- Chỉ ra đợc đặc điểm của phép phân tích tổng hợp trong TLV nghị luận .- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.. - Hiểu đợc nội dung tiếng nói củ
Trang 12) Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của 2 HS khi bớc vào học kì II
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài : (1’ )
Đọc sách là 1 hoạt động có tầm quan trọng rất lớn trong quá trình tích luỹ tri thức củamỗi con ngời Nhng đọc thế nào cho có hiệu quả là 1 vấn đề k0 nhỏ đối với mỗi ngời ChuQuang Tiềm sẽ giúp chúng ta điều này qua VB “ Bàn về đọc sách ”
Nhấn mạnh vai trò của VB Lời bàn tâm
huyết cho thế hệ sau
1) Đọc: Giọng đọc khúc triết rõ ràng, biết
thể hiện giọng điệu lập luận
2) Tìm hiểu chú thích:
* HS đọc chú thích về tác giả
* HS nghe , tự ghi những thông tin chính
II/ Tìm hiểu cấu trúc:
* HS xác định : ( 3 phần )
- Phần 1 : Từ đầu thế giới mới
Trang 2? Nhan đề của VB gợi cho em tới kiểu VB nào
?
A Tự sự C Thuyết minh
B Biểu cảm D Nghị luận
? Vấn đề nghị luận của bài viết này là gì ? Dựa
theo bố cục bài viết, hãy tóm tắt các luận điểm
của tác giả khi triển khai vấn đề ấy ?
- Theo dõi phần đầu văn bản cho biết:
? Qua lời bàn của tác giả, em thấy sách có tầm
quan trọng ntn ? Việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
? Phơng pháp lập luận nào đợc tác giả sử dụng
ở đây ? Em có nhận xét gì về cách lập luận
này ?
? Để nâng cao học vấn thì bớc đọc sách có lợi
ích quan trọng ntn ? Quan hệ giữa 2 ý nghĩa
* HS thảo luận và lựa chọn đáp án : ( D )
* HS thảo luận - trả lời :
- Vấn đề nghị luận : Việc đọc sách
- Các luận điểm : (1) Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết củaviệc đọc sách
(2) Các khó khăn, nguy hại của việc đọcsách
+ Những sách có giá trị cột mốc trêncon đờng phát triển của nhân loại
+ Sách là kho tàng kinh nghiệm của conngời nung nấu thu lợm suốt mấy nghìnnăm
* HS thảo luận nhóm - xác định phơngthức lập luận và cách lập luận:
- Lập luận bằng phơng thức giải thích, đa
Trang 3- Nắm chắc nội dung đã tìm hiểu.
- Xem và chuẩn bị tiếp bài : “ Bàn về đọc sách “ ( giờ sau học tiếp )
B/ Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ có sơ đồ phát triển luận điểm của tác giả trong bài viết.
- HS : Đọc kĩ VB và soạn bài ( Nhất là 2 phần còn lại )
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
? Tại sao VB “ Bàn về đọc sách ” là 1 VB nghị luận ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài : (1’ )
Trang 4chọn sách khi đọc ?
? Hãy tóm tắt ý kiến của t/giả về cách đọc
“ chuyên sâu ” và “ không chuyên sâu ” ?
hợp với lí lẽ phân tích qua so sánh đối chiếu
t/giả đã đa ra lời khuyên bổ ích về cách lựa
- Bằng cách lập luận giàu sức thuyết phục
thông qua việc kết hợp phân tích lí lẽ với
liên hệ so sánh giàu h/ả t/giả đã đa ra 2
ph-ơng pháp đọc sách quan trọng : Cần kết hợp
giữa đọc rộng với đọc sâu , việc đọc sách
phải có kế hoạch, có mục đích, có hệ thống.
* HS thảo luận - trả lời :
- Không dễ vì : Sách nhiều tràn ngập không chuyên sâu
Sách nhiều khó lựa chọn
* HS phát hiện ở đoạn văn thứ 2
* HS thảo luận - trả lời :
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu coi ờng cách đọc k0 chuyên sâu
th Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫnchứng cụ thể
* HS thảo luận - trả lời :
- lựa chọn sách:
+ Chọn tinh, đọc kĩ có lợi cho mình
+ Cần đọc kĩ các cuốn tài liệu cơ bảnthuộc lĩnh vực chuyên môn
+ K0 thể xem thờng việc đọc sách thờngthức
b: Cách đọc sách :
* HS chú ý vào phần VB thứ 3 và pháthiện:
- Đọc : vừa đọc vừa nghĩ
- Đọc : có kế hoạch, có hệ thống
* HS nêu nhận xét :
- Kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ, sosánh
- Lí lẽ có sức thuyết phục
- Cách dẫn dắt tự nhiên
* HS thảo luận nhóm - trả lời :
Đọc sách vừa học tập tri thức rèn luyệntính cách, chuyện học làm ngời
Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 7 )
Trang 5? Hãy nêu các nguyên nhân cơ bản tạo nên
tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao của Vb ?
? Qua tìm hiểu VB em rút ra đợc bài học gì?
- GV khái quát lại các ý kiến và rút ra kết
luận, sau đó gọi HS đọc ( ghi nhớ )
4) Củng cố :
? Văn bản “ bàn về đọc sách ” không đề cập đến nội dung gì ?
A ý nghĩa của việc đọc sách C Phơng pháp đọc sách có hiệu quả
B Các loại sách cần để đọc D Những th viện nổi tiếng trên thế giới ? Tại sao VB “ bàn về đọc sách ” lại giàu tính thuyết phục và có sức hấp dẫn cao?
5) Hớng dẫn về nhà :
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của VB Tự trau dồi phơng pháp đọc sách
- Đọc kĩ và soạn VB : “ Tiếng nói của văn nghệ “ và bài tiếng Việt : “ Khởi ngữ
Trang 6- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( câu hỏi thăm dò nh sau :
“ Cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này ” ? )
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
B/ Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ ghi các ví dụ.
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung của bài
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : ( Không )
3) Bài mới : ( 39’ ) GV giới thiệu bài
- GV gọi HS đọc các VD - SGK
- GV ghi lại các từ in đậm lên phần bảng nháp
? Em hãy xác định chủ ngữ ( CN ) trong
những câu có chứa từ in đậm ?
- GV yêu cầu HS phân biệt các từ ngữ in đậm
với chủ ngữ về vị trí trong câu và quan hệ với
+ Trớc khởi ngữ thờng có hoặc có thể thêm
những quan hệ từ nh : Còn , về , đối với
I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu : ( 19‘ )
Trang 7- Vai trò : Nêu lên đề tài đợc nói đến trong
câu.
