Hoạt động của giáo viên – học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự kết hợp các yếu tố kể, miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự - HS đọc đoạn trích “ Những ngày thơ ấu”?. - G: Trong đ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 20/08/2010
Tiết 1, 2 TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Cảm nhận được tâm trạng tới lớp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “
tôi ” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man
mác của Thanh Tịnh
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:- Bài soạn và tài liệu tham khảo
- Tranh, ảnh buổi tựu trường
2 Học sinh:- soạn bài và kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em trong ngày
khai trường
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 :Tìm hiểu chung
- Kiểm tra:gv kiểm tra vở soạn của hs
- Giới thiệu bài
- GV: Trình bày những hiểu biết của em
về tác giả Thanh Tịnh và xuất xứ tỏc
phẩm
- HS: Trỡnh bày hiểu biết của mỡnh
- GV: Hướng dẫn hs đọc: Đọc giọng
chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu Chú ý lời
nhân vật tôi, người mẹ, ông đốc
- Đọc lại các CT : 2, 6, 7
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- GV: Cảm xúc về buổi tựu trường đầu
tiên của nhân vật tôi được khơi nguồn từ
thời điểm nào?
- HS: Suy nghĩ, phỏt biểu
- GV: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường
của “tôi” được kể theo trình tự không
gian và thời gian nào?
- HS: Trên đường tới trường nhìn
thấy ngôi trường ngồi vào chỗ của
I Tỡm hiểu chung:
1 Tác giả
- Thanh Tịnh(1911-1988) quê ở Huế
- truyện ngắn của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu trong trẻo
2 Tác phẩmTrích trong tập Quê mẹ 1941
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn kỉ niệm:
Từ hiện tại: - Vào cuối thu
- Thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ=>gợi nhân vật tôi nhớ lại buổi học đầu tiên cùng những kỉ niệm trong sáng
Trang 2mình; từ hiện tại nhớ về dĩ vãng):
- GV: Buổi đầu được mẹ dẫn đi trên con
đường làng thân thuộc nhưng “tôi” lại
có cảm nhận về con đường và cảnh vật
ấy ntn? Vì sao nhân vật “tôi” lại có cảm
giác như vậy?
- Hs: Thảo luận nhóm( Lần đầu tiên
được đến trường, bước vào một thế giới
mới lạ)
- GV: Chi tiết “ tôi không học… sơn
nữa ” có ý nghĩa gì?
- Có thể hiểu gì về NV “ tôi ” qua chi
tiết “ Ghì thật chặt hai quyển …” và “
muốn thử sức mình tự cầm bút thước ”?
* TL nhóm : Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có
người thạo mới cầm nổi mút thước, tác
giả nhận xét : “ ý nghĩ ấy…trên ngọn
núi” Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
của biện phỏp nghệ thuõt được sử dụng
trong câu văn trên ”?
(Nghệ thuật so sánh kỷ niệm đẹp, đề
cao việc học)
- HS đọc: “Trước sân trường…vẩn vơ”
- GV: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
- HS: trả lời
- GV: Cảnh tượng được nhớ lại có ý
nghĩa gì?
- HS: Không khí ngày khai trường, tinh
thần hiếu học, tình cảm sâu nặng của tác
giả đối với mái trường
- GV: khi chưa đi học, nhân vật “tôi” chỉ
thấy ngôi trường Mĩ Lí cao ráo và sạch
sẽ hơn các nhà trong làng Nhưng lần
đầu tiên đến trường, cậu bé lại thấy
trường làng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn,
vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà
a Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường
- Con đường cảnh vật vốn quen giờ cảm thấy lạ
- Có sự thay đổi lớn trong lòng
- Thấy mình lớn lên, nhận thức về sự nghiêm túc học hành
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần
áo mới, vở mới
- Muốn được chững chạc như bạn
=>Hình ảnh so sánh, giàu sức gợi cảm, gắn với thiên nhiên trong sáng,trữ tình Nhờ những hình ảnh ấy, ý nghĩ nhân vật được người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn
b Khi đứng giữa sân trường
* Khi nhìn ngôi trường:
- Sân trường rất đông người
- Người nào cũng đẹp: quần áo sạch sẽ, gương mặt tươi vui, sáng sủa
=>Hình ảnh so sánh có tác dụng diễn tả cảm xúc,tâm trạng và sự đổi thay nhận thức của nhân vật “tôi”
- Cảm thấy mình bé nhỏ so với trường lo sợ
Trang 3- GV: Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần
đầu tiên đến trường học, tác giả dùng
hình ảnh so sánh nào? ý nghĩa của hình
ảnh so sánh đó?
- HS: Miêu tả sinh động, khát vọng bay
bổng
- GV: Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác
của nhõn vật “tôi” như thế nào?
- GV: Khi bước vào lớp học, nhân vật
“tôi” cảm nhận được những điều gì
HS trả lời, gv chốt lại:
+Lạ:vì lần đầu vào lớp
+Không xa lạ vì bắt đầu có ý thức
những thứ đó sẽ gắn bó với mình
- GV: Những chi tiết cuối văn bản nói
thêm điều gì về NV “tôi”?
- HS: Yêu thiên nhiên, tuổi thơ nhưng
yêu cả việc học
- GV: Qua dòng hồi tưởng của nhân vật
“tôi”,Em có cảm nhận gì về thái độ, cử
chỉ của những người lớn đối với các em
bé lần đầu tiên đi học?
- HS: trao đổi trỡnh bày
Mọi người yêu thương, chăm chút,
- Gv: Sức cuốn hút của tác phẩm, theo
em được tạo nên từ đâu? trong các ý
kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?
a)Bản thân tình huống truyện (buổi tựu
trường đầu tiên)
b)Tình cảm ấm áp, trìu mến của người
lớn với các em nhỏlần đầu đến trường
c)Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và
các hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm
d)Những kỉ niệm trong sáng của tác giả
ở buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả
*Khi nhìn các bạn: “Họ như…”
Hình ảnh so sánh nói lên những biến thái tâm
lí đáng yêu của những cậu học trò mới
* Khi ông đốc gọi tên
- Hồi hộp chờ nghe tên mình
- Giật mình lúng túng khi gọi đến
- Cảm thấy sợ khi sắp phải xa mẹ
c Khi cùng các bạn đi vào lớp
- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác
và cách xa mẹ hơn bao giờ hết
Giàu cảm xúc với trường, người thân
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật,với bạn
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
=>Tóm lại:Tác giả đã diễn tả thật tinh tế tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của cậu học trò mới lần đầu đến trường
3 Các nhân vật người lớn.
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ; vui tính, giàu tình thương
- Các phụ huynh:quan tâm chu đáo cho con em
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian của buổi tựu trường
- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc-> Tạo chất trữ tình cho tác phẩm
2 Nội dung:sgk
Trang 4theo trỡnh tự thời gian.
- Dũng cảm xỳc ấy được bộc lộ ra sao?
