-> Nỗi nhớ chân thành tha thiết với lời thơ giản dị tự nhiên III.TOÅNG KEÁT - thiên nhiên, lao động, sinh hoạt kết hợp, toát lên vẻ Ghi nhớ sgk đẹp trong sáng và khoẻ mạnh, đầy sức sống [r]
Trang 1(Thế Lữ)
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh cảm nhận được:
1 - Mượn lời con hổ giam ở vườn bách thú, bài thơ đã phản ánh tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường,
tù túng, giả dối và niềm khao khát tự do mãnh liệt của con người
2 - Những nét đẹp riêng của thơ lãng mạn Việt Nam
- Tính mãnh liệt trong tư tưởng và cảm xúc của nội dung biểu cảm
-Sự mới mẻ phóng túng của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu
3 - kỹ năng: cảm thụ - phát triển thơ mới
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: Chân dung Thế Lữ
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
Kiểm tra vở soạn của học sinh
D Các hoạt động dạy - học:
1 - Đọc
?Bài "Nhớ rừng" làm theo thể thơ gì?
có đặc điểm ntn? Đọc với giọng? - Nhịp ngắt tự do, vần không cố định- Giọng thơ: ào ạt, phóng khoáng
2 - Tìm hiểu chú thích H/s đọc chú thích* SGK/5-6 a.Tác giả.Thế Lữ (1907- 1989)
? Vài nét về tg ? tp?
Thơ ông thể hiên nỗi bát hoà sâu sắc với
thực tại, chán ghét hiện thực tù túng ngột
ngạt nên thường muốn thóat li vào thiên
nhiên quá khứ, cõi tiên
(thể thơ tự do không trói buộc số
câu,chữ )dùng để gọi 1phong trào thơ
mới có tính chát lãng mạn
Là người yêu cái đẹp,đi tìm cái đẹp
Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới Là người đầu tiên khẳng
định sự thắng lợi của thơ mới
b Tác phẩm Bài thơ được in trong tập “ Mấy vần thơ mới”
c.Từ khó SGK/6
3 - Bố cục: 3 phần
? Bài thơ chia làm mấy phần?
? Nêu nội dung từng phần? - Đoạn 1: cảnh ngộ và tâm trạng của con hổ- Đoạn 2: Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Đoạn 3 còn lại: Khát vọng của con hổ
Đọc đoạn 1
? Con hổ được giới thiệu trong cảnh
ngộ nào ? Hình ảnh con hổ được khắc
hoạ qua những hình ảnh nào?
? Em có nhận xét gì về bề ngoài và
nội tâm con hổ?
1 Cảnh ngộ và tâm trạng của con hổ
- Cảnh ngộ :Trong cũi sắt của vườn bách thú
- Con hổ:- gậm khối căm hờn
- nằm dài …dần trôi
- Khinh lũ người
- Gương mắt bé thẳm
- Chịu ngang bầy …dở hơi
->Nỗi khổ bị giam tù trong thời gian dài + Nỗi nhục biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường + Nằm dài: vể bất lực,cam chịu
Trang 2? Em hiểu ntn về”gậm khối căm
hờn”.tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
? Khối căm hờn ấy biểu thị thái độ
sống và nhu cầu sống như thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách xưng
hô”ta”
? Qua đó thể hiện tâm trạng gì của
con hổ và từ tâm trạng con hổ tg muốn
nói điều gì?
+ Gậm khối căm hờn _-> tính từ và nghệ thuât ẩn dụ chuyển đổi cảm giác diễn tả nỗi căm hờn dồn nén, tích tụ , kết đọng, nhức nhối không gì giải thoát
->Thái độ chán ghét cuộc sống tầm thường tù túng + khát vọng tự do, được sống đúng với tính cách của mình
+ Con hổ xưng “ta”:Sự kiêu hãnh, dù sa cơ vẫn còn nguyên sức mạnh ,coi thường con người , khinh lũ gấu ,báo không nhận ra nỗi nhục trong cảnh tù đầy
->Tâm trạng u uất xót xa,căm hờn chán ghét cuộc sống mất tự do ->Tác giả muốn nói lên nỗi đau mất nước của người dân nô lệ
Hoạt động 3(5’)Củng cố - Dặn dò:
1 - Củng cố:
? cách đọc thơ tự do? Nội dung đoạn 1
2 - Dặn dò: - Học thuộc lòng
- Phân tích đoạn 1
- Tiếp tục tìm hiểu bài thơ
- Nhấn mạnh cách đọc thơ tự do
- Khối căm hờn và niềm uất hận của Hổ ở vườn bách thú chính là tâm sự của người dân Việt Nam sống trong cảnh tù ngục, nô lệ khao khát cuộc sống tự do
****************************************************
(Thế Lữ)
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh cảm nhận được:
1 - Mượn lời con hổ giam ở vườn bách thú, bài thơ đã phản ánh tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường,
tù túng, giả dối và niềm khao khát tự do mãnh liệt của con người
2 - Những nét đẹp riêng của thơ lãng mạn Việt Nam
- Tính mãnh liệt trong tư tưởng và cảm xúc của nội dung biểu cảm
-Sự mới mẻ phóng túng của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu
3 - kỹ năng: cảm thụ - phát triển thơ mới
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: giáo án, tài liệu tham khảo
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
? Đọc đoạn 1 bài thơ "Nhớ rừng"? Bài viết theo thể thơ ? Nêu nội dung đoạn thơ đầu?
