Thanh TÞnh I/ Môc tiªu bµi häc: Qua bµi häc, GV tiÕp tôc gióp HS: - Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buæi tùu trêng ®Çu tiªn.. - Thấy đợc ngòi bút[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
(Thanh Tịnh)
I / Mục tiêu bài học:
1 Kieỏn thửực: Giup hoc sinh :
- Nam ủửụùc coỏt truyeọn ,nhaõn vaọt,sửù kieọn trong ủoaùn trớch Toõi ủi hoùc.
- Caỷm nhaọn ủửụùc taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ ngụừ cuỷa nhaõn vaọt
“toõi” ụỷ buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn trong ủụứi
- Thaỏy ủửụùc ngoứi buựt vaờn xuoõi giaứu chaỏt thụ, gụùi dử vũ trửừ tỡnh man maực cuỷa Thanh Tũnh
2 Kú naờng: - Reứn kú naờng ủoùc, phaõn tớch taực phaồm coự keỏt hụùp caực yeỏu toỏ
mieõu taỷ vaứ bieồu caỷm
-Trỡnh baứy nhửừng suy nghú,tỡnh caỷm veà moọt sửù vieọc trong cuoọc soỏng cuỷa baỷn thaõn
3 Thaựi ủoọ: -GD tỡnh yeõu gia ủỡnh,yeõu trửụứng lụựp,quyự troùng thaày coõ.
II/
Chuẩn bị :
1.Giáo viên:
Đọc kĩ nội dung văn bản
Tham khảo các tài liệu liên quan
2 Học sinh:
Đọc văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục
Trả lời câu hỏi vào vở soạn
III/ Các hoạt động dạy- học :
1.Ôn định lớp
2 Kiểm tra: Vở soạn bài của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên “ Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trờng
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thơng ”
Thật khó diễn tả bằng lời những cảm xúc của các em học sinh lúc đó Bởi mỗi ngời lại có những cảm xúc riêng Hôm nay, cô và các em sẽ đợc tìm hiểu tâm trạng của một bạn học trò xng tôi trong văn bản Tôi đi học với“ ” “ ”
những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV hớng dẫn cách đọc:
Đọc với giọng chậm, dịu dàng, lắng sâu;
chú ý ngữ điệu
* GV đọc mẫu: Từ đầu -> Tôi đi học
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đến hết
- Nhận xét cách đọc của học sinh
I/ Đọc- tìm hiểu chung
1 Taực giaỷ
- Thanh Tũnh ( 1911 – 1988 )
- Teõn khai sinh laứ Traàn Vaờn
Trang 2H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới
thiệu đôi nét về nhà văn Thanh Tịnh?
-> Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai sinh
là Trần Văn Ninh quê ở xóm Gia Lạc, ven
sông Hơng, ngoại ô tp Huế Năm lên 6 tuổi
đợc đổi tên là Trần Thanh Tịnh, học tiểu
học và trung học tại Huế Từ năm 1933, bắt
đầu đi làm và vào nghề dạy học Đây cũng
là thời gian ông bắt đầu sáng tác văn chơng
Trong sự nghiệp sáng tác của
mình,Thanh Tịnh đã có mặt trong khá nhiều
lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, bút kí
văn học song có lẽ ông thành công hơn cả
ở thể loại truyện ngắn và thơ Những truyện
ngắn hay nhất của Thanh Tịnh nhìn chung
đều toát lên một tình cảm êm dịu, trong
trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,
mang d vị vừa man mác buồn thơng, vừa
ngọt ngào quyến luyến “Tôi đi học” là một
trờng hợp tiêu biểu nh vậy Tác phẩm đợc in
trong tập “Quê mẹ” xuất bản năm 1941
H: Ngay mở đầu truyện, tác gỉa đã viết:
Hằng năm, cứ vào cuối thu tựu tr
Em hiểu tựu tr“ ờng ở đây có nghĩa nh”
thế nào?
->Đến trờng khai giảng năm học mới
H: Ông đốc tr“ ờng Mĩ Lí cho gọi mấy
cậu học trò mới đến Vậy ông đốc ở” “ ”
đây là ai?
