Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.. - Cốt truyện, nhân vật, sự ki[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 22/8/2011
Tiết 1,2 : Văn bản TÔI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
-I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức:
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích có
sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một vb tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2.Về kỹ năng:
- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự vc trong csong của bản thân
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cx của nhân vật chính trong ngày đầu tiên đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật củavb
3 Về thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu tiên đi học.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK.
2 Học sinh: xem trước SGK, soạn bài, giấy + bút
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS ( 4’)
3 Bài mới :
Hoạt động khởi động:
Gi i thi u: (D a v o n i dung v ngh thu t ớ ệ ự à ộ à ệ ậ để ẫ d n v o b i) à à
- Gọi h/s đọc tiếp theo Nhận xét,
uốn nắn việc đọc của h/s
H: Qua văn bản hãy xác định
phương thức biểu đạt mà t/giả đã sử
dụng?
-Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý 2, 6, 7
-HS đọc chú thích
- là nv có sáng tác trướcCM/8 ở các thể loại thơ, truyện,sáng tác của Ông toát lên vẻ đẹpđầm thắm, tc êm dịu, trong trẻo
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HDHS đọc- hiểu văn
bản:
H: Qua văn bản, theo em, những gì
đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỷ
niệm về buổi tựu trường đầu tiên?
H: Tâm trạng nhân vật tôi lúc này
như thế nào?
- GV chốt
(Hết tiết 1)
-Gv chia lớp ra 4 nhóm, cho h/s thảo
luận nhóm theo yêu cầu trên phiếu
học tập trong thời gian 5’
N1: Chi tiết nào cho thấy nhân vật
tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi cùng mẹ
đến trường (đoạn trên con đường
làng)
N2: Khi đứng trước ngôi trường
cảm giác của “tôi” như thế nào?
N3: Khi nghe gọi tên vào
lớp , cảm giác của “tôi” như thế
H: Trước tâm trạng như thế của các
em nhỏ mới đi học, người lớn có
những thái độ, cử chỉ gì đối với
chúng?
H: Qua đó em hãy nêu nhận xét của
mình về tình cảm và trách nhiệm của
họ?
H: Vậy bản thân em nên làm gì để
xứng đáng với tình cảm của cha mẹ,
thầy cô ?
?Ngồi trong lớp học, vừa đưa mắt
nhìn theo cánh chim, nhưng nghe
tiếng phấn thì Tôi chăm chú nhìn
thầy viết rồi lẩm nhẩm đọc theo
Những chi tiết ấy thể hiện điều gì
trong tâm hồn của nhân vật Tôi?
-HS phát hiện chi tiết
-HS phân tích
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm, cử thư ký củanhóm và tập trung thảo luậntheo yêu cầu trong 5’,
- Các nhóm trình bày, nhậnxét, bổ sung
- HS tiếp thu và ghi chép
- HS phát hiện, phân tích
-HS nhận xét
- HS nêu ý kiến của bản thân
Khi nhìn con chim vỗ cánh baylên và thèm thuồng, nhân vật
Tôi mang tâm trạng buồn khi từ
giã tuổi ấu thơ vô tư, hồn nhiên
để bắt đầu “lớn lên” trong nhậnthức của mình Khi nghe tiếng
phấn, Tôi trở về với cảnh thật
vòng tay lên bàn lên bàn và
Tất cả chi tiết ấy thể hiện lòngyêu thiên nhiên, cảnh vật, yêutuổi thơ và ý thức về sự học
II Tìm - hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời gian: cuối thu.
-Cảnh thiên nhiên: mây bàngbạc, lá rụng nhiều
-Cảnh sinh hoạt:mấy em nhỏrụt rè núp dưới nón mẹ
-> Tâm trạng: nao nức, mơnmam, tưng bừng, rộn rã
2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật
“tôi” :
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốnquen, lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảm thấy trang trọng trong bộ
áo và quyển vở mới
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinhxắn, oai nghiêm khác thường
- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợvẩn vơ
c Nghe goị tên vào lớp:
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáocho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu tìnhthương
=> Mọi người đều quan tâmnuôi dạy các em trưởng thành
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 3: HDHS tổng kết bài
học:
H: Văn bản kể lại nội dung gì?