D Các động dạy - học:
Hoạt động 1(30’)
? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những
chi tiết nào? Nhận xét cách dùng từ
?hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện
lên như thế nào giữa không gian ấy?
? Nhận xét từ ngữ, nhịp điệu trong
đoạn thơ?từ đó hình ảnh chúa tể của
muôn loài mang vẻ đẹp ntn?
II Phân tích
2 - Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Với cảnh sơn lâm bóng cả, cây già với… gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi với…thét…trường ca dữ dội
- Điệp từ "Với" + đt mạnh -> gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng hoang dã, bí ẩn
+"Ta bước … dõng dạc đàng hoàng
…tấm thân như sóng cuộn…
…hang tối ,mắt thần …quắc khiến cho mọi vật đều im hơi
nhịp thơ ngắn, từ ngữ có giá trị tạo hình gợi lên vẻ đẹp mềm mại uyển chuỷên nhưng không kém vẻ dũng mãnh, ngang tàng, lẫm liệt
đầy uy quyền của vị chúa sơn lâm giữ núi rừng hùng vĩ, uy nghiêm
Trang 3? Mãnh hổ nhớ cảnh thiên nhiên trong
những thời điểm nào, cảnh sắc có gì
đặc biệt?
? nhận xét vẻ đẹp cảnh thiên nhiên?
?Giữa thiên nhiên ấy chúa tể đã sống
một cuộc sống ra sao?
? Nhận xét về nghệ thuật và tác dụng
của nó
? Đại từ "ta" lặp lại có ý nghĩa?
? Em hiểu ntn về câu” Ta đợi chết
…gay gắt”
? Đoan thơ sử dụng điệp từ "Đâu" và
câu cảm thán "Than ôi! có ý nghĩa ntn
Trước mắt hổ cảnh thực tại ntn?
?Từ thực tại hổ hướng về k gian ntn?
? Các câu cảm thán “ hỡi oai linh vĩ”
“Hỡi cảnh rừng…ơi” có ý nghĩa ntn?
?Giấc mộng ngàn của hổ là giấc mộng
ntn
? So sánh với đoạn trên thấy 2 cảnh
đối lập nhau Sự đối lập này có ý
nghĩa?
Hoạt động 2(5’)
Nêu nghệ thuật nổi bật của bài thơ?
Nội dung cơ bản của bài thơ là gì?
Từ tâm trạng của con hổ nhà thơmuốn
gửi gắm điều gì ?
