Taùc phaåm töï söï laø moät taùc phaåm phaûn aûnh cuoäc soáng baèng caùch keå laïi caùc söï vieäc, taùi hieän böùc tranh veà ñôøi soáng baèng caùc söï kieän, nhaân vaät vaø caùc xung ñoä[r]
Trang 2TUẦN I
BÀI 1
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
LUYỆN TẬP SD MỘT SỐ BPNT TRONG VB THUYẾT MINH.
Tiết 1 – 2 : Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
N/S : 15/8/2008 (Lê Anh Trà)
ND : 18/8/2008.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theogương Bác
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên :giáo án, bảng phụ.
Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài.
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I Ổn định lớp:
II Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bộ môn Văn
III Bài mới :
Giới thiệu bài : “Như đỉnh non cao tự giấu hình,
Trong rừng xanh lá, ghét hư vinh”
(Theo chân Bác – Tố Hữu)Bác Hồ của dân tộc Việt Nam chúng ta là thế đó, là một người rất vĩ đại, nhưng cách sốngcủa Bác rất giản dị Phong cách sống cao đẹp ấy đã được nhà văn Lê Anh Trà thể hiện thật súctích qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”
Hoạt động 1: Giới thiệu
+ Văn bản nhật dụng ?
Khái niệm văn bản nhật dụng ?
+ Hãy kể tên vài văn bản nhật dụng đã học ở L8?
Ôn dịch, thuốc lá, Thông tin trái đất năm 2000, Giáo dục chìa
khóa của tương lai, Bài toán dân số.
- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và vài nét về
Hồ Chí Minh
- Giới thiệu chân dung – một số hình ảnh về Bác
- “ Phong cách Hồ Chí Minh” thuộc chủ ề gì ?
* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản
GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc văn bản Chú ý ngữ điệu, cách
ngắt câu, phân biệt giọng kể bình, giọng đọc cần thể hiện được
niềm tôn kính tự hào đối với Bác
- Gọi 2 học sinh đọc văn bản
I Giới thiệu :
“ Phong cách Hồ Chí Minh"
la ømột văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giớivà giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Đọc:
Trang 3Học sinh đọc văn bản.
(Giáo viên nhận xét và cho học sinh giải thích các từ khó)
Học sinh trả lời ?
- Bài biết trình bày về vấn đề gì?
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.
- Vấn đề ấy đã được tác giả trình bày mấy ý? Các ý ấy đã được
thể hiện qua những đoạn văn nào?
Đoạn 1 : “Từ đầu rất hiện đại” Vốn tri thức uyên bác của
Học sinh phát biểu (dựa vào SGK)
- Bác làm thế nào để có được vốn tri thức cảm xúc rộng ấy?
Có thể kèm theo cảm nghĩ
- Thái độ của tác giả trước sự hiểu biết uyên bác của Bác?
Trích dẫn lời bình dẫn của tác giả sự khâm phục ngưỡng mộ
của tác giả
+Tìm hiểu thêm một số dẫn chứng để làm bật lên sự uyên bác
của Hồ Chí Minh
+ Bản án chế độ thực dân (1925)
+ Vi hành năm (1923)
+ Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu (1925)
+ Nhật ký trong tù (1942-1943)
+ Thơ Hồ Chí Minh (trước và sau CMT8)
Học sinh kể những mẩu chuyện về Bác sự uyên bác của
Người hoặc đọc thơ Bác, thơ viết về Bác
Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng
Quốc tế (hội nhập nhưng không hòa tan)
Tiết 2:
- Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Hồ
Chủ tịch được biểu hiện ra sao?
Học sinh đọc 2 đoạn (Sgk)
- Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự thống nhất dân tộc và
nhân loại?
- Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao, em
hiểu điều ấy như thế nào?
“Sáng ra bờ suối tối vào hang,Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”
- Từ lối sống ấy của Bác, em hiểu quan niệm của Bác về cái đẹp
cuộc sống như thế nào?
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, trong sáng
Không phải là lối sống khắc khổ của người tự vui trong cảnh
nghèo
Không tự thần thánh hoá, không tự làm cho khác đời hơn
người
- Qua những lời bình của tác giả ở đoạn 2, 3 Em hiểu tình cảm
của tác giả đối với Bác như thế nào?
2 .Bố cục :2 phần.
III Tìm hiểu văn bản :
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá :
- Thăm và ở nhiều nước
- Nói và thạo nhiều thứ tiếng
- Đã làm nhiều nghề, tiếp thumọi cái hay cái đẹp, phêphán những hạn chế,
- Gốc văn hóa dân tộc không
gì lay chuyển được
- Rất phương Đông nhưngcũng rất hiện đại
* Người tiếp thu văn hoá của nhân loại một cách có chọn lọc
2 Lối sống của Bác :
- Chiếc nhà sàn gỗ, vẻn vẹnvài phòng tiếp khách, đồ đạcmộc mạc, đơn sơ
- Bộ quần áo bà ba nâu, áotrấn thủ, đôi dép lốp thô sơ
- Cá kho, rau luộc, dưa ghém,cà muối, cháo hoa
Trang 4Yêu thương, kính trọng, tự hào.
“Một người gồm : kim cổ tây đông Giàu Quốc tế đậm Việt Nam từng nét”
(Bằng Việt)(Liên hệ đến lối sống thanh cao của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm)
- Gọi 1 học sinh đọc lại câu cuối của đoạn 1 “Những điều kỳ lạ
rất hiện đại” Vì sao tác giả lại khẳng định Bác có lối sống rất
bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới, rất
hiện đại?
- Tác giả đã xây dựng “Phong cách Hồ Chí Minh” bằng một văn
phong như thế nào?
Kể + bình Chọn lọc chi tiết tiêu biểu Đối lập
- Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh, chúng ta rút
ra được bài học gì cho cuộc sống?
Đi một ngày đàng học một sàng khôn; học hỏi suốt đời
Sống chân thật, giản dị, hòa nhã.
- Từ văn bản này, các em hiểu về “phong cách Hồ Chí Minh”
hơn? (phong cách sống riêng của Bác, vĩ đại mà giản dị và đối với
chúng ta Hồ Chí Minh đã trở thành biểu tượng tuyệt vời cao đẹp
của nhân cách)
Học sinh thảo luận 5 phút.
Rất Việt Nam : giữ gìn bản sắc dân tộc
Rất phương Đông : tiếp thu tư tưởng văn hóa phương Đông
Rất mới, rất hiện đại : về tư tưởng mang tính thời đại, đi trước
thời đại, tiếp thu có chọn lọc văn hóa các dân tộc Phá tan xiềng
xích chế độ thực dân phong kiến, lạc hậu
* Hoạt động 3 : Luyện tập
- HS kể chuyện
* Cách sống giản dị, đạm bạc,thanh cao của Bác lại vô cùng sang trọng Đó là nét đẹp của lối sống rất dân tộc , rất Việt Nam.
IV Tổng kết :
- NT : Chi tiết chọn lọc tiêubiểu, so sánh, hình ảnh đốilập, kể kết hợp với bình
- ND : Vẻ đẹp của phong cáchHồ Chí Minh là sự kết hợp hàihoà giữa truyền thống văn hoádân tộc và tinh hoa văn hoánhân loại, giữa thanh cao vàgiản dị
V Luyện tập.
Kể một số câu chuyện về lốisống giản dị của Bác
D : HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Học sinh sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác
- Soạn bài : “ CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI”
NS : 15/8/2008
ND : 20/8/2008
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : giáo án, bảng phụ
- Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
Học sinh nhắc lại kiến thức về Hội thoại đã học ở lớp 8
1 Hội thoại là gì ? (Sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau)
Trang 52 Tại sao trong hội thoại, mỗi người cần phải xác định đúng vị trí xã hội (vai xã hội) của
mình ?
III Bài mới.
Giới thiệu bài :
Một lời nói là quan tiến thùng thóc
Một lời nói là dùi đục cẳng tay
Lời nói là một trong những phương tiện giúp chúng ta thành công trong cuộc sống, nếuchúng ta biết cách sử dụng đúng các phương châm hội thoại, tiết học hôm nay sẽ giúp các emhiểu và biết cách sử dụng các phương châm ấy
* Hoạt động 1:
1) Tìm hiểu phương châm về lượng :
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại 1/47
2 HS đóng vai An và Ba đọc đoạn đối thoại
- Tại sao An tròn xoe mắt, há miệng nhìn Ba?
Cả lớp nhận xét giọng điệu, nét mặt, thái độ
- Khi An hỏi : “Học bơi ở đâu? Ba trả lời : “Ở dưới
nước” Câu trả lời ấy có mang đầy đủ nội dung mà An
cần biết? Vì sao?
Học sinh nhận xét, trả lời
- Gọi học sinh kể lại truyện “Mất rồi”
- Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy? Lẽ ra cậu bé
phải trả lời như thế nào?
Nhận xét, trả lời bổ sung
Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?
- Cho học sinh đọc truyện “Lợn cưới, áo mới” trang 9
- Vì sao truyện này lại gây cười?
Nhận xét, trả lời
- Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?
Như vậy, từ ví dụ trên ta có thể rút ra được bài học
gì về giao tiếp?
Hai nhận định trên đã hình thành cho ta được
phương châm gì trong hội thoại?
Đọc ghi nhớ 1 trang 9
* Hoạt động 2:
2) Tìm hiểu phương châm về chất.
- Hướng dẫn học sinh đọc truyện cười “Quả bí khổng
lồ” Sgk trang 9
- Truyện cười nhằm phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác.
- Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
- Cho học sinh tìm những tình huống nói không có
bằng chứng xác thực
01 học sinh trình bày, cả lớp nhận xét, góp ý
Qua những tình huống trên, trong giao tiếp cần tuân
thủ phương châm gì?
Đọc ghi nhớ trang 10
II Bài học :
1 Phương châm về lượng:
- Cần nói đúng, đủ nội dung (khôngthiếu, không thừa )
2 Phương châm về chất.
Không nói những điều không đúnghay không biết chắc chắn
III Luyện tập :
- Bài tập 1/10.
a Sai phương châm về lượng, thừa
Trang 6* Hoạt động 3 :
3) Hướng dẫn làm bài tập.
- Bài tập 1/10
- Đọc và phân tích lỗi trong câu a và b
- Bài tập 2 Hướng dẫn học sinh chọn cụm từ cho sẵn
điền vào chỗ trống cho thích hợp Dùng bảng phụ
- Bài tập 3 Tìm yếu tố gây cười trong truyện
- Người nói đã vi phạm phương châm nào ?
- Bài tập 4 Vận dụng các phương châm hội thoại đã
học giải thích vì sao đôi khi người nói phải dùng những
cách diễn đạt như ở mục a, b
Làm bài tập 5/11
Gợi ý : giải thích nghĩa của các thành ngữ – các thành
ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào
Ăn đơm nói đặt : là vu khống đặt điều
Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
Cãi chày cãi cối : là cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
Khua môi múa mép : nói khoác lác làm ra vẻ tài giỏi
cụm từ “ nuôi ở nhà” vì “gia súc” làvật nuôi trong nhà
b Loài chim bản chất có 2 cánh nênthừa cụn từ “ có hai cánh”
- Bài tập 3/11.
Vi phạm phương châm về lượng :thừa câu hỏi cuối
- Bài tập 4/11.
a Các cụm từ thể hiện người nói cho
biết thông tin họ nói chưa chắc chắn– PCVC
b Cụm từ không nhằm lặp lại nội
dung cũ – PCVL
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Làm bài tập 5
- Soạn bài “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
- Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại ( TT)
Tiết 4 Tập làm văn : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
NS : 15/8/2008 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
ND : 20/8/2008.
A MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm chovăn bản sinh động hấp dẫn
- Biết cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :giáo án, bảng phụ
- Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ : Bảng phụ : BT trắc nghiệm về VBTM.
Học sinh nhắc lại các kiến thức về thuyết minh đã học ở lớp 8
Trang 7- Văn bản thuyết minh là gì ? (nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất nguyên nhâncủa các sự việc hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày giới thiệu giảithích).
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh? Các phương pháp thuyết minh thường dùng?( VBTM đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích, nắm được bản chất đặc trưng của sự vật – nêuđịnh nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví du,ï dùng số liệu, so sánh)
III Bài mới :
Giới thiệu bài :
Lớp 8 : Hiểu và sử dụng được những phương pháp cơ bản của văn bản thuyết minh Địnhnghĩa, mô tả, liệt kê, nêu ví dụ, so sánh
Lớp 9 : Đối tượng cần thuyết minh không chỉ là đồ vật, sản phẩm cụ thể mà có những hiệntượng trừu tượng, khó nhận biết và không dễ trình bày Vì vậy, ngoài các biện pháp thuyết minhđã học, ta cần sử dụng thêm một số yếu tố khác
-Qua “Hạ Long - đá và nước” của Nguyên Ngọc, các em sẽ thấy được sự cần thiết của việc sửdụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Hoạt động 1:
- Đọc văn bản
GV đọc một đoạn, gọi học sinh đọc tiếp để cùng chú ý
- Văn bản thuyết minh vấn đề gì?