H: Nêu tác dụng của việc kết hợp 3
-Nêu tâm trạng Hành động của
mình, mọi người kể cả thầy cô giáo
- Kết hợp miêu tả với sosánh tạo chất thơ cho văn bản
2 Nội dung:
Tâm trạng bỡ ngỡ, cảm xúchồi hộp của nhân vật tôi tronglần đến trường đầu tiên
IV Luyện tập
Nêu cảm nghĩ của mình về dòngcảm xúc của nhân vật “tôi”
trong văn bản ‘Tôi đi học”.
4 Củng cố : - Nhận xét của em về NT ND Văn bản.
- Ngôi thứ nhất biểu cảm em có suy nghĩ gì?
5 Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
- Phân biệt đc các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc hiểu và tạo lập vb
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2.Về kỹ năng:
-Nhận diện, phân tích được từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể
3.Về thái độ: HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
B/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
C/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)Kiểm tra bài soạn của học sinh.
3 Bài mới:
Tìm hiểu khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và
từ ngữ nghĩa hẹp.
Các em hãy quan sát sơ đồ sau:
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít
thú
độngvật vậtv t ậ
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung ghi bảng
voi, hươu tu hỳ, sỏo cỏ rụ, cỏ
mố…
? Nghió của từ “động vật” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của cỏc từ “thỳ, chim, cỏ”?
Vỡ sao?
(Gợi ý: Thỳ, chim, cỏ đều là động vật.)
? Nghĩa của từ “thỳ” so với “voi, hươu”, từ
“Chim” so với “tu hỳ, sỏo”, từ “cỏ” so với
“cỏ rụ, cỏ mố” như thế nào?
(Gợi ý: Những con vật cụ thể trong một
loài.)
? Em cú nhận xột gỡ về nghĩa của từ “thỳ”
so với từ “động vật” và từ “voi, hươu”.
? Em cú nhận xột gỡ về ý nghĩa của một từ?
- Cỏc em hóy quan sỏt hỡnh sau để thấy rừ
cỏ
chim ĐỘNGVẬT
-Từ “thỳ”cú ý nghĩa bao hàm ý nghĩa từ
“voi, hươu” nờn nú cú ý nghĩa rộng hơn từ
“voi, hươu”, ngược lại từ “thỳ” cú ý nghĩa
được bao hàm trong phạm vi ý nghĩa của từ
“động vật” nờn nú cú ý nghĩa hẹp hơn ý
nghĩa của từ “động vật”.Vậy thế nào là từ
vật núi chung cú thỳ, chim, cỏ
- Nghĩa của từ “thỳ, chim, cỏ”
rộng hơn nghĩa của cỏc từ
“voi, tu hỳ, cỏ rụ…”
- Nghĩa của từ “thỳ” rộng hơn nghĩa từ “hươu, voi” nhưng lại hẹp hơn từ “động vật”
- Nghĩa của một từ cú thể hẹphơn hoặc rộng hơn nghĩa củamột từ khỏc
khỏi quỏt hơn) nghĩa của
từ ngữ khỏc
1.Từ ngữ nghĩa rộng:
-Nghĩa rộng: Từ động vật.
- - Nghĩa hẹp hơn từ động vật là từ thú, chim, cá.
- - Nghĩa hẹp hơn từ thú, chim, cá là từ voi, tu hú, cá rô
-Một từ ngữ được coi là
cú nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa của từ ngữ đú bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khỏc
2 Từ ngữ nghĩa hẹp: Một từ ngữ được coi là
cú nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đú được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khỏc
Trang 5BT 3: Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải
b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc
c hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu
- Học bài - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11
- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
- Thấy đc tính thống nhất về chủ đề của vb và xđ đc chủ đề của một vb cụ thể
- Biết viết 1 vb bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
-Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ vb
- Phân tích được tính thống nhất về chủ đề của văn bản
3.Về thái độ: HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
B/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK.
2 Học sinh: SGK, học bài, làm bài tập.
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm
chủ đề của văn bản.
? Qua văn bản “Tôi đi học”, tác
giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình?
? Sự hồi tưởng ấy gợi những ấn
tượng gì trong lòng tác giả?