Hoạt động 3(5’)
* Củng cố
Nhắc lại nội dung và nghệ thuật cơ
bản của bài thơ
*Dặn dò:Học bài và học thuộc lòng
bài thơ, soạn bài tiếp theo
+ Cảnh thiên nhiên
- đêm vàng, ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, những bình minh cây xanh nắng gội, những chiều lênh láng máu sau rừng
-> Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
- ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
- lặng ngắm giang sơn đổi mới
- tiếng chim ca giấc ngủ tưng bừng
- đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
-> Với hàng loạt câu hỏi tu từ gợi nỗi nhớ trào dâng
con hổ có lúc như 1 thi sĩ lãng mạn, ->Nghệ thuật nhân hoá -> có lúc lại như nhà hiền triết,
có lúc như bậc Đế vương + Đại từ "ta" thể hiện khí phách hiên ngang làm chủ, tạo nhạc điệu hùng tráng, rắn rỏi
-> Mặt trời vĩ đại vĩnh hằng dưới con mắt của hổ chỉ là 1 mảnh nhỏ
bé đang hấp hối mà nó là người chiến thắng ->Quỳên lực tối cao, uy quyền của nó bao trùm cả vũ trụ
+Từ ngữ: nào đâu,đâu,than ôi
Nhấn mạnh và bộc lộ khắc khoải liên tiếp nỗi tiếc muối cuộc sống
tự do nay không còn nữa Từ tột đỉnh của vinh quang hổ trở nên bất lực và bi quan
3.Khát khao giấc mộng vàng
+ Cảnh thực tại:
Hoa chăm,cỏ xén, cây trồng…hoang vu
->cảnh nhân tạo gỉa dối học đòi không phải chốn đại ngàn hùng vĩ + khao khát không gian: oai linh, hùng vĩ ,thênh thang
- Hỡi oai linh …hùng vĩ
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
-> Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống tư do
-> Giấc mộng mãnh liệt, to lớn nhưng đau xót, bất lưc
- Cảnh hổ ở vườn bách thú (ht) >< Cảnh hổ ở rừng (qk vàng son)
2 cảnh đối lập diễn tả niềm căm ghét cuộc sống hiện tại, tầm thường và khát vọng mãnh liệt về cuộc sống tư do đích thực
III - Tổng kết:
1.Nghê thuật: Bt tràn đầy cảm hứng lãng mạn, biêủ tượng thích hợp,
h/ảnh thơ giàu chất tạo hình, ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú giàu sức biẻu cảm.Nt ẩn dụ, so sánh táo bạo câu hỏi tu từ, điệp từ hiêu quả
2 Nội dung:Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả
sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường tù túng và niềm khao khát
tự do mãnh liệt bài thơ khêu gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước
* Luyện tập- củng cố, dặn dò
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào ? vì sao
Kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 4Bài 18 tiếng Việt câu nghi vấn
A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các câu khác
- Nắm được chức năng chính của câu nghi vấn: để hỏi
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
? Kể tên các kiểu câu chia theo mục đích nói? Cho ví dụ?
D Các động dạy - học:
Hoạt động 1(10’) I Bài học
Ngữ liệu 1SGK/11 1 Đặc điểm hình thức và chức năng chính:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
? Đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn?
Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu nghi vấn?
? Câu nghi vấn dùng để làm gì?
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Câu 2; câu 5; câu 6 là câu nghi vấn
- Đặc điểm hình thức: Cuối câu có dấu chấm hỏi thường có những từ nghi vấn.: Có; không; làm sao hay là
- Tác dụng: Để hỏi (tự hỏi) như trong truyện Kiều: "Người đâu gặp gỡ làm chi, trăm năm biết có duyên gì hay không?"
2 Ghi nhớ/11
Hoạt động 2(25’) II Luyện tập
Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích
( Bảng phụ đáp án)
Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi
? Căn cứ vào đâu để xét đây là câu nghi
vấn?
? Trong những câu đó thay từ hay bằng từ
hoặc được không? Vì sao?
Có thể đặt dấu chấm hỏi (?) cuối câu
không?
1.Bài 1 (11)
a Câu 2 b câu 1
c câu 1; 2 d câu 3; 4; 8; 11
2 Bài 2 (12)
- Nhìn vào hình thức cuối câu có dấu chấm hỏi (?)
- Không thể thay từ hay = từ hoặc vì từ hoặc là sự thay thế Còn
từ hay dùng để hỏi
3 Bài tập 3 (13)
* Không thể đặt dấu hỏi chấm (?) vào cuối các câu được Vì đó không phải là câu nghi vấn
* Câu (a) và câu (b) có chứa các từ nghi vấn: Có; không tại sao như những kết câu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu
+ Trong câu (c); (d) từ nào (cũng); ai (cũng)
Hoạt động 3(5’) * Củng cố - Dặn dò
a - Củng cố:
- Đặc điểm hình thức: Cuối câu có dấu (?)
-Chứa các từ nghi vấn: hả;Ư; chứ; không
b - Dặn dò - Hướng dẫn:
- Về học thuộc ghi nhớ (11)
- Làm bài tập: 4; 5 SGK trang 13
- Ôn lại văn thuyết minh giờ sau học.
Kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 5A - Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý.
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
? Thế nào là văn bản thuyết minh?
D Các động dạy - học:
Hoạt động 1(20’)
* GV cho H/s đọc các đoạn văn thuyết
minh SGK/14.
? Đoạn văn gồm mấy câu?từ nào được
nhắc lại trong các câu đó? Tác dụng
? Chủ đề đoạn văn là gì?
