1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáo án ngữ văn 9 kì II

125 773 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn Trần Thị Danh
Trường học Trường THCS Thị trấn Phước An
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Bài giảng ngữ văn
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả đa ra những luận điểm -Học vấn đợc tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động, học tập của con ngời.. ?Theo e

Trang 1

GV: Giáo án; Tài liệu liên quan.

HS: Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi Sgk

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức

II Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

Giới thiệu chơng trình học kì II

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Gv dẫn vào bài

Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn

học sinh đọc, gọi học sinh đọc bài

Theo dõi phần đầu văn bản và cho

biết:Bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách,tác giả đa ra những luận điểm

-Học vấn đợc tích lũy từ mọi mặt trong hoạt

động, học tập của con ngời

-Trong đó đọc sách là một mặt nhng đó là mặtquan trọng

-Muốn có học vấn không thể không đọc sách

*Lí lẽ:

-Sách là kho tàng…họctinh thần nhân loại

-Nhất định…học.trong quá khứ làm xuất phát -Đọc sách là hởng thụ…học…học…học.con đờng học

Trang 2

đọc sách,tác giả phân tích rõ trong

trình tự các lí lẽ nào?

Theo tác giả: Sách là…họcnhân loại=>Em

hiểu ý kiến này nh thế nào?

?Những cuốn sách giáo khao em đang

học có phải là di sản tinh thần không?

-Vì sao tác giả lại quả quyết

rằng:Nếu…học.xuất phát.?

GV yêu cầu H đọc phần còn lại

Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả

đã bộc lộ suy nghĩ của mình về việc

*Hoạt động nhóm:Hãy tóm tắt ý kiến

của tác giả về cách đọc chuyên sâu và

cách đọc không chuyên sâu?

-Em hãy nhận xét về thái độ bình luận

và cách trình bày lí lẽ của tác giả?

Em nhận thức đợc gì từ lời khuyên này

của tác giả?

H Liên hệ với bản thân

-Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc

hớng nh thế nào?

-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc hớng?

Cái hại của đọc lạc hớng là gì?

-Tác giả đã có cách nhìn và trình bày

nh thế nào về vấn đề này?

-Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc

này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc

vấn.=>Sách là thành tựu đáng quý, muốn nângcao học vấn cần dựa vào thành tựu này

-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách lànhững giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, t tởng,tâm hồn của nhân loại đợc mọi thế hệ lu giữcẩn thận

*Có, vì nó là một phần tinh hoa học vấn củanhân loại

Vì :Sách lu giữ tất cả học vấn của nhân loại.Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựunày

*Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách làcách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đ-ờng học vấn, không thể không đọc sách

-Đọc chuyên sâu nhng không bỏ qua đọc ởng thức

th Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thờngcách đọc không chuyên sâu

-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng

cụ thể

-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần

đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt

-Đọc lạc hớng là tham lam nhiều mà khôngthực chất

-Vì sách vở ngày càng nhiều

->Đọc lạc hớng lãng phí thời gian và sức lực -Báo động về cách đọc tràn lan

->Kết hợp phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực

tế làm học vấn giống nh đánh trận

-Đọc sách không đọc lung tung mà cần đọc cómục đích cụ thể

-Tác giả đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ, phủnhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt

-Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều

mà đọc dối

-Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ratheo yêu cầu của các môn học từ THCS đếnnăm đầu đại học

-Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh

Trang 3

sách của mình?

-Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về

việc chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang

trí(HS tóm tắt)

-Tác giả đã tỏ thái độ nh thế nào về

cách đọc sách này?

-Là ngời đọc sách em nhận đợc từ ý

kiến trên lời khuyên bổ ích nào?Từ đó

em liên hệ gì đến việc đọc sách của

bản thân?

-Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến

thức phổ thông?Ví sao tác giả lại đặt

vấn đề đọc để có kiến thức phổ thông?

-Em có nhận xét gì về cách trình bày lí

lẽ của tác giả?Từ đó em nhận đợc gì từ

lời khuyên này?

-Những kinh nghiệm đọc sách nào đợc

truyền tới ngời đọc?

*Hoạt động nhóm:Theo em lời khuyên

nào bổ ích nhất?

* Hoạt động 3.

?Nêu nhận xét của em về nghệ thuật

và nội dung của văn bản?

Đọc Ghi nhớ

-Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ sosánh toàn diên ,tỉ mỉ…học

-Đọc sách cần chuyên sâu nhng cần cả đọcrộng

=>Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra cònphải đọc để có học vấn rộng phục vụ chochuyên sâu

III.Tổng kết 1.Nội dung;

Trang 4

II Kiểm tra ? Hãy liệt kê các thành phần câu đã học và phân tích cấu trúc của câu sau:

Bài này tôi đọc rồi nhng tôi cha trả lời câu hỏi tìm hiểu

?Hãy tìm cách nói ngắn gọn hơn mà vẫn khẳng định điều mình đã làm

III Bài mới:

1 Đặt vấn đè : Gv vào bài từ phần kiểm tra bài cũ

-Xác định CN,khởi ngữ trong câu-Tác

dụng của khởi ngữ?

hệ CN-VN

- Câu b

+CN:tôi+Khởi ngữ:giàu

=>Khởi ngữ đứng trớc CN và báo trớc nội dung thông báo trong câu

- Câu c.

-CN: chúng ta-Khởi ngữ: Về…họcvăn nghệ-Vị trí:đứng trớc CN-Tác dụng:Thông báo về đề tài đợc nói

2.Bài tập 2

a,Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

->Về làm bài,anh ấy cẩn thận lắm

b,Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc

->Hiểu thì tôi hiểu rồi,nhng tôi cha giải

*Trả lời:

a,Mà yb,Cái khăn vuôngc,Nhà,ruộng

4.Bài tập 4:

Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng

Trang 5

Học sinh viết đoạn văn sau đó trình

-Học sinh nắm đợc khái niệm về phân tích và tổng hợp

-Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách, với Tiếng Việt bài:Khởi ngữ

-Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp trong nói và viết

II Kiểm tra: ? Hãy giải nghĩa của 2 từ sau: Phân tích ; Tổng hợp

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề G dẫn vào bài

Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả

dùng phép lập luận nào?Phép lập luận

này đứng ở vị trí nào trong văn bản?

I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích

và tổng hợp

1 Văn bản: Trang phục

2.Nhận xét:

-Tác giả rút ra nhận xétvề vấn đề ănmặc chỉnh tề,cụ thể là sự đồng bộ,hàihòa

a,Luận điểm 1:Ăn cho mình,mặc cho

ngời-Cô gái một mình trong hang sâu…họcchắc không đỏ chót móng chân,móngtay

-Anh thanh niên đi tát nớc…họcchắckhông sơ mi phẳng tăp

-Đi đám cới…họcchân lấm tay bùn

-Đi dự đám tang không đợc ăn mặcquần áo lòe loẹt,nói cời oang oang

b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức

-Dù mặc đẹp đến đâu…họclàm mình tựxấu đi mà thôi

-Xa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cáigiản dị,nhất là phù hợp với môi trờng

Trang 6

-Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép

lập luận nào? Phép lập luận này đứng

ở vị trí nào trong câu?

