1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giáo án Ngữ Văn 9 kỳ II

157 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng nói của văn nghệ
Tác giả Nguyễn Đình Thi
Người hướng dẫn Bùi Thị Tân
Trường học Trường THCS Cơng Sơn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc sức mạnh, khả năng kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời qua tác phẩm nghị luận, ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh củaNguyễn Đình Thi.. HS xđ.GV: B

Trang 1

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc sức mạnh, khả năng kì diệu của văn nghệ đối

với đời sống con ngời qua tác phẩm nghị luận, ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh củaNguyễn Đình Thi Hiểu thêm cách viết một bài văn nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu và phân tích văn bản nghị luận.

3 Giáo dục: HS yêu văn nghệ trong đời sống.

* Trọng tâm: Phân tích

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

GV đọc mẫu 1 đoạn → HS đọc bài

GV: Nêu một vài hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Đình Thi

HS dựa vào chú thích SGK → khái quát

* Tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ” đợcviết năm 1948, in trong cuốn “mấy vấn đềvăn học” (1956)

* Một số từ khó

3 Kiểu loại:Nghị luận về một vấn đề

Trang 2

HS xđ.

GV: Bài nghị luận phân tích nội dung

phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng

định sức mạnh lớn lao của nó đối với

đ/s con ngời Hãy tóm tắt hệ thống luận

điểm và nhận xét về bố cục của văn

bản

HS xđ luận điểm → nhận xét

GV y/c HS đọc từ đầu → đời sống

chung quanh

GV dẫn dắt: Luận điểm đầu tiên mà tác

giả muốn nêu: Văn nghệ không chỉ

phản ánh cái khách quan mà còn biểu

hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo

GV: Vì sao t/ giả viết lời gửi của nghệ

sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp

hơn, phong phú và sâu sắc hơn, những

bài học luân lí, triết lí đời ngời…?

HS thảo luận phát biểu ý kiến

GV bổ sung chốt lại nội dung

TKBG/33

T/g’ muốn nhấn mạnh và lu ý ngời đọc

chính ở cái nội dung này để đừ đó bàn

về ý nghĩa và sức mạnh kì diệu của văn

nghệ đối với đời sống XH và với mỗi

con ngời tiếp nhận văn nghệ

HĐ3: Củng cố – Dặn dò (5’)

- GV hệ thống lại bài,

- HS: Về học bài + Soạn tiếp bài

- Lập luận giải thích và chứng minh

4 Bố cục: - Hệ thống luận điểm:

- Nội dung của văn nghệ: “Từ đầu → mộtcách sống của tâm hồn”

- Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:Tiếp đến “mắt không rời trang giấy” (Đoạncòn lại)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nội dung của văn nghệ

- Văn nghệ không chỉ phản ánh cái kháchquan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngờisáng tạo Tác giả đa ra 2 dẫn chứng tiêubiểu:

+ Hai câu thơ miêu tả cảnh mùa xuân tơi đẹpcủa Nguyễn Du

+ Cái chết thảm khốc của An-na-ca-rê-nhi-a

→ Cách nêu và dẫn rất cụ thể

- T tởng tình cảm của nghệ sĩ gửi gắm trongtác phẩm say sa, vui buồn, yêu ghét…

→ Nội dung văn nghệ khác với nội dung củacác KHXH khác : Lịch sử địa lí, văn học….Những KH này khám phá, miêu tả đúc kếtcác hiện tợng TN-XH Còn ND văn nghệ tậptrung miêu tả khám phá chiều sâu tính cách

số phận con ngời

Trang 3

Tuần: 19

Soạn:18/1/2008

Giảng: 22/1/2008

Tiết 92: Tiếng nói của văn nghệ (Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Tiếp tục giúp HS hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời

sống của con ngời qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn

Đình Thi

2 Kĩ năng : Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận

3 Giáo dục : HS yêu văn nghệ trong đời sống.

* Trọng tâm: - Phân tích

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

3 Giới thiệu

II Đọc – Hiểu văn bản (tiếp)

2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của vănnghệ

- Văn nghệ giúp ta tự nhận thức chínhbản thân mình, giúp ta sống đầy đủ,phong phú hơn cuộc sống của chínhmình

+ Mỗi tác phẩm rọi vào bên trong chúng

ta 1 ás’riêng không bao giờ nhoà đi

- Văn nghệ đ với đ/s quần chúng n dân.+ Với số đông những ngời cần lao, nhữngngời bị tù chung thân, những ngời nhàquê lam lũ… khi thởng thức tiếp nhận VNthì họ hình nh bđổi hẳn

+ VN không thể xa rời c/s nhất là c/c nhdLĐ →làm cho đ/c trở nên tơi mát, là món

ăn tinh thần bổ ích không thể thiếu đợc

3 Con đ ờng riêng của văn nghệ đến vớing

ời tiếp nhận

Trang 4

GV y/c HS đọc Đ4: “Có lẽ… NT là tiếng

nói của t/c’)

GV: Trong đoạn văn trên không ít lần tác

giả đa ra qua niệm của mình về bản chất

của nghệ thuật Bản chất đó là gì?

HS thảo luận → Trả lời

GV: Từ bản chất ấy, tác giả diễn giải và

làm rõ con đờng đến với ngời tiếp nhận

– tạo nên sức mạnh kì diệu của NT là

gì?

HS thảo luận → trình bày

GV bổ sung TKBG/35

GV: Nhận xét về con đờng của văn nghệ

đến với ngời tiếp nhận?