->Sự kì lạ của Hạ Long
- Vấn đề có dễ nhận biết không? Vì sao?
- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng không?
-> Thuyết minh khách quan về đối tượng :nước và đá ở Hạ
Long đem đến cho du khách thú vị
- Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê Hạ Long có nhiều nước,
nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu được sự kì lạ của
Hạ Long chưa ?
- Sự kì lạ của Hạ Long được tác giả thuyết minh bằng cách nào?
-> Tưởng tượng liên tưởng
- Tìm những câu văn nêu lên sự kì lạ của Hạ Long
HS dùng bảng thảo luận nhóm
-“ Chính nước … tâm hồn” (nhân hoá)
- “Và cái thập loại chúng sinh … không ngừng” (nhân hoá)
- “Một mái đầu … không có tuổi” (ẩn dụ)
- “Những con người bằng đá … toả ra” (nhân hoá)
- “Bọn người đá ấy … chưa muốn dứt” (nhân hoá)
- Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?
- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy ?
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới.
- Nêu tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh và các biện pháp nghệ thuật thường
dùng
- Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật ?
- HS đọc ghi nhớ SGK
I Bài tập :
Văn bản :
Hạ Long – Đá và nước.
-Vb thuyết minh về Hạ Long– đá và nước
- Nhân hoá, ẩn dụ liên tưởng
II Bài học :
1 Một số biện pháp nghệ thuật:
- Kể chuyện, tự thuật đốithoại,vè, diễn ca, nhân hoá …
=> Làm cho vb thuyết minhsinh động ,hấp dẫn
2 Sử dụng phải thích hợp làm nổi bật đối
Trang 8* Hoạt động 3 : Luyện tập :
Đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
- Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh hay không?
- Tính chất ấy thể hiện ở điểm nào ? Phương pháp nào ?
- Phân loại : các loại ruồi
- Số liệu : 6 triệu vi khuẩn …
- Liệt kê : mắt ruồi … chấtdính
Biện pháp nghệ thuật : nhânhoá, có tình tiết > gây hứngthú bổ sung tình tiết
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
Về nhà làm bài tập 2 Học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị bài “ Luyện tập thuyết minh …”
- Tổ 1 : Thuyết minh về cái quạt.
- Tổ 2 : Thuyết minh về cái bút
- Tổ 3 : Thuyết minh về cái kéo.
- Tổ 4 : Thuyết minh về chiếc nón.
Lập dàn ý và trình bày trước lớp
NS : 15/8/2008 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
ND : 25/8/2008 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B.CHUẨN BỊ :
Giáoviên : giáo án , bảng phụ
Học sinh : Lập dàn ý theo đề bài cho trước
C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Đểvăn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn ta cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào ?
Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó ?
Trả lời : - Kể chuyện, tự thuật, đối thoại, theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoạc các hình thức vè,
diễn ca, …
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, …
III Bài mới :
* Hoạt động 1 :
Giáo viên : ghi bốn đề bài lên bảng
? Các đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
? Tính chất của vấn đề có dễ nhận thấy không? Vì sao?
? Phạm vi của vấn đề đưa ra rộng hay hẹp?
I Tìm hiểu đề, tìm ý :
Đề I : Thuyết minh về cái quạt Đề II: Thuyết minh về cái bút Đề III : Thuyết minh về cái kéo Đề IV : Thuyết minh về chiếc nón
Trang 9? Có gần gũi trong cuộc sống hay không ?
? Em sẽ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để thuyết minh ?
* Hoạt động 2:
Cho học sinh nêu dàn ý khái quát.
? Phần mở bài cần giới thiệu được vấn đề gì ?
? Phần thân bài cần thuyết minh những gì ?
? Kết bài như thế nào ?
Đại diện từng nhóm trình bày dàn ý khái quát của nhóm
mình
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung – giáo viên bổ sung cho
hoàn chỉnh
* Hoạt động 3 :
Từng nhóm dựa vào dàn ý cùa nhóm mình để trình bày
bài thuyết minh
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung – giáo viên bổ sung để
hoàn chỉnh bài thuyết
Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật nhân hoá hoặc kể chuyện
- Nguồn gốc chủng loại
- Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản
- Tác dụng
- Đồ vật trong đời sống văn hoá,tinh thần của con người
Kết bài : Đồ vật trong hiện tại và
trong tương lai
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
-Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh
- Soạn văn bản “Đấu tranh trong một thế giới hòa bình”
Ngày 18/8/2008.
Kí duyệt :
TUẦN II
Bài 2
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
THUYẾT MINH KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ.
LUYỆN TẬP KẾT HỢP THUYẾT MINH VỚI MIÊU TẢ.
NS: 16/8/2008
ND : 25/8/2008
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của văn bản, chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
B CHUẨN BỊ :
- Giáo viên tranh ảnh tư liệu về chiến tranh và nạn nghèo đói ở Nam Phi
- Học sinh soạn bài - bảng thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I Ổn định lớp
II Bài cũ :
- Phong cách Hồ chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
- Em học tập được gì từ phong cách đó?
Trang 10Trả lời : - Kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại,
giữa thanh cao và giản dị
III Bài mới : Giới thiệu bài :
Lịch sử phát triển của loài người ghi nhận sự tiến bộ không ngừng của tri thức con người,nhất là sự tiến bộ vượt bậc của khoa học từ vài thế kỷ nay, nhưng trong lĩnh vực đạo đức, conngười dường như giẫm chân một chỗ, tiến về “trí” mà không tiến về “tâm” Vì vậy, những đoànthể yêu chuộng hòa bình, những tổ chức Quốc tế đấu tranh bảo vệ con người, những nhà tư tưởngđã kêu gọi lương tâm của con người, nhất là các trung tâm quyền lực hãy cố gắng ngăn chặn sựphát triển khoa học vào hướng xấu Garien Gao-xi-a- Mac két (nhà văn Colombia) đã kêu gọinhân loại “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ”
Hoạt động 1:
? Nêu tóm tắt những hiểu biết của en về tác giả ? Tác
phẩm ?
- GV nói thêm về tiểu sử của Garien, Garcia Marquez
Gác-xi-a Mác-két,nhà văn Co-lom-bi-a, sinh năm 1928
-Được nhận giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1982
- VB trên thuộc cụm văn bản nào ? Và thuộc chủ đề gì ?
- GV đọc đoạn 1, gọi HS đọc tiếp đến hết bài Khi đọc
chú ý làm rõ từng luận cứ của tác giả
- Văn bản trên thuộc thể loại nào?
? Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ của bài ?
( Gồm một luận điểm và hệ thóng các luận cứ )
? Xác định giới hạn các luận điểm đó trong văn bản
Luận điểm :
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp
đang đe doạ loài người và sự sống trên trái đất , vì vậy
đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho thế giớ hoà bình là
nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
* Luận cứ :
+ Kho vũ khí hạt nhân được tàng trữ có khả năng hủy
diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải
thiện đời sống cho hàng tỷ người.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí
của vài người còn ngược lại với lý trí tự nhiên, phản lại
sự tiến hóa.
+ Chúng ta có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh
hạt nhân và đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
- Hs tìm hiểu các luận cứ
* Hoạt động 2:
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã được tác giả chỉ ra
như thế nào?
-> Hs phát hiện chi tiết
? Bằng cách lập luận ra sao mà tác giả làm cho người
đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp ấy?
->Cách vào đề trực tiếp, chứng cớ rõ ràng, mạnh mẽ đã
3 Thể loại : Văn bản nghị luận.
III : Tìm hiểu văn bản:
1.Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
- Ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân bố trí khắp hành tinh.
- Tất cả mọi người không từ trẻ conđang ngồi trên thùng 4 tấn thuốc nổ Tất cả chỗ đó nổ lên làm biến hết mọi dấu vết của sự sống trên
Trang 11thu hút người đọc và gây ấn tượng về tính chất hệ trọng
của vấn đề đang được nói tới.
Tiết 7
? Hãy lấy dẫn chứng trong bài để chứng minh tác hại của
chiến tranh hạt nhân
(Học sinh tìm dẫn chứng ; giáo viên sử dụng bảng phụ )
? Bằng những chứng cứ và lập luận như thế nào, tác giả
đã chì rõ sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua
vũ trang hạt nhân?
- Cuộc chạy đua ấy đã và đang cướp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người, nhất là
các nước nghèo.
- Lập luận giản đơn nhưng có sức thuyết phục cao Tác
giả đã lần lượt đưa ra những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh
vực, đó là những con số biết nói làm cho người đọc đã
phải sững sờ, ngạc nhiên trước những sự thật hiển nhiên
mà phi lý Làm sao cuộc sống đẹp trên hành tinh này có
thể sinh sôi nảy nở được.
? Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của tác giả về sự
hủy diệt sự sống và nền văn minh khi chiến tranh hạt
nhân nổ ra?
+ Khoa học mà không có lương tâm chỉ là sự tàn lụi
của tâm hồn.
Đạo đức cần cho khoa học hướng những phát
minh khoa học vào mục đích tốt đẹp, phục vụ đời sống con
người Nếu không có ý thức đạo đức soi rọi, khoa học sẽ
trở thành phương tiện thỏa mãn những tham vọng ích kỷ,
đen tối của một số người và cuối cùng đẩy nhân loại đến
sự tàn lụi, diệt vong.
? Tác giả có đề nghị gì nếu thảm hoạ hạt nhân có thể
xảy ra ?
? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ?
? Thông điệp mà tác giả muốn gởi tới mọi người là gì?
HS thảo luận 4’
+ Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một
thế giới hòa bình.
+ Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên
án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa
hạt nhân.
* Hoạt động 3 :
? Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên là “Đấu
tranh cho một thế giới hòa bình”?
? Nêu các biện pháp nghệ thuật chính màtác giả đã sử
dụng trong bài viết ?
? Em học tập được gì về cách viết nghị luận từ bài :
“ Đấu tranh …hoà bình”
-Việc bảo tồn sự sống trên trái đất
ít tốn kém hơn “dịch hạch” hạtnhân
- Gây ra sự tốn kém phi lí ghê gớm
- Chỉ cần bấm nút cả quá trìnhhàng triệu năm trở lại điểm xuấtphát
- Đẩy lùi sự tiến hoá tiêu huỷ mọithành quả phản tự nhiên đi ngượclại lí trí con người
* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn
3 Đấu tranh cho thế giới hòa bình.
- “Cần mở ra một nhà băng lưu trữtrí nhớ có thể tồn tại sau tai họa hạtnhân”
* Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi người
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật:
- Bài viết giàu sức thuyết phục bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ đa dạng, xác thực, cụ thể, cách nói thông minh đầy trí tuệ và giàu nhiệt tình
Trang 12-> Hs tự bộc lộ
? Hãy nêu nội dung chính của bài viết
* Hoạt động 4 :
Dựa vào các yêu cầu phần luyện tập của Sgk
Bài tập 1 và 2 về nhà
(Có thể cho HS làm miệng bài tập 2)
2 Nội dung :
- Thể hiện nguy cơ sự tốn kém phi
lí của cuộc chiến tranh hạt nhân Kêu gọi mọi người đấu tranh chomột thế giới hoà bình Đó lànhiệm vụ cấp thiết
IV Luyện tập :
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Học bài : nội dung nghệ thuật của bài
Soạn bài : “ Các phương châm hội thoại.” (Tiếptheo)
NS : 18/8/2008.
ND : 27/8/2008.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh nắm được phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châmlịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : các đoạn hội thoại ,phim trong, bảng phụ
- Học sinh : xem trước bài ở nhà
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
a Trình bày phương châm về lượng ? Cho ví dụ.
b Trình bày phương châm về chất ? Đặt một câu mà trong câu ấy thiếu yếu tố phương
châm về chất
Trả lời :
- Nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng nhu cầu giao tiếp không thiếu không thừa
- Đừng nói điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
III Bài mới Giới thiệu các phương châm hội thoại (tt).
* Hoạt động 1 :
-Nằm lùi vào !
-Làm gì co ùhào nào
-Đồ điếc!
-Tôi co ùtiếc gì đâu
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội thoại như trên?
* Hoạt động2 : Hình thành kiến thức mơí:
1) Tìm hiểu phương châm về quan hệ :
- HS giải thích thành ngữ : “Ông nói gà, bà nói vịt”
Đặt ví dụ
+ Giáo viên nhận xét, hướng dẫn để học sinh hiểu đúng thế
I.Tìm hiểu bài :
- Mỗi người nói một đằng ,không khớp với nhau,không hiểu nhau
Trang 13nào là nói gà, nói vịt.