I.Chủ đề của văn bản:
- Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên với tâm trạng hồi hợp, bỡ ngỡ
- Tác giả thấy lòng rộn rã, bâng khuâng như đang được sống lại những ngày tuổi thơ trong sáng ấy
I.Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn
đề chính mà văn bản biểuđạt
Trang 6đối tượng và cỏc vấn đề liờn quan
đến tõm trạng của tỏc giả trong
ngày tựu trường đầu tiờn Đú chớnh
là chủ đề của văn bản Vậy chủ đề
của văn bản là gỡ?
- Văn bản xoay quanh việc kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiờn đi học với nhiều tõm trạng khỏc nhau
- Tõm trạng của nhõn vật tụi
- Ghi nhớ ý 1, sgk/12
Hướng dẫn tỡm hiểu tớnh thống
nhất về chủ đề của văn bản.
? Căn cứ vào đõu em biết văn bản
Tụi đi học” núi lờn những kỉ niệm
của tỏc giả về buồi đầu tiờn đến
trường ? (Chỳ ý nhan đề, cỏc từ
ngữ, cỏc cõu trong văn bản viết về
những kỉ niệm lần đầu tiờn đờn
trường.)
? Hóy tỡm cỏc từ ngữ chứng tỏ
tậm trạng đú in sõu trong lũng
nhõn vật ''tụi'' suốt cuộc đời
? Tỡm cỏc từ ngữ, cỏc chi tiết nờu
bật cảm giỏc mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ
của nhõn vật ''tụi'' khi cựng mẹ đi
đến trường, khi cựng cỏc bạn đi
vào lớp
II.Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Những kỉ niệm của tỏc giả về buồi đầu tiờn đến trường ? thể hiện ở
- Nhan đề : Tụi đi học
- Cỏc cõu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiờn trong đời
- Văn bản Tụi đi học tập trung tụ
đậm '”Cảm giỏc trong sỏng'' nảy nở trong lũng'' nhõn vật ''tụi'' ở buổi đếntrường đầu tiờn trong đời bằng nhiềuchi tiết nghệ thuật khỏc nhau
+ Hụm nay tụi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu
lũng tụi lại nao nức những niệm mơn man của buổi tựu trường + Tụi quờn thế nào đươc những cảm giỏc trong sỏng õý
+ Hai quyển vở mới đang ở trờn tay tụi đó bắt đầu thấy nặng.
+ Tụi bặm tay ghỡ thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra
và chờnh đầu chỳi xuống đất…
-> Trên đờng đi học : Cảm nhận về con đờng
+ Thay đổi hành vi: Thả diều-> đi học, cố làm nh một học trò thực sự
-> Trên sân trờng: Cảm nhận về ngôittrờng
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp
-> Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà
àcảm nhận được những cảm giỏc trong sỏng nảy nở trong lũng nhõn vật ''tụi'' ở buổi tựu trường đõu tiờn
- Văn bản phải thống nhất về chủ đề
+ văn bản cú đối tưọng xỏc định,
cú tớnh mạch lạc
+ nhan đề + quan hệ giữa cỏc phần của văn
II.Tớnh thống nhất về chủ
đề của văn bản:
- Văn bản cú tớnh thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc định, khụng xa rời hay lạc sang chủ đề khỏc
Trang 7?Từ việc phân tích trên, hãy cho
-Gọi HS đọc yêu cầu B/tập 1,2,3
-Gv hướng dẫn HS làm bài tập căn
cứ trên kết quả hoạt động của từng
nhóm
- HS đọc
- HS chia nhóm, nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm
l
- Cử đại diện trình bày kết quả
- HS khác nhóm nhận xét bài làm của bạn
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Văn bản “Rừng cọ quê tôi”.
a Thứ tự trình bày:
- Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó của cọ với tuổi thơ của tác giả, công dụng của
cọ, tình cảm của người sông Thao với rừng cọ.- Trình tự trên khó thay đổi vì các phần được sắp xếp hợp lý,thể hiện ý rành mạch liên tục
b Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ
2 Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất
3 Bài tập 3:
Bỏ ý c & g vì lạc đề
- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b), (e)
Sau đây là một phương án có thể chấp nhận được :
a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náonức, rộn rã, xốn xang
b) Cảm thấy con đường thường ''đi lại lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự
d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới
4 Củng cố: 3’
H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài
- Hoàn thiện các bài tập
- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
Ngày soạn: 28/8/2011
Tuần 2.