- Về học bài + Soạn tiếp bài

- Nghệ thuật là tiếng nói của t/c’:

+ Chỗ đứng của ngời nghệ sĩ là chỗ giaonhau, giữa tâm hồn con ngời với c/s sảnxuất và chiến đấu là ở t/y ghét, nỗi buồnvui

+ Nghệ thuật là t tởng, nhng là t tởng đã

đợc nghệ thuật hoá (không trừu tợng)

→ Con đờng của văn nghệ đến với ngờitiếp nhận là con đờng độc đáo

- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn ngời sángtác vừa là sợi dây truyền sự sống mànghệ sĩ mang trong lòng

- Văn nghệ giúp con ngời tự nhận thức, tựxây dựng nhân cách và cách sống củabản thân

→ Khả năng và sức mạnh kì diệu của vănnghệ

Trang 5

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt

lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: BT mẫu + Bảng phụ

- Trò: Tìm hiểu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV: Khởi ngữ là gì? Công dụng của khởi

ngữ trong câu? Đặt câu có chứa khởi

ngữ? HS trả lời, đặt câu

GV dẫn dắt: Những thành phần (TP)

không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự

việc của câu thì ngời ta gọi đó là TP biệt

lập Để tìm hiểu rõ vấn đề này hôm nay

chúng ta đi tìm hiểu “Các thành phần biệt

thể hiện thái độ gì của ngời nói?

HS thảo luận → trả lời

* Các từ in đậm:

- Thể hiện thái độ tin cậy cao (a)

- Thể hiện thái độ tin cậy cha cao (b)

- Nếu không có từ ngữ in đậm thì ý nghĩacơ bản của câu không thay đổi Vì các từ in

đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói

đối với sự việc ở trong câu, chứ không phải

là thông tin sự việc của câu

c) Ghi nhớ 1: Thành phần tình thái đợcdùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói

đối với sự việc đợc nói đến trong câu

Trang 6

GV: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ồ” hoặc kêu “trời ơi”?

HS: Trả lời (Đó là phần câu tiếp theo của

các từ ngữ in đậm, phần câu này đã giới

thiệu cho ngời nghe biết tại sao ngời nói

những bộ phận không tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc

* Các từ in đậm:

- Không chỉ các sự vật hay sự việc, chúngchỉ biểu lộ cảm xúc của câu

- Cung cấp cho ngời nghe một thông tinphụ, đó là trạng thái tâm lí, tình cảm củangời nói

c) Ghi nhớ 2: Thành phần cảm thán đợcdùng để bộc lộ tâm lí của ngời nói (buồn,vui, mừng, giận ….)

II Luyện tập

Bài 1: Tìm thành phần tình thái, cảm thána) Thành phần tình thái: có lẽ

b) TPCT: chao ôi c) TPTT: hình nhd) TPTT: chả nhẽ

Bài 2: Xếp từ ngữ theo trình tự tăng dài độtin cậy

- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc

là, chắc hẳn, chắc chắn

Trang 7

“hình nh” có độ tin cậy thấp nhất Tác giảchọn từ “chắc”.

- Theo t/c’ huyết thống thì sự việc sẽ phảidiễn ra nh vậy

- Do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng

Trang 8

- Biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong văn nghị luận.

2 Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp: Tổng hợp khi nói, viết

3 Giáo dục : HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ + BT mẫu

- Trò: Tìm hiểu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

GVgth: Để làm rõ ý nghĩa của một sự

việc, hiện tợng nào đó ngời ta thờng dùng

GV: Luận đề này đợc triển khai bằng

mấy luận điểm?

GV bổ sung: - LĐ1: Trang phục phải phù

hợp với hoàn cảnh, tức là tuân thủ những

“quy tắc ngầm” mang tính VHXH

- LĐ2: Trang phục phải phù

hợp với đạo đức, tức là giản dị và hài hoà

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Giới thiệu

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

1 Đọc văn bản “Trang phục”

2 Nhận xét+ Vấn đề “ăn mặc chỉnh tề”

- Sự đồng bộhài hoà giữa quần áo vớigiày tất… trong trang phục của con ngời

- Hai luận điểm chính:

+ Trang phục phải phù hợp với h/c’.+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức

Trang 9

với môi trờng sống xung quanh.

GV: Để xác lập hai luận điểm trên, tác

giả đã dùng phép lập luận nào?

HS suy nghĩ trả lời

GV: Để chốt lại vấn đề, t/giả dùng phép

lập luận nào? Phép lập luận này thờng

GV: Vậy từ việc tìm hiểu văn bản “Trang

phục” trên Em hiểu thế nào là phép phân

→ Để chốt lại vấn đề, t/giả dùng phép lậpluận tổng hợp, bằng một kết luận ở cuốivăn bản

→ Vai trò:

- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâusắc các khía cạnh khác nhau của trangphục đối với từng ngời, trong từng hoàncảnh cụ thể

- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ýnghĩa VH & Đ2 của cách ăn mặc

- Đọc sách là hởng thụ thành quả về trithức và kinh nghiẹm hàng nghìn năm củanhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triểnhọc thuật của mỗi ngời

2) Phân tích lí do phải chọn sách để đọc:

- Bất cứ lĩnh vực học vấn nào cũng cósách chất đầy th viện, do đó phải biếtchọn sách mà đọc

- Phải chọn những cuốn sách cơ bản,thiết thực để đọc, không nên đọc nhữngcuốn sách vô thởng vô phạt

Trang 10

GV nhận xét, bổ sung.