- GV cho HS đọc vài lần phần ( ghi nhớ ) Lu
ý về hai điểm tách rời trong phần ( ghi nhớ )
và bổ sung thêm tên gọi khác của khởi ngữ là
đề ngữ, thành phần khởi ý
- GV hớng dẫn HS làm các bài tập :
GV giao nhiệm vụ : có 5 phần, mỗi nhóm
làm 1 phần sau đó cử đại diện trình bày
- GV cho cả lớp tự làm sau đó gọi 2 em lên
bảng viết
- GV nhận xét chung và chữa bài ( Nếu HS
làm cha đúng )
a) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha
b) ( Đối với ) chúng mình
c) Một mìnhd) Làm khí tợng
e) ( Đối với ) cháu
2) Bài tập 2 : Viết lại các câu bằng cách
chuyển phần in đậm thành khởi ngữ
* 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2
* HS tự làm vào vở sau đó 2 em lên bảnglàm theo yêu cầu của GV
Trang 8- Chỉ ra đợc đặc điểm của phép phân tích tổng hợp trong TLV nghị luận
- Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận
- Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong khi nói và viết
B/ Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ Tích hợp với văn và tiếng Việt tuần 19.
- HS : Đọc kĩ VB ví dụ, suy nghĩ hớng trả lời các câu hỏi
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
? Khi làm văn bản nghị luận chứng minh em thờng triển khai luận điểm theo cấu trúc loại đoạn văn nào ? ( Diễn dịch hay quy nạp )
3) Bài mới : GV giới thiệu bài
- GV gọi HS đọc các VD - SGK
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu VD để rút ra nhận
xét về phép phân tích và tổng hợp
? Bài văn “ Trang phục ” nêu lên vấn đề gì ?
? ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra 1 loạt dẫn
chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về
vấn đề gì ?
? Hai luận điểm chính trong VB là gì ?
? Tác giả đẫ dùng phép lập luận nào để rút ra 2
I/ Tìm hiểu phép phân tích và tổng hơp:
1) Ví dụ : Văn bản “ Trang phục ”
* HS đọc VB : “ Trang phục ”
* HS thảo luận - trả lời các câu hỏi của GV.
- Vấn đề : văn hoá trong trang phục, cácquy tắc ngầm của văn hoá buộc mọi ngờiphải tuân theo
- Nhận xét về vấn đề : ăn mặc chỉnh tề
Sự thiếu chỉnh tề, không đồng bộ trôngchớng mắt vì trái với quy tắc đồng bộ vàchỉnh tề
- Hai luận điểm chính :
Luận điểm 1: ăn mặc phải phù hợp với
hoàn cảnh chung ( công cộng) và riêng( công việc, sinh hoạt )
Luận điểm 2: ăn mặc phải phù hợp với
đạo đức : giản dị, hoà mình vào cộng
đồng
* HS thảo luận - trả lời :
Trang 9từng bộ phận phơng diện của 1 vấn đề nhằm
chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp về phép tổng
hợp
? Sau khi đã nêu 1 số biểu hiện của “ những
quy tắc ngầm ” về trang phục, bài viết đẫ dùng
phép lập luận gì để “ chốt ” lại vấn đề ? ? Hãy
chỉ ra những câu tổng hợp các ý đã phân tích
trong bài văn ?
? Câu “ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp xã
hội ” có phải là câu tổng hợp các ý đã phân
chung từ những điều đã phân tích, thờng đặt
ở cuối đoạn, cuối bài, ở phần kết luận của 1
phần hoặc toàn bộ văn bản.
- GV tiếp tục hớng dẫn HS tìm hiểu về vai trò
của phép lập luận phân tích và tổng hợp
? Vai trò của phép phân tích và tổng hợp đối
với bài nghị luận nh thế nào ? ( phép phân tích
giúp hiểu vấn đề cụ thể ntn ? phép tổng hợp
giúp khái quát vấn đề ntn ? )
- Dùng phép phân tích : tách ra từng ờng hợp để cho thấy “ quy tắc ngầm củavăn hoá ” chi phối cách ăn mặc của conngời
tr-2) Nhận xét :
* HS thảo luận - rút ra nhận xét về phépphân tích
Trang 10- GV rút ra kết luận chung và cho HS đọc mục
( ghi nhớ )
- GV hớng dẫn HS luyện tập :
Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong VB “ Bàn
về đọc sách ” của Chu Quang Tiềm
? Tác giả đã phân tích luận điểm ntn ? ( GV
cho HS đọc lại đoạn văn ) Cách phân tích có
- Sách có nhiều loại, k0 chọn dễ lạc
- Các loại sách ấy liên quan với nhau
3) Bài tập 3 : Phân tích tầm quan trọng
của cách đọc sách ?
* HS thảo luận - trả lời :
- K0 đọc thì k0 có điểm xuất phát cao
- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận
Trang 11? Qua tiÕt häc, em hiÓu g× vÒ phÐp ph©n tÝch vµ tæng hîp, mèi quan hÖ gi÷a 2 phÐp
- HiÓu vµ biÕt vËn dông c¸c thao t¸c ph©n tÝch vµ tæng hîp trong lµm v¨n nghÞ luËn
- RÌn kÜ n¨ng viÕt ®o¹n v¨n nghÞ luËn cã sö dông c¸c phÐp ph©n tÝch vµ tæng hîp, diÔn dÞch
2) KiÓm tra bµi cò : ( 4’ )
? Tr×nh bµy phÐp ph©n tÝch vµ tæng hîp Quan hÖ gi÷a ph©n tÝch vµ tæng hîp ?
3) Bµi míi : ( 36’ ) GV giíi thiÖu bµi
Trang 12một đoạn theo yêu cầu.
GV gọi đại diện các nhóm trả lời GV bổ
sung
*) Bài tập 2 : Phân tích bản chất của lối học
đối phó để nêu lên những tác hại của nó
- GV nêu vấn đề cho HS thảo luận giải thích
hiện tợng rồi cho phân tích Mỗi em ghi vào
- GV gọi 1 số HS đọc và sửa chữa chung trớc
* Đại diện các nhóm trả lời:
* Nhóm 1 : ( phần a )
- Tác giả dùng phép lập luận phân tích( theo lối diễn dịch )
- Trình tự phân tích của đoạn văn từ cái
“ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài ” tác giả
đã phân tích chỉ ra từng cái hay hợpthành cái hay cả bài
+ Hay ở cái điệu xanh+ ở những cử động+ ở các vần thơ
+ ở các chữ k0 non ép
* Nhóm 2 : ( phần b )
- Tác giả dùng phép lập luận phân tích vàtổng hợp
- Phân tích 4 nguyên nhân khách quancủa sự thành đạt : gặp thời, hoàn cảnh,
điều kiện, tài năng
- Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan : sựphấn đấu kiên trì của cá nhân : thành đạt
là làm đợc một cái gì có ích cho mọi
ng-ời, cho xã hội đợc xã hội thừa nhận
* HS nêu yêu cầu của bài tập
* HS thảo luận , giải thích hiện tợng vàphân tích, ghi các ý phân tích vào giấy
* 1 số HS trình bày trớc lớp Các HSkhác bổ sung
* HS bổ sung và viết thành đoạn
* HS đọc yêu cầu của bài tập
* HS làm dàn ý phân tích vào giấy
* Một số HS trình bày trớc lớp HS ≠
bổ sung
Cần phân tích đợc 2 lí do :
Trang 13- Hiểu đợc nội dung tiếng nói của văn nghệ trong đời sống con ngời.