? Tìm câu chủ đề trong đoạn?
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn
? Đoạn văn thuộc thể loại văn bản
nào,trình bày theo các nào?
GV cho H/s đọc đoạn b
? Nêu câu chủ đề? từ ngữ chủ đề
? các câu tiếp nêu VĐ gì?
Đoạn văn thuộc kiẻu văn bản nào?
* GV cho H/s nhận xét và sửa lại đoạn
văn thuyết minh bút bi?
I Bài học
1 Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
a Nhận dạng đoạn văn thuyết minh
Đoạn a.
+ Đoạn văn gồm 5 câu,từ “nước” đc lặp lại nhiều lần thể hiện chủ đề
+ Chủ đề đoạn văn : vấn đề thiếu nước sạch
- Câu 1 là câu chủ đề: giới thiệu vấn đề
- Câu 2,3,4,5 giải thích,bổ sung ,làm rõ thông tin + Đv diễn dịch, thuyết minh 1 sự việc,hiện tượng tự nhiên xã hội
Đoạn b Gồm 3 câu + Chủ đề: Giới thiệu Phạm Văn Đồng + Từ ngữ chủ đề : Phạm Văn Đồng + Các câu khác thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê -> Đoạn văn thuyết minh về 1 danh nhân
b Sửa đoạn văn
Đoạn a:
? Đoạn văn có nhược điểm gì? Đoạn văn
trên mỗi đoạn viết lại nth
* GV cho sửa và viết lại
Khi viết đoạn văn thuýêt minh cần viết và
trình bày ntn?
- Mỗi đoạn nên viết ntn?
- Không rõ câu chủ đề,chưa có công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc-> nên tách đoạn và mỗi ý lớn viết thành một đoạn.
Đoạn b: Lộn xộn,rắc rối phức tạp hoá khi giới thiệu chiếc đèn, câu 1 gắn với câu sau gượng gạo
=> Khi viết đv TM nên x/định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn
- Cần trình bày rõ chủ đề của đoạn
- Các ý trong đoạn sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của vật, thứ tự diễn biến sự trong thời gian trước sau hoạc thứ tự chính phụ.
* Ghi nhớ (Trang 15)
Hoạt động 2(15’) II Luyện tập
Viết đoạn mở bài "Giới thiệu trường em".
Trên cơ sở cho H/s viết phần kết luận.
Bài 1
a - Mở bài: Mời bạn hãy đến thăm trường THCS Hoà Phong Ngôi trường nhỏ bé nằm bên đường ngay gần trung tâm xã Đó là ngôi nhà chung thân yêu của chúng tôi.
c- Kết luận: Trường tôi như thế đó! Giản dị,mà siết bao gắn bó.Chúng tôi yêu quí ngôi trường và những kỉ niêm về trường sẽ theo suốt cuộc đời Bài 2 - Năm sinh ,năm mất,quê quán ,gia đình
- đôi nét về quá trình hoạt động,sự nghiệp
- Vai trò và những cống hiến
Hoạt động 3(5’) * Củng cố - Dặn dò
* Củng cố: Đọc lại ghi nhớ
* Dặn dò: - Chọn 1 hoặc 2 chủ đề tự viết phần mở bài và kết luận.
- Vận dụng đv thuyết minh về PVĐ để thuyết minh về Hồ Chủ tịch Soạn: Thuyết minh về một phương pháp
Trang 6Bài 19 Văn Bản QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ
và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
- Thấy được những nét đặc sắc về NT của bài thơ
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: giáo án, chân dung Tế Hanh
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
? nêu nội dung cơ bản của bài thơ Nhớ rừng ?nghệ thuật đặc sắc
D Các động dạy - học:
hoaùt ủoọng 1 ( 8’)
gv treo aỷnh chaõn dung Teỏ Hanh.
?Nhửừng hieồu bieỏt cuỷa em veà taực giaỷ vaứ taực phaồm?
? xuaỏt xửự baứi thụ?
? Em haừy nhaọn xeựt veà theồ thụ vaứ boỏ cuùc baứi thụ ?
(Baứi thụ thuoọc theồ 8 chửừ goàm nhieàu khoồ, gieo vaàn
oõm vaứ vaàn lieàn)
gv hửụựng daón hs ủoùc ủuựng gioùng
ẹoùc: gioùng nheù nhaứng, trong treỷo,chuự yự nhũp phoồ
bieỏn trong baứi:3-2-3;3-5
hoaùt ủoọng 2( 25’)
? H/aỷnh queõ hửụng ủửụùc t/g mieõu taỷ ntn? Em haừy
nhaọn xeựt caựch giụựi thieọu cuỷa t/g veà queõ hửụng?