Nhóm 3: T/giả Chu Quang Tiềm phân

tích tầm quan trọng của việc đọc sách

đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân

địch tinh nhuệ (Phải đọc những cái cơbản nhất, cần thiết cho công việc và cuộcsống của mình)

- Có 2 loại sách cần đọc là sách về kiếnthức PT và sách về k thức chuyên ngành4) Vai trò của phân tích trong lập luận

- Phân tích là một thao tác bắt buộc mangtính tất yếu bởi nếu không phân tích thìkhông thể làm sáng tỏ đợc luận điểm vàkhông thể thuyết phục đợc ngời đọc, ngờinghe

- Phân tích và tổng hợp giúp cho ngời

đọc, ngời nghe nhận thức đúng,hiểu đúngvấn đề Do đo snếu đã phân tích thì phảitổng hợp P hân tích và tổng hợp luôn cómối quan hệ biện chứng để làm nên “cáihồn” cho văn bản nghị luận

Tuần: 19

Soạn: 22/1/2008

Giảng: 24/1/2008

Tiết 95 : Luyện tập phân tích và tổng hợp

A Mục tiêu bài học

Giúp HS có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận, kĩ năng nhận dạng văn bản phân tích và tổng hợp, kĩ năng viết văn bản phân tích tổng hợp

* Trọng tâm: Thực hành một vấn đề

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 11

- Thầy: Tài liệu tham khảo + Bảng phụ + BT mẫu.

GV dẫn vấn đề → Y/c HS trao

đổi thảo luận

GV: Thế nào là học qua loa, đối

- Do ng/nh chủ quan (đây là đk đủ): tinh thầnkiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi vàkhông ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt

đẹp

II Thực hành

1 Phân tích một vấn đề: Lối học qua loa, đốiphó

* Học qua loa đối phó là:

+ Học không có đầu có đuôi, không đến nơi

đến chốn, cái gì cũng biết nhng chỉ biết rất ít,không có kiến thức cơ bản

+ Học cốt chỉ để khoe mẽ nhng đầu óc trốngrỗng

Trang 12

GV nhận xét – bổ sung.

GV phân tích bản chất của lối học

đối phó và nêu lên những tác hại

của nó?

HS thảo luận → trình bày

GV bổ sung

GV nêu vấn đề: Tại sao phải đọc

sách? → Y/c HS dựa vào VB “Bàn

về đọc sách” của Chu Quang Tiềm

mới có hiệu quả

GV y/c HS viết đoạn văn tổng hợp

những điều đã phân tích trong bài

- Không có thực chất: đầu óc rỗng tuếch

- Tri thức trong sách bao gồm những kiến thứckhoa học và kinh nghiệm thực tiễn đã đợc đúckết Do đó nếu không đọc sách sẽ bị lạc hậu,không thể tiến bộ đợc

- Càng đọc sách chúng ta mới càng thấy kiếnthức của nhân loại thì mênh mông nh đại dơng,còn hiểu biết của chúng ta chỉ là vài ba giọt nớcnhỏ bé

III Viết đoạn văn

-A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS nhận thức đợc những cái mạnh, cái yếu trong tính cách,

lối sống và thói quen của con ngời Việt Nam khi đất nớc đi vào công nghiẹp hoá, hiện

đại hoá trong thế kỉ mới

Trang 13

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích văn nghị luận về một vấn đề con

ngời, xã hội

3 Giáo dục: HS ý thức trau dồi kiến thức cho bản thân.

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

- Trò: Đọc + Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV: Theo tác giả Nguyễn Đình Thi, ta có

thể nói ntn về sức mạnh kì diệu của văn

nghệ Con đờng văn nghệ đến với ngời tiếp

GV: Tác giả viết bài này trong thời khắc

nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn đề gì?

ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn

Trang 14

điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong

+ Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục

tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nớc + Cần

nhận rõ những điểm mạnh, yếu của con

ng-ời Việt Nam khi bớc vào nền KT mới trong

TK XXI (L.cứ T2)

+ Việc làm qđ đầu tiên của thế hệ trẻ

GV: Nhận xét cách lập luận của t/giả

HS: Chặt chẽ, lô gíc

GV: N xét cách nêu vấn đề của tác giả?

HS nhận xét

GV: Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt

đầu TK mới thiên niên TK mới có ý nghĩa

gì?

HS: thảo luận → trả lời

GV: Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?

Tác giả đã luận chứng cho nó ntn?

dẫn đến luận cứ trung tâm của bài viết Đó

là chỉ rõ những cái mạnh, yếu của con ngời

Việt Nam

GV: Tác giả đã nêu những cái mạnh, yếu

của con ngời Việt Nam nh thế nào?

2 Giải quyết vấn đề:

- Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quantrọng nhất

+ Con ngời là động lực p/triển của l/sử.+ Con ngời với t duy sáng tạo, tạo nênnền KT tri thức

→ Nớc ta đồng thời phải giải quyết 3nhiệm vụ:

+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạchậu

+ Đẩy mạnh CN hoá, HĐ hoá đất nớc.+ Tiếp cận ngay với nền KT tri thức

* Cái mạnh, yếu của con ngời Việt Nam

* Cái mạnh 1: Con ngời VN đã đợc cả

TG thừa nhận: thông minh, nhạy bén vớicái mới (Đó là bản chất trời phú, có nòi,

di truyền)

* Cái yếu: + KT bị hổng (do chạy theo

Trang 15

Chủ ý của ngời viết là gì?

HS trả lời:

GV đa lời khuyên SP: Nhanh chóng khắc

phục cái yếu thì mới có thể phát huy đợc

cái mạnh trong hoàn cảnh nền KT mới

chứa đầy những tri thức cơ bản và biến đổi

không ngừng

HS đọc đoạn nói về cái mạnh thứ hai

GV: So với đoạn trên, tác giả phân tích

những cái mạnh cái yếu của con ngời Việt

Nam nh thế nào?

HS trả lời

GV bổ sung (62)

HS đọc đoạn: “Trong một TG mạng… kinh

doanh và hội nhập” tiếp tục phát hiện

những cái mạnh, yếu của ngời Việt Nam

GV: Một trong những tính cách truyền

thống của con ngời Việt Nam trong lịch sử

đó là gì? Tuy nhiên, trong công việc LĐ

làm ăn hiện nay, trong TG hiện đại và hội

nhập thì có điểm yếu gì? Tác hại của nó?