- Bớc đầu thấy đợc nét riêng trong nghệ thuật nghị luận của tác giả về 1 vấn đề lí luận nghệthuật, đó là sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu h/ả và cảm xúc
Trang 14- GV dùng bảng phụ : Câu 1 : Văn bản “ Bàn về đọc sách ” đề cập đến nội dung gì ?
A ý nghĩa của việc đọc sách C Phơng pháp đọc sách có hiệu quả
B Các loại sách cần để đọc D Kết hợp cả A , B , C
Câu 2 : ý nào nói đúng nhất sức thuyết phục của văn bản trên ?
A Lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động C Sử dụng phép so sánh và nhân hoá
B Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu h/ả D Giọng văn biểu cảm, giàu b/pháp tu từ
HS lựa chọn 2 đáp án đúng là : ( A và B )
3) Bài mới : ( 37’ ) GV giới thiệu bài : (1’ )Văn nghệ phản ánh cuộc sống Vậy ngời nghệ sĩ phản ánh thể hiện những gì trong tácphẩm của mình ? Những nội dung ấy tác động đến cuộc sống xung quanh bằng con đờngnào ? Tác giả Nguyễn Đình Thi làm rõ những vấn đề này qua bài tiểu luận
“ Tiếng nói của văn nghệ ”
Tác giả : ( 1924 - 2003 ) quê ở Hà Nội
Hoạt động văn nghệ đa dạng : Viết văn, làm
thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê
mạnh lớn lao của nó đối với đời sống con ngời
Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét
về bố cục của bài nghị luận ?
* HS theo dõi vào phần VB thứ nhất
* HS nghe , tự ghi những thông tin chính
II/ Tìm hiểu cấu trúc:
* HS thảo luận - trả lời : (3 luận điểm )
- Nội dung tiếng nói của văn nghệ
- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đốivới cuộc sống của con ngời
- Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc vàkhả năng kì diệu của nó
Bố cục chặt chẽ , các luận điểm cótính liên kết chặt chẽ mạch lạc vừa có sựgiải thích cho nhau, vừa đợc nối tiếp tựnhiên
III) Tìm hiểu văn bản :
Trang 15? Luận điểm này đợc triển khai theo cách lập
luận nào ?
? Tác giả đã chỉ ra những nội dung tiếng nói
nào của văn nghệ ? Mỗi nội dung ấy tác giả
đã phân tích ntn để làm sáng tỏ ?
- GV yêu cầu HS lấy 1 tác phẩm cụ thể để lại
lời nhắn gửi sâu sắc cho em
? Nội dung tiếng nói thứ 2 của văn nghệ đợc
trình bày ở đoạn 2 của văn bản Em hãy tìm
câu chủ đề của đoạn ?
? Cách phân tích ở đoạn này có gì khác với
đoạn trớc ?
? Em nhận thức đợc điều gì từ 2 ý phân tích
của tác giả về nội dung của tác phẩm văn
nghệ ? Theo em nội dung tiếng nói của văn
nghệ khác với nội dung của các bộ môn khác
nh thế nào ?
GV nhấn mạnh : Đây chính là điểm khác về
nội dung của văn nghệ với nội dung của các
bộ môn khoa học khác
- GV hớng dẫn HS luyện tập củng cố tiết học
GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
? Những rung cảm nhận thức của ngời tiếp
+ Dẫn chứng1 : Truyện Kiều: đọc tác
phẩm rung động trớc cảnh đẹp ngàyxuân, bâng khuâng nghe lời gửi của tácgiả
+ Dẫn chứng 2: An na – Ca- rê nhi-na
- Tôn x tôi nói gì với ngời đọc
* HS lấy VD :Truyện “ Làng ” - Kim Lân : Tình yêuquê hơng làng xóm
- Tác phẩm văn nghệ không cất lênnhững lời lí thuyết khô khan mà chứa
đựng tình cảm những say sa, yêu ghét vuibuồn, mơ mộng của nghệ sĩ
* GV chốt :
- Với cách lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và thực tế
đời sống ; kết hợp nghị luận với miêu tả
và tự sự cách viết giàu h/ả Tác giả khẳng định nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh
động là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ.
* HS thảo luận - trả lời:
- Có , vì đó là sự đồng sáng tạo của ngời
đọc với nghệ sĩ
Trang 16- ví dụ : Tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa ” củaNguyễn Thành Long.
4) Củng cố : ( 3’ )
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi và tác phẩm của ông?
? Nội dung của tiếng nói văn nghệ đợc tác giả lý giải nh thế nào?
- Hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình
ảnh của Nguyễn Đình Thi
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ.
- HS : Tìm hiểu cách lập luận của tác giả ở 2 luận điểm còn lại
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : ( 3’ )
? Nội dung của văn nghệ ≠ với nội dung của các bộ môn khoa học khác ntn? nhan đề của bài viết có ý nghĩa ntn ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài : (1’ )
* HS theo dõi vào phần 2 ; và phát hiện câu
nêu luận điểm
? Tìm câu văn nêu luận điểm ?
? Cho biết cách lập luận của đoạn văn ? phơng
pháp lập luận ?
? Tác giả đã chứng minh trong những lĩnh vực
nào của đời sống ?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ phân tích
dẫn chứng của tác giả ?
? Theo tác giả, tại sao con ngời cần tới tiếng
2) Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ với đời sống con ng ời :
- Câu : “ Chúng ta nhận rõ mở đợc mắt ”
Lập luận theo cách diễn dịch
Trang 17- Bằng 1 ngôn ngữ trữ tình tha thiết trong
cách lập luận tác giả đã cho ta thấy sự cần
thiết của tiếng nói văn nghệ với đời sống con
ngời.
* HS theo dõi vào phần 3, cho biết:
? Tác giả lí giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ
có sức cảm hoá ?
chứa đựng tình cảm yêu ghét, buồn vui ?