(thiết tha, gắn bú với những kỷ niệm thời thơ ấu; yờu quý, nhớ một cỏch sõu sắc, chi tiết)
2 BT2: Văn bản là một sự kết hợp hài hoà giữa tự sự, miờu tả và biểu cảm Em hóy chỉ
rừ sự kết hợp hài hoà của cỏc yếu tố đú
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của truyện ?
- Phõn tớch tõm trạng nhõn vật “tụi” trong buổi tựu trường đầu tiờn
- Làm BT2 (SGK); 1, 2, 4 (SBT)
- Soạn bài: Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ
Tuần 1 Ngày soạn:
- Hiểu rừ cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ
khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ
- Rốn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cỏi chung
2 Kiểm tra bài:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Tỡm hiểu từ ngữ nghĩa
rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
1 Vớ dụ: (Sơ đồ, SGK)
Trang 5- GV: Nghĩa của từ “ thỳ ” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của cỏc từ “ voi, hươu ”?
- HS: Trỡnh bày
- GV: Qua phõn tớch, em hiểu ntn về
phạm vi khỏi quỏt nghĩa của từ ngữ?
- HS: Trả lời, đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
- GV: Hướng dẫn BT1:Lập sơ đồ thể
hiện cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ
trong mỗi nhúm từ bờn
- HS: Hoạt động độc lập
- GV: Hướng dẫn BT2:Tỡm từ ngữ cú
nghĩa rộng so với nghĩa của cỏc từ ngữ ở
mỗi nhúm bờn
- HS: thảo luận nhúm, trỡnh bày
BT3: tỡm cỏc từ ngữ cú nghĩa được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ
* Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập
1 Lập sơ đồ
a Y phục :
- Quần : quần đùi, quần dài
- áo : áo dài, áo sơ mib.Vũ khí :
-Bom : bom bi-Súng : súng trờng, đại bác
Trang 6IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT cũn lại
- Chuẩn bị bài: Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản
Tuần 1 Ngày soạn:
- Nắm được chủ đề của VB, tớnh thống nhất về chủ đề của VB
- Biết viết một VB bảo đảm tớnh thống nhất về chủ đề, biết xỏc định
và duy trỡ đối tượng trỡnh bày, chọn lựa, sắp xếp cỏc phần để nờu bật ý kiến,
cảm xỳc của mỡnh
II CHUẨN BỊ:
- GV: +Bài soạn.+Tài liệu tham khảo
+ Bảng phụ (luyện tập)
- HS: ụn lại kiến thức về văn bản(lớp 7) và đọc lại văn bản “Tụi đi học”
III TIẾN TRèNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài:
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới:Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản là 1 yếu tố
rất quan trọng trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản.Đõy là yếu tố chi phối, ảnh
hưởng đến cỏc yếu tố khỏc khi tạo lập văn bản
Hoạt động 1 : Tỡm hiểu chủ đề của văn
bản
- HS đọc lại VB “ Tụi đi học ”
- GV: Tỏc giả nhớ lại những kỷ niệm
sõu sắc nào trong thời thơ ấu của mỡnh?
- HS: Mẹ dẫn đến trường, ụng đốc gọi
tờn, xếp hàng vào lớp, bài học đầu tiờn
- GV: Những kỷ niệm đú gợi lờn cảm
giỏc ntn trong lũng tỏc giả?
- HS: Thấy mỡnh đó lớn, bỡ ngỡ, rụt rố
- GV: Nội dung trả lời chớnh là chủ đề
của VB “ Tụi đi học” Em thử phỏt biểu
I Chủ đề của văn bản:
1 Ngữ liệu: VB : Tôi đi học2.Nhận xét:
Chủ đề : Những kỉ niệm, những cảm xúcsâu lắng về ngày đầu tiên đi học củaThanh Tịnh
Trang 7chủ đề của VB ấy trong một cõu.
- Vậy em hiểu chủ đề của VB là gỡ?
-HS: Đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2: Tỡm hiểu tớnh thống nhất
về chủ đề của văn bản
- GV: Căn cứ vào đõu em biết VB “ Tụi
đi học” núi lờn những kỷ niệm của tỏc
giả về buổi tựu trường đầu tiờn?
- HS: Căn cứ vào nhan đề và đối tượng
của văn bản
-GV: Hóy tỡm cỏc từ ngữ chứng tỏ tõm
trạng hồi hộp in sõu trong lũng nhõn vật
“tụi ”?
- HS: Đọc lại văn bản, trỡnh bày
- GV: Tỡm cỏc từ ngữ, chi tiết nờu bật
cảm giỏc mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của
nhõn vật “ tụi ” khi cựng mẹ đến trường,
về chủ đề văn bản được thể hiện ở
phương diện hỡnh thức và nội
dung.Chỳng khụng xa rời hoặc lạc sang
chủ đề khỏc
+ Hỡnh thức:căn cứ vào nhan đề, đối
tượng,cỏc từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi
họcđược lặp đi lặp lại và cỏc cõu văn
trực tiếp hoặc giỏn tiếp nhắc đến kỉ niệm
buổi tựu trường của nhõn vật
+ Nụi dung: “Tụi đi học” là sự hồi
tưởng về tõm trạng và những kỉ niệm
của nhõn vật Tụi
- GV: Làm thế nào để bảo đảm tớnh
thống nhất của VB?
- HS: căn cứ vào ghi nhớ 3
=> Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đềchính mà tác giả nêu lên đặt ra trong VB
II Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản:
1 Ngữ liệu:Văn bản “Tôi đi học”
2 Nhận xét:
- Tính thống nhất về chủ đề của VB “Tôi đi học ”
a Nhan đề nói về chuyện “ tôi đi học”(những kỷ niệm của tác giả)
b.Đối tợng:
- Các câu đều nhắc đến kỷ niệm :+ lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm+ Tôi quên thế nào đợc
- Các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác :+ Con đờng quen bỗng thấy lạ, cảnh vật
đều thay đổi
+ Thay đổi hành vi : không thả diều, nô đùa
đi học
+ Cảm nhận về trờng cao ráo, sạch sẽ
+ Bỡ ngỡ, lúng túng+ Cảm thấy xa mẹ
- Từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học:Tựu trờng,
đi học, sân trờng, học trò, đánh vần
Trang 8 Thứ tự hợp lý không thể thay đổi.
b Chủ đề :-Rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bógiữa…(vấn đề chính)
c Các từ ngữ thể hiện chủ đề : rừng cọ,cây cọ, thân cọ, lá cọ, chổi cọ,
Tổ trưởng:
Phan Văn Diờn
Trang 9Nguyên Hồng
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của NV chú
bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi
bút của Nguyên Hồng : Chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức
truyền cảm
II CHUẨN BỊ:
1 GV:- Bài soạn + tài liệu tham khảo
- Ảnh tác giả (nếu có)
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
2 HS:- Chuẩn bị bài soạn
- Tìm đọc toàn bộ tác phẩm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài:
? Tóm tắt văn bản “Tôi đi học” và nêu những đặc sắc của văn bản?
