời viết
cha?
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là
chính? Cách lập luận có thuyết phục hay
không?
- Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời
- Học sinh đọc kĩ văn bản để tìm các câu
mang luận điểm trong bài
+ Nhà khoa học ngời Anh… "tri thức là…
+ Sau này Lê Nin, một ngời thầy của Cách
+ Họ không biết rằng muốn biến nớc ta…
- Bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
khác với bài nghị luận về một sự vật hiện
tợng xã hội nh thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm nhỏ - trả lời
- Em hiểu thế nào là nghị luận về một vấn
đề t tởng đạo lí? Với bài này có yêu cầu gì
- Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ, cụ thể
+ Phần mở bài: Nêu vấn đề
+ Phần thân bài: Lập luận, chứng minh vấn đề
+ Phần kết bài: Mở rộng vấn đề để thảo luận
- Các luận điểm đợc diễn đạt rõ ràng => Ngời viết nhấn mạnh, tô đậm 2 ý: + Tri thức là sức mạnh
+ Vai trò to lớn của tri thức trên lĩnh vực của đời sống
- Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh
- Sự khác biệt:
+ Từ thực tế đời sống (sự việc hiện tợng)
để khái quát thành một vấn đề t tởng đạo lý
+ Từ một t tởng đạo lí, dùng lập luận, giả thuyết, chứng minh, phân tích để làm sáng tỏ các T2 đạo lý đó để thuyết phục ngời đọc nhận thức đúng vấn đề t tởn đạo
Trang 21? Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra
luận điểm chính của nó?
? Phép lập luận chủ yếu trong bài này là
gì? Cách lập luận trong bài có sức thuyết
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
-> Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng, chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian
- Phép lập luận: Phân tích và chứng minh luận điểm đợc triển khai theo lối phát triển những biểu hiện chứng tỏ thời gian
2- Kỹ năng: Nhận biết một số phép lkết thờng dùng trong việc tạo lập v/bản.Rèn luyện
kỹ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn
3- Tích hợp với các văn bản đã học, G/dục:có ý thức sử dụng phơng tiện liên kết câu,liên kết đoạn văn khi viết văn
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu:
III-P/pháp: quy nạp, nêu v/đề, đọc, đàm thoại, t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu công dụng của thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu ndung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và
tìm hiểu đoạn văn trong SGK
- Đoạn văn bàn về vấn đề gì? chủ đề ấy
có quan hệ nh thế nào với chủ đề
chung của văn bản?
? Nội dung chính của mỗi câu trong
đoạn văn là gì? Những nội dung ấy có
quan hệ nh thế nào với chủ đề của
đoạn văn? Nêu trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn?
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu
trong đoạn văn đợc thể hiện bằng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ
đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi:
- Chủ đề chung: "Tiếng nói của văn nghệ" -> Chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản cóquan hệ bộ phận - toàn thể
- Nội dung của mỗi câu:
Trang 22? Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung
các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề
+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
+ Câu 4: Pt những biểu hiện cụ thể của cái yếu
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách.Bài 2:Viết đoạn văn có sự liên kết
4 Củng cố: củng cố nội dung bài học: các phép lkết câu và lk đv cho học sinh
5 Dặn dũ: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
110 Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)
I- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: Ôn tập và củng có các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết
đoạn văn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viếtvăn bản
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Học sinh:: Ôn tập lí thuyết.
III-P/pháp: quy nạp,nêu v/đề,đọc ,đàm thoại,t/luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1-Ôn định lớp :
2- Kiểm tra bài cũ
3-Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài.
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học
sinh ôn tập lí thuyết
- Các câu trong đoạn, các đoạn trong văn
bản liên kết nh thế nào về nội dung và
hình thức?
- Học sinh: trả lời (kiểm tra bài cũ lồng)
- Giáo viên treo lại nội dung phần ghi
nhớ lên bảng phụ
Hoạt động 2: hớng dẫn học sinh làm bài
luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
- Bài tập yêu cầu phải làm gì? Để thực
hiện yêu cầu đó, ta phải làm gì?
- Học sinh trả lời yêu cầu
- Học sinh làm bài tập, giáo viên chữa
- Học sinh làm bài (thi giữa hai nhóm)
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
Yêu cầu: Chỉ các lỗi về liên kết nội dung
và nêu cách sửa lỗi
- Học sinh làm phần a, phần b về nhà
- Giáo viên chữa bài từng nhóm (bàn)
? Yêu cầu: Chỉ các lỗi liên kết hình thức
và nêu cách sửa lỗi
a) Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Trờng học - trờng học (lặp, lk câu)
- "Nh thế" thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc (phép thế - liên kết đoạn)
b) Văn nghệ - văn nghệ (lặp, liên kết câu)
- Sự sống - sự sống; văn nghệ - văn nghệ (lặp, liên kết đoạn văn)
Bây giờ .…Bài 4:
Trang 23a) Lỗi: Dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất -> Cách sửa: thay đại
từ "nó" bằng "chúng"
4 Củng cố - dặn dò Giáo viên củng cố liên kết đoạn bằng bài tập "viết 2 đoạn văn có
sự liên kết".Học sinh về nhà làm nốt bài tập
Ngày soạn: 25-01-2015 Ngày dạy:
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
.
Tuần 23 Tiết 111, 112: Con cò (Hướng dẫn đọc thờm)
- Chế Lan
Viên-I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sốngcủa con ngời Việt Nam Tác dụng vủa việc vận dụng ca dao một cách s/tạo trong bthơ.2- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể thơ tự do, phân tích hình t ợngtrong thơ đợc sáng tạo bằng liên tởng, tởng tợng
3- Tích hợp với phần văn ở một số câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ng ời mẹ G/dục: HS biết trân trọng t/cảm của cha mẹ
II- Chuẩn bị: Gv: Giáo án, chân dung nhà thơ Chế Lan Viên, tập thơ "Hoa ngày th ờng
- Chim báo bão", những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ng ời mẹ
Học sinh: Đọc tác phẩm, tìm những câu ca dao nói về con cò, con vạc, về ng ời mẹ
III-P/pháp: đọc, đàm thoại, nêu v/đề, bình
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại
Việt Nam: có những đóng góp quan trọng
ảnh thơ của ông phong phú, đa dạng, kết
hợp giữa thực và ảo thờng đợc sáng tạo
bằng sức mạnh của liên tởng tợng, nhiều
? Em hiểu "phú" nghĩa là nh thế nào?
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
I Tỡm hiểu chú thích
1 Tác giả:
- Chế lan Viờn : 1920-1989
- Tờn thật : Phan Ngọc Hoan
- Quờ:Cam Lộ-Quảng Trị, lớn lờn ở QTrị+ Phong cách nghệ thuật của Chế Lan Viên: phong cách suy tởng, triết lí đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
2 Tác phẩm:
- Sỏng tỏc: 1962
- In trong tập: Hoa ngày thường chim bỏo bóo
Trang 24đọc, hiểu văn bản:
? Thể thơ ?
Giáo viên hỏi: Hãy tìm bố cục tác phẩm?
Học sinh: Bố cục: 3 đoạn
Gvnhận xét: Nh vậy tứ thơ xuất phát và
triển khai từ hình ảnh con cò trong ca dao,
trong những lời ru của mẹ, con cò trở thành
hình ảnh biểu tợng của tình mẹ bao la, qua
lời ru ngọt ngào của mẹ
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu nh thế
nào? Tại sao tác giả viết "trong lời mẹ hát,
có cánh cò đang bay"?
Học sinh: Giải thích, phát biểu
Giáo viên giảng: Lời vào bài giới thiệu hình
ảnh con cò một cách tự nhiên hợp lí qua
những lời ru của mẹ thủa nằm nôi Tác giả
muốn thể hiện ý lời ru con gắn với cánh cò
bay, lời ru ấy cứ dần dần thấm vào tâm hồn
của con, tự nhiên âu yếm
G v yêu cầu học sinh đọc những câu ca dao
hoàn chỉnh mà tác giả đã vận dụng theo chú
thích
? "Con cò xa tổ đi ăn đêm gợi điều gì?