? Hãy lấy VD khi đọc hoặc xem 1 tác phẩm
? Nh vậy con đờng văn nghệ đến với ngời đọc
là con đờng nào và văn nghệ có những khả
ời đọc, ngời nghe Nghệ thuật là tiếngcủa tình cảm, tác phẩm chứa đựng tìnhyêu ghét, buồn vui trong đời sống sinhhoạt
* HS lấy dẫn chứng
VD :+ T tởng nghệ thuật thấm sâu hoà vàocảm xúc ta đợc sống cùng các nhânvật và cùng nghệ sĩ
* HS tự bộc lộ cảm xúc của mình
* HS thảo luận - phát hiện :
- Khi tác động văn nghệ góp phần giúpmọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựngmình
Trang 18- Với cách viết giàu hình ảnh, giọng văn chân
thành, say sa, tràn đầy cảm xúc tác giả đã
khẳng định, thuyết phục văn nghệ đến với
ng-ời đọc qua con đờng tình cảm và văn nghệ
góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức mình tự
xây dựng mình để hoàn thiện hơn.
? Nêu một vài nét đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu
? Qua bài tiểu luận này em nhận thức đợc gì
về văn nghệ trong cuộc sống của chúng ta ?
GV tổng kết lại và cho HS đọc ( ghi nhớ )
* HS khái quát lại :
- Văn nghệ đến với ngời đọc qua con ờng tình cảm
đ Văn nghệ góp phần giúp cho mọi ngời
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫnchứng về thơ văn và đời sống thực tế
- Giọng văn chân thành, say sa
* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để trả lời
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
* HS làm việc độc lập theo yêu cầu củaSGK
Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêuthích và phân tích ý nghĩa, tác động củatác phẩm ấy đối với mình
* Một số HS trình bày
4) Củng cố : ( 5’ )
- GV cho HS thảo luận nhóm bằng phiếu học tập câu hỏi sau
? Cách viết nghị luận của VB “ Tiếng nói của Văn nghệ ” có gì giống và khác
so với VB “ Bàn về đọc sách ” đã học trớc đó ?
- Sau khi HS thảo luận, trả lời GV chốt lại
+ Giống : Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng.
+ Khác : VB “ tiếng nói của văn nghệ ” là bài nghị luận văn học, nên có sự tinh
Trang 19tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ ghi ví dụ.
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết dạy
? Câu nào sau đây không có khởi ngữ ?
A Tôi thì tôi xin chịu C Nam Bắc hai miền ta có nhau
B Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi D Cá này rán thì ngon
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài
* HS quan sát VD ở bảng phụ , chú ý vào các
từ gạch chân
? Các từ ngữ đợc in đậm ( gạch chân ) ở các
VD trên thể hiện nhận định của ngời nói đối
với sự việc nêu ở trong câu ntn ?
- Không khác đi vì những từ ngữ đó khôngtrực tiếp nói lên sự việc, k0 nằm trong cấutrúc cú pháp của câu
Trang 20- Tình thái dùng để thể hiện thái độ, cách
nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói
đến trong câu.
- Tình thái không nằm trong cấu trúc cú
pháp của câu, không trực tiếp nói lên sự
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ” hoặc kêu
nói ( vui , buồn , mừng )
- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc của câu.
- GV rút ra kết luận và cho HS đọc ( ghi nhớ
3) Kết luận : ( ghi nhớ ý 1 : SGK - 18 )
II/ Thành phần cảm thán : ( 10’ )
1) Ví dụ : 2) Nhận xét :
* HS quan sat VD ở bảng phụ chú ý vàocác từ đợc gạch chân
* HS thảo luận - trả lời :
- Các từ “ ồ ” , “ trời ơi ” ở các câu đókhông chỉ sự vật hay sự việc
- Nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếngnày Chính phàn câu này đã giải thích chongời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán
- Dùng để giãi bày nỗi lòng của mình
3) Kết luận : ( ghi nhớ ý 2 : SGK - 18 )
III/ luyện tập : ( 15’ )
* HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập
* HS tự làm bài tập sau đó 2 HS lên bảngchỉ ra từ làm thành phần cảm thán và tìnhthái ( Mỗi em làm 2 phần )
a Có lẽ ( thành phần tình thái )
b Chao ôi ( thành phần cảm thán )
c hình nh ( thành phần tình thái )
d Chả nhẽ ( thành phần tình thái )
Trang 212) Bài tập 2 : Sắp xếp các từ chỉ độ tin cậy
tăng dần
- GV nhận xét chung và nêu yêu cầu cần đạt
Dờng nh / hình nh / có vẻ nh / có lẽ / chắc là /
chắc hẳn / chắc chắn
3) Bài tập 3 : GV sử dụng bảng phụ cho bài
tập 3 và cho HS thảo luận nhóm yêu cầu của
bài tập
- GV gọi 1 số HS đọc và sửa chữa chung trớc
lớp
4) Bài tập 4 : Viết đoạn văn
- GV cho HS viết và gọi HS đọc GV nhận
xét chung về kết quả của bài tập
* HS thảo luận làm theo nhóm nhỏ Đạidiện 1 vài nhóm lên sắp xếp trên bảng
Các nhóm nhận xét chéo nhau
* HS thảo luận nhóm Trình bày cảmnhận của mình về các từ có thể thay thế vàviệc lựa chọn từ của tác giả
- Từ chỉ độ tin cậy thấp : hình nh
- Từ chỉ độ tin cậy bình thờng : chắc
- Từ chỉ độ tin cậy cao : chắc chắn
Tác giả chọn từ “ chắc ” vì ngời nóikhông phải đang diễn tả suy nghĩ củamình nên dùng từ chỉ mức độ bình thờng
để diễn tả
* HS vận dụng các kiến thức đã học vềthành phần tình thái và cảm thán vào việcviết đoạn
Một số HS đọc đoạn văn, Các HS khácnhận xét
4) Củng cố : ( 3’ )
? Thành phần biệt lập gồm những thành phần nào ? Tại sao lại gọi chúng là thành
phần biệt lập ? Nếu vắng chúng trong câu có đợc không ?
Trang 22Qua tiết học , HS có thể :
- Nắm đợc những đặc điểm của văn nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống
- Biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội
- Có kĩ năng nhận biết và xây dựng bố cục một bài bình luận ở dạng này
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết dạy
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
? Phân tích và tổng hợp có gì khác nhau ? Hai phép lập luận này có vai trò gì trong bài văn nghị luận ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi
a) ? Văn bản trên bàn luận về hiện tợng gì
trong đời sống ?
? Hiện tợng ấy có biểu hiện ntn ?
? Cách trình bày hiện tợng trong văn bản có
nêu đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra sao ?
d) ? Bố cục của bài viết có mạch lạc, chặt
+ Coi thờng giờ giấc
Nêu rõ vấn đề của hiện tợng bệnh lề mềqua việc phân tích những hiệu quả về việc
lề mề trong từng trờng hợp cụ thể
- Nguyên nhân :+ Coi thờng việc chung
- Gây hại cho tập thể
- Tạo ra tập quán không tốt: đối phó
Đánh giá : Đó là bệnh đáng phê phán,cần khắc phục để tạo nên cách sống vănminh hiện đại
Trang 23? Bài văn “ Bệnh lề mề ” chính là bài nghị
luận về một sự việc, hiện tợng đời sống Vậy
em rút ra nhận xét gì về kiểu bài này ?