? Phân tích tâm trạng của nhân vật “Tôi”trong ngày đầu đến trường
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
- GV:Trình bày những hiểu biết của em về
Nguyên Hồng? Xuất xứ của đoạn trích?
- HS: Trỡnh bày hiểu biết của mỡnh
- GV:Hướng dẫn cỏch đọc: Đọc chậm, tình
cảm, chú ý từ ngữ thể hiện cảm xúc thay
đổi của nhân vật tôivà những từ ngữ, hình
ảnh, lời nóidiễn tả hình ảnh, thái độ của
NV bà cô->giọng đay nghiến, kéo dài
- HS: Đọc theo yờu cầu của GV
- HS: Trảo đổi, trỡnh bày
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản.
b.còn lại:cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ vàcảm xúc vui sướng cực điểm của chú bé
II Đọc – Hiểu văn bản:
Trang 10- GV: Gọi hs đọc từ đầu-> “kiếm sống
bằng cách đó”
- HS: Đọc
- GV: Qua đoạn đầu, em hiểu được ntn về
cảnh ngộ của chú bé Hồng có gì đặc biệt
Gợi ý:+mồ côi cha
+mẹ phải sống tha phương cầu thực
+Hồng phải sống nhờ những người
bà con bên nội luôn ác cảm và tìm cách nói
xấu mẹ
? Đoạn văn vừa đọc có tác dụng gì?
* Gợi ý: gợi ra 1 hoàn cảnh không gian và
thời gian, sự việc để nv bà cô xuất hiện
trong cuộc gặp gỡ đối thoại với đứa cháu
ruột mình Cuộc gặp ấy do bà cô chủ động
để đạt mục đích riêng
- GV: Trong cuộc gặp gỡ đối thoại ấy, tính
cach và tâm địa của bà cô Hồng hiện ra rõ
nét qua từng lời nói, nụ cười, cử chỉ và thái
độ
- GV: Em có nhận xét gì về cử chỉ “ cười
hỏi ” của bà cô? Vì sao là “cười hỏi” chứ
không phải là lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi
lại càng không phải là âu yếm hỏi?
- HS: Trao đổi, trỡnh bày: Không phản ánh
đúng tâm trạng và tình cảm của bà cô
- GV: Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái
độ của bà? (Rất kịch) (Rất giả dối, giả
vờ)
- GV: Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi
lại với giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái
gì?
- HS: Trả lời
- GV: Thái độ, giọng nói, nụ cười của bà
cô giúp em cảm nhận ntn về mục đích của
con người này?
=>muốn gieo rắc cho Hồng những ý nghĩxấu về mẹ, chia rẽ tình cảm 2 mẹ con
- Mắt long lanh nhìn chằm chặp-> muốnkéo đứa cháu vào 1 trò chơi ác độc đã dàntính sẵn
- Lời lẽ: ngân dài: Mợ mày phát tài, “vào
mà thăm em bé chứ”=> mỉa mai, cay độc,nhiếc móc
=> Giả dối, độc ác với Hồng, châm chọc
Trang 11- GV: Câu nói của bà cô “vào mà
thăm…”cho em cảm nhận ntn về bà cô của
bé Hồng?
? Em có nhận xét ntn về sự thay đổi thái độ
của người cô bé Hông khi nói về mẹ và bố
bé Hồng?
Gợi ý: Bà cô tươi cười kể chuyện chị
dâu(mẹ Hồng)- túng quẫn, hình vẻ gầy
guộc nhưng lại nghiêm nghị tỏ rõ sự xót
thương với bố Hồng.=> Thay đổi đấu pháp
tấn công, khi thấy Hồng lên đến tột cùng
của sự phẫn uất đau đớn,tỏ ra ngậm ngùi
- GV: Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời
nói của bà cô những ý nghĩa cay độc,
những rắp tâm tanh bẩn?
- HS: Nhạy cảm, thông minh
- GV: Qua phân tích, em thấy bà cô là
người ntn?
- Khi kể về cuộc đối thoại của người cô
với bé Hồng, tác giả đã sử dụng NT gì?
- HS: Tương phản, đặt hai tính cách trái
ngược : hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô > <
tâm hồn trong sáng, giàu tình thương của
- GV: Diễn biến tâm trạng của Hồng khi
lần lượt nghe những câu hỏi và thái độ cử
phản ứng như vậy trong khi Hồng rất
muốn vào thăm mẹ ?
nhục mạ mẹ Hồng;săm soi hành hạ đứa trẻ
tự trọng, ngây thơ bằng cách xoáy vào nỗiđau, nỗi khổ tâm của nó
=> Là người lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn.Hình ảnh bà cô mang ý nghĩa tố cáo 1 hạngngười sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu
mủ ruột rà
2 Nhân vật bé Hồng.
a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khitrả lời người cô
- Tưởng nhớ đến vẻ mặt rầu rầu, hiền từcủa mẹ
- Cúi đầu không đáp
- Cười đáp lại
=>Phản ứng thông minh xuất phát từ sựnhạy cảm và lòng tin yêu mẹ , nhận ra sựcay độc, giả dối của người cô
- Nước mắt ròng ròng
- Cười dài trong tiếng khóc
Trang 12? Chi tiết “Tôi cười dài trong tiếng khóc có
ý nghĩa ntn?
- Em có nhận xét ntn về Hình ảnh so sánh
“ giá những cổ tục… nát vụn ”
- Những phản ứng trên giúp ta hiểu gì về
bé Hồng? (bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu
mãnh liệt đối với mẹ)
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi
học về, cảm xúc sung sướng cực điểm của
chú bé được thể hiện ntn?
+Tiếng gọi thảng thốt, bối rối và cái giả
thiết tác giả đặt ra:Nếu người quay mặt lại
là người khác chứ không phải mẹ mình thì
không những làm Hồng tủi thẹn mà còn
được so sánh “ và cái hôm đó…giữa sa
mạc”.Em có nhận xét ntn về tâm trạng của
Hồng và hiệu quả NT của biện pháp so
sánh?
- GV gọi hs đọc đoạn văn hồng gặp mẹ
- NV người mẹ được kể qua cái nhìn và
cảm xúc tràn ngập yêu thương của người
con được hiện ra ntn? Điều đó có tác dụng
gì?
(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên
man được nằm trong lòng mẹ, được cảm
nhận bằng tất cả các giác quan giây phút
thần tiên, người mẹ vừa vĩ đại, vừa thân
thương Đó là những rung động vô cùng
tinh tế, là hình ảnh về 1 thế giới đang bừng
nở, hồi sinh, 1thế giới dịu dang kỉ niệm,
quyết tâm trả thù mãnh liêt
b Cảm giác sung sướng cực điểm khi được
ở trong lòng mẹ
- Tiếng gọi + hành động đuổi theo xe với
cử chỉ:thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríuchân, nức nở->thể hiện sự khát khao tình
mẹ, ứoc mong gặp mẹ đang cháy sôi trongtâm hồn non nớt của đứa trẻ mồ côi
=>hả so sánh độc đáo mới lạ phù hợp vớiviệc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cựcthành tuyệt vọng của bé Hồng->phong cáchvăn chương sâu sắc nông nhiệt của NH
- Lên xe và khóc nức nở
- Thấy mẹ xiết bao tươi đẹp(mắt)
-Hơi thở thơm tho(mũi)
- Cảm giác ấm áp mơn mankhắp da thịt
- Ước ao bé lại, lăn vào long mẹ-> Chìm ngập trong cảm giác vui sướng,rạo rực, ấm áp
Bé Hồng có nội tâm sâu sắc, yêu mẹmãnh liệt, khao khát yêu thương
Trang 13những biểu hiện tình cảm đó?