-> Ông hiệu trởng
H: Từ lạm nhận trong câu Tự nhiên“ ” “
lạm nhận là vật riêng của mình có nghĩa”
là gì?
-> Nhận quá đi, nhận vào mình những điều,
những phần không phải của mình
GV: Còn một số từ khó khác, trong quá
trình tìm hiểu văn bản chúng ta sẽ giải thích
tiếp
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng
những phơng thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả, biểu cảm
GV: Giảng giải cho HS các biểu hiện và kết
luận: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
cụ thể nh thế nào, các em sẽ đợc tìm hiểu kĩ
trong tiết Tập làm văn
H: Em có nhận xét gì về mạch kể của
truyện?
-> Kể theo dòng hồi tởng của nhân vật
“tôi”, theo trình tự thời gian và không gian
của buổi tựu trờng đầu tiên
H: Có những nhân vật nào đợc kể lại
trong truyện? Nhân vật chính là ai? Vì
sao em biết?
-> Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu học trò
Ninh
- Queõ ụỷ Hueỏ
- Trong sửù nghieọp saựng taực oõng coự maởt ụỷ nhieàu lúnh vửùc nhửng thaứnh coõng hụn caỷ laứ truyeọn ngaộn vaứ thụ
2 Taực phaồm
Truyeọn ngaộn “ Toõi ủi hoùc”
in trong taọp “ Queõ meù”xuaỏt baỷn naờm 1941
3 Tửứ khoự : 2,6,7
4 Phửụng thửực bieồu ủaùt:
Tửù sửù + mieõu taỷ+ bieồu caỷm
5 Theồ loaùi
Truyeọn ngaộn – hoài tửụ
Trang 3Tôi là nhân vật chính Vì nhân vật này
đ-ợc kể nhiều nhất, mọi sự việc trong truyện
đều thông qua sự cảm nhận của nhân vật
này
H: Qua mạch kể của nhân vật Tôi , em“ ”
hãy cho biết bố cục của văn bản gồm
mấy phần? Nội dung từng phần là gì?
-> 5 phần:
+ P1: Từ đầu-> Tng bừng rộn rã
(Khơi nguồn kỉ niệm)
+ P2: Buổi mai-> Ngang trên ngọn núi
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật
“tôi”trên đờng cùng mẹ đến trờng)
+ P3:Trớc sân trờng-> Trong các lớp
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”
khi ở giữa sân trờng, quan sát mọi ngời và
các bạn)
+ P4: Ông đốc-> Chút nào hết
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”
khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp)
+P5:Cònlại
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”
khi vào lớp, đón nhận tiết học đầu tiên)
GV chuyển ý :Truyện ngắn đậm chất trữ
tình Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh“ ”
đã giúp chúng ta sống lại những kỉ niệm
tuổi thơ mơn man, trong sáng ở buổi tựu
tr-ờng đầu tiên Những kỉ niệm ấy đợc khơi
nguồn từ thời điểm nào? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu.
*HS đọc thầm 4 câu văn đầu
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng đầu tiên của
tác giả đợc khơi nguồn từ thời điểm nào?
H: Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ
niệm của tác giả lại ùa về?
-> Do có sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên
giữa hiện tại và quá khứ
GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy,
không gian ấy làm cho nhân vật nghĩ ngay
về ngày xa theo 1 quy luật tự nhiên cứ lặp
đi lặp lại Vì vậy tác giả đã viết “ Hằng
năm, cứ vào cuối thu ”
H: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân
vật tôi có tâm trạng nh“ ” thế nào?
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ
và cách sử dụng từ ngữ của tác giả khi
nhớ lại buổi tựu trờng đầu tiên?
GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh
và từ láy để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật “tôi” khi nhớ lại những kỉ niệm
của buổi tựu trờng đầu tiên Những tình
cảm trong sáng ấy nảy nở trong lòng “tôi”
nh những cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu
6 Bố cục
II/ Đọc-Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm.