-Nêu vai trò của phép lập luận phân

tích tổng hợp?

?Theo em để làm rõ về một sự việc

hiện tợng nào đó ngời ta làm nh thế

*Tác giả dùng phép lập luận tổng hợpbằng một kết luận ở cuối văn bản:

"Thế mới biết…học.là trang phục đẹp"

=>Vai trò:

+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnhkhác nhau của trang phục đối với từngngời từng hoàn cảnh cụ thể

+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức củacách ăn mặc

-Dùng phép lập luận phân tích và tổnghợp

*.Ghi nhớ:SGK/10 II.Luyện tập:

Trang 7

GV: Giáo án; Dụng cụ dạy học.

HS: Chuẩn bị bài

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức

II Kiểm tra.Thế nào là phép phân tích tổng hợp?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề G dẫn vào bài

*Đại diện các nhóm trình bày, các

thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung

ý kiến

*Giáo viên kết luận

*Hoạt động 2.

-Thế nào là học qua loa,đối phó?

-Nêu những biểu hiện của học đối

2.Đoạn b:Luận điểm và trình tự phân

tích-Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là

ở đâu"

-Trình tự phân tích:

+Do nguyên nhân khách quan(Đây là

điều kiện cần) :Gặp thời,hoàncảnh,điều kiện học tập thuận lợi,tàinăng trời phú

+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là

điều kiện đủ)Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tậpkhông mệt mỏi và không ngừng traudồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

II.Bài tập 2:Thực hành phân tích một vấn đề

1,Học qua loa có những biểu hiện sau:

-Học không có đầu có đuôi,không đếnnơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí…học-Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằngnọ,bằng kia…học

2.Học đối phó có những biểu hiện sau:

-Học cốt để thầy cô không khiểntrách,cha mẹ không mắng,chỉ lo việcgiải quyết trớc mắt

-Kiến thc phiến diện nông cạn…học

3.Bản chất:

-Có hình thức học tập nh:cũng đếnlớp,cũng đọc sách,cũng có điểm thicũng có bằng cấp

-Không có thực chất,đầu óc rỗngtuếch…học

4.Tác hại:

-Đối với xã hội:Những kẻ học đối phó

sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã

hội về nhiều mặt

-Đối với bản thân:Những kẻ học đốiphó sẽ không có hứng thú học tập…học

Trang 8

-Tri thc trong sách bao gồm nhữngkiến thức khoa học và kinh nghiệmthực tiễn.

-Càng đọc sách càng thấy kiến thứccủa nhân loại mênh mông

=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhngcũng phải biết chọn sáhc mà đọc vàphải biết cách đọc mới có hiệu quả

IV.Bài tập 4:Thực hành tổng hợp

Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những

điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọcsách"

IV Củng cố.

-Nhận xét giờ học,nhấn mạnh trọng tâm

V Dặn dò

Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở

-Đọc trớc bài: Tiếng nói của văn nghệ

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của

nó đối với đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn,chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

B Ph ơng pháp.

- Đọc, nêu-giải quyết vấn đề, phân tích

C Chuẩn bị:

GV: Giáo án; Tài liệu liên quan

HS: Học bài, soạn bài theo hệ thống câu hỏi sách giáo khoa

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức

II Kiểm tra.- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách

trình bày luận điểm này của tác giả?

-Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tácphẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà vănNguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của vănnghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay

2.Triển khai

* Hoạt động 1

? Dựa vào phần chú thích * trong

SGK, hãy giới thiệu những nét

I-Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm.

*Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

Trang 9

phần, nêu luận điểm của từng phần.

H Trao đổi, trả lời

G Nhận xét, chốt

? Nhận xét về bố cục , hệ thống

luận điểm của văn bản

H Trao đổi, trả lời

G Nhận xét, chốt

* Hoạt động 2.

Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu

đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

? Nhắc lại luận điểm trong phần 1

lập luận của tác giả khi tạo lập VB

nghị luận Thảo luận (Chọn lọc dẫn

- Quê ở Hà Nội

- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làmthơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết

lý luận phê bình…học

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giảithởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

*Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tiểu

luận “Tiếng nói của văn nghệ”

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta

đang xây dựng một nền văn học nghệ thuậtmới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bóvới cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân:

Trình bày luận điểm: Nội dung của vănnghệ

(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của vănnghệ

-> Các phần trong văn bản có sự liên kếtchặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có

sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp xúc tựnhiên theo hớng ngày càng phân tích sâusức mạnh đặc trng của văn nghệ

“Tác phẩm nghệ thuật …họcgóp vào đời sốngxung quanh”

*Đa ra 2 dẫn chứng:

(1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong

“truyện Kiều” với lời bình

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca nhi – na

->Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônxtôi

- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn

ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ

đại của văn học dân tộc và thế giới cùngvới những lời phân tích bình luận sâu sắc

Trang 10

chứng, lập luận chặt chẽ sẽ tạo lập

đợc văn bản có sức thuyết phục với

ngời đọc)

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn

từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một

cách sống của tâm hồn”)

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho

đúng

? Để thuyết phục ngời đọc ngời

nghe, tác giả đa ra những dẫn chứng

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra quan

niệm của mình về bản chất của văn

nghệ Vậy bản chất của văn nghệ là

gì?

H Suy nghĩ, trả lời

G Nhận xét, chốt

?Từ bản chất của văn nghệ, T/G đã

diễn giải và làm rõ con đờng đến

với ngời tiếp nhận- tạo nên sức

mạnh kì diệu của nghệ thuật là gì

A8

*Lời gửi của nghệ thuật:

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả

những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ

mộng, phấn khích…học”->Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểuthuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)

-> Tác phẩm văn nghệ mang đến chochúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trớcnhững điều tởng chừng đã rất quen thuộc

*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mangtính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảmcủa con ngời qua cái nhìn và đời sống tìnhcảm có tính cá nhân của ngời nghệ sỹ

Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm

là nhận thức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc

mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ ngời

đọc, ngời

2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với

đời sống con ng ời

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

- Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộcsống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc

đời, với chính mình

-Văn nghệ là tiếng nói của văn nghệ là sợidây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bênngoài , với tất cả những sự sống, hoạt động,những vui buồn gần gũi

-Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luônvui tơi

-> Nếu không có văn nghệ thì cuộc sốngtinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

*Bản chất của văn nghệ:

- Là “tiếng nói tình cảm”

–Nghệ thuật còn nói nhiều với t tởng”

nh-ng là t tởnh-ng khônh-ng khô khan, trừu tợnh-ng màlắng sâu, thấm vào những cảm xúc, nhữngnỗi niềm

*Con đờng đến với ngời tiếp nhận, tạo

nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

-Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đivào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con

đờng tình cảm-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho

ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa tronglòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bớclên trên đờng ấy”

Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhậnthức mình, tự xây dựng mình

Trang 11

? Khi tác động bằng nội dung và

? Nêu nội dung chính của văn bản

“Tiếng nói của văn nghệ”

Sức thuyết phục cao

Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phongphú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâmhồn mình

2-Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tựnhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng

- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

V Dặn dò.

- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghện mà mình yêuthích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình

A.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

II Kiểm tra Khởi ngữ là gì? Lấy ví dụ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trựctiếp, trạng ngữ…họccác thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Gìơ họcnày chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp củacâu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay

2 Triển khai

Trang 12

* Hoạt động 1.

H Tìm hiểu ví dụ trong Sgk

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong

những câu trên thể hiện nhận định của

ngời nói đối với sự việc nêu ở trong câu

nh thế nào

H.Thảo luận Trả lời

G Nhận xét, chốt

? Nếu không có những từ “chắc”,

“có lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của

câu chứa chúng có khác đi không ? Vì

(GV diễn giảng thành phần tình thái

trong câu chia thành các loại:

1-Những yếu tố tình thái gắn với độ

tin cậy của sự việc đợc nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý

kiến của ngời nói(VD theo tôi, ý ông

ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ

của ngời nói đối với ngời nghe (VD à,

ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

* Hoạt động 2.

H Tìm hiểu ví dụ Sgk

? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những

câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì

không ?

H.Thảo luận Trả lời

G Nhận xét, chốt

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ồ” hoặc kêu “trời ơi”

VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp

lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)

“chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”:

thể hiện đọ tin cậy thấp hơn

-Nếu không có những từ “chắc”, “cólẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không

có gì thay đổi

-Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thểhiện nhận định của ngời nói đói với sựviệc trong câu, chứ không phải là thôngtin sự việc của câu ( chúng không nằmtrong cấu trúc cú pháp của câu)

mà độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút)

- Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng đểgọi ai cả chúng chỉ giúp ngời nói giãibày nỗi lòng của mình

*Ghi nhớ (SGK) III Luyện tập

Trang 13

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

-1HS đọc theo yêu cầu BT

3-Bài tập 3: (SGK-19)

-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phảichịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậycủa sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu tráchnhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sựviệc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anhnghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sựviệc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thốngthì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình,

sự việc cũng có thể diễn ra khác đi mộtchút

4-Bài tập 4 (SGK19)

IV.Củng cố.

-Hệ thống toàn bài

V Dặn dò.

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp

Trang 14

II Kiểm tra Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Giới thiệu bài

Theo em trong đời sống còn có nhiều

hiện tợng khác ? (Cãi lộn, quay cóp,

nhổ bậy, nói tục, nói dối, ham chơi

điện tử )

- Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh

thế nào ?

- Cách trình bày hiện tợng trong văn

bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng

a.Những biểu hiện:

Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình vàngời khác

-> Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh

lề mề

b.Nguyên nhân của hiện tợng đó:

- Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng,thiếu tôn trọng ngời khác

c.Những tác hại của bệnh lề mề.

- Làm phiền mọi ngời, làm mất thì giờ;làm nảy sinh cách đối phó

- Phân tích tác hại:

+ Nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu

đáo hoặc lại phải kéo dài thời gian

+ Ngời đến đúng giờ cứ phải đợi+ Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h

d.Nêu giải pháp khắc phục.

- Mọi ngời phải tôn trọng nhau

- Nếu không thật cần thiết -> không tổchức họp

- Những cuộc họp mọi ngời phải tự giáctham dự đúng giờ

2.Kết luận Ghi nhớ II.Luyện tập:

Bài tập 1.

Nêu sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu dơngcủa các bạn trong trờng hoặc ngoài xã hội.Xem hiện tợng nào đáng viết bài nghịluận, hiện tợng nào không đáng viết

Trang 15

II Kiểm tra Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là gì?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề ( Giới thiệu bài

2 Triển khai

* Hoạt động 1.

Đọc 4 đề văn trong SGK – 22

Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

I.Tìm hiểu các đề bài.

- Giống nhau:

Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? + Đối tợng: là sự việc, hiện tợng đời sống

+ Phần nêu yêu cầu: thờng có mệnhlệnh(nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bảy

tỏ thái độ của mình)

H Trao đổi, trả lời

G Nhận xét, chốt 1 + Có sự việc, hiện tợng tốt -> biểu d-ơng, ca ngợi

+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý,phê bình, nhắc

2 + Có đề cung cấp sẵn sự việc,hiện tợngdới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngờilàm bài sử dụng

+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn màchỉ gọi tên, ngời làm bài phải trình bày,mô tảụ việc, hiện tợng đó

b Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hànhBớc tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?

(Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm

Văn Nghĩa là ai? làmviệc gì, ý nghĩa

việc đó? Việc thành đoàn phát động

phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa

- GV giới thiệu khung, dàn ý trong 2.Lập dàn bài:

Trang 16

SGK (HS ghi khung bài trong SGK vào vở)

- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành

dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ? - Mở bài: SGK- Thân bài:

a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm VănNghĩa: a, b, c

b Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d

c Đánh giá ý nghĩa việc phát độngphong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:

+ Tấm gơng đời thờng, bình thờng aicũng có thể làm dợc

+ Từ 1 gơng có thể nhiều ngời tốt -> xã

hội tốt -> Tấm gơng bình thờng nhng có ý nghĩalớn

- Kết bài: SGK

- HS khác bổ sung ? Giáo viên nhận

Nêu luận về sự việc,hiện tợng đời

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4

- Viết bài nghị luận về tình hình địa phơng theo yêu cầu và cách làm SGK

- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng

A.Mục tiêu: Giúp hoc sinh

- Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung

- Tập trung suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Tích hợp với các văn bản văn và các bài tiếng việt, tập làm văn

- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tợng xã hội ở địa phơng

II Kiểm tra.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Giới thiệu bài

Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giải pháptối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội…học Đó là những vấn đề màtất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địaphơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn

đề thực tế ở địa phơng mình

Trang 17

2 Triển khai.

* Hoạt động 1.

? ở địa phơng em, em thấy những

vấn đề nào cần trao đổi thống nhất?

H Trao đổi Trả lời

* Hoạt động 2.

? Khi viết bất kì vấn đề gì thì chúng

ta phải đảm bảo nội dung và hình

- Vấn đề môi trờng

- Vấn đề quyền trẻ em

- Vấn đề xã hội

2 Xác định cách viết.

- Yêu cầu về nội dung

+ Sự việc phải mang tính chất phổ biến

+ Phải trung thực, có tính xây dựng, khôngsáo rỗng

+ Phân tích nguyện nhân phỉa mang tính khách quan

+ Nội dung giản dị, dễ hiểu

IV Củng cố

- Hệ thống nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức cơ bản

- Về nhà viết một văn bản hoàn chỉnh (chọn một trong các vấn đề đã hớng dẫn)

Trang 18

- Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con

ng-ời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói quentốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

- Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời, xã hội

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Giới thiệu bài

Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gìtrong hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc nămchâu đợc hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trongnhững nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghịluận của đồng chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

* Hoạt động 1.