GV chốt lại phải giải quyết vấn đề

GV: T/giả nêu lại mục đích và sự cần thiết

của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định

khi bớc vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?

HS trả lời

GV chốt lại bài (64)

HĐ3: Tổng kết - ghi nhớ (5’)

GV: Giá trị nghệ thuật của bài viết “Chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới”?

HS khái quát mục Ghi nhớ SGK

* Cái mạnh 2: Cần cù sáng tạo trong làm

+ Bản tính thích ứng nhanh

* Cái yếu: +Tính đố kị + Do lối sống thứ bậc, họ hàng

Trang 16

Tuần: 20

Soạn: 25/1/2008

Giảng: 29/1/2008

Tiết 97: Nghị luận về một sự việc,

hiện tợng trong đời sống

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS nhận diện đợc kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện

t-ợng đời sống và nắm đợc cách làm kiểu bài đó

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo + Bảng phụ ( (máy chiếu)

- Trò: Đọc + Tìm hiểu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

GV giới thiệu: Trong đ/s hàng ngày

HĐ2: Hình thành kiến thức mới (20’)

GV y/c HS đọc văn bản “Bệnh lề mề”

GV: Trong văn bản trên, tác giả bàn luận

về hiện tợng gì trong đời sống? Bản chất

đó là thói quen kém văn hoá của những

ng-ời không có lòng tự trọng và không biết tôntrọng ngời khác

b) Nguyên nhân

- Không có lòng tự trọng và không biết tôntrọng ngời khác

- ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc.c) Tác hại:

- Không bàn bạc đợc công việc

- Làm mất thời gian của ngời khác

- Tạo ra thói quen kém văn hoá

Trang 17

GV: nhận xét về bố cục và cách lập luận

của bài viết

HS: Bố cục, cách lập luận chặt chẽ, rõ

GV: Y/c ND của một bài NL về một sự

việc hiện tợng trong đời sống ntn?

GV: Hình thức của bài NL một sv hiện

GV: Đó có phải là hiện tợng đáng viết

một bài nghị luận không? Vì sao?

HS thảo luận → trình bày

đáng suy nghĩ

* Y/c về ND của bài NL phải nêu rõ đợc sựviệc, h/tợng có vấn đề: phân tích mặt sai,

đúng, lợi, hại của nó, chỉ ra nguyên nhân

và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của

ng-ời viết

* Hình thức bài viết phải có bố cục mạchlạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực,phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác,sống động

II Luyện tập

Bài 1:

- Giúp bạn học tốt

- Bảo vệ cây xanh trong nhà trờng

- Học và thi của các bạn học sinh

Bài 2:

* Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết một bài NLvì:

- Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củamỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng

đồng và vấn đề nòi giống

- Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi ờng

tr Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút

Trang 18

Soạn: 25/1/2008

Giảng: 30/1/2008

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS nhận diện đợc các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú

trong câu

2 Rèn kĩ năng: Phân tích và s/dụng các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: BT mẫu + bảng phụ

hay đáp lời ngời khác có tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc của câu hay không?

HS trả lời

GV: Trong những từ ngữ in đậm đó, từ

ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc thoại,

từ ngữ nào đợc dùng để duy trì cuộc thoại

đang diễn ra?

HS trả lời?

GV: Những từ ngữ “này, tha ông” trong

VD trên, ngời ta gọi là thành phần gọi

b) Nhận xét

* Các từ in đậm:

- Này: dùng để gọi

- Tha ông: dùng để đáp

- Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu

- Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại,

mở đầu sự giao tiếp

- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộcthoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại

c) Ghi nhớ: Thành phần gọi - đáp đợcdùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệgiao tiếp

Trang 19

GV: Trong câu (a) các từ ngữ in đậm đợc

thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?

HS khái quát ghi nhớ 2 SGK/32

GV trực quan ghi nhớ → HS đọc ghi nhớ

b) Nhận xét

- Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa svcủa mỗi câu không thay đổi vì nó khôngnằm trong cấu trúc của câu

- Từ ngữ in đậm trong câu (a) chú thíchcho cụm từ “đứa con gái đầu lòng”

- Cụm C-V in đậm trong câu (b) chúthích điều suy nghĩ riêng của n/v “tôi”

c) Ghi nhớ 2: Thành phần phụ chú đợcdùng để bổ sung một số chi tiết cho NDchính của câu TP phụ chú thờng đợc đặtgiữa 2 dấu gạch ngang, 2 dấu phẩy, 2 dấungoặc đơn hoặc giữa 1 dấu gạch ngangvới 1 dấu phẩy Nhiều khi TPPC còn đợc

đặt sau dấu hai chấm

b) Đối tợng: gọi tất cả các thành viêntrong cộng đồng ngời Việt (ẩn dụ)

Bài tập 5: Viết đoạn văn

Trang 20

Tuần: 20

Soạn: 26/ 1/2008

Giảng: 31/1/2008

Tiết 99: Cách làm bài nghị luận

về một sự việc hiện tợng đời sống

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời

sống

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận xã hội.