- HS: phỏt biểu
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
+ Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình
mẫu tử.Em có đồng ý với nhận xét này
không? Vì sao?
( Chất trữ tình thấm đượm trong:
+Hoàn cảnh đáng thương của Hồng
+Câu chuyện về người mẹ chịu nhiều cay
đắng, nhiều thành kiến tàn ác
+lòng yêu thương và sự tin cậy chú bé
dành cho mẹ
+Dong cảm xúc phong phú:xót xa, căm
giận, yêu thương
- Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi
kí? (người viết kể lại những chuyện, những
điều chính mình đã trải qua, đã chứng
+ Sưu tầm tìm hiểu về tác giả
Tuần 2 Ngày soạn:
25/08/2010
Tiết 7
Trang 14- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hoạt
động ngôn ngữ như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ… giúp ích cho
việc học, viết văn
II CHUẨN BỊ:
1.GV:- Bài soạn+tài liệu tham khảo
-Bảng phụ
2 HS.- Học và làm bài đầy đủ của tiết 4
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài:
Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tỡm hiểu thế nào là
- GV: Qua phân tích VD, em hiểu thế
nào là trường từ vựng? Cho một vài
Trang 15- HS: trả lời
- GV: Tổng hợp
- HS đọc VD d
? Các từ in đậm trong đoạn trích được
tác giả sử dụng với biện pháp NT nào?
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí của người
e Tính nết của người
g Phương tiện để viết
3 BT4 : Xếp từ theo trường từ vựng :
- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính
4 BT5 : Tìm các trường từ vựng của mỗi từ
- Lạnh :+ Trường thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấm ấp+ Trường tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt,nồng ấm, nồng hậu
- Lưới :+ Trường công cụ (lưới, câu, giậm, vó)+ Trường hành động (lưới, câu, đánh giậm,thả vó…)
+ Trường kĩ thuật, chiến thuật (lưới điện,mạng lưới, cán bộ)
5 BT6 :Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường
“ quân sự ” sang trường “ nông nghiệp ”
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- thế nào là trường từ vựng ?
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT : 3, 7 (SGK)
Trang 16Tuần 2 Ngày soạn:
2.HS: Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chủ đề của văn bản là gì?Tính thống nhất về chủ đề văn bản được thể
hiện ntn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục của văn
với nhau, phần trước là tiền đề cho phần
sau, phần sau là sự nối tiếp phần trước
+ Thân bài (tiếp…vào thăm) : Kể rõ đạo caođức trọng của NV: công lao, uy tín, tính cách.+ Kết bài (còn lại) : Tình cảm của mọi ngườivới NV: Khi NV mất, mọi người đều thươngtiếc
- Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV
+ TB : NV sẽ được làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm
Trang 17cho chủ đề của văn bản:Người thầy đạo
bố trí nội dung trong phần Thân bài.
- G: Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể
về những sự kiện gì? Các sự kiện ấy
được sắp xếp theo thứ tự nào?
- H: Trao đổi, trình bày
- G: Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng
của bé Hồng trong phần thân bài?
- H: Trả lời
- G: Khi tả người, vật, con vật, phong
cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả theo trình
tự nào?
- H: Phát biểu
- G: Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
việc trong phần TB để thể hiện chủ đề “
Trên đường đến trường
Khi bước vào lớp
Thứ tự thời gian trên cơ sở hồi tưởng vàđồng hiện
- Liên tưởng so sánh đối chiếu những cảmxúc về cùng một đối tượng trước đây và buổitựu trường đầu tiên ; con đường, ngôitrường…
b.Trong lòng mẹ
- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cao độnhững cổ tục đó đày đoạ mẹ mình của cậu béHồng khi nghe bà cô nói xấu mẹ em
- Niềm sung sướng cực độ của bé Hồng khiđược ở trong lòng mẹ
- Là người tài cao
- Là người đạo đức, được học trò kính trọng
=> sắp xếp theo tình cảm, cảm xúc
Trang 18hiểu biết của mình, hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần TB của VB?
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 2, 3 (SGK); 3, 4(SBT)
- Chuẩn bị bài : Tức nước vỡ bờ
Tuần 3 Ngày soạn:
- Qua đoạn trích, ta thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã
hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong
XH ấy
- Cảm nhận được cái quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh,
thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân,
thấy được những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả
II CHUẨN BỊ:
1 GV: - Ảnh Ngô Tất Tố, Tác phẩm “ Tắt đèn ” (nếu có)
- Bài soạn
Ký duyệt tuần 2 Ngày: 30/8/2010
Tổ trưởng:
Phan Văn Diên
Trang 192 HS: - Tóm tắt văn bản.
- Đọc toàn bộ tác phẩm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ trên dường đi học về
và khi được ngồi ở trong lòng mẹ
3 Bài mới:
Hoạt động 1 :Tìm hiểu chung
- G: Dựa vào chú thích, em hãy giới
thiệu những nét chính về tác giả Ngô
Tất Tố và xuất xứ đoạn trích?
- H: Nêu ngắn gọn
- G: Hướng dẫn đọc có sắc thái biểu
cảm, chú ý lời đối thoại
- H: Đọc theo yêu cầu và tìm hiểu
- H: Thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- G: Đoạn trích kể chuyện buổi sáng
ở gia đình chị Dậu Cảnh ấy diễn ra
trong không khí căng thẳng, trong âm
thanh tù và giục sưu thuế
- G: Tình thế của gia đình chị Dậu
- Ông là người có nhiều tài năng, là nhà văn hiệnthực xuất sắc của VHVN trước CM-8
- Bọn tay sai đi thúc sưu
- Anh Dậu là người thiếu sưu; đang đau ốm->bịđánh trói ngất vừa mới tỉnh lại
- Chị Dậu không có tiền nộp sưu, nghèo xácxơ.=> tình cảnh rất đỗi thê thảm và thương tâm,
Trang 20- Qua đó, em thấy tình thế của chị
Dậu ntn?
- G: Cai lệ là danh từ chung hay
riêng? Tên cai lệ có mặt ở làng Đông
- HS: không phải ngôn ngữ của con
người, giống như tiếng sủa, gầm của
thú dữ; dường như rên; hết nói tiếng
người, không có khả năng nghe tiếng
nói của đồng loại Ra tay đánh trói kẻ
thiếu sưu, bỏ ngoài tai mọi lời van
xin, hành động đểu cáng táng tận
lương tâm
- G: Em có nhận xét gì về bản chất
tính cách tên cai lệ?