? Dựa vào phần chú thích (*) trong SGK

hãy giới thiệu những nét chính về tác

Trang 19

? Em có nhận xét nh thế nào về cách

nêu vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn

đề vào thời điểm đầu thế kỉ mới có ý

nghĩa nh thế nào?

H Suy nghĩ, trả lời

G Nhận xét, chốt

? Vì sao nh vậy, lần lợt trong các phần

viết tiếp theo tác giả sẽ giúp ta sáng tỏ?

? Đọc phần 2? Đoạn 1?

? Luận cứ đầu tiên đợc triển khai là gì?

Ngời viết đã luận chứng nó nh thế nào?

H Suy nghĩ, trả lời

G Nhận xét, chốt

? Đọc đoạn 2 và 3 (Phần 2)?

? Ngoài 2 nguyên nhân trên còn những

nguyên nhân nào khác khi nhìn rộng ra

cả nớc, cả thời đại và thế giới?

? Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến

vấn đề gì?

? Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)?

? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái

yếu nào của con ngời Việt Nam?

Nguyên nhân vì sao có cái yếu?

So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân

tích những cái mạnh, cái yếu của ngời

Việt Nam nh thế nào? Ông sử dụng

những thành ngữ nào? Tác dụng?

? Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện

những cái mạnh, cá yếu trong tính cách

và thói quen của ngời Việt Nam?

của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định

khi bớc vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?

-ý nghĩa: Đây là thời điểm quan trọng,

thiêng liêng, đầy ý nghĩa

2- Giải quyết vấn đề.

*Luận cứ quan trọng đầu tiên là sựchuẩn bị cho bản thân con ngời để bớcvào thế kỉ mới

- Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ

+ Con ngời là động lực phát triển củalịch sử

+ Trong nền kinh tế tri thức, trong thế

kỉ XXI vai trò con ngời càng nổi trội

+ Một thế giới khoa học công nghệphát triển nhanh

+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nềnkinh tế ngày càng sâu rộng

*Luận cứ trung tâm của văn bản là :

-Chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu củacon ngời Việt Nam trớc mắt lớp trẻ

- Cái mạnh : Thông minh, nhạy bén,cần cù, sáng tạo trong công việc

-> Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện

đại

 Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu, nhữngkhuyết tật

- Cái mạnh: Đoàn kết, thơng yêu, giúp

đỡ nhau trong lịch sử dựng nớc, giữ nớcxong thực tế hiện nay còn đố kị, còn lốisống thứ bậc

- Cái mạnh: Bản tính thích ứng nhanh

Cái yếu: Kì thị kinh doanh + thói quenbao cấp, ỷ lại, kém năng động, tự chủ,khôn vặt, …học…học

3.Kết thúc vấn đề

- Mục đích: “Sánh vai…học châu”

-Con đờng, biện pháp: Lấp đầy những

điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu

- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng,giản dị, tởng nh ai cũng có thể làm theo

Trang 20

sống, cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị.

+ Sử dụng cách so sánh của ngờiNhật, ngời Hoa trong cùng một sự việc,hiện tợng xong lại có các thói quen vàứng xử

- Học kĩ nội dung bài

- Soạn bài: Các thành phần biệt lập(tt)

Ngày soạn: / /

Ngày dạy : / /

Tiết 104

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

- Tích hợp với văn, tập làm văn

B Ph ơng pháp.

- Tìm hiểu ví dụ, nêu- gqvđ Luyện tập

C Chuẩn bị:

GV: Giáo án; Dụng cụ dạy học

H Học bài; Chuẩn bị bài

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức

II Kiểm tra -Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề Giới thiệu bài

Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc

dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụngnhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?

- Từ “này” đợc dùng để tạo lập cuộcthoại,mở đầu sự giao tiếp

- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì

cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối

Trang 21

đợc dùng để duy trì cuộc thoại?

? Các từ ngữ “này”, “tha ông” đợc gọi

là thành phần gọi- đáp Em hiểu thế nào

- Học sinh đọc rõ ràng ngữ liệu chú ý

các từ ngữ gạch chân Trao đổi, trả lời

câu hỏi

? Nếu lợc bỏ những từ ngữ gạch chân

“và cũng là đứa con duy nhất của anh”

“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc của

mỗi câu có thay đổi không? Vì sao?

? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất

của anh” đợc thêm vào để chú thích cho

đợc gọi là các thành phần biệt lập Vậy

em hiểuthế nào là thành phần biệt lập?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ?

* Hoạt động 3.

- Học sinh đọc to bài tập 2  xác định

yêu cầu? Một học sinh nhận xét, bổ

sung  giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác

định theo yêu cầu? Từng đoạn trích 

học sinh nhận xét, bổ sung  giáo viên

là thành phần biệt lập đợc viết thêmvào, nó không nằm trong cấu trúc cúpháp của câu

- Chú thích cho cụm từ “đứa con gái

đầu lòng”

- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chúthích điều suy nghĩ riêng của nhânvật “tôi”

*Ghi nhớ (SGK trang 32).

III Luyện tập:

1.Bài tập 2 (SGK trang 32)

- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”

- Đối tợng hớng tới của sự gọi: Tấtcả các thành viên trong cộng đồngngời Việt

c)- “Những ngời thực sự của …họckỉtới”  giải thích cho cụm từ “lớptrẻ”

d)- “Có ai ngờ”  thể hiện sự ngạcnhiên của nhân vật “Tôi”

- “Thơng thơng quá đi thôi”  thểhiện tình cảm trìu mến của nhân vật

Trang 22

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 4?

IV Củng cố.

- Hệ thống nội dung bài

V Dặn dò.

- Hớng dẫn học bài

+ Học thuộc phần ghi nhớ (SGK trang 32)

+ Hoàn thiện bài tập 5

+ Chuẩn bị viết bài viết số 5

- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn

- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng, xã hội

B Ph ơng pháp.

- Viết bài

C Chuẩn bị:

GV: Ra đề, đáp án chấm

H Ôn tập kỹ kiến thức vận dụng để viết bài

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức

II Kiểm tra Đồ dùng (giấy, bút để viết bài).

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề G nêu yêu cầu của tiết viết bài

2 Triển khai bài

- Học sinh đọc to, rõ ràng đề bài?

- Xác định đề thuộc kiểu loại nào?

- Xác định nội dung cần viết:

- Xác định rõ hình thức?