- Thời điểm: Cuối thu:
+ Lá rụng nhiều + Mây bàng bạc + Mấy em nhỏ rụt rè tới tr-ờng
- Tâm trạng:
+ Nao nức, mơn man
Trang 4trời quang đãng, mà “tôi” không thể nào
quên Câu văn nh cánh cửa dịu dàng mở ra,
dẫn ngời đọc vào một thế giới đầy ắp những
sự việc, những con ngời, những cung bậc
tâm t tình cảm đẹp đẽ, trong sáng, rất đáng
nhớ, đáng chia sẻ và trân trọng
H: Những cảm xúc khi thì nao nức, mơn
man (nhẹ nhàng), lúc lại tng bừng, rộn
rã(mạnh mẽ) có mâu thuẫn với nhau
không? Vì sao?
-> Không mâu thuẫn Ngợc lại chúng còn
gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả
một cách cụ thể tâm trạng thực của nhân vật
“tôi” khi ấy
Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng
cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại
Chuyện đã xảy ra từ bao năm qua mà cứ nh
vừa mới xảy ra hôm qua, hôm kia
GV chuyển ý Vậy tâm trạng của tôi“ ”
trong buổi tựu trờng đầu tiên diễn ra nh thế
nào? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu.
* HS đọc thầm: Buổi mai -> Trên ngọn
núi
H: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của
nhân vật tôi gắn với thời gian, không“ ”
gian cụ thể nào?
H: Vì sao không gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trí tôi ?“ ”
-> Vì đó là thời điểm, là nơi chốn quen
thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ tác
giả.Và đó cũng là lần đầu tiên đợc cắp sách
đến trờng
H: Trên con đờng cùng mẹ tới trờng,
tôi đã quan sát cảnh vật xung quanh
và cảm thấy tâm trạng mình nh thế nào?
H: Vì sao tâm trạng tôi lại có sự thay“ ”
đổi nh vậy?
-> Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày
đầu tiên đi học đã ảnh hởng đến sự cảm
nhận của nv
GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và
nhận thức của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên
đến trờng: Tự thấy mình nh đã lớn lên, con
đờng hằng ngày đi lại đã bao nhiêu lần hôm
nay bỗng trở nên là lạ, mại vật đều nh thay
đổi Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa,
qua sông thả diều, ra đồng chạy nhảy với
bạn thì đi học quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay
+ Tng bừng rộn rã
- Nghệ thuật: So sánh, dùng từ láy
2 Tâm trạng của tôi trong“ ”
buổi tựu tr ờng đầu tiên
a) Khi trên đờng tới trờng:
- Thời gian: Buổi sớm mai đầy sơng thu và gió lạnh
- Không gian: Con đờng dài và hẹp
- Tâm trạng: Thay đổi + Con đờng quen: thấy lạ + Cảnh vật: đều thay đổi + Lòng: thay đổi lớn.(Cảm thấy mình trang trọng, đứng
đắn)
Trang 5đổi quan trọng đánh dấu 1 bớc ngoặt tuôỉ
thơ
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào khi miêu tả ý nghĩ, hành động
của chú bé?
H:Tác dụng của những biện pháp nghệ
thuật ấy?
H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây
thơ, đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên
nhân nào?