Tiết 5,6: Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Có đc những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
Trang 8- Thấy đc đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
1.Về kiến thức:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt tr, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt, sâu nặng, thiêng liêng
2.Về kỹ năng:
- Bước đầu đọc- hiểu một vb hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb ts để phân tích tác phẩm truyện
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với mẹ
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung nghệ thuật của vb
- Xác định giá trị của bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẩu tử, bieeys cảm thông với nỗi bất hạnh của ng khác
3 Về thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng.
2 Kiểm tra bài cũ: (05’)
H: Văn bản “ Tôi đi học” đã tái hiện dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học như thế nào?
3 Bài mới:
Gi i thi u b i(1’): (D a trên tình c m c a H ng ớ ệ à ự ả ủ ồ đố ớ i v i m ẹ để ẫ d n v o b i) à à
Tiết 1
HĐ 1: Giới thiệu về nhà
văn
- Cho HS xem chân dung nhà
văn Nguyên Hồng và giới
thiệu qua về nhà văn
- Kiểm tra các việc nắm các
- Nguyên Hồng được coi là nhà văn của những người lao động cùng khổ
2- Tác phẩm:
“Trong lòng mẹ” trích trong tập
“Những ngày thơ ấu” (1938) Tác phẩm gồm 9 chương, "Trong lòng mẹ" là chương 5
Hồi kí là một thể của kí, ở đó người viết
kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
- Hãy nêu bố cục của đoạn
trích?
4- Bố cục đoạn trích:
- Bố cục đoạn trích : chia làm hai phần
- Phần 1 từ đầu đến “và mày cũng còn phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa
4- Bố cục đoạn trích:
Trang 9người cụ cay độc và chỳ bộ Hồng ; ý nghĩ, cảm xỳc của chỳ về người mẹ bất hạnh
- Phần 2 (đoạn cũn lại) : Cuộc gặp
lại bất ngờ với mẹ và cảm giỏc vui sướng cực điểm của chỳ bộ Hồng
- Do cỏc hủ tục của xh k chấp nhận ng p/n cú con khi chưa đoạn tang chồng
II Đọc – hiểu văn bản 1-Hoàn cảnh của bộ Hồng:
-> Cha chết, mẹ tha phơng cầu thực, Hồng ở với cô ruột.
nh dạo trớc đâu + Mày dại quá thăm em bé chứ
- Kể về tình cảnh túng quẫn , gầy guộc, rách rới, của mẹ bé Hồng
- Hai tiếng em bé đợc ngân dài, biểu hiện sự săm soi, độc địa,của bà cô
-Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả
tình máu mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.
2.Nhân vật ng ời cô
-> Cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của bà cô
-> Đó săm soi, độc địa, hành hạ, nhục mạ, xoáy vào nỗi đau của
đứa trẻ -> Giả dối, lạnh lùng, thâm hiểm,
độc ác của ngời cô với những rắp tõm tanh bẩn muốn gieo vào đầu
H những ý nghĩ cay độc để nú ruồng bỏ mẹ nú
GV củng cố chốt lại nội
dung tiết 1 và dặn HS
chuẩn bị tiết 2
Tiết 2
?Khi ngời cô gọi đến bên cời
hỏi : “Hồng muốn vào Thanh
Hoá chơi với mẹ mày không
?Chi tiết Cời dài trong tiếng
- Cháu không muốn vào
- Cú
-> Nhận ra tâm địa của ngời cô không thực lòng.
-Rớt nớc mắt-Lòng thắt lại-Khoé mắt cay cay
-Nớc mắt dòng dòng
-Cời dài trong tiếng khóc
-Cổ họng đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng -Những cổ tục cho kỳ nát vụn mới thôi
Trang 10thỡ điều gỡ xảy ra?
?Phõn tớch cỏi hay cỉa hỡnh
chung nhất trong hai văn bản
Tụi đi học và Trong lũng mẹ?
- Thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức
t-ởi đang dâng lên trong lòng bé Hồng.
- HS thảo luận cả lớp và nờu ý kiến
* Khi gặp mẹ:
- Chạy, bối rối, vội vã, lập cập
- Tiếng gọi mợ ơi ! mợ ơi !mợ ơi !
- Bộ Hồng khụng biết chắc là mẹ mỡnh
vỡ chỉ thoỏng thấy một búng người giốn
mẹ Bộ cũng khụng kịp nghĩ đến khả năng bị lầm Sự tức thỡ đuổi theo và gọi bối rối cho thấy bộ Hồng rất khỏt khao gặp mẹ Sự phản ứng tự nhiờn bật ra sau quỏ trỡnh dồn nộn tỡnh cảm mà lý trớ khụng kịp phõn tớch, kiểm soỏt
=> Cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau
đớn, hi vọng,…
- Nếu khụng phải là mẹ thỡ sẽ là một trũ cười cho lũ bạn Hơn nữa làm cho bộ Hồng thẹn và tủi cực khỏc gỡ cỏi ảo ảnh của dũng nước trong suốt chảy dưới búng rõm của người bộ hành ngả gục giữa sa mạc
- So sỏnh này rất hay núi được bản chất khỏt khao tỡnh mẹ của bộ Hồng như người bộ hành giữa sa mạc khỏt khao gặp nước và búng rõm
-Tõm trạng dỗi hờn mà hạnh phỳc, tức tưởi mà món nguyện.
-> Cảm giỏc sung sướng của đứa con khi ở trong lũng mẹ được diễn tả bằng cảm hứng cựng những rung động vụ cựng tinh tế , nú tạo ra một khụng gian của ỏnh sỏng, màu sắc, của hương thơm vừa lạ lựng vừa gần gũi, Nú là hỡnh ảnh về một thế giới đang bừng nở, hồi sinh
- Biểu hiện rừ nhất sõu sắc nhất tỡnh mẫu
tử được thể hiện trong tiếng gọi (mợ ơi!), ở hành động (thở hồng hộc, trỏn đẫm mồ hụi, rớu cả chõn lại, đầu ngó vàocỏnh tay mẹ), ở cảm xỳc (cảm giỏc ấm ỏp thấy ờm dịu vụ cựng)
Tấm lòng khát khao, mong ớc đợc gặp
mẹ
- Niềm sung sớng, hạnh phúc tột đỉnh của đứa con xa mẹ, nay đợc thoả
nguyện
-> Miêu tả, so sánh, kể
>Thể hiện tõm trạng đau đớn, uất ức đến tột cựng của bộ Hồng.Qua đú thể hiện tỡnh cảm của bộ Hồng với mẹ tha thiết, mónh liệt
b Khi gặp mẹ và trong lũng mẹ.
->Cuống quýt, mừng tủi, xút xa, đau đớn, hi vọng, thể hiện sự khỏtkhao tỡnh mẹ của đứa trẻ mồ cụi
* Trong lũng mẹ
- Đựi ỏp đựi mẹ tụi, đầu ngả vào cỏnh tay, ỏp mặt vào bầu sữa núng
-> Cảm giỏc ấm ỏp, mơn man
Tấm lũng khỏt khao, mong ước
được gặp mẹ
- Niềm sung sướng, hạnh phỳc tộtđỉnh của đứa con xa mẹ
* Tổng kết: NT: - Biểu cảm – Hồi kớ Tạo
mạch tỡnh cảm tự nhiờn, chõn
Trang 11- Khắc họa hỡnh tượng điển hỡnh
ND: Cảnh ngộ đỏng thương của
chỳ bộ và tỡnh cảm sõu nặng thành kớnh của bộ Hồng đối với
mẹ Tõm địa độc ỏc và sự ghẻ lạnh của bà cụ đỏng trỏch
*Ghi nhớ SGK.
III.Luyện tập.
-> Nhõn vật- người kể chuyện để
ở ngụi thứ nhất: xưng tụi.
-> Tỡnh huống chuyện phự hợp, đặc sắc, điển hỡnh, cú điều kiện bộc lộ tõm trạng cảm xỳc.