? t/g taỷ caỷnh trai traựng cuỷa laứng ra khụi ủaựnh caự
ntn?
? Coự nhửừng h/aỷnh naứo laứm em chuự yự hụn caỷ? Vỡ
sao?
I.Đọc hiểu kháI quát
1 Tác giả
- Traàn Teỏ Hanh sinh naờm 1921
- Queõ: tổnh Quaỷng Ngaừi
- Queõ hửụng laứ nguoàn caỷm hửựng lụựn trong cuoọc ủụứi thụ Teỏ Hanh
2 Tác phẩm
a xuaỏt xửự: ruựt trong taọp “Ngheùn ngaứo”(1939) sau
ủửụùc in trong taọp “Hoa nieõn
b theồ loaùi vaứ boỏ cuùc
-Theồ thụ 8 chửừ
-Boỏ cuùc: 4 phaàn + 2 caõu ủaàu: Giụựi thieọu chung veà laứng queõ
+ 6 caõu tieỏp: Caỷnh thuyeàn ra khụi ủaựnh caự trong buoồi sụựm mai hoàng
+ 8 caõu tieỏp:Thuyeàn caự trụỷ veà + 4 caõu cuoỏi:Noõn nao noói nhụự laứng, nhụự bieồn qh
II Đọc hiểu chi tiết
1 giụựi thieọu chung veà laứng queõ
- “Laứng toõi ụỷ … nửỷa ngaứy soõng”
-> Giụựi thieọu ngaộn goùn, tửù nhieõn, moọc maùc
2 Daõn chaứi ra khụi
-thụứi gian: buoồi sụựm mai hoàng, gioự nheù(thụứi tieỏt toỏt, thuaọn lụùi)
-Hỡnh aỷnh con thuyeàn vaứ hỡnh aỷnh caựnh buoàm traộng
-“chieỏc thuyeàn nheù haờng……….phaờng maùnh meừ vửụùt trửụứng giang”
->khớ theỏ duừng maừnh of con thuyeàn ủeứ soựng ra khụi
Trang 7? phân tích nt độc đáo trong khổ thơ này ?
Cho HS nhận ra bút pháp lãng mạn hóa trong
việc miêu tả.
? Cuộc sống lao động của người đánh cá trở về
ntn? Từ ngữ nào tạo nên bức tranh lao động ấy?
? Trong cách nhìn, cách nghĩ của tgû, h/ả dân chài
hiện lên ntn?
- thân hình vạm vỡ, thấm đậm vị mặn mòi, nồng toả
vị xa xăm của biển cả.
? Cùng với con người sau một chuyến đi biển
thuyền trở về bến đỗ Em hãy p/t nt biểu biện
trong hai câu thơ “Chiếc thuyền … thớ vở”
?Vì sao câu 3 của đoạn thơ lại được đặt trong dấu
ngoặc kép?(dùng để trích nguyên văn lời cảm tạ
trời yên biển lặng)
? H/ả nào trở thành ấn tượng sâu sắc trong nỗi nhớ
của t/gû khi đi xa? Em biết câu ca dao nào nói về
nỗi nhớ quê nhà khi đi xa?
hoạt động 3( 5’)Hướng dẫn tổng kết và luyện tập
?Cảnh qh của tg mang những đặc điểm gì?
- thiên nhiên, lao động, sinh hoạt kết hợp, toát lên vẻ
đẹp trong sáng và khoẻ mạnh, đầy sức sống
?Tình cảm of t/gû đ/v làng quê biển of mình ntn?-
tha thiết, chân thành
?Bút pháp lãng mạn giúp nhà thơ s/tạo được những
h/ả đẹp, ấn tượng ntn?
- con thuyền ra khơi, con thuyền nghỉ ngơi trên bến; cánh
buồm-mảnh hồn làng, mùi nồng mặn Nhưng nguồn gốc sâu
xa là tâm hồn tha thiết và tinh tế của TH
-trữ tình biểu cảm
hoạt động 4( 2’) Củng cố- dặn dò
Củng cố 1.Nội dung của bài thơ Quê hương ?
2.tìm biện pháp tu từ trong câu thơ "Chiếc thuyền im
…trong thớ vỏ".