?vì sao hắn chỉ là một tên tay sai mạt
hạng lại có quyền đánh trói người 1
cách vô tội vạ như vậy? Qua đó em
hiểu ntn về chế độ phong kiến đương
thời?
- H: Trả lời
- G: nhắc lại tình thế của chị Dậu)
- G: Chị Dậu đối phó với bọn tay sai
để bảo vệ chồng bằng cách nào?
- H: Trao đổi, trả lời
- G: Vì sao chị lại phải thiết tha van
xin?
- H: Bọn tay sai hung hãn, chồng chị
đang có tội, biết rõ thân phận mình
- G: Quá trình đối phó của chị Dậu
với 2 tên tay sai diễn ra ntn?
nguy cấp.Đây là thế tức nước vỡ bờ đầu tiên đã
Là kẻ tàn bạo, không chút tình người
=> Hình ảnh tên cai lệ được khắc hoạ hết sứcsông động, nổi bật, có giá trị điển hình Là hiệnthân sinh động của “ nhà nước” sát nhân
Tên người nhà lí trưởng
Lời nói xó xiên, bóng gió Hắn có tư cách của 1tên tay sai đáng ghét
3 Nhân vật chị Dậu.
- Cố thiết tha van xin: xưng cháu- ông.-> bảnnăng của người nông dân thấp cổ, bé họng và bảntính mộc mạc quen nhẫn nhục
- Xám mặt lo sợ
- Tức quá không chịu dược- liều mạng cự lại.+ Tôi- ông không được phép->Bằng lí lẽ, vị thếcủa kẻ ngang hàng, nhìn thẳng vào mặt đối thủ.+ Mày- bà, nghiến 2 hàm răng->Lời lẽ và thái độ
Trang 21quật ngã hai tên tay sai?
- H: Lòng căm hờn, lòng yêu thương
chồng Hành động của chị Dậu chỉ là
bột phát
- G: Em có nhận xét ntn về nghệ thuật
trong đoạn trích miêu tả chị Dậu đánh
lại 2 tên tay sai
- G: cho hs nhận xét 2 ý kiến sau:
+ Anh Dậu: U nó không dược thế…
phải tù phải tội
+ Chị Dậu: Thà ngồi tù…tôi không
nước vỡ bờ”.Theo em đặt tên như vậy
có thoả đáng không? Vì sao?
- H:Thoả đáng vì nó phù hợp với qui
luật có áp bức, có đấu tranh
- G: Nêu những đặc sắc nghệ thuật
của đoạn trích ?
- H: Trình bày
Hoạt động 3: Luyện tập.
- G: Cho H tổng hợp giá trị nội dung
và nghệ thuật qua ghi nhớ
+ Hành động: Túm, ấn giúi- ngã chỏng quèo
Du đẩy, túm tóc, lẳng, ngã nhào.->Nghệ thuật kể chuyện sinh động pha chút sắcthái hài hước dã cho ta cảm nhận sức mạnh ghêgớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu đông thờicho thấy chân dung những kẻ thảm bại xấu xí tảtơi
Chị Dậu yêu thương chồng tha thiết , sẵn sàngbênh vực bảo vệ chồng, tinh thần phản khángtiềm tàng
=>Hình ảnh chị Dậu vừa mộc mạc hiền dịu, đầy
vị tha, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng vẫn cómột sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản khángtiềm tàng
Trang 221 Đọc phân vai đoạn trích.
2 Em hiểu thế nào là trào lưu hiện
thực phê phán và bút pháp hiện thực
Gợi ý:- Trào lưu HTPP: nhiều tác
giả, tác phẩm cùng chung 1 đề tài,
mục đích
- Bút pháp hiện thực: ngòi
bút xoáy sâu vào hiện thực xh, không
bôi đen hoặc không tô hồng
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
? Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản ?
- Học bài, tập đọc diễn cảm
- Soạn bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
- Biết trình bày đoạn văn theo yêu cầu: đúng chủ đề, có câu chủ đề…
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là đoaạn
văn.
- H: Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tiểu
thuyết Tắt đèn , thảo luận trả lời:
- G: Văn bản được chia thành mấy đoạn?
Căn cứ vào những dấu hiệu về hình thức
nào để có thể khẳng định điều đó?
- H: Trình bày
- G: Văn bản này trình bày những nội
dung nào? (mấy nội dung chính)
- H: Trả lời
- H: Các nội dung này được triển khai thế
nào? Đoạn 1 trình bày ý gì? đoạn 2 trình
bày nội dung gì?
- G: Vậy một nội dung thường trình bày
bằng một nội dung, đúng hay sai?
? Đoạn văn là gì? về hình thức? Về nội
dung?
- H: Trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu Từ ngữ chủ đề,
câu chủ đề trong đoạn văn.
- G: Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1 và 2 của
văn bản trên sau đó thảo luận và trả lời
câu hỏi:
- G: Nội dung đoạn văn giới thiệu về ai?
Vì sao em biết điều đó? (Các từ nào nói
lên điều đó?)
- H: Trao đổi, trình bày
- G: Tương tự, đoạn 2 viết về vấn đề gì?
căn cứ vào đâu để nhận biết được điều
đó?
- G: Tìm câu văn mang nội dung khái
quát nhất của đoạn?
- H: Tìm, trả lời
- G: Mỗi đoạn văn thường có một câu
mang nội dung khái quát, câu văn đó gọi
là câu chủ đề Vậy các câu còn lại đóng
vai trò gì trong mỗi đoạn văn?
- H: Trả lời
I Thế nào là đoạn văn?
Ví dụ: phân tích văn bản: Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn
Có 2 đoạn văn:
- Giới thiệu về tác giả NTT
- Giới thiệu về tiểu thuyết Tắt đèn của ông.
Mỗi đoạn trình bày một nội dung tương đốihoàn chỉnh
Đoạn văn: về hình thức: bắt đầu từ vị trí viếthoa đầu dòng đến vị trí chấm xuống dòng; vềnội dung: đoạn văn trình bày một ý tương đốihoàn chỉnh
II Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạn văn.
1 Từ ngữ chủ đè và câu chủ đề:
- Đoạn 1: Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn )
Không có câu chủ đề mà có các từ duy trì đốitượng trình bày (các từ NTT, Tác giả, ông, nhàvăn, …) thay thế cho nhau, luân phiên nhauxuất hiện để cùng tập trung làm sáng tỏ vấnđề
Trang 24- G: Vậy thế nào là câu chủ đề?
- H: Trả lời
- G: Nếu đoạn văn không có câu chủ đề
thì chúng ta xác định nội dung đoạn văn
bằng cách nào?
Trong đoạn 1 từ ngữ nào được nhắc đi
nhắc lại nhiều lần? Các từ này đóng vai
trò gì trong đoạn văn?