1) Bài tập 1 :
- GV cho HS phát biểu, ghi thật nhiều các sự
việc, hiện tợng lên bảng Sau đó cho HS thảo
luận sự việc, hiện tợng nào có vấn đề xã hội
quan trọng đáng để viết bài nghị luận
2) Bài tập 2 :
- GV nhận xét và nhấn mạnh : nên viết một
bài nghị luận có nhan đề : Hút thuốc lá
- Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ ( nêuhiện tợng, tiếp theo phân tích các nguyênnhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùngnêu giải pháp để khắc phục
- Yêu cầu : + Về nội dung : nêu đợc sự việc hiện tợng
có vấn đề; phân tích mặt sai, đúng, lợi, hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ
* HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập1
* HS thảo luận về các sự việc hiện tợng cóvấn đề đáng đợc đa ra bàn luận (hiện tợngtốt )
VD : Chăm học, thật thà, dũng cảm, giúpbạn, vợt khó
- Nêu hiện tợng hút thuốc lá
- Tác hại của hút thuốc lá
- Nguyên nhân và đề xuất
4) Củng cố : ( 4’ )
? Bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống có những đặc điểm và yêu cầu gì ?
5) Hớng dẫn về nhà : ( 1’ )
- Nắm chắc kiến thức cơ bản của tiết học qua phần ( ghi nhớ )
- Viết hoàn chỉnh bài tập 2 và làm bài tập bổ sung ( SBT )
Trang 24- Biết làm bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.
- Có kĩ năng nhận diện đề, xây dựng dàn ý của dạng bài này và kĩ năng viết bài nghị luận xãhội
- Rèn kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết dạy
C/ Hoạt động trên lớp :
1) Tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : ( Kết hợp khi học bài )
3) Bài mới : ( 40’ ) GV giới thiệu bài
* HS đọc 4 đề bài trong SGK, cho biết:
? Các đề bài trong SGK có điểm gì giống
nhau ?
? Trong các đề bài đó, đề bài nào nêu những
sự việc, hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng
và sự việc, hiện tợng nào k0 tốt cần phê phán,
- Đều yêu cầu ngời viết trình bày nhận xét,suy nghĩ, nêu ý kiến
* HS phát hiện - trả lời:
- Sự việc, hiện tợng tốt cần biểu dơng: đề 1, 2 , 4
- Sự việc, hiện tợng k0 tốt cần phê phán,nhắc nhở : đề 3
- Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tợng dớidạng 1 truyện kể, 1 mẩu tin để ngời làmbài sử dụng Có đề k0 cung cấp nội dung
mà chỉ gọi tên hiện tợng ngời làm bài phảitrình bày về sự vật, hiện tợng đó
2) Nhận xét :
Trang 25 GV cho HS rút ra nhận xét:
? Qua tìm hiểu VD trên, em rút ra nhận xét gì
về đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng?
- GV cho HS đọc đề bài trong SGK sau đó
GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trong
SGK về các nội dung:
+ Tìm hiểu đề và tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Viết bài
+ Đọc lại bài và sửa chữa
* GV chốt lại các bớc làm bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống.
? Lập dàn ý cho đề 4, mục I ( về Nguyễn
Hiền ) ?
- GV gợi ý để HS độc lập làm bài tập sau đó
gọi 1 số HS trình bày
GV bổ sung, nhấn mạnh và lu ý HS:
- Cần xây dựng dàn ý dựa vào các câu hỏi gợi
ý của SGK và theo nội dung dàn bài chung
- Có sự việc, hiện tợng tốt cần biểu dơng
và sự việc, hiện tợng cha tốt cần phê phán, nhắc nhở
- Có đề nêu trực tiếp sự việc, hiện tợng cần nghị luận, có đề k 0 cung cấp nội dung mà chỉ gọi tên ngời làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tợng đó.
- Mệnh lệnh trong đề bài thờng là: Nêu“
suy nghĩ của mình , Nêu nhận xét , ” “ ”
“Nêu ý kiến , Bày tỏ thái độ .” “ ”
II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống : ( 20’ )
1 Tìm hiểu đề và tìm ý.
- Xác định thể loại, yêu cầu, nội dung
- Phân tích để tìm ý nghĩa của sự việc,hiện tợng
2 Lập dàn bài theo bố cục 3 phần ( mở
bài - thân bài - kết bài )
- Mở bài : giới thiệu sự việc, hiện tợng có
vấn đề
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các
mặt, đánh giá , nhận định
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, quan
điểm đối với vấn đề, đa ra lời khuyên
Trang 26c Kết bài : Học tập tấm gơng của Nguyễn
Hiền
* HS đọc lại đề 4 ( mục I )
* HS làm việc độc lập ( làm dàn ý ra vở )
* Một số HS trình bày Lớp nhận xét, sửachữa, bổ sung
* HS dựa vào dàn bài và câu hỏi gợi ý trảlời và bổ sung vào vở
4) Củng cố : ( 4’ )
? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống cần phải làm gì ?
5) Hớng dẫn về nhà : ( 1’ )
- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) và làm bài tập bổ sung ( SBT )
- Ôn kĩ về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống để tuần sau viết bài tại lớp 2 tiết
Trang 27- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới cáchình thức thích hợp : tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.
- Rèn kĩ năng biết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng xã hội ở địa
ph-ơng
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy
- HS : Xem trớc nội dung tiết học
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ :
? Nêu cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài : (1’ )
- GV nêu yêu cầu của chơng trình và chép lên
bảng
? Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến
riêng dới dạng nghị luận về một sự việc, hiện
tợng nào đó ở địa phơng
? Em hiểu yêu cầu trên nh thế nào ?