GV: Lần đầu tiên đến trờng học, đợc bớc
vào một thế giới mới lạ, đợc tập làm ngời
lớn chứ không chỉ nô đùa, rong chơi, thả
diều nữa Chính ý nghĩ ấy làm cho nhân vật
cảm thấy mình “ngời lớn” hơn Nhng đây là
lần đầu tiên cha quen, và thật ra, “tôi” vẫn
còn nhỏ lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm đợc tự
nhiên, nhí nhảnh nh các học trò đi trớc
Đó là tâm trạng, là cảm giác đợc diễn tả một cách rất tự nhiên -Nghệ thuật: + So sánh + Sử dụng nhiều động từ -> Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu => Sự thay đổi trong nhận thức bản thân 4 Củng cố: GV hỏi HS về: - Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm - Tâm trạng của “tôi” trên đờng cùng mẹ tới trờng 5 Hớng dẫn học bài: - Đọc lại văn bản - Nắm vững nội dung đẫ học - Tìm hiểu tiếp các phần còn lại để chuẩn bị cho tiết sau IV/ rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 – Tiết 2
Văn bản: Tôi đi học (tiếp)
(Thanh Tịnh)
I/
Mục tiêu bài học :
Qua bài học, GV tiếp tục giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình vừa man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến của Thanh Tịnh
II/
Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Đọc kĩ và cảm nhận nội dung văn bản
Tham khảo tài liệu
2 Học sinh:
Trả lời câu hỏi vào vở soạn
Trang 6III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Ôn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” vào ngày đầu đến trờng đợc khơi nguồn từ thời điểm nào? Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đó?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Mùa thu – mùa khai tr ờng đã tới nh gợi nhớ, gợi thơng, nh khơi nguồn
kỉ niệm khiến cho ai trong chúng ta cũng thấy xúc động bồi hồi Và nhân vật tôi trong văn bản Tôi đi học cũng không ngoại lệ Thiên nhiên thay đổi,
cảm nhận của tôi cũng thay đổi khi trên đ“ ” ờng đến trờng buổi đầu tiên.Vậy tâm trạng của tôi khi tới tr“ ” ờng, khi nghe ông đốc gọi tên, khi rời xa vòng tay mẹ để đón nhận tiết học đầu tiên có gì đặc biệt? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV khái quát lại nội dung tiết 1
* Gọi HS đọc: “Trớc sân trờng -> các
lớp”
H: Cảnh trớc sân trờng làng Mĩ Lí lu lại
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
H: Cảnh tợng ấy gợi không khí gì trong
lòng ngời đọc?
GV: Đi hết con đờng làng, cậu học trò nhỏ
tới sân trờng Nhìn cảnh sân trờng dày đặc
cả ngời, ngời nào quần áo cũng sạch sẽ,
g-ơng mặt cũng vui tơi sáng sủa -> Phản ánh
không khí đặc biệt của ngày hội khai trờng
thờng gặp ở nớc ta Không khí đó vừa thể
hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta,
vừa bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả
đối với mái trờng tuổi thơ
H: Trên đờng tới trờng, tôi rất háo“ ”
hức, hăm hở Nhng khi tới trờng, nghe
trống thúc thì tâm trạng của tôi lại“ ”
thay đổi nh thế nào?
GV: Cảnh sân trờng thì vẫn thế, song có lẽ
ngôi trờng đã khác đi trong sự nhìn nhận
của “tôi’ lúc này Nhà văn đã dùng những
hình ảnh, những chi tiết cụ thể để biểu
hiện những cung bậc tâm trạng cậu bé.đầu
tiên là thấy mình nhỏ bé làm sao -> đâm ra
lo sợ vẩn vơ -> hoà với tiếng trống trờng
còn có cả nhịp tim của các cậu cũng vang
vang
II/ Tìm hiểu văn bản(tiếp)
1 Khơi nguồn kỉ niệm
2 Tâm trạng của tôi trong“ ”
buổi tựu tr ờng đầu tiên a) Khi trên đờng tới trờng b) Khi tới trờng
- Sân trờng:
+ Dày đặc cả ngời + Ai cũng ăn mặc tơm tất -> Không khí tng bừng của ngày hội khai trờng
- Tâm trạng:
+ Lo sợ vẩn vơ
+ Ngập ngừng, e sợ + Thèm vụng, ớc ao thầm + Chơ vơ, vụng về, lúng túng
- NT: So sánh + trờng: đình làng
Trang 7H: Trong đoạn văn này, tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào?
GV: Tác giả so sánh lớp học với đình làng
– nơi thờ cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng cất
giữ những điều bí ẩn -> Phép so sánh này
diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả
về mái trờng, đề cao tri thức con ngời
trong trờng học Ngoài ra, tác giả còn so
sánh các em học sinh mới nh những con
chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời
rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng, e sợ
-> phép so sánh này làm hình ảnh & tâm
trạng các em thêm sinh động, nó đề cao
sức hấp dẫn của nhà trờng & thể hiện khát
vọng của tác giả đối với trờng học
GV chuyển ý: ở phần trên ta thấy đợc sự
tinh tế trong cách miêu tả tâm lý trẻ của
tg, vậy sự tinh tế đó còn đơc thể hiện nh
thế nào nữa ở nhân vật tôi khi nghe gọi tên
vào lớp chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo.