? Từ những ví dụ trên, chúng ta rút ra được điều gì trong giao
tiếp?
Nếu thực hiện những tình huống hội thoại như thế thì cũng
sẽ không giao tiếp với nhau được và hoạt động của xã hội sẽ trở
nên rối loạn
2) Tìm hiểu phương châm cách thức.
- Giải thích thành ngữ :
+ Dây cà ra dây muống ->nói dài dòng ,rườm rà.
+ Lúng túng như ngậm hột thị.->Nói ấp úng không thành lời
? Học sinh giải thích ï các cách nói trên.
? Học sinh cho thêm ví dụ về những tình huống tương tự
? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp?
? Rút ra được điều gì về giao tiếp?
- Học sinh kể lại truyện cười “Mất rồi”
? Vì sao ông khách có sự hiểu lầm?
? Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế nào?
? Ngoài tác dụng làm cho nội dung câu nói rõ ràng, tránh sự mơ
hồ, cách nói đầy đủ trên còn có tác dụng gì?
- Thể hiện sự lễ độ ,tạo được mối quan hệ tốt đệp giữa người nói
và người nghe
? Qua câu chuyện trên, trong giao tiếp cần phải tránh điều gì?
3) Tìm hiểu phương châm lịch sự:ï.
- Học sinh đọc mẩu chuyện “Người ăn xin”
? Vì sao ông lão và cậu bé trong câu chuyện đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?
Đọc đoạn trích “Kiều gặp Từ Hải”
? Nêu nhận xét về sắc thái lời nói của các lời thoại của Từ Hải
trong đoạn trích sự trân trọng, tế nhị, ca ngợi
* Hoạt động 4 :
1 Bài 1 : Học sinh giải nghĩa 5 câu tục ngữ, ca dao và tìm
những câu tục ngữ, ca dao đồng nghĩa
- Tổ chức trò chơi nhanh tay tìm tục ngữ, ca dao
2 Bài 2 : Học sinh xác dịnh phép tu từ có nó liên quan trực
tiếp đến phương châm lịch sự
3 Bài 3: Học sinh chọn từ đã cho điền vào chỗ trống cho thích
hợp (giải thích tại sao lại chọn như vậy )
4 Bài 4 :Học sinh vận dụng các phương châm hội thoại đã học
để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những như trong
2 Phương châm cách thức:
- Cần nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch ; tránh cách nói mơ hồ
3 Phương châm lịch sự:
-Tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác
II Luyện tập :
Bài 1/23 : Các câu ca dao,
tục ngữ khẳng định vai tròcủa ngôn ngữ giao tiếp.Khuyên ta dùng lời lẽ lịchsự, nhã nhặn
Bài2/23 : Phép tu từ liên
quan đến phương châm lịchsự : Nói giảm, nói tránh
Bài 4/23 :
a.Tránh để người nghe
hiểu lầm người nói khôngtuân thủ phương châm
Trang 14Nói băm nói bổ :Nói bốp chát , xỉa xói , thô bạo (PCLS)
Nói như đấm vào tai :Nói mạnh trái ýngười khác , khó tiếp thu
(PCLS)
Điều nặng tiếng nhẹ :Trách móc ,trì chiết (PCLS)
Nửa úp nửa mở : Nói mập mờ , không rõ ý (PCCT)
quan hệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm
đến người nghe (PCLS)
c.Báo hiệu cho người nghe
họ đãvi phạm PC lịch sự
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Học bài, làm bàitập 5
- Chuẩn bị: “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ”
“Phương châm hội thoại” (tt)
Tiết 9 –Tập làm văn : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
NS: 18/8/2008 VĂN BẢN THUYẾT MINH
ND : 27/8/2008
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp HS hiểu văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới hay
B.Chuẩn bị : Giáo viên giáo án , bảng phụ
Học sinh:học bài ,bảng thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
Giáo viên đọc một đoạn, gọi học sinh đọc tiếp để cùng chú ý
? Tác giả giới thiệu điều gì về cây chuối trong: “Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”
- Tầm quan trọng của cây chuối trong đời sống Việt Nam
? Văn bản gồm có mấy phần?
Bố cục : 2 ý :
a) “Đi khắp Việt Nam con đàn cháu lũ”.Đặc điểm cây chuối.
b) Đoạn còn lại : công dụng của cây chuối.
? Nêu những câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối?
- Cây chuối là thức ăn, thức dùng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa
quả
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối… nghìn quả
- Chuối chín là
- Chuối xanh lại là
- Chuối thờ thờ cúng
* Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối
I Bài tập :
Vb : Cây chuối … Việt Nam
VB thuyết minh về câychuối và đặc diểm tiêu biểu
Trang 15? Chỉ ra những câu văn có tính chất miêu tả cây chuối.
-“Cây chuối thân mềm, vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng,
tỏa ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng”
- “Nhanh tươi tốt ” -“Chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận.”
-“Ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn ”
-“Những buồng chuối … gốc cây.”
-“Da dẻ mịn màng ”
Văn bản thuyết minh còn kết hợp với các yếu tố miêu tả
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
? Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh
* Hoạt động 3 :
Học sinh thảo luận :Bài 1/26 Bổ sung yếu tố miêu tả vào văn
bản thuyết minh GV dùng bảng phụ để sử chữa bổ sung
Bài 2/26 :
? Tìm những câu miêu tả trong bài.
- Hs phát hiện
- Các nhóm nhận xét bổ sung
Bài3/26 : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản :
“Trò chơi ngày xuân
- Học sinh đọc văn bản
- Mỗi bàn tìm yếu tố miêu tả trong một đoạn văn
- Ghi kết quả vào bảng thảo luận nhóm
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
=> Giáo viên sửa chữa
* Những biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết
minh ?
của nó
II Bài học : Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
- Làm cho bài vanê thuyết minh cụ thể sinh động , hấp dẫn.
- Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật , gây ấn tượng.
III Luyện tập :
Bài 1/26.
Bài 2/26 Chỉ ra yếu tố miêu
tả trong văn bản : “Có uống … rất nóng.” “xếp chồng … dễ sạch.”
Bài 3/26 : Chỉ ra yếu tố miêu
tả “Trò chơi ngày xuân.”-“Khắp làng bản …lòng người”
- “Những con thuyền nétthơ mộng trữ tình”
-“Lân được trang trí khỏekhoắn”
-“Những người tham gia .tạo không khí, hào hùng, sôiđộng.”
-“ Lộng lẫy…che lọng.”
“Những con thuyền lao vunvút rộn rã đôi bờ sông”
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Học bài
- Soạn bài : “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
Đề : “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
Tiết 10 – Tập làm văn : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
NS :18/8/2008: TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
ND : 1/9/2008:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết vận dụng miêu tả vào thuyết minh khi tạo văn bản
B CHUẨN BỊ : Giáo viên : giáo án , bảng phụ
Trang 16Học sinh :Soạn bài , bảng thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I Ổn định lớp :
II Bài cũ :
- Hãynêu tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả vào trong văn bản thuyết minh
- Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
Trả lời : Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh làm cho bài văn thuyết minh cụ thể, sinh
động hấp dẫn, đối tượng thuyết minh được nổi bật.
III Bài mới :
* Hoạt động 1:
1 Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam.
“Trâu ơi ta bảo trâu này,Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đâu, trâu đấy ai mà quản công”
Công việc đồng áng đã gắn kết người nông dân và con
trâu Vì vậy, ở làng quê Việt Nam, trên đồng ruộng không
thể thiếu bóng dáng của đàn trâu
* Hoạt động 2:
2 Yếu tố miêu tả:
a) Hình dáng : Dưới cặp sừng nhọn hoắt hình lưỡi liềm
đầy thách thức, trên đỉnh đầu là đôi mắt to tròn trông thật
hiền lành, hai cái đai màu trắng dưới cổ và chỗ đầu xương
ức càng làm bậc màu lông ẩn chứa một sức mạnh to lớn và
vẻ duyên dáng rất riêng của trâu.
b) Con trâu trong công việc làm ruộng.
+ Từ sáng tinh mơ cho đến chiều tối, trâu cùng người nông
dân cày cấy, làm tơi xốp những mãnh đất khô cằn hoang
hóa, để từ đó cây lúa trổ hoa kết trái làm ra hạt gạo nuôi
sống con người
c) Con trâu trong một số lễ hội :
- Trâu đã tham dự vào đời sống văn hóa của người Việt Nam.
-Hội chơi trâu ở Đồ Sơn (Thị xã Đồ Sơn, Hải Phòng)
- Đâm trâu ở Tây Nguyên.
- Chăn trâu.
- Cưỡi trâu.
-Tắm trâu + dòng sông quê hương.
- Học sinh đọc văn bản thuyết minh khoa học sgk / T.28.
? Em có thể sử dụng những ý gì cho bài thuyết minh ?
- Trâu là loài động vật thuộc họ Bò, phân bộ nhai lại, nhóm
rừng rỗng, lớp thú có vú, bộ guốc chẵn.
- Trâu ở Việt Nam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hóa,
thuộc nhóm trâu đầm lầy, lông màu xám, đen, thân hình vạm
vỡ, thấp, ngắn, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng hình
lưỡi liềm Có 2 đai màu trắng : dưới cổ và chỗ đầu xương ức.
Trâu cái nặng trung bình 350-400kg, trâu đực nặng
400-450kg.
I Bài tập : Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề :
-Yêu cầu thuyết minh về con trâu
ở làng quê Việt Nam
- Thuyết minh, miêu tả
- Mối quan hệ gắn bó giữa trâu vàngười ở làng quê Việt Nam
2 Tìm ý : a) Giới thiệu về đặc điểm của trâu:
b) Con trâu trong công việc nhà nông:
c) Con trâu trong một số lễ hội:
Trang 17- Trâu ba tuổi có thể đẻ lứa đầu, một đời trâu cái có thể
thường cho 5-6 nghé Nghé sơ sinh nặng 22-25kg Đôi răng
cửa dưới cố định bắt đầu mọc lúc 3 tuổi và trâu kết thúc sinh
trưởng khi hết 6 tuổi (8 răng sữa)
-Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày, khi khoa học kỹ thuật chưa
phát triển, con người đã dùng trâu để tạo lực kéo
+ Theo từng bước chân chắc nịch vạm vỡ của trâu là từng
luống đất bật lên, lồ lộ từng thớ đất óng ánh sắc màu của sự
sống.
- Bài văn thuyết minh gồm mấy phần ?
- Các ý được nêu ở từng phần ?
- Hs hoạt động nhóm
- Nêu dàn ý của nhóm
=> Sử dụng bảng phụ
- Cho hs trình bày miệng phần mở bài
Vd: Ở đất nước Việt Nam, đến bất cứ vùng quê nào ta đều
thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng Trâu gắn với
công việc nhà nông
* Viết một đoạn :
Kết hợp thuyết minh với miêu tả về một trong các chủ đề
nêu ở trên
Học sinh tự viết, gọi một số học sinh trình bày bài viết
của mình
3 Dàn ý : (bảng phụ)
Mở bài : Giới chung về con trâu Thân bài :
- Con trâu trong nghề làm ruộng, là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …
- Con trâu trong lễ hội, đình đám…
- Con trâu cung cấp thịt da … sừng trâu làm đồ mỹ nghệ …
- Con trâu là tài sản lớn của ngườinông dân …
- Con trâu với trẻ chăn trâu, với việc nuôi trâu
Kết bài :
Con trâu trong tình cảm của người nông dân
II Luyện tập:
1 Trình bày bài văn :
2 Đọc văn bản : Dừa sáp
D : HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Viết thành bài hoàn chỉnh đề bài trên
- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới …”
Ngày 22/8/ 2008.
Ký duyệt:
TUẦN III
BÀI III
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ … TRẺ EM.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
Tiết 11-12 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI
NS 25/8/2008 : VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
Trang 18ND : 1/9/2008 : VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Thấy được thực trạng sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em
B.CHUẨN BỊ : Giáo viên soạn bài , bảng phụ
Học sinh soạn bài , bảng thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
- Theo em vì sao văn bản này lại đặt tên “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình:
- Em hiểu thế nào về câu nói “Khoa học mà không có lương tâm là sự tàn lụi của tâmhồn”?
Trả lời : Hs Trình bày suy nghĩ rêng
III Bài mới :
Trẻ em hôm nay là hình ảnh của thế giới ngày mai Chăm sóc, bảo vệ trẻ không còn là trách nhiệm của riêng ai mà còn là trách nhiệm của cả một cộng đồng Quốc tế Văn bản “ Tuyênbố của trẻ em” giúp chúng ta thấy rõ được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em
*Hoạt dộng 1 :
Bối cảnh thế giới mấy mươi năm cuối thế kỷ 20
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính
cộng đồng, hợp tác giữa các Quốc gia trên thế giới được
củng cố, mở rộng thuận lợi
+ Sự phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nước về giàu
nghèo, tình trạng chiến tranh và bạo lực, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột và thất học có
nguy cơ ngày càng nhiều
? Văn bản được trích từ đâu?