- Học sinh: trả lời
? Em có nhận xét gì về cách vận dụng ca
dao vào trong thơ của mình?
- Học sinh: Nhận xét (cách vận dụng của
nhà thơ rất sáng tạo, không trích nguyên
văn mà chỉ trích một phần
Học sinh đọc diễn cảm đoạn II
H: Hình ảnh con cò trong đoạn thơ này đợc
phát triển nh thế nào trong mối quan hệ với
em bé? Hình ảnh con cò đợc xây dựng bằng
biện pháp nghệ thuật gì?
- Học sinh: Từ lời ru đã đi vào tiềm thức
của tuổi thơ và sẽ theo cùng con ng ời đến
suốt cuộc đời
- H: Cuộc đời mỗi con ngời, trải qua tuổi
nằm nôi, đến tuổi trởng thành đều gắn với
hình ảnh cánh cò trắng Điều này có ý
nghĩa gì? Nhận xét về sự liên tởng và tởng
tợng của tác giả?
Học sinh trao đổi, phát biểu
Giáo viên bình: Cánh cò và tuổi thơ, cánh
cò và cuộc đời con ngời, cánh cò và tình
mẹ, rõ ràng ở đây đã có sự quyện hoà, khó
phân biệt Cái màu trắng phau phau trong
sạch của cánh cò, cái dịu dàng êm ả của
cánh cò bay lả bay la cứ nh thế, gắn với
cuộc đời con ngời trên mỗi bớc đờng lớn
khôn, trởng thành
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ 3
? Hình ảnh con cò trong đoạn 3 có gì phát
triển so với hai đoạn trên? Nhà thơ đã khái
quát quy luật gì của tình mẹ?
- Học sinh: Đoạn trên con có là bạn, là anh,
là chị của bé, đoạn này cò lại là cò mẹ cả
đời đắm đuối vì con
? : 4 câu cuối lại gợi cho em liên tởng gì?
-Học sinh trả lời
Gv nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, giọng
điệu của bài thơ Các yếu tố ấy có tác dụng
nh thế nào trong việc thể hiện t tởng, cảm
- Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm triết lí về
ý nghĩa của lời ru và tình mẹ đối với cuộc đời con ngời
Đăng" => gợi vẻ nhịp nhàng, thong thả bình yên của cuộc sống vốn ít biến động thủa xa
+ Bài ca dao "con cò đi ăn đêm… " tợng trng cho hình ảnh con ngời - ngời mẹ nhọc nhằn, vất vả, lam lũ
Qua những lời ru của mẹ, hình ảnh con
cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức
2/ Hình ảnh con cò trong đoạn 2:
- Hình ảnh con cò đinh vào tiềm thức trởthành bạn đồng hành của mỗi con ngời:+ Từ tuổi ấu thơ trong nôi:
"Con ngủ yên … chung đôi"
+ Đến tuổi tới trờng:
"Mai khôn lớn … đôi chân"
+ Đến lúc trởng thành:
"Cánh cò … câu văn"
=> Hình ảnh con cò đợc xây dựng bằng
sự liên tởng, tợng phong phú, độc đáo,
nh bay ra từ câu ca dao để sống trongtâm hồn con ngời theo cùng và nâng đỡtâm hồn con ngời
=> Hình ảnh con cò mang ý nghĩa biểu t ợng về lòng mẹ, về sự chở che, bao dungdìu dắt, nâng đỡ dịu dàng bền bỉ
-3/ Hình ảnh con cò trong đoạn 3:
- Dù ở gần con
Dù mãi xa conLên rừng xuống bể
Cò mãi yêu con
=> Hình ảnh cò là biểu tợng cho tấmlòng mẹ cả đời đắm đuối vì con, lúc nàocũng ở bên con
- Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con
Trang 25- Giáo viên chốt lại ý chính.
- Học sinh dựa vào ghi nhớ trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
SGK
- Học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thêm đoạn
thơ của Nguyễn Duy
=> Triết lí về tấm lòng ngời mẹ
- Bốn câu cuối: âm hởng, lời ru, điệp ngữNgủ đi => ý nghĩa phong phú của hìnhtợng
4/ Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ:
Thể thơ: Thể thơ tự do nhiều câu mangdáng dấp thể 8 chữ => thể hiện cảm xúclinh hoạt dễ dàng biến đổi
- Giọng điệu: suy ngẫm triết lí
- Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh: hình ảnhcon cò trong ca dao -> Hình ảnh biểu t -ợng
III- Tổng kết - luyện tập 1/ Tổng kết
- Nội dung
- Nghệ thuật
=> Ghi nhớ: SGK2/ Luyện tập4: Củng cố - dặn dò Giáo viên củng cố lại bài học Học sinh đọc những câu thơ, ca dao nói về con cò, nói về lòng mẹ
5 Dặn dũ:Học sinh về nhà: Làm bài tập 2, soạn bài "Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí"
Tiết 113- 114: cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
I- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1- Kiến thức: nắm đợc cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
2- Rèn kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm đ ợc một bài văn nghị luận về mộtvấn đề, t tởng, đạo lí
3- T/ độ: nắm chắc cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí để làm đợc mộtbài văn nghị luận
4- Tích hợp: đời sống
II- Chuẩn bị:- GV: Giáo án; HS: Ôn tập kiến thức cũ, chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- Ôn định
2- Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí? yêu cầu về nội dung và hình thức?3- Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 10 đề
bài trong SGK
- Giáo viên hỏi: các đề bài trên có điểm
gì giống nhau và khác nhau?
- Học sinh đọc đề và trả lời
- Giáo viên giải thích: Đề có mệnh lệnh
cần thiết khi đối tợng bàn luận (nghị
luận) là một t tởng thể hiện trong một
truyện ngụ ngôn Còn khi đề chỉ nêu lên
một t tởng đạo lí là đã ngầm ý đòi hỏi
ngời viết bài nghị luận lấy t tởng đạo lý
ấy làm nhan đề để viết một bài nghị
- Giáo viên cho thảo luận và nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
SGK
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
đề
I- Bài học 1/ Đề bài nghị luận về một vấn đề t tởng
đạo lí.
a) Ví dụ (SGK)b) Nhận xét
- Giống nhau: Các đề yêu cầu nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
- Khác nhau:
+ Đề 1, 3, 10 là đề có mệnh lệnh
+ Đề 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9 dạng đề không kèm theo mệnh lệnh
- Một số đề:
+ Bàn về chữ hiếu
+ Bàn về luận điểm "Giáo diệc đa thuật hĩ" (GD cũng có nhiều phơng pháp - Mạnh Tử)+ Ăn vóc học hay
Trang 26? Hãy xác định loại đề? Yêu cầu về nội
dung? Tri thức cần có?
- Học sinh trả lời những câu hỏi tìm
hiểu đề
Giáo viên lu ý học sinh về ý nghĩa của
hai chữ "suy nghĩ" Học sinh thể hiện
sự hiểu biết đánh giá ý nghĩa của đạo lí
"uống nớc nhớ nguồn"
? Muốn làm đề này, học sinh cần phải
làm gì?
- Học sinh trả lời: Vừa phải biết cách
giải thích đúng câu tục ngữ, vừa phải có
kiến thức về đời sống, vừa phải biết
cách nêu ý kiến tức là phải biết cách
suy nghĩ
? Tìm nghĩa câu tục ngữ bằng cách giải
thích nghĩa đen và nghĩa bóng?
- Học sinh: dựa vào câu tục ngữ trả lời
? Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền
thống đạo lí gì của ngời Việt? Ngày nay
đạo lí ấy có ý nghĩa nh thế nào?