3 Giáo dục:HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Cách làm bài

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: BT mẫu + Bảng phụ

b) Đề nêu hiện tợng ngời tốt, việc tốt, cụ thểtấm gơng Phạm Văn Nghĩa ham học, chămlàm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

có hiệu quả

c) Đề y/c nêu suy nghĩ của mình về hiện tợng

Trang 21

ý thức sống có ích thì mỗi ngời hãy bắt đầucuộc sống của mình từ những việc làm bìnhthờng nhng có hiệu quả.

b) Thành đoàn TP HCM phát động phong tràohọc tập bạn Nghĩa vì Nghĩa là một tấm gơngtốt với những việc làm giản dị mà bất kì aicũng có thể làm đợc

- Nghĩa là ngời con biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹtrong việc đồng áng

- Nghĩa là một h/s biết kết hợp học với hành

- Nghĩa là h/s có đầu óc sáng tạo

→ Học tập Nghĩa là noi theo tấm gơng cóhiếu với cha mẹ, có ý thức học tập kết hợp vớithực hành, có đầu óc stạo Đó là những việclàm nhỏ nhng có ý nghĩa

c) Nếu mọi h/s đều làm đợc nh bạn Nghĩa thì

đ/s sẽ vô cùng tốt đẹp bởi sẽ không còn hs lờibiếng, h hỏng hay thậm chí là phạm tội

- H/c’ của Nguyễn Hiền: nhà rất nghèo

- Có tinh thần ham học, thấy thầy giảng kinh,nép bên cửa lắng nghe, cha hiểu thi hơi thầygiảng thêm

+ Không có giấy, lấy lá để viết

- Xin thầy cho đi thi, đỗ trạng nguyên

Trang 22

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS: - Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình

d-ới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

- Trò: Tìm hiểu y/c của bài

GVHD: Vấn đề môi trờng hiện nay,

quyền trẻ em, xã hội

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Giới thiệu1) Xác định vấn đề có thể viết ở địa ph -

ơng

a) Vấn đề môi trờng

- Hậu quả của việc phá rừng…

- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ gây ô nhiễm môi trờng

b) Vấn đề quyền trẻ em

c) Vấn đề xã hội

GV nêu y/c về ND, cấu trúc

2) Xác định cách viếta) Y/c về nội dung

- Sự việc, hiện tợng đợc đề cập phải mangtính phổ biến trong XH

- ND bài viết phải giản dị, dễ hiểu

b) Yêu cầu về cấu trúc

GV đọc 1 số VB tham khảo - Bài viết phải đầy đủ 3 phần:MB, TB, KB

HĐ3: Củng cố – Dặn dò (4’)

- GV đánh giá lại h/đ của HS

- Về xem kĩ bài + Chuẩn bị bài mới

- Bài viết phải có luận điểm, luận cứ, lập luận

Trang 23

Tuần: 21

Soạn: 4/2/2008

Giảng: 11/2/2008

Tiết 101: Chó sói và cừu trong thơ ngụ

ngôn của La- phông ten

Hi – Pô - lít - ten

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS thấy đợc t/g’ đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp

so sánh hai hình tợng con Cừu và con Chó sói trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten vớinhững dòng viết của nhà động vật học Buy-phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làmnổi bật đặc trng sáng tác của văn chơng nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩriêng của nghệ sĩ

2 Kĩ năng: Đọc, phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn.

* Trọng tâm: Phân tích

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo + Bảng phụ

- Trò: Đọc + Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV: Qua bài viết “Chuẩn bị hành trang vào

thế kỉ mới” T/g’ bài viết đã gửi tới ngời đọc

điều gì? Em có suy nghĩ gì về điều đó?

- Trích thơ ngụ ngôn của La-phông-ten: đọc

đúng nhịp, lời doạ dẫm của chó sói và tiếng

van xin tội phạm của cừu non

- Lời dẫn đoạn văn nghiên cứu của

Buy-phông: giọng rõ ràng, khúc triết

- Lời luận chứng của t/g’: giọng rõ ràng

GV đọc mẫu 1 đoạn → HS đọc tiếp VB

1 Đọc

2 Chú thíchGV: Nêu một vài nét chính về t/g’?

HS dựa vào chú thích SGK

GV bổ sung

* Tác giả: Hi-pô-lít-ten (1828 – 1893) là triết gia, sử gia,nhà nghiên cứu văn học Pháp ở TKXIX

GV g/thiệu về La-phông-ten, Buy phông

- Là t/g’ của công trình n/cứu v họcnổi tiếng “La-phông –ten và thơ ngụngôn” của ông

Trang 24

GV: Nêu xuất xứ của văn bản?

HS nêu

GV bổ sung

* VB “Chó sói, cừu…” đợc trích từchơng II, phần I của công trình đó

GV: Dới con mắt của nhà khoa

học Buy-phông cừu là con vật

- Cừu là con vật

đần độn, sợ hãi,thụ động khôngbiết trốn tránhhiểm nguy

Theo nhà thơ Laphông ten

- Cừu dịu dàng, tội nghiệp, đángthơng, tốt bụng, giàu tình cảm (Có

sợ sệt nhng không đần độn Sắp bịsói ăn thịt mà Cừu vẫn dịu dàng,rành mạnh đáp lời Sói Không phảiCừu không ý thức đợc tình huốngbất tiện của mình mà thể hiện tìnhmẫu tử cao đẹp, là sự chịu đựng tựnguyện, sự hi sinh của cừu mẹ chocon bất chấp hiểm nguy)

→ Chủ quan, gửi gắm vào đó lòngthông cảm với loài vật của chínhmình

thơ? T/g’ sd NT gì? → NT: so sánh, đối chiếu, (nhân hoá)

Trang 25

Tuần: 21

Soạn: 5/2/2008

Giảng: 12/2/2008

Tiết 102: Chó sói và cừu trong thơ

ngụ ngôn của La phông ten (tiếp)– –

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Tiếp tục giúp HS hiểu đợc ý kiến của t/g’ về đặc trng sáng tác

nghệ thuật đợc trình bày trong bài viết về hình tợng nhân vật chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn của La phông ten