? Văn bản thuộc cụm vb nào ? Chủ đề …?
*Hoạt động 2: Đọc –hiểu văn bản :
? Hãy giải thích các từ khó sgk.
? Văn bản gồm 17 mục được bố cục thành mấy phần?
Mở đầu : 2 mục :Quyền được sống và phát triển của trẻ em.
Phần chính chia làm ba phần nhỏ :
a) Sự thách thức : Nhận thức của cộng đồng quốc tế về
thực trạng bất hạnh trong c/s của trẻ em thế giới
b) Cơ hội: Nhận thức về khả năng của cộng đồng
quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bốvì trẻ em
c) Nhiệm vụ: Các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc
tế về quyền trẻ em
* Hoạt động 3:
? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn thế nào về :
- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ ?
I Giới thiệu :
- Trích “Tuyên bố của hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em” họp tại LHQ ngày 30/9/1990.
-Chủ đề : Bảo vệ quyền lợi và chăm sóc sự phát triển cảa trẻ em.
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Chú thích : (sgk)
2 Bố cục : 2 phần.
III Tìm hiểu văn bản :
1 Mở đầu :
Quyền sống của trẻ em là vấn đề
Trang 19- Quyền sống của trẻ em ?
Trẻ em trong trắng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước
vọng nhưng dễ bị tỏn thương và còn phụ thuộc
-> Phải được sống trong vui tươi thanh bình được chơi được
học và phát triển
Tương lai phải được hình thành trong sự hoà hợp tương
trợ.
? Em nghĩ gì về cách nhìn như thế của cộng đồng thế giới
đối với trẻ em?
? Cảm nghĩ của em về tuyên bố này?
* Tiết 12
? Sau khi khẳng định quyền được sống được phát triển của
trẻ em, văn bản đã đưa ra những vấn đề như thế nào để
giúp chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sống của trẻ em nhiều
nước trên thế giới?
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
? Tác giả đưa ra vấn đề đó để làm gì ?
? Tóm tắt những điều kiện thuận lợi của cộng đồng Quốc
tế để đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ?
(Bảng phụ ).
- Sự liên kết lại của các nước có đủ các phương tiện, kiến
thức Công ước về quyền của trẻ em.
- Sự hợp tác và đoàn kết Quốc tế ngày càng có hiệu quả.
- Khôi phục sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Không để các bệnh thường gây tử vong và tàn tật lan rộng
Giải trừ quân bị chuyển sang phục vụ các mục đích phi
quân sự.
? Ở lớp 6 em đã học công ước quốc tế về quyền trẻ em ,
hãy nhắc lại các nhóm quyền của trẻ em?û
1 Quyền sống còn 2 Quyền đuợc bảo vệ
3 Quyền được phát triển 4 Quyền được tham gia
? Hãy nêu nhận xét các cơ hội trên
? Trước yêu cầu cấp bách phải chăm sóc và bảo vệ quyền
lợi trẻ em Theo em, điều kiện để nước ta hiện nay có thực
hiện được công ước này chăng? Nếu có, đã thực hiện như
thế nào? HS thảo luận
- Nước ta có đủ phương tiện kiến thức để bảo vệ trẻ em
- Trẻ em được quan tâm chăm sóc
- Ổn định chính trị , kinh tế tăng trưởng đều
? Bản tuyên bố đã đề ra những nhiệm vụ gì cho cộng đồng
quốc tế?
? 8 nhiệm vụ được đưa ra đã thể hiện được tính chất toàn
diện, cụ thể chưa? Vì sao
quan trọng và cấp thiết trong thếgiới hiện đại
2 Phần chính :
a Sự thách thức :
- Nạn nhân của chiến tranh và bạolực của sự phân biệt chủng tộc, sựxâm lược
- Chịu đựng những thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, dịchbệnh, mù chữ, duy dinh dưỡng, bệnhtật
- 40000 Trẻ em chết mỗi ngày
* Nêu ngắn gọn nhưng đầy đủ ảnh
hưởng đến con người đặc biệt là trẻ
em Thách thức đòi hỏi sự quan tâm của cộng đồng thế giới.
b Cơ hội :
-Cộng đồng quốc tế có rất nhiềuđiều kiện thuận lợi để đẩy mạnhviệc chăm sóc giáo dục trẻ em
c Nhiệm vụ : Có 8 nhiệm vụ :
- Tăng cường sức khỏe và chế độdinh dưỡng
- Chăm sóc, hỗ trợ trẻ em tàn tật có
Trang 20? Em có nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn
đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng
đồng Quốc tế đối với vấn đề này?
+ Bảo vệ, chăm lo là một trong những nhiệm vụ có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu của từng Quốc gia và của cộng
đồng Quốc tế Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương
lai của một đất nước của toàn nhân loại.
+ Bảo vệ, chăm lo trình độ văn minh của một xã hội.
- Nhận xét cách lập luận trong văn bản ?
- Nội dung tyuên bố thể hiện vấn đề gì ?
* Hoạt động 4:
Luyện tập : Bản thân các em phải làm gì để xứng đáng với
sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà nước, của các tổ
chức xã hội đối với trẻ em hiện nay?
hoàn cảnh sống đặc biệt
- Nam nữ bình quyền
- Xóa nạn mù chữ
- Kế hoạch hóa gia đình
- Chuẩn bị để các em có thể sốngmột cuộc sống có trách nhiệm
- Cần cấp bách đảm bảo khôi phụcsự tăng trưởng và phát triển đều đặnnền kinh tế
- Các nước cần phải có những nổ lựcliên tục và phối hợp với nhau
Tính chất toàn diện, cụ thể , chỉ
ra đượcnhiệm vụ cần thiâết và cấp bách
IV Tổng kết :
- NT :
- ND :
IV Luyện tập :
1 Học sinh tự nêu việc làm của bảnthân
D: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Học bài
- Soạn bài : Các phương châm hội thoại (tt)
NS : 25/8/2008.
ND : 3/9/2008.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu PCHT không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiềulý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
B CHUẨN BỊ : Giáo viên : Giáo án , bảng phụ
Học sinh :Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I.Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
Bài tập : 1- Trọng lượng của ông ấy nặng bằng con voi.
? Câu nói trên đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Vì sao?
2- Theo em, khi giao tiếp phương châm hội thoại nào quan trọng nhất? Vì sao?
Trả lời : 1- Không tuân thủ phưong châm về chất ……
2- Phương châm về chất ……
III Bài mới.
* Hoạt động 1:
Giáo viên đưa ra tình huống : Cô giáo đang dạy trong lớp một HS
đi ngang qua cuí đầu chào cô việc làm đó có phù hợp hay không ?
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
I Tìm hiểu bài :
Truyện cườiø : Chào hỏi
Trang 21Học sinh đọc truyện “Chào hỏi”
Hỏi: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng PCLS không? Vì sao?
- Không tuân thủ PC lịch sự
- Không phù hợp tình huống
(Trong tình huống này, người được chàng rể hỏi cảm thấy bực tức
vì đã bị làm phiền)
Một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này nhưng
không thích hợp trong tình huống khác
Học sinh nhắc lại các ví dụ đã học ở các PCHT Cho biết trong
những tình huống nào PCHT không được tuân thủ?
* Chú ý :
+ Nói với ai? (đối tượng giao tiếp.)
+ Nói khi nào ?(thời điểm)
+ Nói ở đâu ?(hoàn cảnh )
+ Nói nhằm mục đích gì.?
Ví dụ 2 trang 9 “Lợn cuới ,áo mới
- Phương châm về lượng , nói thừa thông tin
Ví dụ 3 trang 9 “ Quả bí khổng lồ ”
- Không tuân thủ PCVC Nói khoác
+Học sinh xem lại các phương châm hội thoại tiết 13
? Hãy cho biết trong những tình huống nào PCHT không được tuân
thủ ? Bảng phụ để hệ thống kiến thức
- Đọc ví dụ 2 trang 37
? Câu trả lời có đáp ứng nhu cầu thông tin không ? Viphạm PCHT
nào ? Vì sao ?
- Không Người nói không biết chính xác PCVL
- Đọc ví dụ 3 trang 33.
? PCHT nào không được bác sĩ tuân thủ? Vì sao?
+ Tìm tình huống giao tiếp mà phương châm đó cũng không được
tuân thủ
- Đọc ví dụ 4 trang 33.
+ Lời nói trên có tuân thủ phương châm về lượng?
+ Nghĩa của câu này như thế nào?
(Tiền bạc chỉ là vật chất, là phương tiện để sống chứ không phải là
mục đích cuối cùng.)
- Theo nghĩa hiển ngôn thì không có tuân thủ PCVL
- Theo nghĩa hàm ẩn thì có PCVL
Ví dụ: Chiến tranh là chiến tranh
? Từ các ví dụ trên, chúng ta hiểu được điều gì về mối quan hệ giữa
các PCHT và tình huống giao tiếp?
Ghi nhớ trang 33-34.
* Hoạt động 3 : Học sinh làm tại lớp các bài tập
Ghi kết quả thảo luận vào bảng thảo luận
HS đọc yêu cầu của bài tập1
? Câu trả lời của ông bố đã vi phạm PCHT nào ? Vì sao ?
HS đọc yêu cầu của bài tập 2
? Thái độ và lời nói của Chân ,Tay ,Tai , Mắt đã vi phạm PCHT
nào ? Vì sao ?
->Chào hỏi không đúng lúc, đúng chỗ -> quấy rối gây phiền hà
II Bài học :
1 PCHT và tình huống giao tiếp:
- Cần chú ý đặc điểm tìnhhuống giao tiếp
2 Những trường hợp không tuân thủ PCHT :
-Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp.-Phải ưu tiên cho mộtPCHT hoặc một yêu cầukhác quan trọng hơn
- Muốn gây sự chú ý đểngười nghe hiểu câu nóitheo một hàm ý nào đó
III.Luyện tập :
Bài tập 1/38
Ông bố không tuân thủPCCT vì đứabé 5 tuổikhông biết cuốn sách nàolà truyện ngắn NamCao
Bài tập 2/38.
Các nhân vật đã vi phạm
Trang 22PCLS vì họ đã nổi giận vôcớ.
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Học bài , xem lại phương pháp thuyết minh để làm bài viết số 1
- Chuẩn bị : Xưng hô trong hội thoại
Tiết 14 –15 : TẬP LÀM VĂN
NS : 25/8/2008 BÀI VIẾT SỐ 1 - VĂN THUYẾT MINH
ND: 8/9/2008.
A YÊU CẦU : - Điều tra, tìm hiểu, nghiên cứu đối tượng thuyết minh.
- Kết hợp thuyết minh vớiviệc sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
B CHUẨN BỊ : Giáo viên : đề bài :
Học sinh : giấy kiểm tra
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I Ổn định lớp :
II Bài mới :
* Đề bài : Cây điều ở quê em.
Yêu cầu chung :
-Thể loại : Thuyết minh
- Cung cấp kiến thức khoa học, khách quan, chính xác về cây điều
- Có sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật
* Đáp án :
Mở bài :
- Giới thiệu về cây điều một loại cây gần gũi quen thuộc ở quê em
Thân bài :
- Các giống điều
- Cách trồng và chăm sóc
- Đặc điểm của cây điều
- Thời gian cho thu hoạch
- Lợi ích từ cây điều mang lại
Kết bài :
- Vai trò của điều trong đời sống và phát triển kinh tế
- Suy nghĩ của em về việc phát triển loại cây này
* Biểu điểm:
- Điểm 9-10 : Đảmbảo tốt các yêu cầu trên, sai dưới 4 lỗi chính tả
- Điểm 7-8 : Đạt các yêu cầu trên ở mức khá tốt Sai 4-5 lỗi chính tả
- Điểm 5-6 : Đạt các yêu cầu trên ở mức TB, sai 6-8 lỗi chính tả
- Điểm 3-4 : Bài làm chưa hoàn chỉnh, bố cục không rõ ràng , diễn đạt yếu , sai trên 10 lỗi chính tả
- Điểm 1-2 : Bài làm quá sơ sài, không nắm được phương pháp, lỗi nhiều
- Điểm 0 : Hs để giấy trắng hoặc một vài câu sơ sài
D: HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
- Ôn phần : Văn thuyết minh
- Thuyết minh về một loài vật ở quê em
- Chuẩn bị : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Trang 23NS : 26/8/2008 (Nguyễn Dữ - Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch)
ND : 9/9/2008
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật VũNương
- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phụ quyền phong kiến
- Nghệ thuật tác phẩm
B CHUẨN BỊ : Giáo viên : Giáo án Tranh minh họa
Học sinh : soạn bài Bảng thảo luận nhóm
B TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I.Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay như thế nào?
- Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đượcbiểu hiện như thế nào?
III Bài mới : Giới thiệu truyện cổ tích.
“Vợ chàng Trương ”
Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Hoạt động 1 :
- Giáo viên giới thiệu thể truyện truyền kỳ của TQ
-Tập truyền kỳ mạn lục gồm 20 truyện ngắn, “NCGNX” là
truyện thứ 16/20 của Nguyễn Dữ
-Nhân vật chính người phụ nữ đức hạnh khát khao cuộc
sống hạnh phúc nhưng chịu nhiều bất hạnh oan trái
? Hãy nêu một số nét chính về tác giả
* Hoạt động 2 :
? Truyện có nguồn gốc từ đâu? Và được trích trong tác
phẩm nào?
+ Đọc truyện : phân vai
? Đại ý của truyện nói gì?
? Bố cục của truyện ? 3 đoạn.
a) Từ đầu Cha mẹ đẻ của mình” Trương Sinh đi lính.
b) “Qua năm sau qua rồi” TSinh trở về.
c) Đoạn còn lại :Vũ Nương sống dưới thủy cung
I Giới thiệu:
1 Thể loại : Truyện truyền kỳ.
+ Loại văn xuôi tự sự có nguồngốc từ VHTQ, thịnh hành từ đờinhà Đường – TQ
+ Mô phỏng truyện dân gian, dãsử đã được lưu truyền trong dângian
2.Tác giả : Sgk
3 Tác phẩm :
Trích “Truyền kỳ mạn lục”
II.Đọc –hiểu văn bản :
1 Chú thích : Sgk
2 Đại ý :
-Cuộc đời, số phận oan nghiệt củangười phụ nữ nhan sắc, đức hạnhdưới chế độ phụ quyền phong
TUẦN IV
BÀI 3-4
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
CÁCH DẪN GIÁN TIẾP VÀ TRỰC TIẾP.
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 24? Tác giả đã xây dựng truyện theo kết cấu như thế nào?
? Truyện có các nhân nào ? Kể tên
? Trương Sinh được giới thiệu là con người như thế nào ?
? Phân tích tính cách của Trương Sinh qua đoạn: “Chàng
vẫn không tin … gì cả ”
? Qua diễn biến câu chuyện, nhân vật Vũ Nương đã được
tác giả xây dựng trong những tình huống khác nhau như thế
nào?
? Mở đầu truyện Vũ nương được giới thiệu là người như
thếânào ?
* Tiết 17:
? Qua lời thoại của Vũ Nương khi đưa tiễn chồng em hiểu
thế nào về nỗi lòng của nàng ?
? Tóm tắt những việc làm của Vũ Nương đối với mẹ chồng
? Ở từng hoàn cảnh Vũ Nương đã bộ lộ những đức tính gì?
? Tác giả muốn nói lên điều gì qua việc xây dựng sự cam
chịu của Vũ Nương?
? Đối với bé Đản, Vũ Nương đã dành cho con tình cảm như
thế nào?
? Lời trối trăng của mẹ chồng đã giúp chúng ta hiểu thêm
được điều gì về nhân cách của nàng?
? Khi Trương Sinh trở về việc gì đã xảy ra ?
? Phân tích lời nói của bé Đản để thấy được tài năng của tác
giả trong việc thắt nút câu chuyện đó là nhân tố tạo nên bi
kịch
? Trước cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh, thái
độ của Vũ Nương như thế nào?(chú ý các lời thoại)
? Qua mỗi lời thoại, em hiểu tâm tình của nàng lúc này?
? Hành động gieo mình xuống sông mà chết, phải chăng là
hành động bộc phát trong lúc nóng giận?
- Có sự chỉ đạo của lý trí : “tắm gội chay sạch than rằng:”
HS thảo luận : Cách giải quyết của Vũ Nương đúng hay sai ?
Hiện nay giải quyết như vậy còn phù hợp nữa không ? Tại
sao ?
? Truyện có thể kết thúc ở chỗ nào là đã hoàn chỉnh ?
Tranh minh hoạ cảnh đứa con chỉ bóng người cha.
? Tác giả thêm vào phần truyện nào? Thêm vào có ý nghĩa
gì?
? Tâm tình của Vũ Nương như thế nào khi sống dưới thủy
cung?
? Sự trở lại rực rỡ uy nghi của Vũ Nương có ý nghĩa gì?
? Tại sao nàng chỉ hiện về trong thoáng chốc rồi biến mất?
Cái khoảng khắc trở về ấy có ý nghĩa gì? (Tất cả chỉ là ảo
ảnh Mọi thứ đâu còn có thể làm lại được nữa bi kịch)
* Hoạt động 3:
? Nhận xét cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả.
kiến Đồng thời thể hiện ước mơcủa nhân dân ta :“ Ở hiền gặplành ”
III.Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật Trương Sinh :
-Con nhà hào phú không có học,
đa nghi
-Cư xử hồ đồ, độc đoán, vũ phu,thô bạo
2 Nhân vật Vũ Nương :
- Nết na, thuỳ mị có tư dung tốtđẹp
- Giữ gìn khuôn phép, phòng ngừaquá sức, chưa từng bất hòa
+ Trương Sinh đi lính :
* Đối với chồng :
- Chỉ mong ngày về bình an
- Buồn, lo lắng
* Đối với mẹ chồng :
- An ủi, thuốc thang, săn sóc, machay tế lễ như đối với cha mẹruột
* Đối với con :
- Nuôi dạy con thơ
- Đùa với con: chỉ bóng mình bảolà cha bé Đản
*Thương yêu chồng, đảm đang,hiếu thảo,
thương con
+ Trương Sinh trở về :
Vũ Nương :bị nghi ngờ thất tiết
- Lời thoại1 : Hết lời tìm cách
+ Vũ Nương sống dưới thủy cung -Mong muốn được minh oan
- Ở hiền gặp lành.
-Tố cáo xã hội phong kiến đãkhông cho những con người tốtđẹp được sống
Trang 25(HS thảo luận)
- Cuộc hôn nhân của Vũ Nương và Trương Sinh nặng tính
chất mua bán
- Trương về đứa trẻ không nhận cha khiến người đọc bất
ngờ (thắt nút)
- Đứa trẻ chỉ cái bóng người cha trên vách bảo là cha Đản
khiến người đọc sửng sốt – nỗi oan của Vũ Nương chỉ vì cái
bóng
? Lời thoại, lời tự bạch có ý nghĩa gì ?
? Yếu tố truyền kỳ co ùtác dụng như thế nào?
? Qua truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”, em đã
cảm nhận như thế nào về nỗi lòng của tác giả,vẻ đẹp tâm
hồn và số phận người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong
kiến? Giá trị nhân đạo.
? Qua nhân vật Vũ Nương em liên tưởng đến nhân vật nào
đã học ?
? Có cách nào giải toả oan trái của những người phụ nữ như
Vũ Nương, Thị Kính mà không cần đến yếu tố thần kỳ ?
IV Tổng kết :
+Nghệ thuật : - Dựng truyện đầy
kịch tính
- Lời thoại, lời tự bạch của nhânvật góp phần khắc họa tâm lý vàtính cách nhân vật
- Yếu tố truyền kỳ + tình tiết cóthực Tạo sự hấâp dẫn
+Nội dung :
-Thể hiện niềm thương cảmcho sốphận oan nghiệt của người phụ nữdưới chế độ phong kiến
-Khẳng định vẻ đẹp tâm hồntruyền thống của người phụ nữViệt Nam
- Lên án chế độ nam quyền xãhội phong kiến đ ầy bất công oantrái
IV Luyện tập :
1 Tóm tắt truyện.
2 Tìm hiểu bài thơ :“Lại bài
viếng Vũ Thị” của Lê ThánhTông
3.Làm bài tập trắc nghiệm ơ ûbảng
phụ
D HƯỚNG DẪN HỌC BÀI :
Phân tích giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực của tác phẩm
Học bài , soạn bài : “Xưng hô trong hội thoại ”
NS : 26/8/2008
ND : /9/2008
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự phong phú và đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong T.Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp, ýthức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết sử dụng tốt nhữngphương tiện này
B.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên soạn bài ,sưu tầm các đoạn hội thoại được sử dụng trong xưng hô,bảng phụ
- HS: Học bài, bảng thảo luận
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I.Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
1 Để giao tiếp thành công, người viết phải nắm vững những điều gì?
2 Các phương châm hội thoại có phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao
tiếp không? Cho ví dụ
Trả lời:
III Bài mới.
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1:
? Học sinh nêu một số từ ngữ để xưng hô trong tiếng Việt và
cho biết cách dùng những từ ngữ đó?
? So sánh với ngôn ngữ xưng hô các nước Tính đa dạng,
phong phú của ngôn ngữ xưng hô tiếng Việt
? Hãy nêu sự tinh tế trong xưng hô của người Việt.
HS thảo luận
- Xưng hô với cha mẹ
- Xưng hô với thầy cô giáo
- Xưng hô với em, cháu họ đã lớn tuổi hơn mình
- Nhỏ tuổi hơn mà xưng mình với người lớn tuổi là hỗn
HS đọc ví dụ a, b/ 35 :
? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế
Choắt ? Ví dụ : a, b
a : Choắt xưng hô với Mèn :em - anh dưới hàng
Mèn xưng hô với Choắt :Ta- chú mày Trên hàng
b : Choắt xưng hô với Mèn : Tôi – anh.
Mèn xưng hô với Choắt : Anh – tôi
Ngang hàng
Giáo viên cho thêm ví dụ về tình huống có nghi thức và
tình huống không có nghi thức.Bảng phụ
Xưng hô trong lớp học –ngoài sân trường
Xưng hô trong cuộc họp –trong cuộc sống
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
+ Từ những ví dụ trên, chúng ta nhận thấy mối quan hệ giữa
việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp như thế
nào?
HS đọc Ghi nhớ trang 39
HS cho thêm ví dụ từ ngữ và tình huống xưng hô
* Hoạt động 3 : HS lần lượt giải các BT phần luyện tập.
Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
? Cách xưng hô của cô học viên người Châu Âu sai như thế
nào ? Tại sao ?
- Do ảnh hưởng của thói quen dùng tiếng mẹ đẻ cô không
phân biệt ngôi gộp , ngôi trừ nên nhầm lẫn
(Ngôi gộp: một nhóm ít nhất có 2 người trong đó có cả người
nói và người nghe Ngôi trừ : một nhóm ít nhất có 2 người chỉ
có người nói không có người nghe )
Giáo viên hướng dẫn, góp ý, đánh giá cho điểm
HS đọc yêu cầu bài 2 GV gọi 1-2 HS cho ý kiến và kết
luận
Bài 3 :Cách xưng hô của Gióng có ý nghĩa gì ?
Bài 4 :Phân tích cách xưng hô và thái độ của người nói
trong câu chuyện
Bài 5 :Gợi ý : “Tôi – đồng bào”thể hiện sự gần gũi thân
thiết đánh dấu bước ngoặt trong mối quan hệ giữa lãnh tụ và
nhân dân Trước năm 1945vua xưng với dân là “Trẫm”
I Bài học :
1 Từ ngữ xưng hô
*.Ngôi thứ nhất : tôi, anh, em,chị, cha, mẹ, ông, bà, cô, chú tao, tớ
*Ngôi thứ hai : Mày, mi , cậu …
*Ngôi thứ ba : Ho , hắn , y, thị …
Tiếng Việt một hệ thống từ ngữxưng hô rất phong phú, tinh tế,giàu sắc thái biểu cảm
2.việc sử dụng từ ngữ xưng hô :
Người nói căn cứ vào đối tượngvà các đặc khác của tình huốnggiao tiếp để xưng hô cho thíchhợp
II Luyện tập.
1.Bài 1/39:
Cách xưng hô “â chúng ta”:Gây
sư hiểu lầm lễ thành hôn của côhọc viên và vị giáo sư ( cô phảidùng ngôi trừ “chúng tôi” hoặc
“em” thì mới đúng
2 Bài 2/40:
Dùng“chúng tôi” trong văn bảnkhoa học tăng tính khách quanvà thể hiện sự khiêm tốn của tácgiả
3 Bài 3/40:
Cách xưng hô của Gióng : “ông–ta” cho thấy Gióng là đứa trẻkhác thường
4 Bài 4/40 :
Vị tướng gặp thầy xưng “con”
Trang 27Bài 6
* Hoạt động 4 : Dặn dò.