- Học sinh: Tìm ý , trả lời
Hoạt động 1 giáo viên tiếp tục hớng dẫn
học sinh tìm hiểu nội dung bài học:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh lập dàn
bài trên cơ sở các ý đã tìm
- Học sinh chia nhóm - thảo luận lập
dàn bài
- Các nhóm trình bày dàn bài
Giáo viên nhận xét, kết luận
- Giáo viên: từ cơ sở dàn ý trên giáo
viên hớng dẫn học sinh viết bài
- Học sinh viết từng phần đoạn một
- Sau khi viết xong bài, giáo viên giúp
học sinh sửa những lỗi về bố cục, liên
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập "lập dàn
bài cho đề 7: Tinh thần tự học"
- Giáo viên hớng dẫn học sinh lập dàn
bài cho từng phần bằng các câu hỏi:
? Phần mở bài cần làm gì?
? Phần thân bài có những ý nào?
? Nhiệm vụ của phần kết bài?
- Sau khi lập xong dàn bài, giáo viên
yêu cầu học sinh viết đoạn mở bài
a) Tìm hiểu đề
- Loại đề: Nghị luận về một vấn đề t tởng,
đạo lí
- Nội dung: Thể hiện sự hiểu biết đánh giá
ý nghĩa, bài học về đạo lí rút ra từ câu tục ngữ
b) Tìm ý:
- Nghĩa đen:
+ Nớc là sự vật tự nhiên thể lỏng, mêm mát,linh hoạt trong mọi địa hình, có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống
+ Nguồn: Nơi bắt đầu của mọi dòng chảy
- ý nghĩa của đạo lí
2 Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t ởng đạo lí
t-a) Tìm hiểu đề
b) Tìm ý
c) Dàn bài
* MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung
đạo lí: đạo lí làm ngời, đạo lí cho toàn xã hội
* TB:
- Giải thích câu tục ngữ
+ Nớc ở đây là gì? Cụ thể hoá các ý nghĩa của "nớc"?
+ Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì
và phát triển của xã hội
+ Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với những
d) Viết bài:
3/ Ghi nhớ (SGK)II- Luyện tập
- Các tấm gơng trong sách báo
- Các tấm gơng ở bạn bè xung quanh mình
3 KB: Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển hoàn thiện nhân cách của mỗi con ngời
Trang 274- Củng cố: củng cố kiến thức tìm hiểu đề nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà tiếp tục chuẩn bị bài
Tiết 115: Trả bài VIẾT số 5.
I- Mục tiêu bài học
Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận; Sửa các lỗi về bố cục, liên kết,dùng từ ngữ, đặt câu, hành văn trong viết văn nghị luận qua bài viết cụ thể
Hoàn thiện quy trình viết bài nghị luận về một sự việc hiện t ợng trong đời sống xã hội.Học sinh cần nhận rõ u, khuyết điểm trong bài viết của mình
II- Chuẩn bị Giáo viên: Chấm bài, liệt kê các lỗi của học sinh, chọn một số bài khá.
Học sinh: Ôn tập lại kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện t ợng đời sống
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
khuyết điểm của bài văn về
nội dung và diễn đạt
- GV nhận xét u điểm: về bố
cục liên kết, diễn đạt
- Nhợc điểm: Nhiều bài xa
- GV trả bài và yêu cầu học
sinh trao đổi bài cho nhau để
cùng nhau rút kinh nghiệm
GV dành thì giờ cho học
sinh sửa lỗi và nêu thắc mắc
- giáo viên giải đáp
Đề bài: Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt
rác ra đờng hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ
đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống…
Em hãy nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng đó?
- Nguyên nhân của sự việc, hiện tợng đó: (1đ)+ Do ý thức những ngời đó cha tốt
+ Do thói quen xấu
+ Do cha thấy rõ tác hại của việc ô nhiễm môi trờng…
- Tác hại: (2đ)+ Gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng
+ Làm mất vệ sinh nơi công cộng
+ ảnh hởng đến mĩ quan chung…
- Đánh giá sự việc, hiện tợng (bày tỏ thái độ của mình):(1,5đ)
+ Đây là hiện tợng xấu, cần lên án, phê phán
+ Là một hiện tợng thể hiện thói quen xấu, nếp sống văn minh nơi công cộng
+ Thể hiện thái độ tôn trọng cảnh quan thiên nhiên và mọi ngời…
- Nêu cách khắc phục bằng những hành động cụ thể (1,5đ)
3/ Kết bài: (1đ) - Khái quát lại vấn đề
Trang 284- Nhắc nhở: Gv củng cố lại khái niệm về nghị luận về sự vật hiện t ợng đời sống.
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà tập viết nốt những đề còn lại trong SGK
Ngày soạn: 29-01-2015 Ngày dạy:
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
TUẦN 24 Tiết 116: Mùa xuân nho nhỏ.
(Thanh Hải)
I- Mục tiêu bài học:
1- Cảm nhận đợc những xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất nớc vàkhát vọng muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ranhững suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị cuộc sống của mỗi cá nhân
2- Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ, phân tích hình ảnh thơ, một khổ thơ, một v/bản thơ 3-T/hợp: các văn bản nói về m/ xuân, các bài hát về mùa xuân…
4-T/ độ : HS có lòng yêu thiên nhiên, qhơng, đ/ nớc
II- Chuẩn bị:Giáo viên: Chân dung Thanh Hải, su tầm tranh ảnh về vùa xuân đất nớc,
mùa xuân trên sông Hơng, mùa xuân trên cánh đồng
- Học sinh: Chuẩn bị bài, su tầm ảnh, chuẩn bị nhạc hát bài thơ
III- Phơng pháp : đọc, đàm thoại, nêu v/đề, bình
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- Ôn định :
2 - Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ con cò?
?Từ hình ảnh con cò,nhà thơ đã khái quát lên quy luật mang tính triết lý gỡ về lòng mẹ?3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh
- Giáo viên hỏi: Hãy nêu những hiểu biết
của em về tác giả Thanh Hải?
- Học sinh giới thiệu ngắn gọn
- Giáo viên hỏi: Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác
- Học sinh : Vì xuất hiện nhân vật trữ tình
"Tôi" tự bộc lộ cảm xúc của mình trớc mùa
xuân Phơng thức biểu đạt: Miêu tả, biểu
cảm
? Giải thích nghĩa của từ hoà ca? nốt trầm?
? Tìm mạch cảm xúc của bài thơ? Từ việc
nhận ra mạch cảm xúc hãy nêu bố cục của
bài thơ?
- HS Bài thơ bắt đầu bằng những cảm xúc
trực tiếp hồn hiên trong trẻo trớc vẻ đẹp và
sức sống của mùa xuân thiên nhiên Từ đó
mở rộng ra thành hình ảnh mùa xuân của
đất nớc vừa cụ thể vừa khái quát
- Tác phẩm: Tháng 11 năm 1980+ Thể hiện niềm yêu mến thiết tha cuộc sống đất nớc và ớc nguyện của tác giả.+ Là một bài thơ trữ tình
+ Thể thơ 5 tiếng nhịp 3/2, 2/3b) Giải thích từ khó:
Trang 29HĐ 2: hớng dẫn HS đọc, hiểu văn bản:
- Học sinh đọc khổ 1 bài thơ
? Mùa xuân ở khổ đầu đợc dùng với ý nghĩa
gì? Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đợc
phác hoạ nh thế nào?
- Học sinh trả lời
GV bình: Chỉ bằng vài nét phác hoạ nhng vẽ
ra đợc cả không gian cao rộng (với dòng
sông, mặt đất, bầu trời bao la) cả màu sắc
t-ơi thắm của mùa xuân (sông xanh hoa tím)
cả âm thanh vang vọng tơi vui của chim
chiền chiện
? Cảm xúc của tác giả đợc thể hiện ở chi
tiết nào? giọt long lanh rơi là giọt gì?