- H: Chúng ta căn cứ vào từ ngữ chủ đề
- H: Đọc đoạn II.2.b (sgk) và cho biết:
- G: Đoạn văn này có câu chủ đề không?
Nếu có thì câu chủ đề nằm ở vị trí nào
của đoạn?
- H: Trả lời
- Giáo viên cho hs hình dung cách trình
bày đoạn văn theo hướng quy nạp và diễn
dịch
Tổng hợp nội dung qua ghi nhớ sgk
- H: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- H: Đọc văn bản Ai nhầm và cho biết:
- G: Văn bản có mấy đoạn văn? Mỗi
đoạn văn trình bày ý gì?
- H: Trình bày
- G: Hướng dẫn H làm bài tập 2: đọc các
đoạn văn và cho biết:
? Câu (hoặc từ ngữ ) chủ đề của mỗi
đoạn? Cho biết mỗi đoạn đuợc trình bày
theo cách nào?
- H: Trình bày theo yêu cầu bài tập
- G: Hướng dẫn H làm các bài tập còn lại
bằng cách phát triển dựa trên câu chủ đề)
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Nếu câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn văn
đoạn trình bày theo cách Diễn dịch.
- Nếu câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn văn
đoạn trình bày theo cách Quy nạp.
- Đoạn không có câu chủ đề, nội dung triển
khai và duy trì nhờ từ chủ đề
Song hành.
* Ghi nhớ (sgk) III Luyện tập.
1 Bài 1: VB “Ai nhầm”
Có 2 đoạn văn: (1) Giới thiệu ông thầy đồ và
mở đầu sự việc (2) Tiến trình và kết thúc sựviệc
- Học bài, làm bài tập 3,4 sgk và các bt trong sbt
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 bằng cách: đọc lại các bài học lí
thuyết tập làm văn ở chương trình ngữ văn 7 8 đã học
Trang 25Tuần 3 Ngày soạn: 01/9/2010
Tiết 11,12
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU:
- Hs vận dụng kiến thức khái quát về quá trình tạo lập văn bản, kiến thức
đã học về phương thức tự sự để viết bài
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu bài, bố cục, liên kết, thống nhất
- Hs: Ôn tập, chuẩn bị tốt ch bài viết
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định.
GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs, thông qua đó có một số nhắc nhở lưu ý
hs khi viết bài:
Yêu cầu đọc kĩ đề, tìm ý, sắp xếp và lập dàn ý (làm việc theo các bước tạolập văn bản – đây là yêu cầu bắt buộc đối với hs – gv nhấn mạnh.)
2 Bài viết:
Đề bài:
Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
I YÊU CẦU CHUNG:
Bài viết phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, bố cục rõ ràng, mạch lạc;đúng phương thức; bước đầu có sự kết hợp được với các yếu tố miêu tả, biểucảm khi trình bày các sự việc
II CÁC YÊU CẦU CỤ THỂ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ.
Trang 26Kết thúc câu chuyện, những suy ngẫm của nhân vật hoặc người trong cuộc
Tổ trưởng:
Phan Văn Diên
Trang 27đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8 năm
1945
- Thấy được lòng nhân đạo cao cả của nhà văn Nam Cao và giá trị nhân đạo
của tác phẩm: thương cảm, xót xa và trân trọng người nông dân nghèo khổ
nhưng phẩm chất cao đẹp”
- Nắm đưôc một số đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, tư liệu liên quan
- HS: Chuẩn bị bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ? Nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu
vài nét chính về tác giả, giá trị và nội dung khái quát của tác phẩm Tắt đèn?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu một vài nét về tác giả Nam Cao, về các khuynh hướng sáng tác
trong văn học Việt Nam trước 1945
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- G: Trình bày vài nét hiểu biết của em về
tác giả, tác phẩm
- H: Trình bày
- G: Yêu cầu đọc : Giọng điệu biến hoá
đa dạng, phù hợp với ngôn ngữ đối thoại
Phần đầu chậm rãi, phần cuối gấp gáp
- H: Đọc, tóm tắt
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- G: Qua phần chữ in nhỏ sgk và việc
lão Hạc đành phải bán cậu Vàng , em có
suy nghĩ ntn về tình cảnh của nhân vật?
- H: Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn
: vợ mất sớm, lão sống trong cảnh gà
I Tìm hiểu chung 1.Tác giả, tác phẩm :
a Tác giả.sgk b.Tác phẩm
- Thể loại truyện ngắn
- Hoàn cảnh: 1943 khi xh VN đang ở giaiđoạn đen tối Cái đói đang hoành hành ởkhắp mọi nơi
- Đề tài; Đây là truyện ngắn xuất sắc viết về
đề tài người nông dân trước CM/8
Trang 28trống nuôi con, con trai phẫn chí bỏ nhà
đi phu đồn điền cao su vì không đủ tiền
cưới vợ)
- G: Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan
trọng trong cuộc đời lão Hạc?
- H: Trao đổi, trình bày
- G: Vì sao lão Hạc phải bán con Vàng?
Khi quyết định bán con Vàng, lão có tâm
trạng ra sao? Sự suy tính đắn đo nói lên
điều gì ở lão?
- H: Thảo luận, trình bày
- G: Em hãy phân tích các chi tiết miêu
tả bộ dạng, cử chỉ của lão Hạc lúc kể lại
chuyện bán chó với ông giáo Các chi tiết
ấy gợi em hình dung ntn về cõi lòng của
lão Hạc?
- H: Trình bày
- G: Nhận xét của em về ngòi bút miêu tả
của NC về tâm trạng của lão
-H: Ngôn ngữ rất ấn tượng, giàu tính tạo
hình đã miêu tả phù hợp với tâm lí, hình
dáng và cách biểu hiện của những người
đích của việc này?
+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vườn (3 sào)
mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?
* Tình cảm của lão Hạc với “Cậu Vàng”:
- Kỷ vật duy nhất của con trai, là người bạnthân thiết của lão Hạc, nguồn động viên lúctuôỉ già
- Yêu quí: coi như con và chăm sóc nó như 1người bạn
* Tâm trạng của lão Hạc:
-> Các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ngoại hìnhnhưng thể hiện 1 cõi lòng vô cùng đau đớn,xót xa, ân hận
-> Là người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung,trung thực, thương con sâu sắc
c Cái chết của lão Hạc
- Nhờ ông giáo
+Trông nom mảnh vườn cho con trai
+ Nói giúp với hàng xóm lo việc ma chaycho mình
-> âm thầm chuẩn bị cái chết
- Nguyên nhân :+ Lão Hạc không còn gì để ăn-> Đói khổ,túng quẫn
+ Không muốn ăn vào số tiền bòn vườn củacon-> Lòng thương con âm thầm
Trang 29- G: Cái chết của lão Hạc gợi em có suy
nghĩ gì về số phận người nông dân?
(cơ cực, đáng thương ở những năm đen
tối trước CMT8)?
? Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông
giáo và qua cái chết của lão, em có suy
nghĩ gì về tính cách của nhân vật này?