I.Đề bài:

Một hiện tợng khá phổ biến hiệnnay là vứt rác ra đờng hoặc những nơicông cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹpnổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rácxuống…họcEm hãy đặt một nhan đề đểgọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêusuy nghĩ của mình

* Yêu cầu:

1.Thể loại: Nghị luận về sự vật, hiện

tợng trong xã hội

2.Nội dung: Hậu quả ghê gớm của

việc vứt rác thải bừa bãi

3.Hình thức: Đảm bảo bố cục 3

phần chặt chẽ, mạch lạc, trình bày

Trang 23

- Giáo viên nêu một số yêu cầu về mặt

- Trật tự, nghiêm túc viết bài

* Đáp án, thang điểm chấm bài 1.Mở bài (2đ):

- Giới thiệu hiện tợng vứt rác bừa bãi

là phổ biến hiện nay

- Nêu khái quát tác hại của việc làm này

- Thu bài viết của lớp

- Nhận xét giờ viết bài

V Dặn dò.

- Khắc sâu khái niệm văn nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống và cách

- Chuẩn bị trớc bài: Chó Sói và Cừu trong …học

in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ

- Tìm, phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học

Trang 24

II Kiểm tra (5p) Đọc lại câu mở đầu, câu cuối văn bản, sự lặp ý của câu mở đầu, câu

cuối thể hiện chủ định gì và đối tợng nào mà t/g bài báo hớng tới ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

2 Triển khai bài

nhịp; lời doạ dẫm của chó sói, van

xin thê thảm của cừu non)

+ Còn lại: Lời bình của tác giả về haicách nhìn trên

+ Dới ngòi bút của Đuy-Phông-> nhờ đó bài văn nghị luận trở nên

Đọc “Đuy-phông –> xua đi” ? nhà

khoa học có viết về 1 con cừu cụ

thể ? viết về chúng nh thế nào ? và tỏ

thái độ gì -> con cừu ? Đọc đoạn

“Đuy-phông viết vô dụng” nhà

khoa học có viết về 1 con cừu cụ

thể ? Viết về chúng nh thế nào ? Nêu

-Tóm tắt những ghi chép của Buy

->Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ->Cừu là con vật đần độn, nhút nhát,thụ động, không biết trốn tránh hiểmnguy

*Nhìn nhận của Buy Phông về chó sói:

-Buy Phông nhìn thấy những hoạt

động bản năng về thói quen và sự xấuxí

-Ông khó chịu và thấy ghét con sói vì

lúc sống chúng có hại, lúc chết cũngvô dụng

Trang 25

- Chuẩn bị: Tiết sau học tiếp.

Tuần 24

Chú súi và cừu trong thơ của La phụng ten

Nghị luận về tư tưởng đạo lý

Liờn lết cõu và liờn kết đoạn

Liờn lết cõu và liờn kết đoạn(Luyện tập)

in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ

- Kĩ năng: Tìm, phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng 1 đối tợng

II Kiểm tra (5p) Tóm tắt cách nhìn nhận của Buy-Phông về cừu, ông nêu lên những

đặc điểm nào của cừu?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài

2 Triển khai bài

* Hoạt động 2 (Tiếp)

Hoạt động nhóm:Tóm tắt cách nhìn

nhận của La Phông Ten về Cừu

Đọc đoạn thơ này ta hiểu thêm gì về

con cừu?Tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì?

H Suy nghĩ, trả lời

G Nhận xét, chốt

Tình cảm của La Phông ten đối với

con vật này nh thế nào?

II.Phân tích.

*Nhìn nhận của La Phông -ten về cừu

-Mọi chuyện đều đúng nh Buy phông,nhng ngoài ra còn có những điểm đángyêu

=>Hình ảnh con cừu cụ thể đã đợcnhân hóa nh một chú bé ngoan

đạo,ngây thơ,đáng thơng,nhỏ bé,yếu ớt

và tội nghiệp

-Kết hợp cái nhìn khách quan và cảmxúc chủ quan về con vật này

*Nhìn nhận của La-Phông -Ten về chó sói:

Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúakhát máu, là con thú điên, là gã vô lại

Trang 26

Nêu nhận xét của em về nội dung và

nghệ thuật của văn bản này?

H Khái quát

Đọc Ghi nhớ

-Ông vùa ghê sợ vừa đáng thơng, đó làcách nhìn chân thực gợi cảm xúc

2.Lời bình của tác giả:

-Đó là sự suy nghĩ tởng tợng không bị

gò bó khuôn phép theo định kiến

-Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ

độc ác, khổ sở, trộm cớp, ngờ nghệchhóa rồ vì luôn bị đói

III Tổng kết

1 Nội dung: Đặc điểm của sói và

cừu,tình cảm của tác giả

2 Nghệ thuật:So sánh đối chiếu,cái

nhìn phóng khoáng,cách bình luậnngắn gọn

Giúp H/s biết làm bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo đức

Rèn kĩ năng : Nhận diện, rèn luyện kĩ năng viết 1 văn bản nghị luận xã hội về vấn đề t ởng, đạo lý

II Kiểm tra (5p) Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng, đời sống ? Những nội

dung chính cần có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ai2

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

2 Triển khai bài

Trang 27

nội dung của mỗi phần và mối quan hệ

của chúng với nhau?

b Văn bản chia làm 3 phần

- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề

- Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 vídụ

Chứng minh tri thức là sức mạnh

- Phần kết ( đoạn còn lại )Phê phán 1 số ngời không biết quýtrọng tri thức, sử dụng không đúngchỗ?

Đánh dấu câu mang luận điểm chính

trong bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu

rõ ràng, dứt khoát ý kiến của ngời viết

câu mở đoạn vàcâu kết đoạn 4

VB sử dụng phép lập luận nào là chính? d Phép lập luận chủ yếu : Chứng

minhBài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo đức

khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiện

tợng đời sống ?

2 Sự khác nhau nghị luận về một sựviệc hiện tợng đời sống – Nghịluận về một vấn đề t tởng, đạo lý

- Từ sự việc, hiện tợng đời sống mànêu ra những vấn đề t tởng

- Từ t tởng, đạo lý, sau khi giải thíchphân tích thì vận dụng sự thật đờisống để chứng minh -> khẳng địnhhay phủ định vấn đề

* Hoạt động 2.(12p)

Đọc văn bản phần luyện tập II Luyện tập.Văn bản “Thời gian là vàng”

VB trên thuộc loại văn bản nghị luận

b Văn bản nghị luận về giá trị củathời gian

+ Thời gian là thắng

thứcPhép lý luận chủ yếu trong bài là gì ? c Lập luận chủ yếu là phân tích và

chứng minh

IV Củng cố(2p)

- Khái quát nội dung bài học

V Dặn dò.(1p)

- Nắm nội dung bài học

Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn

Ngày soạn: / /

Ngày dạy : / /

Trang 28

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết 1 số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản

- Kĩ năng: Phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết trong việc tạo lập văn bản

II Kiểm tra (5p) Thế nào là thành phần tình thái, phụ chú ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.

2 Triển khai bài

Đọc ví dụ trong SGK /I ?

H Hoạt động nhóm, trả lời câu

hỏi

a Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ?