A.Aån dụ B.Nhân hoá C.So sánh D.Hoán dụ
5.Dặn dò: -Về nhà học thuộc và phân tích lại bài thơ
-Soạn bài: Khi con tu hú
sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng của thanh
niên trai tráng trong làng
-“cánh buồm …mảnh hồn làng… góp gió”
cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng vì đó
cũng chính là biểu tượng của linh hồn làng chài
So sánh giữa cái cụ thể và cái trừu tượng gợi vẻ
đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao
3 Thuyền cá về bến -“sáng hôm sau … ồn ào … tấp nập … thân bạc
trắng”.
Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ấp niềm vui
và cuộc sống
-“ Dân chài … ngăm rám nắng …nồng thở vị xa
xăm”
Miêu tả chân thực xen lẫn yếu tố lãng mạn.
- “chiếc thuyền im … mỏi …thớ vỏ”
Nhân hóa chiếc thuyền cố tri trở nên có hồn
Một tâm hồn rất tinh tế.
4 Nỗi nhớ quê hương:
- Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi … Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
-> Nỗi nhớ chân thành tha thiết với lời thơ giản dị
tự nhiên
III.TỔNG KẾT
Ghi nhớ (sgk)
IV.LUYỆN TẬP
1.HS đọc diễn cảm bài thơ 2.Viết một đoạn văn ngăn nói về tình cảm của em đối với nơi em sinh ra và lớn lên.
A.Vẽ lên một bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển.
B.Vẽ lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống về sinh hoạt lao động và con người làng chài.
Trang 8Bài 19 Văn Bản KHI CON TU Hú
Tố Hữu
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- giuựp hs caỷm nhaọn ủửụùc tỡnh yeõu cuoọc soỏng, nieàm khaựt khao tửù do chaựy boỷng cuỷa ngửụứi chieỏn sú
CM treỷ tuoồi ủang bũ giam caàm trong tuứ nguùc ủửụùc theồ hieọn baống nhửừng hỡnh aỷnh gụùi caỷm, bay boồng vụựi theồ thụ luùc baựt giaỷn dũ maứ tha thieỏt
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: giáo án, máy chiếu
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
? đọc thuộc khổ thơ thứ 2, 3, 4 trong bài Quê Hương ?nội dungchính và nghệ thuật của bt là gì?
D Các động dạy - học:
(10’)hoaùt ủoọng 1:
? Neõu nhửừng neựt tieõu bieồu veà taực giaỷ Toỏ Hửừu?
- oõng tham gia caựch maùng tửứ sụựm, tửứng bũ tuứ(4.1939 bũ
baột giam, 3 1942 vửụùt nguùc, baột lieõn laùc vụựi ẹaỷng)
? xuaỏt xửự baứi thụ “Khi con tu huự”
?Em hieồu ntn veà nhan ủeà baứi thụ? (Veỏ phuù cuỷa moọt caõu troùn
yự) GV khi con tu huự goùi baày laứ khi muứa heứ ủeỏn, ngửụứi tuứ CM caứng
caỷm thaỏy ngoọt ngaùt trong phoứng giam chaọt choọi, caứng theứm khaựt
chaựy boỷng cuoọc soỏng tửù do tửng bửứng beõn ngoứai
? Vỡ sao tieỏng tu huự keõu laùi taực ủoọng maùnh meừ ủeỏn taõm hoàn
nhaứ thụ nhử vaọy? Tg duứng bieọn phaựp nt gỡ ụỷ tửùa ủeà bt?
(Hoaựn duù -> Tớn hieọu cuỷa muứa heứ rửùc rụừ, sửù soỏng tửng bửứng
cuỷa trụỷi cao loàng loọng, tửù do
(25’) hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón ủoùc hieồu vaờn baỷn.
? Em haừy cho bieỏt boỏ cuùc baứi thụ?
I TèM HIEÅU CHUNG
1 taực giaỷ
- Tờn khai sinh : Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002)
- Quờ Phự Lai, nay Quảng Trị - Quảng Điền - Thừa Thiờn Huế
- Được coi là lỏ cờ đầu thơ ca cỏch mạng và khỏng chiến
- Tỏc phẩm chớnh; Từ ấy(1946), Việt Bắc (1954), Giú lộng…
2 taực phaồm
a xuaỏt xửự
- Bài thơ viết tại nhà lao Thừa Thiờn vào cuối thỏng 7.1939
- Trớch trong tập “Từ ấy”
b Nhan đề chưa trọn vẹn là một cõu,
mang c/năng thành phần trạng ngữ
II ẹOẽC – HIEÅU VAấN BAÛN
1 ẹoùc, chuự thớch
2 Boỏ cuùc
Phần 1: Sỏu cõu đầu - Bức tranh mựa hố
Phần 2: cõu cũn lại - Tõm trạng người
tự, người chiến sĩ cỏch mạng, người tự
3 Phaõn tớch
Trang 9? Tieỏng chim tu huự ủaừ thửực goùi trong taõm hoàn ngửụứi chieỏn sú treỷ trong tuứ moọt
khung caỷnh muứa heứ nhử theỏ naứo?