- Soạn : cách dẫn gián tiếp và cách dẫn trực tiếp
ngay cả thầy gọi vị tướng là “ngài” thể hiện lòng biết ơn vàthái độ kính cẩn của vị tướng Bài 5,6 về nhà làm
Trang 28Tiết 19 –Tiếng Việt :
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP và CÁCH DẪN GIÁN TIẾP.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp cho học sinh phân biệt được cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Nhận biết lời dẫn khác ý dẫn
B CHUẨN BỊ : Giáo viên :soạn bài - bảng phụ
HS : Học bài xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 5 phút)
- Học sinh nêu 2/6 phương châm hội thoại
- Giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có mối quan hệ như thế nào?
- Từ ngữ xưng hô và tình huống giao tiếp có mối quan hệ với nhau như thế nào? Ví dụ
III Bài mới.
* Hoạt động 1:
HS1 đọc phần I trong Sgk
HS2 đọc bài và trả lời câu hỏi a/53
+ Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Phần in đậm được tách ra khỏi
phần đứng trước bằng những dấu gì?
* Nhận xét dấu hiệu
+ Phần in đậm là lời nói vì có từ “bảo”
+ Tách bằng dấu : ngoặc kép, trước đó còn có dấu hai chấm (:)
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi b/ 53
+ Phần in đậm và lời nói hay ý nghĩ? Phần in đậm được tách ra
khỏi phần đứng trước bằng những dấu gì?
* Nhận biết dấu hiệu
Phần in đậm là ý nghĩ vì có từ “nghĩ thầm”
+ Tách bằng dấu (“ ”) và trước đó là dấu (: )
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức :
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp ?
HS đọc ví dụ trong phần II Sgk/53
Bộ phận in đậm trong các phần trích là lời nói hay ý nghĩ ? Nó có
được ngăn với bộ phận trước bằng dấu hiệ gì không ?
VD.a-“ Lão khuyên nó hãy dằn lòng đã chết hết con gái đâu mà
sợ.”
Phần in đậm là lời nói vì có từ khuyên trong phần lời người dẫn
không có dấu
VD.b-“ Nhưng chớ hiểu lầm vì bác sống khắc khổ kiểu nhà hiền
triết ẩn dật.”
Phần in đậm có ý nghĩ vì có từ hiểu trong phần lời dẫn của người
dẫn
GV dùng bảng phụ để thay đổi giúp HS hiểu cách dùng
Giữa phần ý được dẫn và phần lời người dẫn có từ rằng
Có thể thay từ là vào vị trí của từ rằng
Có thể đặt thêm từ rằng hoặc là nhưng có thể không dùng
I Bài học :
1 Cách dẫn trực tiếp:
Là cách nhắc lạinguyên văn lời hay ýnghĩ của người hoặcnhân vật ;lời dẫn trựctiếp được đặt trong dấungoặc kép
2) Cách dẫn gián tiếp :
Là thuật lại lời nói hay
ý nghĩ của người hoặcnhân vật ,có điều chỉnhcho thích hợp ; lời dẫn
Trang 29? Trong phần in đậm có nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
nhân vật hay không ?
? Thế nào làcách dẫn gián tiếp ?
HS đọc ghi nhớ Sgk trang 54
* Hoạt động 3 :
Học sinh lần lượt thực hiện các bài tập phần luyện tập
HS đọc yêu cầu của bài tập 1 :
Các nhóm thảo luận: ghi kết quả vào bảng thảo luận nhóm
HS đọc yêu cầu của bài tập 3 :
Gọi 1-2 HS trả lời GV bổ sung
*Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò :
Nhắc lại các cách dẫn
Về nhà : Học bài ,làm bài tập 3
Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
gián tiếp không đặttrong dấu ngoặc kép
II Luyện tập.
Bài tập làm tại lớp : 1, 3.
1/54 :Lời dẫn “A !… thế
này à?” –Lời dẫn trựctiếp :Đó là ý nghĩ củalão Hạc gán cho conchó
3/55: “Hômsau … hoa
vàng nhờ Phan nói hộchàng Trương rằng nếu
…thì nàng sẽ trở về ”
Bài tập về nhà : 2.
Tiết 20 - Tập làm văn : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Qua việc hướng dẫn học sinh thực hành, giúp các em ôn lại mục đích và cách thức tóm tắtmột tác phẩm tự sự
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự
B.CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài.
HS : Tómtắt các văn bản theo yêu cầu Sgk
C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
I.Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Tác phẩm tự sự là một tác phẩm như thế nào?
- Kể tên một số tác phẩmtự sự mà em biết
III Bài mới.
Tác phẩm tự sự là một tác phẩm phản ảnh cuộc sống bằng cách kể lại các sự việc, tái hiệnbức tranh về đời sống bằng các sự kiện, nhân vật và các xung đột, có mở đầu, diễn biến và có kếtthúc tác phẩm tự sự có cốt truyện với các nhân vật, chi tiết và sự kiện tiêu biểu, nhà văn thêmvào các yếu tố chi tiết phụ khác làm cho truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn
* Hoạt động 1:
Học sinh đọc phần tóm tắt “Chuyện
người con gái Nam Xương” trong Sgk
trang 58 -59
? Nhận xét sự việc chính nêu lên trong
Sgk đã đầy đủ chưa? Tại sao đó lại là
việc cần phải nêu lên?
-Thiếu nỗi oan của Vũ Nương được
giải tỏa : Một đêm bé Đản chỉ bóng TS
trên vách gọi là cha Chính việc này
làm chàng hiểu vợ mình đã bị oan
Nghĩa là TS hiểu ra ngay sau khi vợ
I Tóm tắt “CNCGNX”
- VNương là người con gái thùy mị nết na, tư dungtốt đẹp, có chồng là TSinh, con nhà hào phú,không có học tính lại đa nghi
- Chiến tranh, TSinh đi lính, VNương một mìnhnuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ chồng, ma chay tếlễ khi mẹ qua đời
- Chiến tranh kết thúc, TSinh trở về nghe lời contrẻ, nghi vợ không chung thủy mắng nhiếc đánhđuổi nàng
VNương trầm mình xuống sông Hoàng Giang,nhưng được Linh Phi cứu sống dưới thủy cung Ởđây nàng gặp Phan Lang, người cùng làng
Trang 30chết chứ không phải đến khi gặp Phan
Lang mới biết
+Có thể bổ sung thêm chi tiết:
- Dòng sông rẽ nước đưa Vũ Nương
xuống thủy cung sống cuộc đời sung
sướng
? Dựa các ý chính trên hãy tóm tác
phẩmbằng lời văn của em
? Nếu cần tóm tắt ngắn gọn hơn ta sẽ
tóm tắt như thế nào ?
?Khi tóm tắt ta cần chú điều gì ?
* Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức.
Ghi nhớ sách giáo khoa trang 56
* Hoạt động 3:Luyện tập
:
HS thực hiện phần luyện tập 2
Bài tập 1 cho về nhà
* Hoạt động 4:
về nhà làm bài tập 1 , học bài
Soạn bài “Sự phát triển của từ vựng ”
- Một đêm bé Đản chỉ bóng chàng trên vách gọi làcha, TSinh hiểu được nỗi oan của vợ Đồng thờiqua Phan Lang biết được VNương vẫn còn sống,chàng lập đàn giải oan trên bờ sông Hoàng Giangnhưng VNương chỉ hiện về trong thoáng chốc rồibiến mất
* Xưa có chàng TSinh vừa cưới vợ xong đã phải đilính Giặc tan, TSinh trở về, nghe lời con trẻ nghivợ không chung thủy đã mắng nhiếc đánh đuổinàng đi VNương bị oan bèn gieo mình xuống sôngHoàng Giang tự vẫn Một đêm bé Đản chỉ bóngchàng trên vách gọi là cha, TSinh hiểu được nỗioan của vợ Qua Phan Lang, người tình cờ gặp lạiVNương sống dưới thủy cung, TSinh biết VNươngcòn sống nên lập đàn giải oan trên bờ HoàngGiang, nhưng trên chiếc kiệu hoa lộng lẫy nàng chỉhiện về trong thoáng chốc rồi biến mất
II Bài học :
Tóm tắt một VB tự sự là cách giúp người đọcngười nghe nắm được nội dung chính của văn bảnđó VB tóm tắt phải nêu được một cách ngắn gọnnhưng đầy đủ các nhânvật và sự việc chính
,phùhợp vớiVB được tóm tắt III Luyện tập :
Bài tập 2:Tóm tắt miệng trước lớp về một câuchuyện đã xảy ra trong cuộc sống mà em đã đượcnghe và chứng kiến
Bài tập1: (làm tại nhà) : Viết văn bản tóm tắt
truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao
Trang 31TUẦN V
BÀI 4- 5
SỰ PHÁTTIẺN CỦA TỪ VỰNG
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( Hồi14).
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( tiếp theo )
Tiết 21- Tiếng Việt : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS nắm được :
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển từ thành nhiều nghĩatrên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
B.CHUẨN BỊ :GV sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh , bảng phụ phim trong
HS :Học bài, soạn bài
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
I Ổn định lớp :
II Kiểm trabài cũ :
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho 1 ví dụ cách dẫn trực tiếp rồi
chuyển sang cách dẫn gián tiếp?
III Bài mới :
- Ngôn ngữ là một hiện tượng của xã hội Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xãhội (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
* Hoạt động 1:
HS đọc VD 1 Sgk /55
? Từ kinh tế trong câu thơ “Bủa tay ôm
chặt bồ kinh tế” nghĩa là gì ?
1) Kinh tế : Kinh bang tế thế.(trị nước cứu
đời.)
? Kinh tế nghĩa này ngày nay hiểu như thế
nào? - Kinh tế : Hoạt động của con người
trong lao động làm ra của cải vật chất và
sử dụng nó
Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian : có
những nghĩa cũ mất đi, có những nghĩa
mới được hình thành
HS đọc VD 2 /55-56.bảng phụ
? Các từ in đậm có nghĩa như thế nào?
a “ xuân” 1:mùa xuân (mùa bắt đầu một
nămmới) : nghĩa gốc
- “xuân”2 : tuổi trẻ : nghĩa chuyển
b.“ tay”1:một bộ phận trên cơ thể con
người : nghĩa gốc
“Tay buôn người”: chuyên nghiệp, giỏi về
một lĩnh vực nào: nghĩachuyển
? Phương thức chuyển nghĩa trong ví dụ a,
I Bài học:
1 Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
Cùng với sự phát của xã hội từ vựng của mộtngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.một trongnhững cách phát triển từ vựng tiếng Việt là pháttriển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc củachúng
2.Phuơng thức phát triển nghĩa :
Có hai phương thức : Phuơng thức ẩn và phươngthức hoán dụ
II Luyện tập : BT1 : Xác định nghĩa của từ “Chân”và phuơng
thức chuển nghĩa :
Trang 32b là gì ?
a : phương thức ẩn dụ.
b : phương thức hoán dụ
Một từ có thể phát triển nhiều nghĩa
trên cơ sở của nghĩa gốc, đóng vai trò
quan trọng, bằng hai phương thức : ẩn dụ
và hoán dụ
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
mới
? Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
như thế nào ?
? Có mấy phương thức phát triển nghĩa
Ăn hoạt động đưa thực phẩm vào cơ thể
( nghĩa gốc)
Ăn tham , ăn cắp , làm công ăn lương , ăn
gian , ăn không nói có
*Hoạt động 3 : Luyện tập :
HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 : HS trả lời
yêu cầu của bài tập GV nhận xét cho
điểm
Bài tập 4 HS thảo luận trả lời yêu cầu
của bài tập
Bài tập 5 : về nhà làm
* Hoạt động 4:
Dặn dò : về nhà làm bài tập 5,học bài
- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ
chúaTrịnh”
a “ chân” :Bộ phận trên cơ thể người dùng để điđứng :
nghĩa gốc
b “ chân” : Phần, chỗ - hoán dụ
c “Chân” : Phần tiếp giáp với đất - ẩn dụ
d “chân” :Bộphận dưới cùng của vật giữ cho vậtđứng đuợc - ẩn dụ
BT2 :Xác định nghĩa của từ tràtrong (Trà Atisô,
Trà hà thủ ô )Sản phẩm từ thực vật được chế biến thành dạngkhô dùng để pha nước uống- Trà : nghĩa chuyển
BT3 : Xác định nghĩa của từ “Đồng hồ” trong :
đồng hồ điện , đồng hồ nước … : Những khí cụdùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ -phươngthức ẩn dụ
BT4 : a) Hội chứng (tập hợp nhiều triệu chứng
cùng xuất hiện (nghĩa gốc) của một bệnh Hộichứng viêm gan siêu vi B Nghĩa chuyển : tập hợpnhiều sự kiện, hiện tượng biểu hiện một tình trạng,vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi.Hộichứng nói chuyện …
b.Ngân hàng : tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnhvực tiền tệ
Ngân hàng máu, ngân hàng gen (kho lưu trữ bảoquản những thành phần)
c.Vua : Người đứng đầu nhà nước quân chủ (nghĩagốc)
Vua bóng đá, vua nhạc rốc (người được coi là nhấttrong một lĩnh vực chuyên môn)
Trang 33Tiết 22 – V ăn bản : CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa , sự nhủng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh và tháiđộ phê phán của tác giả
- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản cảu thể loạituỳbút đời xưa vàa đánh giá được giátrịnghệ thuật của văn bản này
B CHUẨN BỊ : GV Soạn bài, tranh ảnh (nếu có )
HS : Soạn bài
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
1 “Chuyện người con gái Nam Xương” đã được Nguyễn Dữ viết theo thể loại gì?