- H: Trình bày
- G: So với cách kể chuyện trong “ Tắt
Đèn”, cách kể chuyện của NC trong
truyện ngắn này có gì khác? Vai trò của
ông giáo trong tác phẩm này ntn?
- H: Kể chuyện ở ngôi 1 Nhân vật ông
giáo- 1 hình bóng gần gũi với NC vừa
như người chứng kiến câu chuyện, vừa
đóng vai trò dẫn dắt câu chuyện, vừa bày
tỏ trực tiếp thái độ, tình cảm và tâm trạng
của bản thân
- G: Em thấy thái độ, tình cảm của NV “
tôi ” đối với lão Hạc ntn?
- H: Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách cư
- G: Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “
tôi ” qua đoạn “ Chao ôi! … che lấp mất”
- HS thảo luận: Vì nhìn từ 1 phía- vợ ông
giáo thì giải quyết vấn đề như thế thì quả
là gàn dở, là dại có tiền mà chịu khổ Vì
+ Không muốn phiền luỵ đến bà con xómgiềng-> Lòng tự trọng cao
=> Số phận thê thảm không lối thoát củanhững người nông dân trong xh cũ
2 Nhân vật ông giáo.
- Nghe lão Hạc kể chuyện:
+Muốn ôm lão Hạc khóc- ái ngại
+An ủi lão, bùi ngùi
-> Xót xa, thương cảm sâu sắc,
- Tìm cách và sẵn sàng giúp đỡ khi lão Hạcnhờ cậy
- Lắng nghe câu chuyện của lão->thươngyêu chân thành
- Suy nghĩ tốt đẹp về lão Hạc: người đángkính
- Luôn thương yêu và trân trọng những
Trang 30vậy nhà văn không tỏ ra giận vợ mà chỉ
thấy buồn và còn tự nhắc nhở mình phải
cố mà tìm hiểu họ, đồng cảm với họ
- G: Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời
đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?
- H: Vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại
mang ý nghĩa nhân đạo cao cả)
+ Chưa hẳn đáng buồn: vẫn có những cái
chết bi phẫn như cái chết của lão Hạc
Nhân tính vẫn chiến thắng, lòng tự trọng
vẫn giữ chân con người trước bờ vực
thẳm
+ Những người tốt như lão Hạc – chết
- G: Theo em, cái hay của truyện thể hiện
rõ nhất ở điểm nào?
+ Truyện được kể bằng lời của NV “ tôi ”
có hiệu quả NT gì?
- G: Cách xây dựng NV có gì đặc sắc?
? Việc tạo dựng tình huống truyện bất
ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác
dụng gì?
- H: Chi tiết có vị trí quan trọng: Đây là
tình huống khẳng định nhân cách cao đẹp
của lão Hạc Hoặc tha hoá, hoặc bảo vệ
giữ gìn sự lương thiện của mình
- G: Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”và
truyện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu thế nào
về cuộc đời và tính cách của người nông
* Là người có tấm lòng nhân đạo cao cả
3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả.
- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câu chuyệntrở nên thật, xúc động
- Xây dựng NV sinh động, thể hiện qua diễnbiến tâm trạng, qua cử chỉ, ngôn ngữ
- Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứng thú,lôi cuốn
* Ghi nhớ: sgk
Trang 31nông dân bần cùng trong xh cũ.
+ Chị Dậu nghèo bậc nhất , bậc nhì trong
làng cùng đinh Thiếu sưu thuế nên anh
Dậu bị bắt trói đánh đập đến ngất sỉu
Phải bán con, bán chó
+Lão Hạc: Nghèo không lo nổi đám cưới
cho con Không đủ nuôi mình, nuôi chó
Muốn giữ phẩm chất trong sạch-> phải
chết
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Tập tóm tắt
- Nắm được giá trị ND, NT của tác phẩm
- Soạn : Từ tượng hình, từ tượng thanh
Giúp HS hiểu được :
- Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh
- Ý nghĩa, giá trị từ tượng hình, tượng thanh trong văn miêu tả, tự sự
- Rèn ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong giao tiếp đểtăng tính hình tượng, tính biểu cảm cho câu văn
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Bảng phụ, đoạn văn có từ tượng hình, tượng thanh
- bài soạn +tài liệu tham khảo
2 HS : Ôn tập các kiến thức ở tiêt 7
2.Tìm các từ thuộc trường từ vựng sau
- Hoạt động dùng lửa của người
- Trạng thái chưa quyết định dứt khoát
+Châm, đốt nhen
+Phân vân, lưỡng lự, dùng dằng
Trang 324. Bài mới:
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm,
+ Những từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, con người?
+ Những từ đó có tác dụng gì trong
cách miêu tả và tự sự của tác giả? Em
có nhận xét ntn về cấu tạo của các từ
- G: Qua các VD trên, em thấy các từ
tượng hình, tượng thanh có giá trị ntn
trong quá trình giao tiếp?
đi của người
- H : Cá nhân làm theo mẫu
- G: Phân biệt ý nghĩa của các từ
tượng thanh tả tiếng cười :
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ưư…
- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc.Đó là 1 hình hài đáng thương, cáichết vật vã đau đớn của lão Hạc.+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm
Trang 34+ Đại diện trả lời
1.GV:- Bảng phụ, đoạn văn mẫu
- Tài liệu tham khảo
- Bài soạn
2.HS: - Xem lại liên kết trong văn bản( lớp 7)
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Tác dụng của
việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
- HS đọc VD 1, 2 (SGK)
- G: So sánh mối quan hệ ý nghĩa giữa hai
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 VD: sgk
2 Nhận xét
Trang 35đoạn văn trong hai VD ?
- H: Trước và sau khi thêm cụm từ “
Trước đó mấy hôm ”
- G: Em có nhận xét gì về tác dụng của
cụm từ liên kết trong BT2 Cụm từ “trước
đó mấy hôm”có tác dụng bổ sung ý nghĩa
gì cho đoạn văn 2?
- H: Trả lời
- G: Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã liên hệ
với nhau ntn?
- H: suy nghĩ, phát biểu
- G: Cụm từ “trước đó mấy hôm” là
phương tiện liên kết đoạn Hãy cho biết tác
dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản
- H: Trình bày
- G: Tổng hợp, rút ra nội dung
Hoạt động 2: Tìm hểu cách liên kết đoạn
văn trong văn bản
- G: Đoạn văn a liệt kê 2 khâu của quá
- G: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn?
Từ ngữ để liên kết trong 2 đoạn văn đó là
- G: Trong đoạn văn c: “Đó” thuộc từ loại
nào? “Trước đó” là khi nào?