Âm thanh: - Tiếng tu hỳ, Tiếng ve, Tiếng sỏo diều
tươi vui, ngõn vang rộn ró.
Màu sắc: - Vàng (bắp), Hồng (nắng), Xanh ( trời, vườn)
tươi sỏng, rực rỡ
Hương vị: - Rộng, cao (bầu trời), Lộn nhào (đụi diều sỏo)
-Chớn(lỳa),Ngọt (trỏi)
ngọt ngào,đầy sức sống.
Khụng gian, chuyển động: Rộng rói, khoỏng đạt, tự do
? Nx veà khung caỷnh muứa heứ? why ụỷ trong tuứ nt laùi caỷm nhaọn muứa heứ roừ raứng
nhử vaọy ? + ở trong tù nghe con tu hú kêu nhà thơ hình dung khung cảnh hè thật đặc biệt, sôi
động,tràn đầy sức sống -> mùa hè trong tâm tưởng=> Sự cảm nhận mãnh liệt xuất phát từ sự tinh
tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhưng đang mất tự do và khao khát tự do.
Goùi HS ủoùc 4 caõu cuoỏi.
? Caựch ngaột nhũp ụỷ khoồ thụ naứy coự gỡ thay ủoồi? Nhaọn xeựt caựch duứng tửứ ?
- Ngột làm sao (ĐT, Từ NV (Nhịp thơ 3/3)
- Chết uất thụi (ĐT, Từ cảm thỏn)
- Đạp tan phũng (ĐT+ cõu cảm thỏn: hố ụi - nhịp thơ 6/2)
Ẩn dụ: đạp tan phũng giam - Phỏ tan xiềng xớch nụ lệ
? Boỏn caõu thụ cuoỏi theồ hieọn taõm traùng gỡ cuỷa taực giaỷ
? Haừy so saựnh yự nghúa hai aõm thanh tieỏng chim tu huự ụỷ phaàn ủaàu vaứ phaàn keỏt
thuực ?(ủeàu laứ tieỏng chim tu huự->keỏt caỏu tửụng ửựng chaởt cheừ)
Giống: - Đều là õm thanh tiếng chim tu hỳ gọi bầy.
- Cựng là tiếng gọi tha thiết của tự do - của thế giới sự sống.
Khỏc:
- Mở đầu: là tiếng chim tu hỳ bỏo hiệu mựa hố đến -một mựa hố tràn đầy sức
sống
Kết bài: Gợi cảm giỏc nhức nhối, bức bối cảnh tự đày, trào niềm khỏt khao chỏy
bỏng tự do trong lũng người chiến sĩ
Tieỏng chim tu huự cửự keõu ủeồ rụi vaứo khoaỷng khoõng u uaỏt, chaựn chửụứng gaõy aỏn tửụùng day dửựt
trong loứng ngửụứi ủoùc phaỷi chaờng ủoự chớnh laứ khoõng khớ ngoọt ngaùt cuỷa caỷ daõn toọc ta trửụực CM
thaựng taựm, ủoàng thụứi tieỏng chim cuừng laứ moọt aõm thanh thoõi thuực khoõng nguoõi Caỷnh ngoaứi trụứi
nhử theỏ maứ ngửụứi trong tuứ laùi nhử theỏ, khieỏn loứng khao khaựt tửù do, khao khaựt hoaùt ủoọng caựch
maùng cuỷa t/gỷ nhử nhaõn leõn gaỏp boọi.
? caựi hay cuỷa baứi thụ theồ hieọn noồi baọt ụỷ nhửừng ủieồm naứo? ẹaởc saộc NT?
- tieỏng chim tu huự khụi nguoàn caỷm xuực;
- hai ủoaùn thụ- 2 caỷnh, 2 taõm traùng, khaực nhau maứ vaón thoỏng nhaỏt trong sửù logic
+ ủoaùn 1: caỷnh ủeùp, ủaày sửực soỏng,raỏt coự hoàn, tỡnh hoaứ trong caỷnh
+ ủoaùn 2: tỡnh soõi noồi, tha thieỏt, maừnh lieọt treõn neàn caỷnh nhoỷ heùp, u toỏi.