2 Qua cách xử sự của TSinh (cách cưới VNương cho đến hành động ghen tuông dẫn đến cáichết của nàng) em thấy anh ta là người như thế nào? Từ đó em có cảm nhận về số phận ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?
III Bài mới :
- Phạm Đình Hổ là một nho sinh vào thời chế độ phong kiến đã khủng hoảng trầm trọngnên có tư tưởng muốn ẩn cư và sáng tác Trong những tác phẩm của ông “Vũ trung tùy bút” làmột tác phẩm văn xuôi ghi lại một cách sinh động, hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước tathời đó, cung cấp những kiến thức về văn hóa truyền thống, về địa lý, những danh lam thắngcảnh, về xã hội lịch sử
Lối ghi chép rất thoải mái, tự nhiên xen kẻ những lời bình ngắn gọn mà đầy xúc cảm, đôilúc rất kín đáo của tác giả sức hấp dẫn
Qua đoạn “Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh”, tác giả đã giới thiệu cho chúng ta mục kíchcuộc sống của bọn quan lại, vua chúa dưới thời Lê – Trịnh, đồng thời thể hiện rõ thái độ của tácgiả trước cuộc sống ấy
Do yêu cầu cần ngắn gọn và làm nổi bật các sự việc chính, khi tóm tắt tác phẩm tự sự,người ta thường tước bỏ đi những chi tiết, nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng
* Hoạt động 1:
HS đọc phần giới thiệu tác giả tác phẩm sgk
? Thế nào là thể tùy bút?
* Hoạt động 2 :Đọc hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc : Nhấn mạnh các ch i tiết miêu
tả hành động bọn quan lại
? Cái thú chơi đèn đuốc, cây cảnh của chúa Trịnh được
ghi lại qua chi tiết nào?
? Chúa đã thoả mãn thú chơi cây cảnh của mình bằng
cách nào ?
? Em có suy nghĩ gì về cái thú tiêu khiển của Chúa
Trịnh và các quan lại?
Hao tiền tốn của của nhân dân? Đọc câu “Mỗi khi …
triệu bất tường.” em hình dung đó là cảnh tượng như thế
nào ?
- Rùng rợn bí hiểm ma quái
? Sự rùng rợn ma quái ấy gợi cho ta liên tưởng đến điều
I.Giới thiệu chung :
1 Tác giả : (Sgk) 2.Tác phẩm :
Thể tuỳ bút ghi chép tuỳ hứng, tản mạnkhông cần theo hệ thống kết cấu
II Đọc - hiểu văn bản : Chú thích : (sgk )
III Phân tích :
1 Cuộc sống của vua chúa, quan lại dưới thời Lê Trịnh :
- Chúa : +Thích ngự ở các li cung
+ Các nội thần mặc giả đàn bà bày bànbán quanh hồ
+ Dàn nhạc bố trí quanh hồ để tấu hòanhạc làm vui
+Xây dựng đình đài liên tục
Trang 34? Mối quan hệ giữa chúa và dân qua cách sống ấy gợi
cho em nhớ đến câu ca dao nào ?
“Con ơi nhớ lấy câu này,
Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”
? Chúa đã thế thì bọn quan lại thế nào? Hãy tìm chi tiết.
? Em có suy nghĩ gì về hành động của chúng ?
? Nhân dân ra sao?
? Trước hiện thực xấu xa, đồi bại như vậy thái độ của
tác giả ra sao?
* Hoạt động 3 :
? Trình bày những nhận xét về nghệ thuật viết văn của
tác giả trong đoạn văn trên
(Miêu tả tỉ mỉ, chân thực + lời bình ngắn gọn mà đầy
cảm xúc)
? Bài viết đã phản ánh thực trạng gì thời vua Lê,chúa
Trịnh
* Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò
HS đọc bài đ ọc thêm sgk trang 63
Về nhà học bài, soạn bài “ Hoàng Lê nhất thống chí ”
+ Trân cầm dị thú, cổ mộc, quái thạch,chậu hoa cây cảnh Chúa đều sức thulấy, không thiếu một thứ gì Không loviệc nước ăn chơi xa hoa, phung phí vớinhững trò lố lăng thiếu văn hoá, hànhđộng độc ác, tham lam, vô độ
- Bọn hoạn quan cung giám :+ Nhờ gió bẻ măng : Nhà nào cóchậuhoa cây cảnh, chimtốt … buộc cho tộiđem giấu vật cung phụng, dậm dọa lấytiền Bức hại nhân dân mọi bề
2 Thái độ của tác giả.
Phê phán thói ăn chơi xa xỉ và tệ nhũngnhiễu nhân dân của bọn vua chúa và lũquan lại
IV.Tổng kết
- Miêu tả cụ thể, chân thực , sinh động
- Cuộc sống xa hoa trụy lạc vô độ củabọn vua chúa quan lại phong kiến thờivua Lê, chúa Trịnh
Trang 35Tiết 23, 24 – Văn bản : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
HỒI THỨ MƯỜI BỐN
Ngô gia văn phái
Nguyễn Đức Vâên , Kiều Thu Hoạch dịch
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đep hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiếncông đại phá quân Thanh số phận thảm hại của quân xâm lược và của bọn vua quan bán nước
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn vần trần thuật kết hợp miêu tảchân thực, sinh động
B.CHUẨN BỊ : GV : Giáo án, bảng phụ
HS : Soạn bài , bảng thoả luận nhóm
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ :
1 Trình bày tiểu sử của Phạm Đình Hổ
2 Qua “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”, em có suy nghĩ gì về cuộc sống của vua chúavà bọn quan lại lúc bấy giờ?
III Bài mới :
“Mà nay áo vải cờ đàoGiúp dân dựng nước xiết bao công trình”
(Ai Tư Vãn) Hai câu thơ khóc chồng của Ngọc Hân công chúa không phải là cái nhìn của tác giả,
“Hoàng Lê nhất thống chí” ở hồi thứ 14, màtác giả tái hiện hình tượng Nguyễn Huệ bằng mộtnhãn quan khác, thiện cảm khác của những bậc tôi trung nhà Lê Nhưng qua từng chữ, từng dòngkhách quan miêu tả, chân dung người anh hùng áo vải tự nó cứ sừng sững hiện lên, không tô vẽmà rực rỡ khác thường
* Hoạt động 1 :
HS đọc phần giới thiệu tác giả tác phẩm Sgk
.Nêu tóm tắt một vài nét về tác giả tác phẩm
* Hoạt động 2 :
GV hướng dẫn đọc : Chú ý nhấn giọng ở đoạn
ghi lại lời dụ của Quang Trung và đoạn miêu tả
khí thế tiến công hào hùng của quân ta
? Hãy tóm tắt ngắn gọn hồi 14.
? Xác định bố cục của bài ? 3 đoạn :
Đoạn 1 : “Hôm ấy dẹp giặc” Nguyễn Huệ
lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp
giặc
Đoạn 2 : “Vua Quang Trung vào thành”:
Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy
lừng của Vua Quang Trung
Đoạn 3 : Còn lại :
Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả : Tập thể các tacgiả dòng họ Ngô
Thì ở Hà Tây hai tác giả chính là : Ngô ThìChí, Ngô Thì Du
.Đại ý : Đoạn trích dựng lên bức tranh chân
thực và sinh động hình ảnh người anh hùngdân tộc Nguyễn Huệ – Quang Trungvà sựthảm bại tát yếu của quân xâm lược
III.Phân tích :
1.Người anh hùng Nguyễn Huệ Quang Trung :
Trang 36trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống.
HS đọc lại phần 1 :
? Nguyễn Huệ phản ứng như thếânào khi nghe
quân Thanh đến Thăng Long ?
- Giận lắm định thân chinh cầm quân đi ngay
? Phản ứng ấy cho thấy ông là người như thế
nào ?
? Hãy tóm tắt những việc làm của nguyễn Huệ
trong 1 tháng (24/11-30/12)? Bảng phụ
- Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế
- Đốc xuất đại binh
- Tuyển mộ quân lính Mở cuộc duyệt binh ở
Nghệ An
- Phủ dụ quân sĩ
- Ngày 30 lên đường ra Bắc
? Qua những việc làm ấy em hiểu gì về người
anh hùng này ?
? Nêu tóm tắt lời phủ dụ của Nguyễn Huệ?
- Nhắc lại truyền thống lịch sử của dân tộc ,xác
định chủ quyền đất nước
- Tố cáo tội ác của giặc
- Kêu gọi mọi người đồng tâm hiệp lực
? Mục đích lời phủ dụ ?
Tiết 24
? Thái độ của Quang Trung như thế nào khi
biết quân sĩ bỏ Thăng Long để bảo toàn lực ?
- Không trách mắng mà còn khen ngợi và tthấy
rõ chỉ có Ngô Thì Nhậm mới khéo lời lẽ để dẹp
việc binh đao
? Em hiểu gì về việc làm đó ?
? Tìm những chi tiết thể hiện mưu lược của
Quang Trung trong lần ra Bắc thứ 3 này
- Hành binh thần tốc bí mật bất ngờ
- Bắt gọn quân do thám dùng cảm tử quân
khiêng ván tấn công
- Bắc loa truyền gọi, nghi binh
- Phân tích hình ảnh Quang Trung trong trận
đánh đồn Ngọc Hồi
? Tại sao Ngô Gia Văn Phái vốn trung thành
với nhà Lê lại có thể viết thực, hay như thế về
người anh hùng Nguyễn Huệ?
- Phải tôn trọng sự thật, chân lí , Quang Trung
là hình ảnh người anh hùng đân tộc
? Tình trạng của bọn tướng lĩnh nhà Thanh và
số phận của vua tôi Lê Chiêu Thống đã được
miêu tả như thế nào?
- Tài dụng binh như thần
Hình ảnh lẫm liệt, oai hùng, là hình tượngđẹp đẽ về người anh hùng
2.Tình trạng quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống.
+ Quân Thanh :
-Tôn Sĩ Nghị Sợ mất mật, ngựa không kịpđóng yên, người không kịp mặc giáp chuồntrước qua cầu phao
- Rụng rời sợ hãi bỏ chạy tán loạn, giày xéolên nhau mà chết.Cầu đứt lính rơi xuống sônglàm nước sông Nhị Hà tắc nghẽn
Thất bại thảm hại
+ Vua tôi Lê Chiêu Thống : Cha75 theo Tôn
Sĩ Nghị nhịn đói mấy ngày , nhìn nhau thanthở
Trang 37Em coù nhaôn xeùt gì veă lôøi vaín traăn thuaôt ôû
ñađy?
? Cạm höùng ñöôïc theơ hieôn trong ñoán trích laø
cạm höùng gì ?
? Neđu noôi dung cô bạn cụa ñoán trích
* Hoát ñoông 4 :Cụng coâ, daịn doø :
Bạng phú baøi taôp traĩc nghieôm
Veă nhaø hóc baøi toùm taĩt ngaĩn gón ñoán trích
Soán baøi : Söï phaùt trieơn cụa töø vöïng (tieâp
theo )
Tình cạnh khoân quaên, bi ñaùt III.Toơng keât :
-Theơ loái kyù söï : vaín traăn thuaôt keât hôïp mieđutạ chađn thöïc, sinh ñoông
- Vẹ ñép haøo huøng cụa ngöôøi anh huøng dađn toôcNguyeên Hueô, söï thạm hái cụa bón xađm löôïcvaø soâ phaôn cụa luõ vua quan phạn dađn háinöôùc
IV.Luyeôn taôp : Döïa vaøo phaăn luyeôn taôp trong
saùch giaùo khoa trang 68
Tieât 25 Tieâng Vieôt : SÖÏ PHAÙT TRIEƠN CỤA TÖØ VÖÏNG (TT)
A MÚC TIEĐU CAĂN ÑÁT :
Giuùp hóc sinh naĩm ñöôïc ngoaøi vieôc phaùt trieơn nghóa cụa töø ngöõ, töø vöïng cụa moôt ngođn ngöõcoù theơ phaùt trieơn baỉng caùch taíng theđm veă soâ löôïng caùc töø ngöõ nhôø :
a Caâu táo theđm töø môùi
b Möôïn töø ngöõ cụa tieâng nöôùc ngoaøi
B.CHUAƠN BÒ : GV :Töø dieơn ,bạng phú ,phim trong
HS : soán baøi ,hóc baøi
C TIEÂN TRÌNH TIEÂT DÁY :
I.OƠn ñònh lôùp :
II Kieơm tra baøi cuõ :
a Söï phaùt trieơn cụa töø vöïng döïa tređn cô sôû naøo?
b Tái sao töø vöïng cụa ngođn ngöõ khođng ngöøng phaùt trieơn?
c Coù maây phöông thöùc chụ yeâu trong söï phaùt trieơn nghóa cụa töø ngöõ?