- GV hớng dẫn cách làm:
Cho HS đọc từng mục đã nêu trong SGK ; sau
đó nêu câu hỏi xem HS có hiểu vấn đề hay
không
- GV dặn HS những lu ý sau:
+ Về nội dung: Tình hình, ý kiến, nhận định
của các em phải rõ ràng cụ thể, có lập luận,
- GV quy định thời hạn nộp bài Lớp trởng
thu bài khi lớp học đến bài 24 ( Tuần 25 thu
I/ Nhiệm vụ, yêu cầu của chơng trình
1) Yêu cầu
* HS nghe và ghi vào vở
* HS thảo luận yêu cầu của bài và trả lời:
Đó là những ý kiến, nhận định riêng củamình k0 sao chép của ngời khác Phải thấy
đợc chỗ đúng, sai của hiện tợng đó Lậpluận phải thuyết phục qua các lụân điểm,luận cứ
2) Cách làm :
* HS đọc lần lợt các mục đã nêu ở phầncách làm
* HS trình bày cách hiểu của mình về từngvấn đề đó
II / Một số lu ý : ( 25’ )
1) Yêu cầu khi làm bài :
* HS nghe, ghi nhớ để làm bài
2) Thời hạn nộp bài :
* HS ghi thời hạn nộp bài vào vở để nhớ
Trang 28bài ) để GV xem qua sau đó các em sẽ xem
bài sửa lỗi cho nhau Đến bài 28 sẽ thực hiện
ở trên lớp
4) Củng cố : ( 3’ )
- GV nhắc lại các yêu cầu khi làm bài và thời hạn nộp bài
5) Hớng dẫn về nhà : ( 2’ )
- Viết bài hoàn chỉnh theo yêu cầu của tiết học
- Ôn kĩ lại cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống để thứ năm viết bài TLV hai tiết ( bài đầu tiên của học kì II )
đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ
- HS : Đọc kĩ VB và soạn bài
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ :
? Cách viết nghị luận trong VB “ Tiếng nói của văn nghệ ” có gì giống và khác so với VB “ Bàn về đọc sách ” học trớc đó ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài : (1’ )
Bớc vào thế kỉ mới ( thế kỉ 21 ) với chúng ta cũng là bớc vào một hành trình đầy triển vọng tốt đẹp ở phía trớc, nhng cũng đầy khó khăn, thách thức, đòi hỏi các thế hệ đặc biệt là thế hệ trẻ phải vơn lên mạnh mẽ, thực sự đổi mới để đáp ứng đợc yêu cầu của thời
đại Bài viết của phó thủ tớng Vũ Khoan trong dịp mở đầu thế kỉ mới đã nêu ra chính xác
và rất kịp thời những vấn đề trên, nhằm hớng tới thế hệ trẻ - bởi họ chính là lực lợng quyết
định thành công của công cuộc xây dựng đất nớc.
- GV hớng dẫn đọc và đọc một đoạn : I/ Đọc và tìm hiểu chú thích
1.Đọc: Giọng đọc trầm tĩnh, khách quan
Trang 29? Nêu hiểu biết của em về tác giả, và tác
? Hãy chỉ ra bố cục của bài văn này theo dàn
ý của bài nghị luận và những luận điểm trong
- Nêu lên vấn đề có ý nghĩa thời sự, không
chỉ trong thời điểm chuyển giao thế kỉ mà
còn có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình
đi lên của đất nớc.
nhng không xa cách mà gần gũi , giản dị
2.Tìm hiểu chú thích:
* HS dựa vào chú thích () để trả lời:
* HS nghe , tự ghi những thông tin chính
II/ Tìm hiểu cấu trúc:
* HS dựa vào chú thích (1) để trả lời :
“ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ” làsắp sẵn những phẩm chất trí tuệ, kĩ năng,thói quen để tiến vào thế kỉ 21
* HS thảo luận - trả lời :
- Gọi là văn nghị luận là vì bài viết này sửdụng phơng thức lập luận
- Là bài nghị luận xã hội vì trong bài nàytác giả bàn về một vấn đề kinh tế - xã hội
mà mọi ngời đang quan tâm
Bố cục:( 3 phần)
* HS thảo luận - phát biểu:
- Phần mở bài : Câu mở đầu VB nêu luận
- Phần kết bài : còn lại
III) Tìm hiểu văn bản : 1) Phần mở bài :
“ Lớp trẻ Việt Nam kinh tế mới ”
- Cần thiết Vì đây là vấn đề thời sự cấpbách để chúng ta hội nhập với nền kinh tếthế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến lên hiện
đại và bền vững
2) Phần thân bài :
a) Những đòi hỏi của thế kỉ mới
Trang 30- HS chú ý vào phần thân bài:
? Bài nghị luận này đợc viết vào thời điểm
nào của dân tộc và lịch sử ?
? Vì sao tác giả cho rằng điểm quan trọng của
hành trang là con ngời ?
? Tác giả đã đa ra những luận cứ nào ?
? Em hiểu nh thế nào về các khái niệm “ nền
kinh tế tri thức ”, “ Giao thoa và hội nhập
giữa các nền kinh tế ” ?
? Tác giả đã sử dụng những đoạn văn ngắn
với nhiều thuật ngữ kinh tế, chính trị Vì sao
tác giả dùng cách lập luận này ?
? Tác dụng của cách lập luận này ?
? Từ đó việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới đợc kết luận ntn ?
* GV chốt :
Với cách lập luận là những đoạn văn ngắn,
với nhiều thuật ngữ kinh tế - chính trị Tác
giả đã cho chúng ta thấy bớc vào thế kỉ mới
mỗi ngời trong chúng ta cần khẩn trơng
chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát triển
cao của nền kinh tế.
? Tác giả đã nêu và phân tích những điểm
mạnh, thói quen của ngời Việt Nam ?
- Thời điểm tết cổ truyền của dân tộc ViệtNam ( Tết năm Tân Tị - 2001 )
- Nớc ta và cả nhân loại bớc vào thế kỉ mới( Thế kỉ XXI ) và thiên kỉ mới ( thiên niên
Diễn đạt đợc những thông tin kinh tếmới nhanh, gọn, dễ hiểu
* HS khái quát lại :Mỗi ngời trong chúng ta cần chuẩn bịhành trang trớc yêu cầu phát triển cao củanền kinh tế
b) Những điểm mạnh và yếu của con
ng-ời Việt Nam
- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhngyếu về kiến thức cơ bản và kĩ năng thựchành
- Cần cù sáng tạo nhng thiếu tính tỉ mỉ và
kỉ luật lao động thiếu coi trọng quy trìnhcông nghệ
- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhng lại
đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộcsống thờng ngày
Trang 31? ở luận điểm này, cách lập luận của tác giả
có gì đặc biệt ?
? Tác dụng của cách lập luận này ? điều đó
cho thấy dụng ý gì của tác giả ?
* GV chốt :
Bằng cách triển khai các luận cứ song song
với nhau kết hợp sử dụng các thành ngữ, tục
ngữ, Tác giả muốn cho mọi ngời Việt Nam
k 0 chỉ biết tự hào về những giá trị truyền
thống tốt đẹp mà còn biết băn khoăn, lo
lắng về những yếu kém rất cần đợc khắc
phục của mình khi bớc vào thế kỉ mới.
? Tác giả đã nêu những yêu cầu nào đối với
hành trang của con ngời Việt Nam khi bớc
vào thế kỉ mới ?
? Vậy những điều lớp trẻ cần nhận ra là gì ?
? Em tự nhận thấy bản thân có những điểm
mạnh điểm yếu nào trong những điều tác giả
đã nêu và cả những điều tác giả cha nói tới?