- gioùng ủieọu thụ tửù nhieõn khi tửụi saựng, khoaựng ủaùt, khi daốn vaởt, soõi traứo trong theồ thụ
luùc baựt truyeàn thoỏng meàm maùi, uyeồn chuyeồn.
hoaùt ủoọng 3: (5’) cuỷng coỏ- daởn doứ
cuỷng coỏ ? coự theồ ủaởt cho bt nhan ủeà khaực ủửụùc khoõng? (A khuực haựt tửù do
B heứ daọy trong loứng C aõm thanh bửứng thửực D tieỏng chim giuùc gia)ừ
daởn doứ - hoùc baứi cuừ: noọi dung, ngheọ thuaọt, yự nghúa.
- soaùn baứi Tửực caỷnh Paực Boự
a Bức tranh mựa hố
Đẹp đẽ, trong sáng, khoáng đạt, tự do, rực rỡ sắc màu, rôn rã âm thanh
và đầy sức sống.
b Tõm trạng người tự:
- Uờt hận, căm phẫn
- Khát khao tự do, ước muốn phá tan xiềng xích nô lệ.
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bỏt
- Ẩn dụ, tương phản, đối lập
2 Nội dung:
- Tỡnh yờu cuộc sống, yờu tự do
Trang 10Bài 19 tiếng Việt câu nghi vấn (tiếp)
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- hiểu câu NV k chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, k/định, p/định, đe doạ, bộc lộ t/c, cảm xúc
- Kĩ năng: Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
B.Chuẩn bi
1.Giáo viên: giáo án
2.Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (5’)
? đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu NV? Cho ví dụ?
D Các động dạy - học:
Hoạt động 1 (15’) phân tích ngữ liệu:
H/s đọc ngữ liệu SGK/tr.21
? Trong đó câu nào là câu nghi vấn?
Dùng làm gì?
?những câu NV trên có phải bao giờ
cũng dùng dấu “?“ k?
? vậy ngoài việc dùng câu nghi vấn để
hỏi người ta còn dùng làm gì?
* GV cho H/s đọc ghi nhớ
I Bài học
2 Những chức năng khác:
a Dùng bộc lộ tình cảm, cảm xúc (Sự hoài niệm, tiếc muối) b+c Dùng đe doạ
d Dùng khẳng định
e Cả 2 câu dùng bộc lộ cảm xúc -> Có câu nghi vấn dùng dấu chấm, chấm than hoặc dấu chấm lửng
* Ghi nhớ trang 22 Hoạt động 2 (20’) II - Luyện tập
Trong đoạn trích câu nào là câu nghi
vấn Giáo viên làm mẫu 2 phần
Tác dụng?
1 - Bài 1 - trang 22: - Có những câu nghi vấn sau:
a - Con người … để có ăn ư? ->Bộc lộ sự ngạc nhiên
b - "Nào đâu những đêm vòng thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Phủ định: Bộc lộ t/c, cảm xúc of mãnh hổ(sự hoài niệm n/tiếc qk )
c sao ta … nhaứng rụi? :boọc loọ caỷm xuực,thaựi ủoọ caàu khieỏn
d caõu NV: oõi,neỏu theỏ thỡ coứn ủaõu laứ quaỷ boựng bay?
taực duùng: boọc loọ caỷm xuực, theồ hieọn sửù phuỷ ủũnh
Tác dụng của những câu nghi vấn?
(Bảng phụ)
Xác định câu nghi vấn
Nêu đặc điểm hình thức?
2 - Bài 2 - trang 23: - Những câu nghi vấn:
a -"Sao cụ lo xa quá thế?" "Tội gì ….để lại?" đều là câu
"Ăn mãi hết được thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?" phủ định
b - "Cả đàn bò … chăn dắt ra sao."-> Bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại
c - "Ai dám … có tình mẫu tử?" -> Khẳng định Hoạt động 3: (5’) * Củng cố - Dặn dò
1 - Củng cố: + Trong nhiều trường hợp câu NV k dùng dấu chấm hỏi mà dùng dấu chấm than, chấm lửng
+ Câu NV không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 - Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ - (trang 22- Vận dụng làm bài tập 3; 4 (tr 24) - soạn bài: Thuyết minh về phương pháp