-> Kết hợp khộo lộo, nhuần nhuyễn giữa kể, tả, và thể hiện cảm xỳc.
-> Những so sỏnh mới mẻ, hay, hấp dẫn.
4 Củng cố: (3’)
-? Em hiểu thế nào là hồi kớ?
-> Hồi kớ là một thể của kớ, ở đú người viết kể lại những chuyện, những điều chớnh mỡnh đó trải qua, đóchứng kiến
?Cỏc đặc điểm chu yếu của nhõn vật bà cụ và Bộ Hồng?Tại sao Mẹ Hồng tha hương cầu thực?Hồng cú nhận
ra cỏc hủ tục ấy k?
5 Hướng dẫn về nhà.(1’)
- Tỡm những nột riờng trong hai văn bản Tụi đi học và Trong lũng mẹ?
- Soạn bài trường từ vựng
Ngày soạn: 28/8/2011
I Mức độ cần đạt.
- Hiểu đc thế nào là trường từ vựng và xỏc lập đc 1 số trường từ vụng gần gũi.
- Biết cỏch sử dụng cỏc từ cựng trường từ vựng để nõng cao hiệu quả diễn đạt
1.Kiến thức : Khỏi niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng
- Tập hợp cỏc từ cú chung nột nghĩa vào cựng 1 trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập vb
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đỳng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đớch giao tiếp cụ thể
- Tỡm cỏc trường từ vựng cú liờn quan đến mụi trường.
II Chuẩn bị
? Các từ in đậm trong đoạn trích có nét
chung nào về nghĩa?
? Vậy em hiểu trờng từ vựng là gì
? E hóy tỡm cỏc trường từ vựng cú liờn
quan đến mụi trường?
- Các từ in đậm dùng để chỉ ngời nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là: Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời
- Thời tiết,địa hỡnh,sinh vật…
I Thế nào là tr ờng từ vựng? 1.Ví dụ.
-Trường từ vựng là tập hợp tất
cả những từ cú nột chung về nghĩa
Lưu ý HS một số điều theo gợi ý của
SGV / 20-21 1- Một trường từ vựng cú thể II Những điều cần lưu ý:1- Một trường từ vựng cú thể
Trang 12? Các trường trên cùng biểu thị chung
về đối tượng nào? Vậy chúng thuộc
trường nghĩa nào?
bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
- Các từ trong các trường:
- Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi,
- Đặc điểm của mắt : đờ đẫn, sắc, lờ đờ tinh anh, toét, mù, lòa,
- Cảm giác của mắt : chói, quáng, hoa cộm,
- Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị ,viễn thị
- Hoạt động của mắt : nhìn trông, thâý, liếc , nhòm
- Các trường trên lại thuộc trường “mắt”
bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
-Em có nhận xét gì về các từ loại
thuộc trường “Mắt”? Những từ nào
thuộc danh từ, tính từ, động từ?
2- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
- Từ loại :
- các danh từ như: con ngươi, lông mày,
- các động từ như: nhìn trông, v.v ,
- các tính từ như: lờ đờ ,''toét,
v.v
2- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
- Cho từ “ngọt” đứng trong các nhóm
khác nhau
3- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trường mùi vị)
- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai(trường âm thanh)
- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)
3- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
? Cho HS đọc đoạn văn và cho biết
các từ mừng, cậu, cậu Vàng thuộc
trường từ vựng nào?
Được tác giả dùng trong trường từ
vựng nào?
Nhằm mục đích gì?
- Tìm hiểu sự chuyển đổi trường từ
vựng trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác
dụng của sự chuyển đổi ấy :
Gái chính chuyên lấy được chín chồng
Vo viên bỏ lọ gánh gồng đi chơi
Ai ngờ quang đứt lọ rơi
4- Trong văn thơ cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn
từ (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, v.v )
- Người
- Thú vật, con chó thuộc trường từ vựng thú vật
Trang 13Bũ ra lổm ngổm chớn nơi chớn chồng
-Hóy nhận xột về hiện tượng chuyển
đổi trường từ vựng trong đoạn văn
sau:
“Con chú tưởng chủ mắng, vẫy đuụi
mừng, để lấy lại lũng chủ Lóo Hạc nạt
to:
- Mừng à ? vẫy đuụi à ? Vẫy đuụi thỡ
cũng giết ! Cho cậu chết
Thõý lóo Hạc sừng sộ quỏ, con chú
vừa vẫy đuụi, vừa chực lảng: Nhưng
lóo vội nắm lấy nú ụm đầu nú , đập
nhố nhẹ vào lưng nú và dấu dớ:
- A khụng !à khụng ! Khụng giết cậu
Vàng đõu nhỉ ! Cậu Vàng của ụng
ngoan lắm ! ễng khụng cho giết
ễng để cậu Vàng ụng nuụi.”