"Từng giọt long lanh … tôi hứng"
Gv bình: Giọt long lanh có thể là giọt sơng
sớm, giọt ma xuân, tôi hứng là muốn thâu
nhận cả vẻ đẹp mới mẻ tinh khiết trong sáng
của thiên nhiên đất trời Tiếng chim long
lanh âm thanh long lanh là sự chuyển đổi
cảm giác, là sự tởng tợng phong phú của
nhà thơ
? Nhà thơ mở rộng cái nhìn tả mùa xuân nh
thế nào?
- Học sinh: Từ thiên nhiên mùa xuân, tác
giả mở rộng tả mùa xuân của đất nớc, con
ngời
- Học sinh đọc hai khổ thơ tiếp theo
? Xúc cảm về mùa xuân của đất nớc đợc
diễn tả qua những hình ảnh nào?
? Mùa xuân đất nớc đợc cảm nhận trong
nhịp điệu nh thế nào?
- Học sinh trả lời
- Gv: Từ sức sống của mùa xuân đất nớc,
tác giả đã suy t nhng gì về đất nớc?
- Học sinh: "Đất nớc nh vì sao…
… Vất vả và bao la "…
? Những suy t của tác giả đã nói lên tấm
lòng của nhà thơ với đất nớc nh thế nào?
- Học sinh trả lời khái quát
- Học sinh đọc hai khổ thơ tiếp
? Vì sao từ cách xng hô "Tôi" tác giả
chuyển sang sng hô "Ta"
Học sinh: Giống nhau: đều là ngôi thứ nhất
nhng "Tôi" là nghiêng về cá nhân mình còn
"Ta" thì có thể vừa chỉ số ít, vừa chỉ số
nhiều?
? Điều tâm niệm của nhà thơ là gì? Tâm
niệm ấy đợc thể hiện qua những hình ảnh
nào và nét đặc sắc của những hình ảnh ấy là
- Giáo viên chốt lại ý chính
- Giáo viên liên hệ với thơ Tố Hữu
Gv bình: Sự sáng tạo đặc sắc nhất của
Thanh Hải là hình ảnh mùa xuân nho nhỏ
Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh
1/ Mùa xuân thiên nhiên, đất nớc:
* Mùa xuân thiên nhiên đất trời:
- Dòng sông xanh
- Bông hoa tím biếc
- Tiếng chim chiền chiện hót vang trời
=> Mùa xuân tơi đẹp, sáng sủa, rộn rã, vui tơi
- Từng giọt long lanh rơi Tôi đa tay tôi hứng
=> Niềm say xa ngây ngất của nhà thơ trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời lúc vào xuân
* Mùa xuân của đất nớc:
- Ngời cầm súng bảo vệ đất nớc
- Ngời xây dựng đất nớc "ngời ra đồng"
=> Điệp từ "Lộc" đem lại sức sống, sự bình yên
=> Sức sống của mùa xuân đất nớc: Nhịp
điệu hối hả, khẩn trơng, náo nức
- Đất nớc gian lao, đất nớc tơi sáng => Tác giả trân trọng, tự hào và tin tởng
2/ Tâm niệm của nhà thơ:
- Khát vọng đợc hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc, cống hiến phần tốt đẹp, dù nhỏ bé cho c.đ chung:
+ Làm con chim hót
+ Làm một nhành hoa
+ Là một nốt trầm trong bản hoà ca
- Khổ cuối: Điệp từ "Nớc non" kết thúc bằng vần bằng "Bình, mình, tình"
=> Âm thanh mùa xuân đất nớc muôn
đời vẫn trẻ trung xao xuyến lòng ngời.III- Tổng kết- luyện tập:
1/ Tổng kết:
- NT
Trang 30- Học sinh khái quát, trả lời.
? Em hiểu "Làm mùa xuân nho nhỏ" là làm
gì?
- Học sinh: Là sống đẹp, sống với tất cả sức
sống tơi trẻ và khiêm nhờng
? Hãy phát biểu chủ đề của tác phẩm?
? Yêu cầu: Viết một đoạn lời bình một khổ
hoặc một câu thơ mà em thích nhất?
- Học sinh làm, học sinh đọc bài - giáo viên
5 Dặn dũ : Học sinh về nhà: Soạn bài Viếng lăng Bác
Tiết 117: Viếng lăng bác.
- Viễn
Phơng-I- Mục tiêu bài học:
1- Giúp học sinh: Cảm nhận đợc niềm xúc động thiếng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính và tự hào vừa đau xót của tác giả từ Miền nam ra viếng thăm lăng Bác Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, những hình ảnh ẩn dụ có giá trị, lời thơ dung dị và cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng
đọng
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu thơ trữ tình, phân tích các hình ảnh ẩn dụ
3- T/hợp: những c/văn ,c/thơ ca ngợi Bác…
4- Gdục HS lòng kính yêu ,biết ơn Bác Hồ
II- Chuẩn bị: Giáo viên: ảnh chân dung Viễn Phơng, tranh ảnh về lăng Chủ tịch Hồ
Chí Minh; Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III- Phơng pháp : đọc, đàm thoại, nêu v/đề, bình
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"?
? Em hiểu nh thế nào về hình ảnh "Mùa xuân nho nhỏ"?
3- Bài mới : Giáo viên: Đề tài Bác Hồ đã trở thành phổ biến đối với thơ ca Việt Nam hiện đại …Viễn Phơng xúc động kể lại lần đầu từ Nam Bộ ra viếng lăng …
Hoạt động 1: - Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc,
tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn đọc: Giọng thành kính xúc động,
chậm rãi, đoạn cuối tha thiết
Học sinh đọc từ 1 - 3 lần -> Giáo viên nhận xét
cách đọc
Gv yêu cầu học sinh đọc chú thích *
? Hãy giới thiệu những hiểu biết của em về tác
giả?
Hs dựa vào chú thích* giới thiệu
Gv nhấn mạnh: Viễn Phơng là một trong những
cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lợng văn nghệ
giải phóng ở Miền Nam
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Học sinh dựa vào chú thích * trả lời
Gv nhấn mạnh: tác phẩm đợc viết trong không khí
xúc động của nhân dân ta lúc công trình lăng Chủ
I Đọc, tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả :
- Tờn thật : Phan thanh Viễn
- Sinh 1928, quờ Long xuyờn-An giang
- Tham gia 2 cuộc khỏng chiến, chủ yếu ở Nam Bộ
2 Văn bản : S tỏc-1976Khi Miển nam hoàn toàn giải phúng, tg ra miền bắc đến thăm lăng CT HCM
3) Đọc, Giải thích từ khóc) Bố cục
- Khổ 1: Cảnh bên ngoài lăng buổi
Trang 31tịch Hồ Chí Minh đợc hoàn thành…
Gvkiểm tra một số từ khó trong chú thích SGK
? Hãy cho biết cảm hứng bao trùm bài thơ và
mạch vận động của cảm xúc?
- Cảm hứng bao trùm: Niềm xúc động thiêng
liêng thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn
nỗi xót đau
? Từ mạch vận động của cảm xúc, hãy tìm bố cục
bài thơ?
HĐ 2.Hớng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 1
? Câu đầu cho ta biết điều gì?
Giải thích nghĩa từ "viếng, thăm" Tại sao ở nhan
đề tác giả dùng "viếng", ở câu đầu lại dùng từ
"thăm"? Nhận xét cách xng hô của tác giả?
- Học sinh đọc - trả lời
- Giáo viên bình: "Viếng" là đến chia buồn với
thân nhân ngời đã chết "Thăm" là đến gặp gỡ,
chuyện trò với ngời đang sống, nhan đề dùng
"viếng" theo đúng nghĩa đen Câu đầu dùng từ
"thăm" là ngụ ý nói giảm
? Vì sao ấn tợng đầu tiên với con lại là "hàng tre"
nơi lăng Bác?
Hình ảnh tre còn mang ý nghĩa ẩn dụ nào?