- Biết đợc một cách lập luận theo lối so sánh trong nghị luận văn chơng

2 Rèn kĩ năng: phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận.

3 Giáo dục: HS yêu thích nghiên cứu thế giới loài vật

* Trọng tâm: Phân tích

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

GV: Theo nhà khoa học, chó sói hiện ra

ntn? Thái độ của ông đối với loài vật

GV bổ sung: Chó sói độc ác, gian xảo

muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp,

nhng những lí do nó đa ra đều vụng về,

sơ hở, bị cừu non vạch trần, bị dồn vào

3 Giới thiệu

II Đọc – Hiểu văn bản (Tiếp)

2 Hình t ợng chó sóiTheo nhà khoahọc

- Chó sói là tênbạo chúa khátmáu, đáng ghét,sống gây hại, chếtvô dụng, bẩn thỉu,hôi hám, h hỏng

→ miêu tả chínhxác, khách quandựa trên sự quan

Theo nhà thơ

- Chó sói là loài

có tính cách phứctạp, độc ác màkhổ sở, trộm cớpbất bạnh, vụng về,gã vô lại, thờngxuyên đói meo, bị

ăn đòn, truy đuổi,

đáng ghét và đángthơng

→ quan sát tinh

tế, nhạy cảm cùngvới trí tởng tợng

Trang 26

thế bí Cuối cùng sói đành cứ ăn thịt cừu

bất chấp mọi lí do

sát n.cứu pt để tìm

ra đặc điểm cơ

bản của từng loàivật

phong phú để ngời

đọc nghĩ về đối ợng và nghĩ thêm

t-đạo lí ở trên đời.(GV phân tích ở phần thơ) Chó sói vừa

là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự

nghị luận nào để làm nổi bật sự khác

nhau giữa 2 cách nhìn này? Nhận xét

2 Nội dung

Trang 27

Tuần: 21

Soạn: 5/2/2008

Giảng:13/2/2008

Tiết 103: liên kết câu và liên kết đoạn văn

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc khái niệm liên kết và các phơng tiện liên kết

câu, liên kết đoạn văn

2 Rèn luyện kĩ năng: Sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết

văn

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn

* Trọng tâm: Hình thành kiến thức mới

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ + BT mẫu

- Trò: Tìm hiểu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV đa VD → pt dẫn dắt vào bài

HS thảo luận → trả lời

1 Khái niệm liên kếta) Ví dụ

GV: Những nội dung ấy có quan hệ ntn

với chủ đề của đoạn văn? Nêu nhận xét

về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn

văn?

→ ND của các câu hớng vào chủ đề của

đoạn văn là “cách phản ánh thực tại của ngờinghệ sĩ”

→ Trình tự sắp xếp các câu hợp lí:

Trang 28

HS thảo luận → Trả lời.

+ Tp’ nghệ thuật làm gì? (P/á thực tại)+ P/a thực tại ntn? (Tái hiện và sáng tạo)+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?(Để nhắn gửi 1 điều gì đó)

GV: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung

giữa các câu trong đoạn văn đợc thể

hiện bằng những biện pháp nào ?

GV: Vậy từ việc tìm hiểu VD, em hiểu

thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn

+ Phép thế: anh, nghệ sĩ, cái đã có rồi, nhữngvật liệu mợn ở thực tại

+ Phép nối: quan hệ từ “nhng”

c) Ghi nhớ

* Các đoạn văn trong một văn bản cũng nhcác câu trong một đoạn văn phải liên kết chặtchẽ với nhau về ND và HT

- Về ND: + Các đoạn văn phải phục vụ chủ

để chung của VB, các câu phải phục vụ chủ

đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)

+ Các đoạn văn, các câu phải đợc sắp xếptheo một trình tự hợp lí (liên kết lô gíc)

- Về HT các câu và các đoạn văn có thể đợcliên kết với nhau bằng một số biện phápchính

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câutrớc (phép lặp)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tácdụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trớc (phépthế)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thịquan hệ với câu trớc (phép nối)

Chủ đề: KĐ điểm mạnh – yếu về năng lựctrí tuệ của ngời Việt Nam

- ND các câu đều tập trung vào việc phântích những điểm mạnh cần phát huy vànhững lỗ hổng cần nhanh chóng khắc phục.Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí

C1: KĐ những điểm mạnh hiển nhiên của

Trang 29

ng-êi ViÖt Nam.

C2: K§ tÝnh u viÖt cña nh÷ng ®iÓm m¹nhtrong sù ph¸t triÓn chung

+ C©u 5 nèi c©u 4 = tõ “lç hæng” (phÐp lÆp tõng÷)

Trang 30

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên

kết đoạn văn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết

văn bản

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn

* Trọng tâm: HS viết đoạn văn sử dụng các phép liên kết

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ + BT mẫu

- Trò: Ôn tập + Tìm hiểu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV kiểm tra xen kẽ trong giờ học

GV: giờ trớc… giờ này…

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Giới thiệu HĐ2: Hình thành KT mới (Ôn tập) (8’) I Ôn tập về liên kết câu và liên kết

có thể ta chỉ có một chuỗi câu (đoạn) hỗn

độn

GV: Có mấy loại liên kết và các dấu hiệu

để nhận biết các loại liên kết đó?