? Hãy nêu những yếu tố tạo nên sức thuyết
3) Phần kết bài :
* HS phát hiện ở đoạn văn cuối:
- Lấp đầy hành trang bằng những điểmmạnh
- Vứt bỏ những điểm yếu
Những u nhợc điểm trong tính cách củacon ngời Việt Nam để khắc phục và vơntới
? Em học tập đợc những gì về cách viết nghị luận của tác giả qua bài viết này ?
(Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng, lập luận ngắn gọn, sử dụng thành ngữ, tục ngữ )
5) Hớng dẫn về nhà : ( 1’ )
Trang 32- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú.
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; bảng phụ ghi ví dụ.
- HS : Đọc và tìm hiểu trớc nội dung tiết dạy
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
? Thành phần biệt lập của câu là gì ?
? Gạch chân các thành phần tình thái hoặc cảm thán trong những câu sau : (Dùng bảng phụ )
1 Có vẻ nh cơn bão đã đi qua
2 Tôi không rõ, hình nh họ là hai mẹ con
3 Trời ơi, bên kia đờng có một con rắn chết
4 Chắc chắn bạn là ngời xứ Nghệ
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài
* HS thảo luận - trả lời :
- Từ “ này ” dùng để gọi, cụm từ “ tha
ông ” dùng để đáp
- Những từ ngữ dùng để gọi ngời ≠ hay
đáp lời ngời ≠ k0 tham gia diễn đạt nghĩa
sự việc của câu
- Từ “ này ” dùng để tạo lập cuộc thoại, từ
Trang 33- GV cho HS đọc VD a , b ở mục I và trả lời 3
câu hỏi ở dới
“ tha ông ” dùng để duy trì cuộc thoại
đang diễn ra
* HS quan sát mục ghi nhớ ( chấm 2 )
* 1 HS đọc bài tập 1 phần luyện tập và nêuyếu cầu
* HS thảo luận - trả lời :
- Từ “ Mày ” gọi Quan hệ “ Vâng ” đáp trên - dới
cú pháp của câu
- ở câu (a) các từ ngữ in đậm đợc thêmvào chú thích thêm cho “ đứa con gái đầulòng ”
- Trong câu (b) cụm c - v in đậm chúthích cho cụm c - v “ Lão không hiểu tôi
” và là lí do cho cụm c - v “ Tôi càngbuồn lắm ”
2) Nhận xét :
* HS rút ra nhận xét về vai trò, cách nhậnbiết
Trang 34- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện 1 phần của bài tập 3 và bài 4
- GV gọi các nhóm nhận xét chéo nhau và đa
ra kết luận chung , HS ở 4 nhóm có thể trả lời
không đúng yêu cầu của bài tập 4 GV sửa
chữa theo yêu cầu cần đạt
Viết đoạn văn ngắn có câu chứa thành phần
III/ luyện tập : ( 15’ )
1) Bài tập 3 + 4 :
* HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3 và4
* HS thảo luận, làm theo nhóm sau đó cử
đại diện trả lời hoặc lên bảng trình bày
- Nhóm 4: ( phần d )
+ “ Có ai ngờ ” chú thích cho thái độ ngạcnhiên của ngời nói
+ “ Thơng thơng thôi ” chú thích chothái độ xúc động của ngời nói trớc nụ cờihồn nhiên và đôi mắt đen của cô gái
- Làm bài tập 2 , 5 ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT )
Đọc và tìm hiểu trớc tiết TV : “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn “
Trang 35
-@ -Ngày soạn : 26 / 01 / 2008
Ngày dạy : / / 2008
Tiết 104 - 105 : Viết bài tập làm văn số 5
A/ Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết viết bài , HS có thể :
- Kiểm tra tổng hợp năng lực viết bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tợng đời sống của
HS Nhận ra những u điểm, hạn chế trong các kĩ năng xây dựng dàn ý, trình bày và triểnkhai luận điểm của bài viết để từ đó nhận thức đợc và có phơng pháp bổ sung, điều chỉnh
B/ Chuẩn bị : - GV : Đề bài, đáp án, biểu điểm.
- HS : Phơng tiện để viết bài ( giấy, bút )
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ : ( 2’ ) ( Kiểm tra phơng tiện làm bài của HS )
3) Bài mới : Viết bài - ( 35’ )
I/ Đề bài : - GV chép đề bài lên bảng.
Một hiện tợng khá phổ biến của học sinh
trong các trờng học hiện nay là ăn quà vặt.
ăn trong giờ ra chơi, ăn lúc đi học về, thậm
chí ăn cả trong giờ học Em hãy đặt một
nhan đề để gợi ra hiện tợng ấy và viết bài văn
nêu suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và kĩ năng
đã học ở tiết TLV “ Cách làm bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống ” để làm bài
II/ Học sinh tiến hành làm bài :
- GV tổ chức quan sát HS làm bài
* HS ghi đề bài vào giấy kiểm tra
* HS tiến hành làm bài
* HS thực hiện các bớc đã đợc học : Tìmhiểu kĩ đề bài, phân tích các sự việc, hiệntợng để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửachữa sau khi viết
* H ớng dẫn chấm bài TLV số 5 III/ Yêu cầu chung :
- Nhận rõ vấn đề trong hiện tợng cần nghị luận
- Bài làm có nhan đề tự đặt, đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tợng đời sống
IV/ Yêu cầu cụ thể:
- Đặt tên ( phải nêu đợc đó là một hiện tợng phổ biến gây bức xúc trong giới học sinh ở cáctrờng học hiện nay ) ( 1 điểm )
VD: Bệnh ăn quà vặt ; hoặc “ ăn quà vặt ! ”
1) Nội dung: ( 5 điểm )
- Nêu đợc vấn đề nghị luận : Bệnh ăn quà vặt của học sinh
Trang 36- Thực tế hiện nay: Rất nhiều HS trong trờng học ăn quà vặt trong giờ ra chơi, trên đờng đihọc về, thậm chí trong lớp.
- Tác hại :
+ Làm mất vệ sinh chung, ảnh hởng đến môi trờng và mọi ngời xung quanh
+ ảnh hởng đến sức khoẻ: ngộ độc, tiêu chảy
+ Làm xấu đi nét hồn nhiên trong sáng của tuổi học trò
+ ảnh hởng đến kinh tế và đạo đức: ăn trộm, cắp của gia đình, bạn bè để có tiền ăn quà
- Đánh giá :
+ Đó là một hiện tợng xấu làm ảnh hởng đến t cách của ngời học sinh và trờng lớp
+ Phải lên án , phê phán
- Hớng giải quyết:
+ Rèn cho mình thói quen không ăn quà vặt nơi công cộng
+ Tuyên truyền để các bạn khác làm theo
+ Đây là vấn đề cấp bách để xây dựng nét đẹp đội viên, đoàn viên
2) Hình thức : ( 4 điểm )
- Bài viết có đủ 3 phần : Mở bài , thân bài , kết bài - có mạch lạc, liên kết
- Phải có luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Tiếp tục tự ôn tập các kiến thức và kĩ năng cơ bản của bài nghị luận về một
sự việc, hiện tợng đời sống
Đọc và tìm hiểu trớc tiết TLV : “ Nghị luận về một vấn đề t tởng , đạo lí
Trang 37- Cảm nhận đợc biện pháp so sánh trong bài văn nghị luận văn chơng qua việc đánh giá hìnhtợng nhân vật cừuvà con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng nhàkhoa học Buy-phông viết về con vật này nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật.