Học sinh: Lăng Bác gần gũi thân thuộc giữa tre ở
giữa những con ngời Việt Nam
- Giáo viên bình thêm về hình ảnh của hàng tre
- Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ
? Trong 2 câu đầu những biện pháp nghệ thuật nào
đã đợc sử dụng ở đây? Tác dụng của chúng?
- học sinh: Mặt trời 1 là của vũ trụ mặt trời 2 là ẩn
dụ: Con ngời Bác với những biểu hiện sáng chói
về t tởng yêu nớc và lòng nhân ái mênh mông có
sức toả sáng mãi mãi, cho dù Ngời đã qua đời
? Hình ảnh tiếp theo gây ấn tợng là hình ảnh gì?
? Hình ảnh dòng ngời đi trong thơng nhớ và dòng
ngời kết tràng hoa dâng bẩy mơi chín mùa xuân
đẹp và hay ở chỗ nào?
- Học sinh liên tởng, suy nghĩ, phát triển
? Phần đầu bài thơ làm hiện lên quang cảnh lăng
?Trong 2 câu thơ có hình ảnh ẩn dụ nào? ý nghĩa
ẩn dụ của hình ảnh đó là gì? "Nhói" có sức biểu
cảm nh thế nào?
- Học sinh: đọc 2 câu thơ, hình ảnh ẩn dụ "trời
xanh là mãi mãi"
Gv bình: Bác vẫn còn mãi với non sông đất nớc,
nh trời xanh còn mãi Tố Hữu đã viết "Bác sống
nh trời đất của ta" Ngời đã hoá thành TN, hoá
sông núi, lí trí thì ai cũng đều biết rõ điều này
Nhng sao trái tim ta, khi bớc vào đây vẫn nhói lên
đau xót tiếc thơng? Vì đó là tình cảm: đó là sự
thật Bác đã đi xa rồi Đó là mâu thuẫn giữa lí trí
và tình cảm của mỗi chúng ta Mâu thuẫn càng
chứng tỏ Chủ tịch HCM vĩ đại và thiêng liêng
nh-ng cũnh-ng gần gũi thân thiết
- Học sinh đọc khổ thơ 4 diễn cảm
? ớc nguyện của nhà thơ khi sắp về Nam là gì? ớc
vong hoá thân đó nói lên điều gì?
- Học sinh: trả lời
? Cách thể hiện ớc nguyện của tác giả có gì đặc
sáng sớm
- Khổ 2: Cảnh đoàn ngời xếp hàngviếng lăng Bác
+ Cách xng hô con -> thân mật gầngũi, cảm động
=> Bày tỏ tình cảm thơng nhớ và kính yêu Bác
- Hình ảnh hàng tre bát ngát -> biểu tợng của sức sống bền bỉ, kiêncờng của dân tộc
+ "Ngày ngày" -> thể hiện cái hiệntợng đã trở thành quy luật bình th-ờng đều đặn diễn ra trong cuộc sống: xếp hàng vào lăng viếng Bác.+ Hình ảnh ẩn dụ "tràng hoa…"
=> Tấm lòng thành kính của nhân dân ta đối với Bác
2/ Cảm xúc trong lăng
- "Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trắng sáng dịu hiền"
=> Không gian trong lăng: Yên tĩnh trang nghiêm, trong trẻo
=> Vầng t răng gợi đến tâm hồn cao đẹp sáng trong của Bác
- "Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!"-> Trời xanh mãi mãi: tợng trng cho sự vĩnh hằng, vô tận của tên tuổi và sự nghiệp của Hồ Chí Minh
=> Tâm trạng: đau xót "nhói trongtim"
3/ Cảm xúc khi rời lăng Bác
- Ngời con ớc nguyện:
Trang 32- Học sinh: trao đổi, phát biểu
? Hình ảnh cây tre ở đây có gì khác với hình ảnh
cây tre ở khổ đầu?
- Hình ảnh cây tre - hình ảnh ẩn dụ, bổ sung thêm
nghĩa trung hiếu (trung với nớc với Đảng, hiếu với
dân) nhập vào hàng tre bát ngát bên lăng Bác
Giáo viên: Từ đó tình cảm nào của nhà thơ đợc
bộc lộ?
- Học sinh: ơn nghĩa chân thành và sâu nặng
Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh tổng
kết luyện tập
? có thể phát biểu ngắn gọn chủ đề t tởng của bài
thơ nh thế nào? Đây có phải chỉ là tình cảm riêng
của Viễn Phơng hay còn là tình cảm của ai?
- Học sinh: Khái quát, trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
? Nhắc lại nội dung chính của phần ghi nhớ
- Học sinh đọc ghi nhớ
-GVgợi ý cho học sinh về những điểm cần chú ý
bình giảng trong khổ2và khổ 3-HSlàm bài tại lớp
+ Muốn làm chim hót - quanh lăng
+ Muốn làm đoá hoa - toả hơng quanh lăng
+ Muốn làm cây tre - bên lăng
=> Đều muốn gần Bác mãi mãi, muốn làm Bác vui, đều hớng về Bác
- Nghệ thuật: Điệp ngữ "muốn làm"
+ Các câu không có chủ ngữ
* Tâm trạng: Lu luyến, muốn đợc ởmãi bên lăng Bác
III- Tổng kết - luyện tập.
1/ Tổng kết
- Chủ đề t tởng: bài thơ thể hiện niềm xúc động tràn đầy và lớn lao, tình cảm thành kính, sâu sắc và cảm động của tác giả - cũng là của
đồng bào MN
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Giọng điệu phù hợp với nội dungtình cảm, cảm xúc: vừa trang nghiêm sâu lắng, vừa tha thiết, đauxót tự hào
+ Thể thơ và nhịp điệu
4: Củng cố: Giáo viên củng cố bài bằng việc mở rộng bằng bài thơ đ ợc phổ nhạc
5 Dặn dũ: HS về nhà: học thuộc bài - soạn bài : nghị luận về tác phẩm truyện(Hoặc
I- Mục tiêu bài học
1- Giúp học sinh: Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện, nhận diện chính xácmột bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
+ Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), cách tạo lập loại văn nghi luận này để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bàinày
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và viết văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích) Đa ra đợc những nxét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chơng trình
III- Phơng pháp : đọc, quy nạp, đàm thoại, nêu v/đề, t/ luận
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí? Nêu cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí?
2- Bài mới: Dẫn vào bài: - Giáo viên: Để hiểu sâu sắc nội dung, tác phẩm chúng ta có nhiều cách tiếp cận…
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
Hoạt động 1:Mục tiêu Giáo viên hớng dẫn
học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu kĩ
I - Bài học1/ Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)
Trang 33văn bản mẫu SGK.
? Vấn đề nghị luận của văn bản này có gì khác
với các văn bản đã tìm hiểu?
- Học sinh: trả lời
G v giải thích: Vấn đề nghị luận chính là t tởng
cốt lõi, là chủ đề của một bài văn nghị luận,
chính nó là mạch ngầm làm nên tính thống
nhất chặt chẽ của bài văn
? Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì? Hãy
đặt một nhan đề thích hợp cho văn bản?
- Học sinh: trả lời
?Vấn đề nghị luận này thuộc vào lĩnh vực nào?
- Học sinh: Nghị luận về tác phẩm truyện
?Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện?
- Học sinh: trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bản
(SGK)
?Vấn đề nghị luận đợc ngời viết triển khai
thông qua những luận điểm nào? Tìm những
câu mang luận điểm của văn bản?
- Học sinh: trả lời từng câu hỏi
? Những luận điểm này xuất phát từ đâu ?
- Học sinh: Xuất phát từ ý nghĩa của cốt
truyện, số phận nhân vật do ngời viết phát
hiện
? Nhận xét về việc lập luận và sử dụng luận cứ
của ngời viết?
Học sinh: yêu cầu về nội dung và hình thức
GV nêu yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Mục tiêu Giáo viên hớng dẫn
học sinh luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - tìm hiểu kĩ
văn bản SGK và trả lời câu hỏi
? Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
? Câu văn nào mang luận điểm của văn bản?