III Baøi môùi.
* Hoát ñoông 1:
Tìm nhöõng töø ngöõ môùi ñöôïc caâu táo tređn cô sôû caùc töø
ngöõ sau :
a) -Ñieôn thoái : ÑT di ñoông, ÑT noùng,
- Kinh teâ : kinh teâ tri thöùc, ñaịc khu kinh teâ
- Nhađn táo : trí tueô nhađn táo,
- Sôû höõu : sôû höõu trí tueô,sôû höõu taôp theơ, sôû höõu toaøn
dađn
- Ñaịc khu : Ñaịc khu kinh teâ
? Giại thích mghóa cụa caùc töø ngöõ caâu táo ñoù
? Tìm nhöõng töø ñöôïc caâu táo theo mođ hình :X + taịc
- X + taịc : khođng taịc; lađm taịc; hại taịc; tin taịc.tin taịc
Caâu táo theđm töø ngöõ môùi
* Hoát ñoông 2:
? Em ruùt ra keât luaôn gì töø caùcví dú tređn ?
VD1 :Tìm töø Haùn Vieôt töø 2 ñoán trích 1a ,1b.
1a Thanh minh, tieât, leê, tạo moô, hoôi, ñáp thanh, yeân
anh, boô haønh, xuađn, taøi töû, giai nhađn
1b Bác meônh, duyeđn phaôn, thaăn linh chöùng giaùm,
I.Baøi hóc :
1.Caâu táo töø môùi :
Laøm cho voân ngöõ taíng leđn cuõng laøcaùch ñeơ phaùt trieơn töø vöïng tieâng Vieôt
2.Möôïn töø ngöõ cụa tieâng nöôùc ngoaøi
Laø caùch ñeơ phaùt trieơn töø vöïng tieâng Vieôt
Boô phaôn töø möôïn quan tróng nhaât trong tieâng Vieôt laø tieẫng Haùn
II
Luyeôn taôp : 1/74 :Tìm 2töø coø khạ naíng táo ra töø
ngöõ môùi theo kieơu : X+ taịc :
- X + tröôøng : chieân tröôøng, cođngtröôøng, Nođng tröôøng
- X + hoùa : oxi hoùa, laõo hoùa, cô giôùi
Trang 38thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
? Tiếng Việt đã dùng những từ ngữ nào để chỉ các
khái niệmở ví dụ 2a,2b Có phải do người Việt tạo ra
hay không?
VD2a:- AIDS.
- 2b : Marketing.
Nguồn gốc : mượn từ tiếng nước ngoài.(Tiếng Anh )
Để phát triển từ vựng, tiếng Việt
* Hoạt động 2 :
? Tại sao trong đời sống của người bản ngữ lại sử
dụng những từ ngữ của tiếng nước ngoài?
+ Hệ thống hóa kiến thức : Một trong những hình
thức phát triển của từ vựng làm giàu vốn từ là gì?
* Hoạt động 3 :
Học sinh thực hiện các bài tập
1 X + tặc
Hiệp định chung : hoạt động có tính chất nguyên tắc
chung về một vấn đề lớn, đọc ký kết thường là giữa 2
chính phủ, có thể dựa vào đó triển khai, ký kết
những vấn đề cụ thể
- Thương hiệu : nhãn hiệu, thương mại
- Đường cao tốc : xe cơ giới chạy với tốc độ cao
(100km/h trở lên)
Bài tập 3 cho về nhà.
* Hoạt đôïng 4: Củng cố , dặn dò :
Làm bài tập 4 để củng cố Bảng phụ bài tập trăc
nghiệm
Về nhà :Học bài ,làm bài 3 Soạn bài “Truyện Kiều”
hóa, điện khí hóa
- X + điện tử : thư điện tử, nhà điệntử, thương mại điện tử
2 Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ
biến gần đây và giải thích nghĩa củanhững từ đó
- Bàn tay vàng : Nàng Lao giỏi bậcnhất trong việc thực hiện một thao táclao động hoặc kỹ thuật nhất định
- Cầu truyền hình : hình thức truyềnhình tại chỗ cuộc giao lưu, điện thoạitrực tiếp nhau qua hệ thống cameragiữa các địa danh cách xa nhau
- Công nghệ cao: dựa trên cơ sở
KHKT hiện đại
3 Các từ mượn tiếng Hán : Mãng xa,ø
biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình ,phê phán , casĩ, nô lệ
Các từ mượn ngôn ngữ Âu : Xà phòng,
ô tô , ra-đi-ô, cà phê, ô-xi, ca nô ,
4 Chương trình phát triển của từ
vựng
a Phát triển nghĩa của từ
b Phát triển số lượng của từ ngữ
+ Câu tạo từ mới
+ Hình thức mượn từ ngữ của nướcngoài
c Từ vụng của một ngôn ngữ luôn cósự phát triển
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1.
Tiết 26 - văn bản : TRUYỆN KIỀU
(Nguyễn Du)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :
Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời ,sự nghiệp ,văn thơ Nguyễn Du
Nắm được giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thụât “Truyện Kiều”.Thấy được “TruyệnKiều” là kiệt tác của văn học dân tộc
B CHUẨN BỊ : GV :Tư liệâu về Nguyễn Du ,soạn bài ,
HS :Học bài ,tóm tắt tác phẩm
Trang 39C Tiến trình tổ chức cá hoạt động
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ :
1 Qua “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô Gia Văn Phái, em có nhận xét gì về xã hội
phong kiến Việt Nam trong những năm giữa thế kỷ XVIII và những năm đầu XIX?
2 Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Huệ – Quang Trung
III Bài mới :
Từ giữa thế kỷ XVIII đến những năm đầu XIX, chế độ phong kiến bước nhanh đến chỗ suytàn Tư tưởng nho giáo bị phá sản.Chủ nghĩa tôn quân sụp đổ “Nước Nam ta từ khi có đế vươngđến giờ, không thấy có vua nào hèn hạ đến thế” (Ngô Gia Văn Phái).Xã hội bộc lộ những mâuthuẫn gay gắt giữa các tập đoàn phong kiến thống trị với nhân dân lao động nhất là người nôngdân Bọn thống trị Trịnh - Nguyễn đã gây ra những cuộc chiến tranh phi nghĩa, xã hội loạn lạc,làm cho nhân dân vô cùng khốn khổ
Nguyên nhân của những cuộc khởi nghĩa của nông dân
Nguồn cảm hứng sáng tác của người nghệ sĩ
- Trên thi đàn VHVN lúc bấy giờ xuất hiện một ngôi sao rực sáng : Nguyễn Du Bằng cáitâm của một con người “Nhìn thấu cả sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt cả ngàn đời” Thiên tài thơ
ca, Nguyễn Du đã để lại cho đời một kiệt tác văn chương : Truyện Kiều
* Hoạt động 1:
? Trình bày những hiểu biết của em
về: Thân the, cuộc đời những ảnh
hưởng tác động đến sự nghiệp sáng
tác của Nguyễn Du
(Bổ sung )
- 1783 đậu Tam Trường, làm một chức
quan nhỏ
- Khi TSơn tiến quân ra Bắc, sống
long đong nghèo khổ
- 1813 giữ chức Tham tri bộ lễ, Cân
chánh điện học sĩ
Những nhân tố góp phần hình
thành thiên tài Nguyễn Dân chủ :
- Dòng dõi thư hương
- “Những điều trông thấy” của thời
đại đầy biến động đã làm cho ông
“đau đớn lòng”
- Cuộc đời riêng : long đong, vất vả,
nhiều nỗi đau buồn, bất đắc dĩ
* Hoạt động 2 :
Nguồn gốc “Truyện Kiều”
Câu chuyệnVương Thuý Kiều và
Từ Hải là câu chuyện có thật được Dư
Hoài chép thành Truyện Vương Thúy
Kiều (Đời nhà Minh – TQ)
Kể tóm tắt “Truyện Kiều”
Vương Thúy Kiều là người con gái tài
sắc vẹn toàn, giàu lòng thương người
A NGUYỄN DU :
* Thân thế : (1765-1820) Tố Như, Thanh Hiên.
- Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Gia đình thuộc đòng dõi đại quý tộc thời Lê Trịnh,nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học
* Cuộc đời :
- Sống phiêu bạt 10 năm trên đất Bắc (1986-1796)
- Ở ẩn quê nội Hà Tĩnh (1796-1802)
- Bất đắc dĩ làm quan với triều Nguyễn (1802)
- 1813-1814 đi xứ sang TQ lần 1
- 1920 chuẩn bị đi lần 2, thì bệnh mất ở Huế
*
Sự nghiệp văn học :
- Chữ Hán (243 bài)
Thanh Hiên thi tập (10 năm lưu lạc)
Nam Trung tạp ngâm (làm quan nhà Nguyễn)
Bắc hành tạp lục (Đi sứ sang TQ)
- Chữ Nôm : Xuất sắc là “Đoạn trường tân thanh”(Truyện Kiều)
B TRUYỆN KIỀU :
1) Nguồn gốc Truyện Kiều :
- Thanh Tâm tài nhân dựa vào truyện Vương ThúyKiều để viết thành Kim Vân Kiều truyện, gồm 20 hồibằng chữ Hán (đời nhà Thanh.)
Trang 40Trong dịp Thanh Minh, nàng đã gặp
Kim Trọng, sau đó đính ước trăm năm
Nhưng tai họa xảy đến gia đình, người
phải bán mình chuộc cha Từ đó cuộc
đời nàng trải qua mười lăm năm lưu
lạc, hai lần làm kỷ nữ, nô tì, bị hành
hạ ê chề tủi nhục cho đến khi được Từ
Hải, người anh hùng cái thế chuộc
khỏi lầu xanh Tưởng nàng được yên
thân hưởng hạnh phúc, nhưng sự phản
bội hèn hạ của tên tổng đốc Hồ Tôn
Hiến đã hại chết Từ Hải, bản thân
nàng bị làm nhục Kiều đã trầm mình
xuống sông Tiền Đường nhưng được
cứu sống Cuối cùng nàng được đoàn
tụ với gia đình và Kim Trọng
? Qua phần tóm tắt cho biết tác phẩm
có giá trị gì?
? Trình bày giá trị hiện thực , giá trị
nhân đạo của tác phẩm ?
? Nghệ thuật tác phẩm được thể hiện
ở những mặt nào ?
* Hoạt động 3 : Củng cố ,dặn dò :
Bảng phụ bài tập trắc nghiệm
-Tóm tắt truyện
- Về nhà : Học bài ,soạn bài “ Chị em
Thuý Kiều ”
- Nguyễn Du mượn cốt truyện KVKT viết thành “Đoạntrường tân thanh” gồm 3254 câu thơ lục bát, có phầnsáng tạo rất lớn
2.Tóm tắt truyện :3phân
-Gặp gỡ và đính ước -Gia biến vaà lưu lạc -Đoàn tụ
3 Giá trị Truyện Kiều :
*
Giá trị nhân đạo :
-Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của conngười ,đặc biệt là người phụ nư
-Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo Trân trọng, đềcao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đếnnhững ước mơ, khát vọng chân chính
b) Nghệ thuật :
+ Ngôn ngữ : -Sử dụng nhuần nhuyễn tiếng nói củanhân dân, ngôn ngữ văn học dân tộc Việt hóa nhữngvăn liêu, thi liệu, điển cổ TQ
+ Thể loại : Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao rực rỡ.+ Xây dựng nhân vật :Thành công trong việc khắc họatính cách nhân vật ngoại hình luôn tháng nhất với nộitâm Tả cảnh ngụ tình
Tiết 27 - Văn bản : CHỊ EM THÚY KIỀU Trích “ Truyện Kiều” -Nguyễn Du
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS :
- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : khắc hoạ những nét riêng vềnhan sắc, tài năng , tính cách ,số phận Thuý Vân ,Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong “Truyện kiều”: trân trọng ,ca ngợi vẻ đẹp của conngười
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
B CHUẨN BỊ : GV : Giáo án , bảng phụ
HS : Soạn bài , học bài
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
1 Tiểu sử và những ảnh huởng đến sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
2 Tóm tắt Truyện Kiều (hoặc giá trị nội dung của truyện )