* HS đọc thầm: “Ông đốc -> Chút nào
hết”
H: Hình ảnh ông đốc đợc tác giả nhớ lại
qua những chi tiết nào?
+ Nói: các em phải gắng học
+ Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ, c
động
+ Tơi cời nhẫn nại chờ
H: Tâm trạng của tôi khi nghe ông“ ”
đốc đọc bản danh sách học sinh mới?
H: Em có nhận xét gì về tâm trạng của
tôi lúc này?
GV: Khi nghe ông đốc đọc danh sách học
sinh mới, “tôi” càng lúng túng hơn Nghe
gọi đến tên thì giật mình và cảm thấy sợ
khi phải xa bàn tay dịu dàng của mẹ
Những tiếng khóc nức nở nh phản ứng dây
chuyền -> Chú bé cảm thấy mình nh bớc
vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn
bao giờ hết Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin,
‘tôi” bớc vào lớp Và có lẽ “tôi’ cũng rất
sung sớng vì mình bắt đầu trởng thành, bắt
đầu tồn tại độc lập và hoà nhập vào xã hội
Gv chuyển ý: Khi đã rời xa mẹ, cùng các
bạn bớc vào trong lớp theo lời giục của
ông đốc và sự đón chào của thầy giáo trẻ,
tôi b
“ ” ớc vào lớp với một tâm trạng mới.
H: Những cảm giác mà tôi nhận đ“ ” ợc
khi bớc vào lớp học là gì?
H: Trớc những cảm giác mới đó, tôi“ ”
+ họ: những chú chim non -> Miêu tả sinh động hình ảnh
và tâm trạng của các em nhỏ lần
đầu đến trờng
c) Khi nghe gọi tên vào lớp.
- Tim: ngừng đập
- Giật mình lúng túng
- Oà khóc
-> Vừa lo sợ, vừa sung sớng
d) Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết học đầu tiên.
- Trong lớp:
+ Có mùi hơng lạ + Cái gì cũng lạ và hay + Nhận bàn ghế là vật riêng + Thấy quyến luyến với bạn mới
- Ngoài cửa sổ: Chim liệng, hót, bay kỉ niệm lại ùa về
Trang 8đã quan sát và suy nghĩ nh thế nào khi
nhìn ra ngoài cửa sổ?
H: Em có nhận xét gì về những cảm giác
và suy nghĩ của em bé?
H: Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là
ngời nh thế nào?
GV: Câu chuyện kết thúc một cách rất tự
nhiên, bất ngờ Dòng chữ “Tôi đi học”- tên
của bài học đầu tiên cũng chính là nhan đề
của tác phẩm
H: Theo em tác giả đặt tên tác phẩm
trùng với tên của bài học đầu tiên có ý
nghĩa gì?
-> Đợc mẹ dắt tay dến trờng, đợc trở thành
cậu học trò nhỏ chính là bài học đầu tiên
trong đời của nhân vật “tôi” “Tôi đi học”
vừa là tên văn bản, vừa là tên của bài học
đầu tiên vì: Đi học chính là mở ra một thế
giới mới, một bầu trời mới, một khoảng
không gian và thời gian mới, một tâm
trạng, một tình cảm mới trong cuộc đời
đứa trẻ
Dẫn dắt, đón chào các em vào cái thế
giới ấy chính là những ngời mẹ, những
thầy cô giáo Vậy đấy, tác phẩm “Tôi đi
học” đã giúp chúng ta thấm thía rằng:
trong cuộc đời mỗi con ngời, kỉ niệm trong
sáng tuổi học trò, nhất là buổi tựu trờng
đầu tiên, thờng sẽ đợc ghi nhớ mãi
H: Theo em, nét đặc sắc về nghệ thuật
của truyện là gì?