- H: Trao dổi, trả lời
- Đoạn 1 : tả cảnh ngôi trường hiện tại
- Đoạn 2 : cảm giác về ngôi trường trước đây
Hai đoạn không có sự gắn kết Mặc dùcùng viết về ngôi trường nhưng quan hệ giữa
2 đoạn là quan hệ lỏng lẻo, không chặt chẽ
- Đầu đoạn 2 thêm cụm từ “ Trước đó mấyhôm ”: Bổ sung ý nghĩa về thời gian cảm nghĩ
về ngôi trường trong quá khứ
-> tạo sự liên kết với đoạn văn trước qua từ
“đó” : phép thế
Tạo sự gắn kết về nội dung
- Tác dụng của cụm từ “trước đó mấy hôm”làm cho đoạn văn có quan hệ gắn bó chặt chẽ,liền ý, liền mạch
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
- Từ ngữ liên kết trong 2 đoạn: nhưng
- Từ ngữ chỉ quan hệ đối lập tương phản :nhưng, song, trái lại, ngược lại, đối lập với…
c Đoạn c
- “Đó”: là chỉ từ
Trang 36G: Tìm 1 số chỉ từ, đại từ cũng được dùng
để liên kết?
- H:Tìm và trả lời
- G: Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2
đoạn văn trong phần d?
- G: Tìm câu liên kết giữa hai đoạn và cho
biết vì sao câu đó có tác dụng liên kết?
- H: Tìm và trả lời
- G: Qua phân tích, ta thấy có thể sử dụng
phương tiện liên kết nào để thể hiện quan
hệ giữa các đoạn văn?
- H: Tổng hợp, trả lời
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
- G: Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết
đoạn văn trong những đoạn trích sgk và
cho biết chúng chỉ mqh ý nghĩa gì?
- H: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bổ sung
- G: Hướng dẫn H làm bt2: Chép các đoạn
văn sau rồi lựa chọn các từ ngữ hoặc câu
thích hợp( cho trong ngoặc đơn) điền vào
chỗ trống để làm phương tiện liên kết
- H: Thực hiện, trình bày
- G:Hãy viết 1 số đoạn văn ngắn chứng
minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “ Cái
đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là 1
đoạn tuyệt khéo” Sau đó phân tích các
phương tiện sử dụng liên kết
- “Trước đó” là trước lúc nhân vật “Tôi” ngàyđầu cắp sách đến trường
- Dùng đại từ và các từ ngữ có tác dụng thaythế : đó, này, đây…
d Đoạn d
- Quan hệ giữa 2 đoạn : quan hệ tổng kết, kháiquát
- Dùng từ ngữ có tính chất khái quát, tổngkết : tóm lại, nhìn chung, kết luận lại, kháiquát lại…
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.
a.VD:sgk(t53) b.Nhận xét:
- Câu liên kết:ái dà, lại còn chuyện…
- Dùng để nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “
bố đóng sách cho mà đi học” trong đoạn văntrên
c Từ : cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), chỉ nốitiếp, liệt kê
tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2), chỉ sựtương phản
HS phải CM đoạn trích tuyệt khéo:
- Nếu để chị Dậu đánh phủ đầu-> câu chuyệngiảm sức thuyết phục
- Chị Dậu nhẫn nhịn-> không can tâm bị
Trang 37chồng hành hạ.
- Nhận xét hành động của chị : phản ánh đúngqui luật
- Cái tâm của tác giả: Đó là nâng niu trântrọng người nông dân nghèo mà không hèn
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
? Tác dụng và các cách liên kết đoạn văn trong văn bản?
- Hoàn thiện tất cả các bài tập trên
- GV:- Bài soạn + Tài liệu tham khảo
- Bảng phụ, đoạn văn có từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- HS: - Sưu tầm các từ ngữ địa phương mình
- Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, tượng hình?
? Tìm đọc 1 số đoạn thơ văn có chứa từ tượng thanh, tượng hình?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ địa phương.
- HS đọc VD, chú ý từ in đậm
I.Từ ngữ địa phương.
1.VD : sgk (T56)
Ký duyệt tuần 4 Ngày 13/9/2010
Tổ trưởng
Phan văn Diên
Trang 38- G: Hướng dẫn H tìm hiểu yêu cầu bằng
cách thảo luận
- H: Thảo luận nhóm 4 :
? 2 từ : bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô nhưng từ
nào được dùng phổ biến hơn? Vì sao?
- G: Giải thích từ toàn dân là lớp từ ngữ văn
hoá, chuẩn mực được sử dụng rộng rãi trong
tác phẩm văn học, giấy tờ hành chính…trong
cả nước)
- G: Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa
phương? Tìm 1 số từ địa phương khác và từ
ngữ toàn dân tương ứng?
- H: Mẹ trong lời kể đối tượng là độc giả;
mợ trong câu đáp của bé Hồng với cô hai
người cùng tầng lớp xã hội)
- G: Trước CMT8, trong tầng lớp XH nào,
cha mẹ được gọi bằng cậu mợ?
- H: Trung lưu, thượng lưu
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- G: Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ XH cần lưu ý điều gì? Tại sao không
nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
XH?
( Gợi ý : A và B ở miền Bắc và miền Trung
Khi trao đổi với nhau về phong trào công tác
đội, để hiểu rõ ý tình của nhau, cả A và B
2 Nhận xét:
- “Ngô” dùng phổ biến hơn-> Từ toàn dân
có tính chuẩn mực văn hoá cao
- “Bắp”, “bẹ” là từ địa phương, chỉ dùngtrong phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mựcvăn hoá
Trang 39đều phải lưu ý điều gì?)
- H: Trả lời
- G: Tại sao trong một số đoạn văn thơ, tác
giả vẫn dùng từ địa phương và biệt ngữ XH?
- H: Trình bày
- G: Nêu tác dụng của các từ địa phương và
biệt ngữ XH trong mục 2.II
- H: Trao đổi, trình bày
- H: Cần tìm từ toàn dân tương ứng
- G: Tổng hợp nội dung qua ghi nhớ sgk
- H: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- G: Tìm từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của
- Câu văn của Nguyên Hồng : các biệt ngữ
XH khắc hoạ tính cách của NV thuộc tầnglớp lưu manh
* Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
1 Bài 1 :
- Từ ngữ địa phương : + ngái, mô, chộ (Trung Bộ)+ Bự, mắc cỡ, té (Nam Bộ)
- Từ ngữ toàn dân :+ Xa,đâu ,thấy+ To, xấu hổ, ngã
- Các tầng lớp XH khác: Dân phe phẩy:mua bán bất hợp pháp
+ Nó đẩy con xe với giá khá hời ( bán)
3 Bài 3 :
a (+), b (-), c (-), d (-), e (-), g (-)
Trang 40IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
? Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
- sưu tầm 1 số câu ca dao, hò vè… của các địa phương có dùng từ địa
2 HS: - Tóm tắt lại văn bản “ Lão Hạc”
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
? Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ? Các cách liên
kết doạn văn trong văn bản ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Thế nào là tóm tắt văn bản tự
- G: Ngoài những yếu ấy còn những yếu tố
nào khác trong tác phẩm tự sự ? Khi tóm tắt
I Thế nào là tóm tắt VB tự sự?
1 Tình huống: Các tình huống sgk.
2 Nhận xét:
- Mục đích của tóm tắt văn bản tự sự:thông báo cho người khác biết nhữngthông tin chính