Chủ đề ấy có quan hệ nh thế nào

với chủ đề chung của văn bản ?

b Nội dung chính của mỗi câu

1.Tác phẩm nghệ thuật phản ánhthực tại

2-Khi phản ánh thực tại, nghệ sỹmuốn nói lên một điều mới mẻNhững nội dung ấy có quan hệ nh

thế nào ? với chủ đề của đoạn

c Mối quan hệ chặt chẽ về nội

dung giữa các câu trong đoạn văn

- Từ ngữ đồng nghĩa “Cái đã có rồi,

đồng nghĩa với “Những vật liệu

Trang 29

sự thiếu hụt về kiến thức, khả năngthực hành, sáng tạo yếu do cách họcthiếu thông minh gây ra.

- Nội dungcủa các câu văn đều tậptrung vào vấn đề đó

- Trình tự sắp xếp hợp lý của các ýtrong câu:

+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam + Những điểm còn hạn chế

+ Cần khắc phụ hạn chế để đáp ứng

sự phát triển của nền kinh tế mới

bằng những phép liên kết sau:

Giaó viên gọi từng em trả lời bài

- “Nhng” (nối)

- “ấy là” C4 – C3 (nối)

- “Lỗ hổng” C4 – C5 (lặp)

- “Thông minh” C5 và C1 (lặp)Gọi 1 em trình bày đoan văn ?

- GV nhận xét – cho điểm 3.Viết đoạn văn ngắn nêu tác hại của sự lời học (HS làm việc)

IV Củng cố.(2p)

G khái quát toàn bộ nội dung bài học

V Dặn dò (1p).

- Làm tiếp bài tập 3 ở nhà

- Nắm nội dung bài học

-Chuẩn bị: Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn

- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học về liên kết câu, liên kết đoạn văn

- Rèn kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng phép liên kết khi viết văn bản

II Kiểm tra (0p) Đan xen vào bài.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) G nêu yêu cầu của tiết học.

2 Triển khai bài

* Hoạt động 1.(13p)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 ? 1-Bài 1:

Trang 30

Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập

- Sự sống – sự sống; văn nghệ – vănnghệ (lặp – liên kết đoạn)

không phục vụ chủ đề của đoạn vănGọi đại diện tng nhóm lên bảng

HS nhóm khác bổ sung ?

GV bổ sung, cho điểm ? “Cắm đi 1 mình trong đêm Trận đại đạiđội 2 của anh ở phái bãi bồi bên 1 dòng

sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai

bố con anh cùng viết đơn xin ra mặttrận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vàochặng cuối”

b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các

sự việc nêu trong câu không hợp lý-> Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu

2, để làm rõ mối quan hệ thời gian giữacác sự việc

“Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quầnquật ”

Lỗi về liên kết hình thứca.Lỗi: Dùng từ ở câu 2 và 3 không thốngnhất

-> Thay đại từ “nó” -> “chúng”

b.Lỗi: Từ “văn phòng” và từ “hội trờng”

không cùng nghĩa với nhau trong trờnghợp này

-> Thay từ “hội trờng” ở câu 2 -> “vănphòng”

IV Củng cố (2p)

? Nội dung của liên kết câu và liên kết đoạn thể hiện ở nội dung và hình thức nh thế nào?

? Sử dụng phơng tiện gì để liên kết?

V Dặn dò (1p)

Trang 31

-Học sinh thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả, và những đặc điểm về hình

ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

-Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sángtạo bằng liên tởng tởng tợng

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) Giới thiệu về tác giả Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ

hiện đại Việt Nam, có phong cách sáng tác thơ rõ nét và độc đáo, đó là phong cách suy tởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại – Bài thơ “Con Cò” là bài thơ thể hiện khá

rõ phong cách nghệ thuật đó của tác giả

2 Triển khai bài

? Những câu ca dao nào đợc tác giả viết

ra trong lời hát ru của mẹ

? Bắt đầu bằng những câu ca dao nào?

? Gợi tả không gian, khung cảnh của

- Hình ảnh con cò tợng trng cho ngời

mẹ, ngời phụ nữ trong cuộc sống vấtvả

Trang 32

? Con cò là tợng trng cho ai? Với cuộc

sống nh thế nào?

? Mẹ ru bằng những lời ru nào của mẹ?

? Mẹ nói với con cò bằng lời ru, chính

là mẹ đang nói với ai nữa?

? Câu thơ có mấy hình tợng

(2 hình tợng con cò và đứa con bé

bỏng)

? Nhịp điệu, lời thơ nh thế nào

? Tình mẹ với con nh thế nào?

(? Kết thúc đoạn thơ đợc diễn tả giấc

ngủ của con nh thế nào?

Vì sao giấc ngủ của con lại chẳng phân

-Con ngủ chẳng phân vân

->Gợi ru một hình ảnh thanh bình, mẹ

đã ru con bằng những câu ca dao là cả

điệu hồn dân tộc và bằng tình mẹgiành cho con

->Lời ru ngọt ngào, dịu dàng tràn đầytình yêu thơng của mẹ đến với tuổi ấuthơ để vỗ về, nuôi dỡng tâm hồn chocon Qua hình ảnh con cò với nhiều ýnghiã biểu trng sâu sắc

-H/s: Đọc đoạn 2 của bài

? Lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đợc

thể hiện qua câu thơ nào?

? Nhận xét của em về nhịp diệu của câu

thơ (của lời ru)

? Hình ảnh con cò đối với đứa con lúc

? Nghệ thuật độc đáo của tác giả khi

xây dựng hình tợng thơ trong 2 câu thơ

này này là gì

? Đọc đoạn 3

? Lời mẹ ru con đợc thể hiện ntn?

? Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu tợng

cho tấm lòng ngời mẹ nh thế nào

? Nhà thơ đã khái quát lên tình mẹ nh

một quy luật qua câu thơ nào?

? Đó là quy luật thể hiện tình cảm của

ngời mẹ ntn?

2.Hình ảnh con cò sẽ theo cùng con ng

ời trên mọi chặng đ ờng đời.

- Gần gũi, tha thiết

- Sự liên tởng, tởng tợng phong phú,hình ảnh con cò đợc bay ra từ nhữngcâu ca dao để sống trong tâm hồn mỗicon ngời, nâng đỡ con ngời

-Qua hình ảnh con cò, gợi ra ý nghĩabiểu tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắtnâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngờimẹ

- Nghệ thuật sáng tạo hình tợng độc

đáo, hình tợng con cò sẽ theo cùngcon ngời suốt cuộc đời đó là biểu t-ợng của tình mẹ ngọt ngào, che trở vànâng đỡ

3

ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ với cuộc đời cuả mỗi ng ời

- Lời thơ giản dị mà thấm đợm tình

mẹ tha thiết giàng cho con, hình ảnhthơ có ý nghĩa biểu tợng sâu sắc

- Khái quát lên thành một quy luậtcủa tình cảm có ý nghĩa bền vững,rộng lớn và sâu sắc mở ra những suyngẫm thành những triết lý sâu sa Đểngợi ca và biết ơn tình mẹ dành chocon

Trang 33

năng thể hiện cảm xúc ntn? (Linh hoạt)

? Nt đã khai thác và làm mới vẻ đẹp của

- Lời hát ru tha thiết ngọt ngào

- ý nghĩa lớn lao của hình ảnh con cò

là biểu hiện cao cả đẹp đẽ của tình mẹ

và tình đời rộng lớn dành cho mỗicuộc đời con ngời

III Tổng kết.