? Tác giả tập trung vào việc phân tích nội tâm
hay phân tích hành động của nhân vật lão Hạc?
Tại sao?
- Học sinh: đọc văn bản và trả lời các câu hỏi
a) Ví dụb) Nhận xét
- Vấn đề nghị luận của bài văn: Nhữngphẩm chất, đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu trong truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long
- Bài văn có thể đặt tên: "Hình ảnh anh thanh niên làm công tác khí tợng trong truyện ngắn "lặng lẽ Sa Pa".c) Kết luận - ghi nhớ 1
2/ Yêu cầu về nội dung và hình thức.a) Ví dụ
b) Nhận xét
- Các câu mang luận điểm
+ Đoạn 1 "Dù đợc miêu tả nhiều hay
+ Đoạn 5: "Cuộc sống của chúng ta…thật đáng tin yêu"
- Các luận điểm, nhận xét này đều xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện
- Mỗi luận điểm đều đợc tác phẩm phân tích, CM một cách thuyết phục
- Văn bản nghị luận về "tình thế lựa chọn sống - chết và vẻ đẹp tâm hồn của Lão Hạc"
- Câu văn mang luận điểm: "Từ việc miêu tả hành động của các nhân vật, Nam Cao đã gián tiếp đa ra một tình thế lựa chọn đối với Lão Hạc mà các dấu hiệu của nó đã đợc chuẩn bị ngay
từ đầu"
- Tác giả tập trung vào việc phân tích những diễn biến trong nội tâm của nhân vật
4: Củng cố: Giáo viên củng cố kiến thức đã học
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà học bài: chuẩn bị bài mới:cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
Tiết 119: cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích).
I- Mục tiêu bài học:
1- Giúp học sinh: Biết cách xác định đề bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) Các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích)
2- Kĩ năng: Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích) Kĩ năng thực hành các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện, cách tổ chức, triển khai các luận điểm - Rèn luyện năng lực t duy tổng hợp và phân tích khi viết văn nghị luận
Trang 343-tđộ: hs nắm chắc các bớc khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện, cách tổ chức, triển khai các luận điểm.
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: giáo án, một số đề bài tham khảo.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III-P/ pháp: quy nạp,đọc ,nêu v/đề,t/luận…
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1,ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)? yêu cầu của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
3, Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
Hoạt động 1:Giáo viên hớng dẫn h/sinh
tìm hiểu nội dung bài học
-Yêu cầu học sinh đọc kĩ 4 đề bài trong
SGK và trả lời câu hỏi:
? Các đề bài trên đã nêu ra những vấn
đề nghị luận nào về tác phẩm truyện?
? Đề bài yêu cầu gì?
Phơng pháp để thực hiện yêu cầu?
- Học sinh: Thảo luận - phát biểu
* Thao tác 2: Giáo viên hớng dẫn học
sinh tìm ý
? Cái gì là nét nổi bật nhất ở nhân vật
ông Hai? Tình (huống) yêu làng, yêu
n-ớc của nhân vật ông Hai đợc bộc lộ
trong tình huống nào? Tình cảm ấy có
đặc điểm gì ở hoàn cảnh cụ thể lúc bấy
giờ?
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi tìm ý
* Thao tác 3: Giáo viên hớng dẫn học
sinh từ các ý đã tìm lập dàn bài
? Mở bài làm nhiệm vụ gì? Thân bài,
kết bài làm gì?
- Học sinh đọc phần bố cục SGK - trả
lời khái quát nhiệm vụ từng phần
* Thao tác 4: Giáo viên hớng dẫn học
sinh viết bài theo dàn bài
- Học sinh viết phần thân bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
viết của mình
- Giáo viên kiểm tra sự liên kết giữa các
câu đoạn trong phần thân bài
- Kiểm tra các lỗi dùng từ, đặt câu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi
I- Bài học
1/ Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện
a) Ví dụb) Nhận xét
- Đề 1: Nghị luận về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ
- Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện
- Đề 3: nghị luận về thân phận TK
- Đề 4: nghị luận về đời sống tình cảm gia
đình trong chiến tranh
=> Giống nhau: Đều là kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện
=> Khác nhau:
+ "Suy nghĩ" là xuất phát từ sự cảm, hiểu củamình để nhận xét đánh giá tác phẩm
+ "Phân tích" là xuất phát từ tác phẩm để lập luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm.c) Kết luận
2/ Các bớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
Đề: "Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn "Làng" của Kim Lân?
+ ý nghĩa của tìm cảm mới mẻ ấy của nhân vật
- Khi tản c: ông nghĩ về làng, hay khoe làng
- Khi nghe tin làng theo giặc…
- Khi tin đồn đợc cải chính: rạng rỡ hoà hứng… rất tự hào
Trang 35nhớ SGK.
* Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học
sinh luyện tập
- Học sinh đọc kĩ đề bài
- Yêu cầu: Viết phần mở bài và một
đoạn phần thân bài cho đề bài trên?
? Phần mở bài cần nêu ý gì?
- Học sinh viết mở bài - yêu cầu học
sinh đọc bài - Giáo viên sửa bài viết
đói nghèo, tối tăm nh bao nhiều ngời nông dân khác…
4: Củng cố: GV củng cố về các bớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)5: dặn dũ Học sinh về nhà học bài, làm nốt bài tập
Tiết 120: LUyện tập
làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (Hoặc đoạn trích)
I- Mục tiêu bài học:
1- Củng cố lại kiến thức đã học ở tiết upload.123doc.net – 119: Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) Tích hợp với các văn bản văn
đã học
2- Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững, thành thạo thêm kĩ năng tìm ý, lập ý,
kĩ năng viết một bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)
3- T/độ: viết một bài nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)
II- Chuẩn bị: Giáo viên: hệ thống kiến thức, một số gợi ý của các đề bài; Học sinh:
ôn tập
III-P/ pháp: quy nạp,đọc ,nêu v/đề,t/luận…
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
1,ổn định lớp:
2,Bài mới:
Hoạt động 1: Mục tiêu Giáo viên
gợi dẫn học sinh nhắc lại các kiến
thức đã học ở 2 tiết trớc
- Giáo viên hỏi: Thế nào là bài nghị
luận về tác phẩm truyện?
? Những yêu cầu đối với một bài
nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích truyện
"Chiếc lợc ngà" (Nguyễn Quang Sáng)1/ Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: Nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích truyện
Trang 363: Củng cố - dặn dò: Giáo viên củng cố cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện.
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà ôn tập bài viết số 6
Kiểm tra của Tổ chuyên môn Phê duyệt của BGH
Tuần 25 Tiết 121 Sang thu ( Hữu Thỉnh).
I- Mục tiêu bài học:
1- Giúp học sinh phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự biến đổi củathiên nhiên, đất trời trong khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu và những suynghĩ mang tính triết lí của t/giả
2- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, suy nghĩ-cảm nhận, phân tích một h/ảnh thơ, một khổthơ, một tác phẩm thơ trữ tình.T/hợp: một số bài thơ về mùa thu của t/giả khác…
3-t/độ: cảm nhận tinh tế sự biến đổi của thiên nhiên, đất trời từ cuối hạ sang đầu thu II- Chuẩn bị: ảnh chân dung Hữu Thỉnh, tập thơ "Từ chiến hào đến thành phố", s u tầm
một số bài thơ về mùa thu
III-P/pháp: đọc, đàm thoại, bình, nêu v/đề,
III- Tổ chức các hoạt động dạy học:
- Học sinh: giới thiệu
Gv: là nhà thơ viết nhiều viết hay về những
con ngời, cuộc sống ở nông thôn, về mùa thu
Nhiều vần thơ thu của ông mang cảm xúc
bâng khuông, vấn vơng trớc trời đất trong trẻo
đang biến chuyển nhẹ nhàng
? Bài thơ miêu tả cảnh ở thời điểm nào?