2) Các loại liên kết và dấu hiệu nhận biết

a) Liên kết nội dung

- Các câu trong đoạn văn phải tập trunglàm rõ chủ đề của cả đoạn văn

- Liên kết đoạn văn: thể bằng tổ hợp đại

Trang 31

- NhËn xÐt – Bæ sung tõ (nh thÕ, thay thÕ cho c©u “VÒ mäi

mÆt… phong kiÕn”

b) – Liªn kÕt c©u: lÆp tõ vùng (v¨n nghÖ– v¨n nghÖ)

- Liªn kÕt ®o¹n v¨n: lÆp tõ vùng (sù sèng– sù sèng, v¨n nghÖ)

c) Liªn kÕt c©u: lÆp tõ vùng (thêi gian –thêi gian – con ngêi vµ con ngêi – conngêi)

d) Liªn kÕt c©u: dïng tõ tr¸i nghÜa (yÕu

®uèi – m¹nh, hiÒn lµnh - ¸c)H§4 Cñng cè – DÆn dß (5’)

- GV hÖ thèng l¹i kiÕn thøc

- VÒ häc kÜ bµi + So¹n bµi míi

Trang 32

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập và củng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên

kết đoạn văn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết

văn bản

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn

* Trọng tâm: HS viết đoạn văn sử dụng các phép liên kết

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ + BT mẫu

- Trò: Ôn tập + Tìm hiểu bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV kiểm tra xen kẽ trong giờ học

GV: giờ trớc… giờ này…

- Liên kết đoạn văn: thể bằng tổ hợp đại

từ (nh thế, thay thế cho câu “Về mọimặt… phong kiến”

b) – Liên kết câu: lặp từ vựng (văn nghệ– văn nghệ)

- Liên kết đoạn văn: lặp từ vựng (sự sống– sự sống, văn nghệ)

c) Liên kết câu: lặp từ vựng (thời gian –thời gian – con ngời và con ngời – conngời)

d) Liên kết câu: dùng từ trái nghĩa (yếu

Trang 33

Bài tập 3:

GV y/c HS đọc kĩ BT3

Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung

Câu a: ý của các câu tản mạn, mỗi câunói đến một đối tợng khác nhau, khôngtập trung làm rõ chủ đề của đoạn văn

HS chỉ ra các lỗi liên kết câu b): Trình tự sắp xếp các sự việc

HS chỉ ra và nêu cách sửa lỗi

GV nhận xét

HĐ4 Củng cố – Dặn dò (5’)

- GV hệ thống lại kiến thức

- Về học kĩ bài + Soạn bài mới

Lỗi ở (b) 2 từ “văn phòng” và “hội trờng”không thể đồng nghĩa với nhau Thay từ

“hội trờng” ở câu 2 bằng “văn phòng”

Trang 34

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tợng con cò

trong bài thơ đợc phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru

đối với cuộc sống của con ngời Việt Nam

- Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình

ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

2 Rèn kĩ năng : Đọc, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình tự do

3 Giáo dục : HS nhớ về cội nguồn yêu cha mẹ

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

- Trò: Đọc + Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Giới thiệu: Tình cảm mẹ con…

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Giới thiệu HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản : (30’)

GVHD: Đọc với giọng thủ thỉ, tâm tình

nh lời ru, chú ý những điệp từ, điệp ngữ,

câu cảm, câu hỏi nh là lời đối thoại

GV đọc mẫu → 2 HS đọc lại VB

I Đọc – Tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thíchGV: Nêu một số nét chính về t/g’ Chế

GV: Nêu xuất xứ bài thơ “Con cò”

HS nêu xuất xứ

* Bài thơ “Con cò” sáng tác 1962 in trongtập “Hoa ngày thờng – Chim báo bão:(1967)

II Đọc – Hiểu văn bản

1) Hình ảnh biểu t ợng con cò

GV y/c HS đọc 4 câu đầu

GV: Em có nhận xét gì về lời vào bài của

tác giả? Qua đó tác giả muốn biểu hiện

→ G/thiệu: tự nhiên, hợp lí, thể hiện ý lời

ru con gắn với cánh cò bay Lời ru ấy dần

Trang 35

điều gì?

HS thảo luận → Trả lời

GV yêu cầu HS đọc “Con cò bay la

Cò sợ xáo măng”

dần thấm vào tâm hồn của con, tự nhiên âuyếm, nh bắt đầu từ vô thức “Con cò bế trêntay”:

GV: Em có nhận xét gì về cách vận dụng

sáng tạo của t/g’?

HS thảo luận → trả lời

→ Vận dụng ca dao một cách sáng tạo,không trích nguyên văn mà chỉ trích mộtphần

GV: Các câu “Con cò bay la, con cò bay

lả” gợi tả điều gì?

HS bộc lộ

→ Hình ảnh con cò gợi lên hình ảnh nhịpnhàng, thong thả bình yên của cuộc sống.GV: Hình ảnh “Con cò xa tổ đi ăn dặm,

gặp cành mềm, sợ xáo măng” tợng trng

cho điều gì?

HS: Hình ảnh con ngời, ngời mẹ nhọc

nhằn, lam lũ, vất vả kiếm ăn nuôi con

GV y/c HS đọc diễn cảm đoạn II 2 Hình ảnh con cò trong đoạn thơ II

- GV: H/ả con cò trong đoạn thơ đợc phát

triển ntn trong mối quan hệ với em bé,

với tình mẹ?

HS thảo luận → trả lời

- Cánh cò từ trong lời ru của mẹ đã đi vàonhận thức của tuổi thơ, trở lên gần gũi,thân thiết và sẽ theo con ngời trong suốtcuộc đời, trên mỗi chặng đờng đời

GV chốt

→ H/ả con cò mang ý nghĩa biểu tợng vềlòng mẹ, về sự chở che, bao dung, dìu dắt,nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của mẹ hiền.GV: Cuộc đời mỗi con ngời, trải qua tuổi

nằm nôi, đến tuổi trởng thành đều gắn

với h/ả cánh cò trắng Điều này có ý

nghĩa gì?

HS thảo luận → trả lời

→ Cánh cò với tuổi thơ, cánh cò và cuộc

đời con ngời, cánh cò và tình mẹ luôn có

sự hoà quyện

GV: Nhận xét về sự liên tởng và tởng

t-ợng của tác giả

→ Tởng tợng và liên tởng thật kì lạ đếnngỡ ngàng mà vẫn thật quen

HS đọc diễn cảm đoạn thơ III 3) Hình ảnh con cò trong đoạn thơ IIIGV: H/ả con cò trong đoạn thơ III có gì

phát triển so với 2 đoạn trên?