1.Nội dung:

-Trân trọng và biết ơn vẻ đẹp của ngời

mẹ và của tâm hồn dân tộc trongnhững lời hát ru

-ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộcsống của mỗi con ngời

2 Nghệ thuật: Thể thơ tự do cho cảm

xúc thể hiện đợc tính linh hoạt, hình

ảnh con cò và ý nghĩa biểu trng sâusắc, khai thác và làm mới vẻ đẹp của

ca dao; có sức sáng tạo độc đáo suyngẫm sâu lắng, triết lý sâu sa

Trang 34

-Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận.

II Kiểm tra (5p) -Thế nào là nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí?

-Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) Sự cần thiết của việc bày tỏ ý kiến cá nhân, bàn bạc, nhận định đánh

giá, về một vấn đề thuộc t tởng, đạo đức, lối sống của mỗi ngời trong cuộc sống xã hội.Cách làm cụ thể ntn?

2 Triển khai

* Hoạt động 1.(10p)

-Đọc, tìm hiểu 10 đề bài SGK trang 51, 52

(Có bảng phụ ghi 10 đề bài treo trên bảng)

? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

(Đều nghị luận về một vấn đề thuộc lĩnh vực

Suy nghĩ về đạo lý “Uống nớc nhớ nguồn”

? “Suy nghĩ” đòi hỏi ngời viết phải thể hiện

những yêu cầu gì?

(Thể hiện sự hiểu biết, sự đánh giá ý nghĩa

của vấn đề này)

? Cụ thể đề yêu cầu gì

(Giải thích đúng câu tục ngữ, thể hiện suy

nghĩ nêu ý kiến về câu tục ngữ)

? Tìm hiểu đề phải chú trọng đến những yêu

? Mở bài cho đề bài trên ntn?

? Giải thích câu tục ngữ ntn?

“Nớc? Nguốn? Uống nớc?

Nhớ nguồn là nhớ về đâu? ”

? Nhận định, đánh giá của em về câu tục

ngữ (Câu tục ngữ nêu rõ nội dung gì? Có ý

nghĩa gì? có tác dụng ra sao?)

Trang 35

? Những ý cần bàn luận cho đề bài là gì?

(Giải thích nội dung câu tục ngữ)

? Những nhận định đánh giá câu tục ngữ?

(Câu tục ngữ là lời dạy, lời khuyên; Câu tục

ngữ có nhiều lớp nghĩa)

? Có sự khẳng định gì về câu tục ngữ?

Nhiệm vụ của mỗi ngời là gì qua học câu tục

ngữ?

? Trong bài nghị luận cần những yêu cầu gì

về lời văn và việc liên kết đoạn?

? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một

vấn đề t tởng đạo lí cần chú ý vận dụng các

+Giải thích chứng minh vấn đề của đề bài

+Nhận định, đánh giá, khẳng địnhvấn đề

-Lời văn chặt chẽ, mạch lạc và biểu cảm sống động

-Thực hiện việc liên kết các đoạn văn để có tính thống nhất, hoàn chỉnh

-Nêu rõ y/c của việc tìm hiểu đề và tìm ý cho bài văn nghị luận này?

-Lập dàn bài cho bài văn nghị luận này yêu cầu cụ thể là gì?

Nêu rõ yêu cầu của các bớc làm một bài văn nghị luận về t tởng đạo lí?

-Chú ý vận dụng các phép lập luận nào để làm bài văn nghị luận này?

-Kiểm tra: y/c giải quyết đề bài bài viết số 5

-Kiểm tra lại việc sửa lỗi của H/S

V Dặn dò.(1p)

-Viết lại những đoạn đã mắc lỗi trong bài viết

-Đọc tham khảo các bài văn nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống

Trang 36

-Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý đã học phần lý thuyết

+Lý thuyết dạng văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

+Yêu cầu của đề bài bài viết số 5

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức(1p)

II Kiểm tra (0p)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) Dẫn vào bài.Sự cần thiết của tiết trả bài với H/S.

2 Triển khai bài

* Hoạt động 1.(3p)

G/V: Đọc lại đề bài, bài viết số 5

H/S: Ghi đề vào vở

* Hoạt động 2.(10p)

? Kiểu đề thuộc thể loạinào?

? Nội dung của đề Y/C?

? Hình thức của bài viết?

? Đặt nhan đề để gọi ra hiện tợng

của vấn đề cần nghị luận?

G/V: Cho H/S nêu ý kiến trớc lớp về

Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng,

ng-ời ta cũng tiện tay vứt rác xuống Emhãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện t-ợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ củamình

II.Phân tích đề, dàn ý 1.Phân tích đề:

-Thể loại: Nghị luận về sự việc, hiện ợng ĐS

t Nội dung: Đặt nhan đề cho một vấn

đề cần nghị luận; Hậu quả ghê gớmcủa việc vứt rác thai rbừa bãi

-Con ngời cần đối xử với môi trờng nhthế nào?

Trang 37

? Tìm luận điểm để giải quyết cho

đề bài?

? Việc sắp xếp các luận điểm ntn?

? Thái độ, quan điểm của ngời viết

G/V: Nhận xét u điểm, khuyết điểm

của bài viết

+ Về nội dung?

+ Về hình thức?

* Hoạt động 3.(10p)

G/V: Nhận xét rõ những u và nhợc

điểm của bài viết

G/v: Trả bài cho học sinh nhận đợc

cụ thể kết quả về điểm

G/v: Tổng hợp điểm của bài viết

G/v: y/c H/S sửa lỗi bài viết

H/S: Sửa những lỗi đã mắc cụ thể

trong bài viết của mình

Giới thiệu việc vứt rác bừa bãi hiện nay

là một thói quen xấu gây tác hại nh thếnào?

b.Thân bài:

-Các luận điểm cần nghị luận+Hiện thực của việc vứt rác thải bừabãi của con ngời gây tác hại ghê gớm

đến môi trờng, ảnh hởng đến cuộcsống của con ngời

+Vấn đề bảo vệ môi trờng không phải

là một vấn đề của quốc gia mà của toàncầu

+Những việc làm cụ thể để bảo vệ môitrờng, giữ sạch môi trờng ý nghĩa lớnlao của vấn đề này

-Có luận cứ sát thực, phù hợp cho cácluận điểm đã nêu

c.Kết bài:

-Khẳng định lại sự cần thiết phải hành

động của mỗi ngời để giữ sạch môi ờng

tr Bài học cho bản thân

III.Nhận xét u, khuyết điểm:

1.Ưu điểm:

2.Nh ợc điểm 3.Trả bài cho học sinh:

-Trả bài; tổng hợp các điểm của bàiviết

-Nêu tên một số bài khá, giỏi, đọc một

số đoạn văn viết tốt

-Một số đoạn mắc lỗi đọc trớc lớptránh nêu tên học sinh

IV.Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc:

-Y/c học sinh sửa lỗi về nội dung, vềhình thức trong bài viết của mình

-Lỗi về dùng từ, viết câu, viết đoạn-Lỗi về chữ viết

-Tự viết lại những đoạn văn đã mắc lỗi

*Giải đáp thắc mắc cho học sinh (nếu có)

IV Củng cố (2p)

-Kiểm tra: y/c giải quyết đề bài bài viết số 5

-Kiểm tra lại việc sửa lỗi của H/S

V Dặn dò.(1p)

-Viết lại những đoạn đã mắc lỗi trong bài viết

-Đọc tham khảo các bài văn nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống

-Chuẩn bị bài : Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý đã học phần lý thuyết

Trang 38

Tuần 26

Mựa xuõn nho nhỏ

Viếng lăng Bỏc

Nghị luận về tỏc phẩm truyện

Cỏch làm bài nghị luận về TP truyện

Luyện tập cỏch làm bài NL về TP truyện

-Tích hợp với Tiếng Việt và Tập làm văn

-Rèn kĩ năng đọc ,cảm tụ, phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ

B Ph ơng pháp.

- Đọc, nêu – gqvđ Phân tích, bình giảng

C Chuẩn bị:

- GV: G/án; Tliệu liên quan

- HS: Học và soạn bài theo hệ thống câu hỏi(Sgk)

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức(1p)

II Kiểm tra (0p)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) Dẫn vào bài.

2 Triển khai bài

? Tín hiệu của mùa xuân đợc miêu tả

qua những chi tiết nào?

H Tìm hiểu, trả lời

G Nhận xét, chốt

-Nêu nhận xét của em về nghệ thuật?

-Mùa xuân của đất nớc đợc thể hiện

-Đ2:3 khổ thơ sau:cảm nghĩ về mùaxuân của lòng ngời

Trang 39

nào độc đáo?

Taị sao tác giả chỉ nói đến mùa xuân

của ngời cầm súng và ngời ra đồng?

Nhịp điệu mùa xuân của đất trời, của

con ngời, của đất nớc đợc thể hiện nh

? Nghệ thuật nào đã đợc sử dụng?

? Thể hiện u7o71c nguyện gì của nhà

thơ?

? Đoạn thơ cho em thấy ý nghĩa gì về

cuộc sống của mỗi ngời?

? Khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

H đọc Ghi nhớ

đồng

- >Họ là hai lực lợng tiêu biểu bảo vệ

và dựng xây đất nớc Họ đem lộc xuân

về, họ gieo lộc xuân, góp vào mùaxuân đất nớc

-Tất cả: Hối hả, xôn xao

(Điệp ngữ, từ láy, so sánh)

=>Nhịp điệu khẩn trơng, náo nức Đó

là nhịp điệu của lịch sử, của thời đại,của đất nớc đi lên phía trớc khôngngừng, không nghỉ

2 Mùa xuân nho nhỏ của mỗi ng ời:

-Ta: mang tính chất chỉ số nhiều,nghiêng về hài hòa giữa cá nhân vớimọi ngời.(chung)

- Điệp từ và điệp ngữ: ta, ta làm

=>Ao ớc đợc góp phần vào làm tơi đẹpmùa xuân

Đó là tâm sự, ớc vọng của nhiều cuộc

đời, của một cuộc đời muốn gắn bó,cống hiến cho đất nớc

+Liên tởng: Từ mùa xuân đất nớc đếnmùa xuân nho nhỏ của mỗi ngời

+Điệp cấu trúc

=>Tất cả làm cho bài thơ có một sứcsống riêng

- Nhịp: 2/3; 3/2 Vần trắc (hát- Huế),bằng (bình, mình, tình), ->Tạo nên cáihồn của âm nhạc xứ Huế

III.Tổng kết:

-ND: Cảm hứng của nhà thơ trớc mùaxuân của thiên nhiên, đất nớc

-NT: Điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ

* Ghi nhớ (Sgk)

IV Củng cố.(5p)

-Nêu cách hiểu của em về nhan đề bài thơ?

- Đọc thuộc (hát) bài Mùa xuân nho nhỏ

Trang 40

- GV: G/án; Tliệu liên quan.

- HS: Học và soạn bài theo hệ thống câu hỏi(Sgk)

D Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức(1p)

II Kiểm tra (5p) -Đọc thuộc lòng và phân tích phần 1 của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ? III Bài mới:

1 Đặt vấn đề.(1p) Dẫn vào bài.

2 Triển khai bài

nào xuất hiện?

?ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “mặt

trời” thứ hai là gì? ? Nghệ thuật?

H Suy nghĩ, trả lời

G Chốt, bình

-?Lời thơ ở hai câu đó gợi lên cảnh

t-ợng nh thế nào?

G.Lăng là nơi đặt thi hài của ngời quá

cố, nhng ngời con thăm lăng Bác lại có

- Dùng từ “thăm” thay từ “viếng” qua

đó thể hiện tình cảm của tác giả đốivới Bác thật tha thiết, thành kínhthiêng liêng

- Hàng tre: Nghệ thuật liên tởng, nhânhoá tợng trng Tre kiên cờng bất khuất,hiên ngang Lăng Bác thật gần gũi ởgiữa tre nh ở giữa làng quê Việt Nam

- NT: ẩn dụ, nhân hóa

- Những dòng ngời nặng trĩu nhớ thơng

đang lặng lẽ nối nhau vào lăng viếngBác, tạo hình tợng một vòng hoa lớndâng lên Bác.Nhà thơ bộc lộ lòngthành kính đối với Bác

2 Cảm xúc trong lăng Bác

- Bác đang trong giấc ngủ yên,giấc ngủthanh bình và vĩnh hằng

-Nghệ thuật ẩn dụ, ca ngợi Bác

-“Trời xanh là mãi mãi”

->Công đức của Bác đối với mọi ngời

Ngày đăng: 24/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   của   văn   bản   nhật - Bài giảng Giáo án ngữ văn 9 kì II
nh thức của văn bản nhật (Trang 70)
Hình   ảnh   bếp   lửa   trong   bài   thơ   “Bếp Lửa” của Bằng Việt. - Bài giảng Giáo án ngữ văn 9 kì II
nh ảnh bếp lửa trong bài thơ “Bếp Lửa” của Bằng Việt (Trang 84)
*Yêu cầu Câu 2: Hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là sự cống hiến hết mình dũng cảm, anh hùng. - Bài giảng Giáo án ngữ văn 9 kì II
u cầu Câu 2: Hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là sự cống hiến hết mình dũng cảm, anh hùng (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w