- Học sinh: Trả lời (thời điểm giao mùa hạ -
thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ)
- Gv yêu cầu: giọng nhẹ, nhịp chậm, khoan
thai, trầm lắng.- Học sinh đọc 2, 3 lần - Giáo
viên nhận xét cách đọc
- Gv yêu cầu học sinh đọc chú thích
- Giáo viên giải thích các chú thích SGK
?Con ngời cảm nhận sang thu từ những phạm
vi không gian nào? tơng ứng với những khổ
? Sự biến đổi của đất trời sang thu đợc Hữu
Thỉnh cảm nhận bắt đầu từ đâu và gợi tả qua
những hình ảnh hiện tợng gì?
- Học sinh: gió se, hơng ổi
? Em hiểu "gió se" là nh thế nào? Từ "phả" có
Hay viết về con người ở nụng thụn
và phong cảnh mựa thu
2.Tác phẩm.
+ Sáng tác cuối năm 1977
+ Thời điểm miêu tả: giao mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng bắc bộ
3 Đọc, Giải thích từ khó.
4) Bố cục:
- Khổ 1: Cảm nhận không gian làng quê sang thu
- Khổ 2: Cảm nhận không gian đất trời sang thu
- Khổ 3: Những biến đổi âm thầm trong lòng cảnh vật
II- Đọc - hiểu văn bản.
1/ Khổ 1
- Tín hiệu của sự chuyển mùa từ ngọn gió se và mang theo hơng ổi,sơng => chuyển mùa: bất ngờ đột ngột qua từ "phả"
Trang 37-Trả lời (gió se là gió nhẹ khô và hơi lạnh Từ
"phả" có thể thay thế thay bằng các từ thổi,
? Trong khổ 2 hình ảnh TN sang thu đợc tiếp
tục phát hiện bằng những hình ảnh chi tiết
nào?
- Học sinh: tìm chi tiết hình ảnh thơ
? "Dềnh dàng" có nghĩa là gì? Tại sao sông
"dềnh dàng" mà chim bắt đầu vội vã? Hình
ảnh đám mây có thật nh vậy không?
- Học sinh: trả lời
Gv: Dòng sông nớc bắt đầu cạn, chảy chậm
lại, không cuồn cuộn ào ạt, từ "dềnh dàng"
làm cho con sông duyên dáng gần ngời hơn,
Hình ảnh đám mây là một liên tởng sáng tạo
- Học sinh: Tìm chi tiết, giải thích - trả lời
? 2 câu cuối không còn chỉ tả cảnh sang thu
còn nói điều gì nữa?
Hs:2câu cuối ngoài tả cảnh sang thu mà đã
chất chứa suy nghiệm về con ngời và cuộc
sống
Gv: nắng, ma, sấm, hàng cây là ẩn dụ cho
những thay đổi, vang động cả cuộc đời, xã hội
cũng là những thay đổi của tuổi đời sang thu
Hoạt động 3: Mục tiêu Giáo viên hớng dẫn
học sinh tổng kết
? Bài thơ gợi lên ở ngời đọc những cảm nhận
gì về TN đất nớc con ngời từ hạ sang thu?
- Học sinh thảo luận, trả lời
? Bài thơ đã cho thấy tình cảm của nhà thơ với
TN đất nớc con ngời nh thế nào?
- Học sinh: Tình cảm tha thiết quan tâm đến
sự sống TN đất nớc con ngời
=>N/thuật: n hoá, h/ảnh giàu sức gợitả
=> Sự biến chuyển nhẹ nhàng của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
- Bỗng, hình nh -> tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng
=> Sự thay đổi của đất trời từ hạ sangthu nhẹ nhàng mà rõ rệt
3/ Khổ 3:
- Nắng nhạt dần không còn chói chang dữ dội gay gắt
- Ma cũng ít đi
- Bớt đi những tiếng sấm bất ngờ
=> Cảnh vật, thời tiết thay đổi, những dấu hiệu mùa hạ vẫn còn nhnggiảm dần mức độ, cờng độ… lặng lẽ vào thu
=>nắng, ma, sấm, hàng cây là ẩn dụ cho những thay đổi, vang động của c/đời: khi con ngời đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trớc những tác
động bất thờng của ngoại cảnh, của cuộc đời
III- Tổng kết - luyện tập.
1/ Tổng kết.
(ghi nhớ - SGK)2/ Luyện tập
Bài 4 (sách bài tập)4: Củng cố: Giáo viên củng cố nội dung bài
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà học thuộc bài, soạn bài mới
2 Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và tìm hiểu, phân tích cách dtả độc đáo, giàu hình ảnh
,gợi cảm của thơ ca miền núi.- Tích hợp với văn bản "con cò" T/độ: trân trọng t/cảm
của cha mẹ đối với con cái
II- Chuẩn bị: Giáo viên: ảnh chân dung Y Phơng, s/tầm một số b/thơ nói về t/cảm của cha mẹ đ/ với con Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi SGK.
III-P/pháp: đọc, bình, đàm thoại, nêu v/đề
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học.
Trang 381- Kiểm tra bài cũ ? Đọc thuộc lòng bài "sang thu", nói cảm nhận của em về 2 câu thơ
mà em cho là hay nhất?
? Giải thích ý vị triết lí trong 2 câu thơ cuối?
2- Bài mới Gv: Tình yêu thơng con cái, ớc mơ thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hơng "Nói với con" là một trong những bài thơ…
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính.
Hoạt động1: Mục tiêu Giáo viên hớng
dẫn đọc, hiểu chú thích
? Dựa vào chú thích hãy giới thiệu vài
nét về nhà thơ Y Phơng?
- Học sinh: Giới thiệu
- Giáo viên nhấn mạnh hơn về hồn thơ
của Y Phơng
- Gv hớng dẫn yêu cầu giọng đọc: giọng
ấm áp, yêu thơng, tự hào
- Học sinh đọc 1, 2 lần, giáo viên nhận
Giáo viên: Mợn lời nói với con, Y Phơng
gợi về cội nguồn sinh dỡng mỗi con ngời
bộc lộ niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ
bền bỉ của quê hơng mình
? Bài thơ đợc chia làm mấy đoạn? ý
chính của mỗi đoạn?
- Học sinh: Tìm bố cục (2 đoạn)
Gv: Với bố cục này, bài thơ đi từ tình
cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm
quê hơng, từ những kỉ niệm gần gũi
(thân) thiết tha mà nâng lên lẽ sống
Hoạt động 2 : Mục tiêu :hớng dẫn học
sinh đọc, hiểu chi tiết văn bản
- yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn 1
? 4 câu đầu có cách diễn đạt nh thế nào?
Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đó ra sao?
Những hình ảnh chân phải, chân trái,
một bớc, hai bớc nói lên điều gì?
- Học sinh trả lời từng câu hỏi
- Gv: 4 câu đầu tả cảnh đứa bé - con -
ngây thơ, lẫm chẫm tập đi, tập nói…
Gđ chính là cái nôi êm, cái tổ ấm để con
sống lớn khôn và trởng thành trong bình
yên và tình yêu, niềm mơ ớc của cha mẹ
Bên cha, bên mẹ cha chờ mẹ đón Hạnh
phúc gđ thật giản dị
? Em hiểu "ngời đồng mình" là gì?
? Các hình ảnh "Đan lờ… câu hát"
"rừng cho hoa… tấm lòng" thể hiện cuộc
sống nh thế nào ở quê hơng?
- Học sinh trao đổi, phát biểu
- Gv: Các từ "cài, ken" ngoài nghĩa miêu
tả còn nói lên tình ý gì?
- Hs: Các động t "cài, ken" ngoài nghĩa
miêu tả còn nói lên tình gắn bó quấn
quýt trong lao động, làm ăn TN che chở
nuôi dỡng cho con ngời cả tâm hồn, lối
sống
Gv yêu cầu hs đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv: Ngời cha đã nói với con về những
đức tính gì của ngời đồng mình?