→ H/ả con cò tợng trng cho tấm lòng ngời

mẹ lúc nào cũng ở bên con cho đến suốtc/đ

Trang 36

HS trả lời

GV: Trong đoạn thơ này, nhà thơ đã khái

quát quy luật gì của tình mẹ?

→ Cò mẹ cả đời đắm đuối vì con, quy luậtcủa t/c’ có ý nghĩa bền vững và sâu sắc

GV dg’: Từ cảm xúc mở ra những suy

t-ởng, khái quát thành triết lí, đó là cảnh

thờng gặp trong thơ Chế L an Viên và

cũng là một trong những điểm quan trọng

cò” ?

HS khái quát

- Thể thơ tự do, ít vần, câu ngắn dài không

đều, bài thơ mang triết lí về c/đ, về lòng

mẹ đối với c/s tinh thần của con

GV: Giá trị nội dung của bài thơ con cò? 2 Nội dung

HS khái quát → GV y/c HS đọc ghi nhớ

Trang 37

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của

thiên nhiên, đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiếncho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống, của cánhân là sống có ích, sống để cống hiến cho cuộc đời chung

2 Rèn kĩ năng đọc: Cảm thụ, phân tích bài thơ.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn

* Trọng tâm: Phân tích

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

- Trò: Đọc + Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

HĐ1: Khởi động (5” )

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

GV gth: Viết về đề tài mùa xuân có rất nhiều

- H/đ văn nghệ từ cuối những nămkháng chiến chống Pháp…

GV: Nêu xuất xứ bài thơ? * Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” đợc

viết tháng 11/80 khi nhà thơ đangnằm trên giờng bệnh

Trang 38

- 8 câu tiếp: Suy nghĩ và ớc nguyệncủa nhà thơ trớc mùa xuân đất nớc.GV: Bài thơ đợc viết theo mạch cảm xúc - 4 câu cuối: lời ca quê hơng đ/n

qua điệu dân ca xứ Huế

Vậy PTBĐ chính của bài thơ là gì?

HS: BC (ngoài ra MT khổ 1 L2 khổ 3)

II Đọc – Hiểu văn bản

xuân của thiên nhiên, đất n ớc

GV: 6 câu thơ đầu nh tiếng hót reo vui đón

chào mùa xuân đẹp đẽ đã về Em hãy cho biết

xúc cảm về mùa xuân đợc thể hiện qua những

hình ảnh, màu sắc âm thanh nào?

HS trả lời

- Hình ảnh: dòng sông xanh, bônghoa tím biếc

- Âm thanh: tiếng chim hót

GV: Cấu tạo NP của 2 câu thơ đầu có gì đặc

HS bộc lộ

GV: Tại sao tác giả không viết bông hoa, vàng,

đỏ, hồng … mà lại viết bông hoa tím biếc?

HS: Đặc trng của xứ Huế

GV diễn giải: Màu xanh của nớc, màu tím của

hoa hợp thành bức tranh xuân chấm phá đằm

thắm cùng với tiếng chim hót đã tạo lên sự

sống động hài hoà làm say đắm lòng ngời

Ngắm dòng sông, nhìn hoa đẹp, nghe chim hót

nhà thơ bồi hồi sung sớng

Từng giọt …

Tôi đa… hứng

GV: Giọt ở đây là giọt gì?

HS: Giọt ma xuân (giọt sơng)

Giọt âm thanh của tiếng chim

Giọt thời gian

GVdg’: Giọt âm thanh: sự chuyển đổi cảm

giác Từ AT cảm nhận = thính giác → cảm

nhận = xúc giác (đa tay hứng) giọt: có hình

Trang 39

khối → Sự liên tởng câu thơ giàu chất tạo hình.

GV: 6 câu thơ đầu tác giả muốn ngời đọc thấy

khung cảnh gì của mùa xuân

HĐ3: Củng cố – dặn dò (5” )

- GV hệ thống lại bài

- HS đọc, soạn tiếp bài

→ Khung cảnh tơi đẹp, sáng sủa,rộn rã, vui tơi, đáng yêu vô cùng

Trang 40

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc xúc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên

nhiên, đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống, của cá nhân là sống có ích, sống để cống hiến cho cuộc đời chung

2 Rèn kĩ năng đọc:Cảm thụ, phân tích bài thơ.

3 Giáo dục: HS ý thức học tập bộ môn

* Trọng tâm: Phân tích

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Tài liệu tham khảo

HS: Ghi tên bài

HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản (35” )

GV: Từ mùa xuân của thiên nhiên đất

trời nhà thơ chuyển sang cảm nhận với

mùa xuân của đất nớc đợc diễn tả qua

những hình ảnh nào? Tại sao tác giả lại

GV: “Lộc” nghĩa là gì? (chồi non)

GV: Mối quan hệ giữa mùa xuân với con

ngời cầm súng, ngời ra đồng đợc thể hiện

nh thế nào?

HS: Mqh hữu cơ: Mùa xuân theo ngời

cầm súng ra trận để chở che cho họ, theo

ngời ra đồng để gieo lộc xuân góp phần

cùng với mùa xuân chung của đất trời

GV: Nhịp điệu của mùa xuân đợc thể

hiện ntn?

→ Hối hả, xôn xao, khẩn trơng, náo nức

Ngày đăng: 27/11/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Hình t  ợng con cừu - Gián án Giáo án Ngữ Văn 9 kỳ II
1 Hình t ợng con cừu (Trang 24)
Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tợng   tr-ng. Kết hợp giữa MT, BC, Tsù. - Gián án Giáo án Ngữ Văn 9 kỳ II
nh ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tợng tr-ng. Kết hợp giữa MT, BC, Tsù (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w