- Tích hợp với Văn và TLV, tiếng Việt trong tuần 22
- Rèn kĩ năng tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong bài nghị luận, so sánh cách viếtcủa nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; tranh về cảnh 2 con vật.
- HS : Đọc VB , bài đọc thêm cuối VB ; Soạn bài
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ : ( 3’ )
? Em hãy nêu mục đích chính mà tác giả Vũ Khoan muốn đề cập tới trong VB “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ” Bản thân em, với vai trò là ngời học
sinh, cần chuẩn bị những gì trong hành trang bớc vào thế kỉ 21 ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu bài : (1’ )
Trong phản ánh, biểu hiện, nghiên cứu cuộc sống hiện thực, văn chơng nghệ thuật có
điểm gì ≠ với các khoa học tự nhiên xã hội ? Văn bản nghị luận nghiên cứu 1 bài thơ ngụ ngôn nổi tiếng của La Phông Ten của nhà nghiên cứu H Ten sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên.
- GV hớng dẫn đọc và đọc 1 đoạn
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và
văn bản ?
* GV chốt :
- H Ten là một triết gia ngời Pháp thế kỉ
XIX, tác giả công trình nghiên cứu văn học
nổi tiếng: La Phông Ten và thơ ngụ ngôn“ ”
1) Đọc: chú ý phân biệt rõ 3 giọng đọc:
+Trích thơ ngụ ngôn của La Phông-ten(rõ giọng 2 nhân vật )
+ Lời dẫn đoạn văn n/ cứu của phông
Buy-( giọng mạch lạc, rõ ràng, khúc triết )+ Lời nghị luận của tác giả H Ten
2) Tìm hiểu chú thích:
* HS dựa vào chú thích () để trả lời
* HS nghe và ghi vào vở
* HS dựa vào chú thích () chú thích(1), (3), (4) để trả lời
Trang 38cừu non ” , và “ La Phông-ten và thơ ngụ ngôn
? Em hãy xác định bố cục 2 phần của bài nghị
luận văn chơng này và đặt tiêu đề cho từng
phần ?
? Em hãy đối chiếu các phần ấy để tìm ra biện
pháp lập luận giống nhau và cách triển khai ≠
nhau không lặp lại ?
? Em hãy xác định từng bớc ở mỗi đoạn văn
bản ?
GV nhấn mạnh: Chính cách triển khai ≠
nhau đó làm bài nghị luận trở nên sinh động
? Trong cái nhìn của La Phông Ten Cừu có
phải là con vật đần độn và sợ hãi không ? vì
- Nghị luận xã hội : nghị luận về một vấn
đề xã hội nào đấy
Bố cục :
* HS thảo luận xác định:
- Phần 1: Từ đầu “ chết rồi thì vô
La Phông-ten về chó sói và cừu:
- Phần 2: Còn lại.
Lời bình cả tác giả về hai cách nhìntrên- Thao tác bình luận
* HS thảo luận, đối chiếu - phát hiện :
- Trong cả 2 đoạn tác giả đều triển khaimạch nghị luận theo trật tự 3 bớc:
Dới ngòi bút của La Phông-ten - dới ngòibút của Buy-phông - dới ngòi bút của LaPhông Ten
- Cách triển khai ≠ nhau : khi bàn về concừu tác giả thay bớc thứ nhất bằng trích
đoạn thơ ngụ ngôn của La Phông-ten
III) Tìm hiểu văn bản : 1) Nhìn nhận của Buy- phông và La Phông-ten về chó sói và cừu:
a) Hình tợng cừu dới ngòi bút của La Phông-ten và Buy-phông.
- Dới con mắt nhà khoa học Buy-phôngcừu là con vật đần độn, sợ hãi thụ động,
k0 biết trốn tránh hiểm nguy
- Đáng tin , vì Buy-phông đã dựa vàonhững hoạt động bản năng của cừu dotrực tiếp quan sát đợc để nhận xét
Trang 39sao ?
- GV gợi ý : Ngoài những đặc điểm nh
Buy-phông đã tả, Cừu của La Phông-ten còn có đặc
tính gì khác ?
? La Phông-ten đã dành những tình cảm gì cho
loài vật này ?
? Hãy chỉ ra điểm ≠ trong cách miêu tả loài
cừu của La Phông-ten và Buy-phông ?
* GV chốt :
- Trong con mắt của nhà thơ ngoài những
đặc tính mà Buy-phông đã đề cập, cừu trong
thơ La Phông-ten đã đợc nhân hoá nh con
ngời với bản tính hiền lành, đáng thơng, tốt
bụng.
- Trong con mắt nhà thơ : ngoài những
đặc tính trên, Cừu còn là con vật dịudàng, tội nghiệp, đáng thơng, tốt bụng,giàu tình cảm
Động lòng thơng cảm với bao nỗibuồn rầu và tốt bụng
- La Phông-ten miêu tả 1 con cừu cụ thể,trong hình ảnh cụ thể
- Con cừu của La Phông-ten đợc nhânhoá: suy nghĩ, nói năng, hành động nhngời
- Con cừu hiền lành, thân thơng, tốt bụng
Trang 40- Rèn kĩ năng tìm, phân tích luận điểm, luận cứ và kĩ năng so sánh đối chiếu.
B/ Chuẩn bị : - GV : Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ
- HS : Đọc kĩ lại VB nhất là phần 2
C/ Hoạt động trên lớp :
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy nêu sự khác nhau trong nhận xét của nhà khoa học và nhà thơ khi cùng phản ánh một đối tợng là con cừu ?
3) Bài mới : ( 35’ ) GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài :
* HS theo dõi vào phần 2 của văn bản
? Dới ngòi bút của Buy-phông, chó sói hiện
III) Tìm hiểu văn bản : ( Tiếp )
b) Hình tợng chó sói dới cái nhìn của Buy-phông và La Phông-ten.
- Thù ghét mọi sự kết bạn, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính h hỏng , lúc sống
có hại, lúc chết vô dụng
Khó chịu, đáng ghét
- Đúng vì dựa vào sự quan sát những biểuhiện bản năng xấu của loài vật này
- Giống: La Phông-ten cũng dựa vào những
đặc tính cơ bản của loài sói: là bạo chúa khát máu, con thú điên, gã vô lại.