?Trong cách nói ấy, em thấy ngời cha
muốn truyền cho đứa con tình cảm gì với
quê hơng?
I- Đọc, tỡm hiểu chung 1/ Tác giả.
- Tờn thật: Hứavĩnh Sước- 1948
- Dõn Tộc Tày; Trựng Khỏnh- Cao Bằng
- Đoạn 2: Lòng tự hào về sức sống mạnh
mẽ bền bỉ về truyền thống cao đẹp của quê hơng và niềm mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thống đó
II- Đọc, hiểu văn bản 1/ Đoạn 1:
- Chân phải bớc tới cha
Chân trái bớc tới mẹMột bớc chạm tiếng nóiHai bớc chạm tiếng cời
=> Cách nói bằng hình ảnh cụ thể vô lí Tác giả đã tạo đợc không khí gia đình đầm
ấm quấn quýt Từng bớc đi, từng tiếng nói,tiếng cời của con đều đợc cha mẹ chăm chút vui mừng
*=> Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thơng nâng đỡ, mong chờ của cha mẹ
- Đan lờ cài nan hoa, vách nhà ken câu hát(rừng hoa)
=> Cuộc sống lao động cần cù, êm đềm và tơi vui của ngời đồng mình
- Rừng cho hoa, con đờng cho tấm lòng =>
TN thơ mộng, nghĩa tình che chở nuôi ỡng con ngời
d-* => Con đợc trởng thành trong cuộc sống lao động trong TN thơ mộng và nghĩa tình của quê hơng
2/ Đoạn 2: Những đức tính của ngời
đồng mình và ớc mơ của ngời cha về con mình.
- Ngời đồng mình:
Trang 39- Học sinh trả lời.
? "Ngời đồng mình thô sơ nghe con"
nói về đức tính gì của ngời đồng mình
- Học sinh trả lời
? Ngời đồng mình thô sơ da thịt gợi cho
em hình dung nh thế nào về con ngời ở
đây?
Học sinh: chân chất, khỏe mạnh, tự chủ
trong cuộc sống
? Em cảm nhận nh thế nào về lời thơ
"Ngời đồng mình tự đục đá kê cao quê
hơng-còn quê hơng thì làm phong tục"
- Hs: Lao động sáng tạo để tồn tại, giữ
vững truyền thống dân tộc, không chùn
bớc trớc khó khăn, giữ vững bản sắc văn
hoá dân tộc, ý chí sống can trờng
? Qua những lời nói với con tình cảm
nào của ngời cha đối với quê hơng đợc
bộc lộ
- Học sinh: Trình bày cảm nhận
? Em cảm nhận nh thế nào về tình cảm
của ngời cha đối với con? Điều lớn lao
nhất mà ngời cha muốn truyền đợc cho
con là gì?
- Học sinh phát biểu - giáo viên chốt ý
Hoạt động 3: Mục tiêu Giáo viên hớng
"Ngời đồng mình… không lo cực nhọc"
=> Ngời cha mong muốn con phải có nghĩa tình chung thuỷ với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua gian nan thử thách bằng ý chí niềm tin
+ Mộc mạc, nhng sống khoáng đạt hồn nhiên mạnh mẽ, giàu ý chí giàu niềm tin.+ Có khát vọng xây dựng quê hơng họ sáng tạo và lu truyền những phong tục tập quán tốt đẹp
=> Ngời cha mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hơng, dặn dò con cần
tự tin
* Tình cảm của ngời cha đối với con là tình cảm yêu thơng trìu mến, thiết tha, niềm tin tởng của ngời cha qua lời nói với con
- Ngời cha truyền cho con: Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thốngcao đẹp của quê hơng và niềm tự tin khi b-
- Bố cục chặt chẽ
b) Nội dung - ghi nhớ SGK
2/ Luyện tập4: Củng cố: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài thơ
5 Dặn dũ: Học sinh về nhà học thuộc bài, soạn bài mới
-
Tiết 123: Nghĩa tờng minh và hàm ý.
I- Mục tiêu bài học:
1- Học sinh: Nắm đợc khái niệm nghĩa tờng minh và hàm ý Xác định đợc nghĩa tờngminh và hàm ý trong câu Biết cách sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày
2- Kỹ năng: Nhận biết đợc nghĩa tờng minh và hàm ý ở trong câu Giải đoán đ ợchàm ý ở trong văn cảnh cụ thể Biết cách sử dụng hàm ý trong câu giao tiếp hàng ngày
và trong viết văn
3-T/độ: Biết cách sử dụng hàm ý trong câu giao tiếp hàng ngày và trong viết văn II- Chuẩn bị:Gv: Giáo án, các vd về nghĩa tờng minh và hàm ý.Hs: Đọc bài và chuẩn
bị bài
III-P /pháp: quy nạp, đọc, nêu v/đề, t/luận…
IV- Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- Tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới: Giáo viên đa ra các ví dụ để vào bài
- Tối mai đi xem phim với tớ đi - Tối mai mình về quê - Đành vậy
Hoạt động1: Mục tiêu Giáo viên hớng
dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ
"Trời ơi chỉ có 5 phút) có những cách hiểu:+ Chỉ còn năm phút là phải chia tay
Trang 40? Câu "Ô! cô còn quên chiếc mùi xoa
đây này" hiểu nh thế nào?
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3
- Học sinh đọc bài, làm bài
Xác định hàm ý trong mỗi câu?
- Học sinh làm bài nhanh
+ Cách hiểu không phổ biến:
x Tiếc quá không đủ thời gian để trò chuyện
x Thế là tôi lại thui thủi một mình
x Tại sao con ngời cứ phải chia tay nhanh nhỉ
Bài 2:
Hàm ý của câu "Tuổi già cần nớc chè": ở Lào Cai đi sớm quá -> Là nhà hoạ sỹ già cha kịp uống nớc chè đã phải đi
Bài 3: Câu "Cơm chín rồi" -> Hàm ý là
"Ông vô ăn cơm đi"
4 : Củng cố: Giáo viên củng cố lại khái niệm nghĩa t ờng minh và hàm ý
5 Dặn dũ: Về nhà làm bài tập 4, soạn bài mới:Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tiết 124: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
I- Mục tiêu bài học:
1- Giúp học sinh hiểu rõ thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Nắm vữngcác yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ để có cơ sở tiếp thu, rènluyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo
2- Kỹ năng: nhận biết đợc bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Rèn luyện kỹnăng tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.T/hợp: các dạng bài nghị luân
đã học.-T/độ: Nắm vững các yêu cầu đ/với một bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
II- Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
III.P/pháp : quy nạp.đọc, nêu v/đề ,t/luận…
IV-Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- Khởi động
2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện?
- Nhiệm vụ của 3 phần trong bố cục bài
3-Bài mới:
* Hoạt động1: Giáo viên hớng dẫn học sinh
tìm hiểu nội dung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu
văn bản mẫu trong SGK
? Văn bản "Khát vọng hoà nhập dâng hiến
cho đời" nghị luận về vấn đề gì?
- Học sinh: Đọc, trả lời
? Tác giả nghị luận những vấn đề gì ở bài
thơ "Mùa xuân nho nhỏ"?
- Học sinh: Đánh giá nhận xét về nội dung
và nghệ thuật của đoạn thơ
?: Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ,
bài thơ?
- Học sinh: Trả lời dựa vào ghi nhớ (SGK)
- Học sinh tiếp tục quan sát văn bản
? Khi phân tích hình ảnh mùa xuân, tác giả
nêu ra mấy luận điểm? Những luận cứ nào
làm sáng tỏ cho các luận điểm
I-Tìm hiểu bài nghị luận về một đ/thơ (b/thơ).
1,VD:(SGK)2-NX:
V/đề n/luận:h.ảnh m/xuân và t/cảm thiếttha của T/Haitrong b/thơ ;Mùa xuân nhonhỏ
-Bố cục: 3 phần…