H: Theo em, sức cuốn hút của truyện
đ-ợc tạo nên từ đâu?
GV gọi HS đọc ghi nhớ
H: khái quát nội dung bài học ?
H: Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng
cảm xúc của nhân vật tôi trong văn“ ”
bản?
- HS chuẩn bị trong 5 phút
- Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
-> Cảm giác trong sáng, chân thực, đan xen giữa lạ và quen
=> Yêu thiên nhiên, yêu những
kỉ niệm tuổi thơ nhng yêu cả sự học hành để trởng thành
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Bố cục độc đáo
- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi
- Ngôn ngữ, hình ảnh so sánh giàu sức gợi, mang ý nghĩa tợng trng
- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc
2 Nội dung:
Buổi tựu trờng đầu tiên sẽ mẫi mãi không bao giờ quên trong tâm trí t/g - mỗi chúng ta
* Ghi nhớ:(SGK – 9)
IV.Luyện tập:
Trang 9- GV nhận xét.
4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung 2 tiết học:
- Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm
- Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
5 Hớng dẫn học bài:
- Nắm vững nội dung tác phẩm
- Làm BT1, BT2 vào vở bài tập
- Soạn bài: “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
IV/ rút kinh nghiệm:
************************************************************* Ngày soạn: Bài 1 – Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ I/ Mục tiêu bài học : Giúp học sinh: - Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ - Qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng II/ Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Tìm một số ví dụ minh hoạ Bảng phụ, bảng hoạt động nhóm 2 Học sinh: Đọc trớc ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn. III/ Các hoạt động dạy – học : 1 Ôn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
H: ở lớp 7 các em đã đợc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Em nào có
thể lấy một số ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa?
-> VD: +Từ đồng nghĩa: Nhà thơng – Bệnh viện
Máy bay – Phi cơ
+Từ trái nghĩa: Sống – Chết
Nóng – Lạnh
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2
nhóm trên?
-> + Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong 1 câu văn
cụ thể
-> + Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu
GV: Nhận xét của các em là đúng Nếu xét về nghĩa của từ ngữ, thì không
những có những trờng hợp thay thế hay loại trừ nhau, mà còn có cả những tr-ờng hợp bao hàm nhau nữa Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu những trtr-ờng hợp đó
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Gọi HS đọc
H: Nghĩa của từ động vật rộng“ ”
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ:
thú, chim, cá? Vì sao?
H: Nghĩa của từ thú rộng hơn“ ”
hay hẹp hơn nghĩa của các từ: voi,
hơu?
H: Nghĩa của từ chim rộng hơn“ ”
hay hẹp hơn nghĩa của các từ: tu
hú, sáo?
H: Nghĩa của từ cá rộng hơn hay“ ”
hẹp hơn nghĩa của các từ: cá rô, cá
thu?
H: Vì sao em biết đợc nghĩa của
các từ: thú , chim , cá rộng“ ” “ ” “ ”
hơn nghĩa của các từ: voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu?
-> Lí do: nh từ “động vật”
H: Nghĩa của các từ: thú ,“ ”
chim , cá rộng hơn nghĩa của
các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,
cá thu nhng đồng thời lại hẹp hơn
nghĩa của từ nào?
GV đ a ra ví dụ 2:
Đồ vật
Tủ Quạt ấm
Tủ đứng, Quạt trần, ấm
nhôm,
Tủ bạt Quạt bàn ấm
sứ
- Gọi HS phân tích cấp độ khái quát
I/ Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
1 Ví dụ :
Động vật
Thú Chim Cá Voi, Tu hú, Cá rô, Hơu Sáo Cá thu
2.Nhận xét:
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của thú, chim, cá
-> Vì: Phạm vi nghĩa của từ “động vật” đã bao hàm nghĩa của 3 từ: thú, chim, cá
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của từ: voi, hơu
- Nghĩa của từ “chim” rộng hơn nghĩa của từ: tu hú, sáo
- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn nghĩa của từ: cá rô, cá thu
- Nghĩa của các từ: thú, chim, cá: +Rộng hơn các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô,cá thu
+Hẹp hơn từ: động vật