@ Rỳt ra nhận xột gỡ?
@ Cho HS tổng kết, túm tắt lại bốn
điều cần lưu ý
?Tìm các từ thuộc trờng từ vựng ngời
ruột thịt trong văn bản Trong lòng
mẹ.?
* Hoạt động nhóm:
HD II Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ: Hãy đặt tên
tr-ờng từ vựng cho mỗi dãy từ có trong
- Mừng, cậu thuộc trường từ
vựng “người” , chuyển sang trường từ vựng “thỳ vật” nhằmmục đớch nhõn húa
cụng đều là những từ nhiều
nghĩa, căn cứ vào cỏc nghĩa của từ để xỏc định mỗi từ cú thể thuộc những trường từ vựng nào
Lưới - trường bẫy rập:
lưới, chài, cõu, -trường hỡnh ảnh trangtrớ
Lạnh:-trường nhiệt độ :
lạnh núng -trường màu sắc: màu lạnh màu núng
- trường thỏi độ cư xử : vồn vó, lạnh lựng
Tấn cụng : trường
chiến tranh -trường búng đỏ:
Bài tập 6 Tỏc giả đó chuyển
những từ in đậm từ trường ''quõn sự'' sang trường ''nụng nghiệp''
D Củng cố: - Như thế nào là trường từ vựng? Cần chỳ ý điều gỡ?
- So sỏnh với cấp độ khỏi quỏt nghĩa của từ ngữ
- Sắp xếp cỏc đ/văn trong bài theo 1 bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong vc đọc – hiểu vb
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch bố cục của vb phự hợp với mục đớch giao tiếp
Trang 14- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng Nhiệm vụ cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy cho biết chủ đề của văn bản “Trong lòng mẹ “ là gì ?
2 Thế nào là chủ đề của văn bản ?
3 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản biểu hiện như thế nào trong văn bản ấy ? (đối tượng, tínhmạch lạc ,nhan đề, mối qua hệ giữa các phần, từ ngữ, câu )
C.Bài mới:
Khởi động: Giới thiệu bài.
HĐ 1: H D Tìm hiểu bố cục.
Cho HS đọc vb và TLCH trong
SGK
?VB trên có thể chia thành mấy
phần? chỉ rõ ranh giới giữa các
?Phần TB của vb “Tôi đi học”
đc sắp xếp trên cơ sở nào?
?Phân tích diễn biến tlí H ở vb
“Trong lòng mẹ” của Nguyên
-P3: T/c của mọi ng đv ông CVA
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, p sau là tiếp nối p trước
- Hồi tưởng, đồng hiện+ Hồi tưởng những k/n trc khi đi học
+ Đồng hiện (qkhứ Htại đang xen vào nhau) nhũng cxúc trc- trong khi đến trg, bước vào lớp
- Liên tưởng: so sánh đôi chiếu nhũng suy nghĩ và c xúc trong hồi ức
và hiện tại
- TC và thái độ:
+ TC: thương mẹ sâu sắc+ Thái dộ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ
- Niềm vui hồn nhiên đc ở trong lòngmẹ
I Bố cục của văn bản
VB: Người thầy đạo cao đức trọng
1.Bố cục:3 phần:mở bài, thân bài, kết bài
2.Nhiệm vụ từng phần-MB: nv nêu ra chủ đề của vb
- TB:1 số đoạn trình bày các khía cạnh của cđ
-KB:tổng kết chủ đề của vb.3.Mối qh giữa các phần trong vb: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau…
Trang 15? Hãy nêu trình tự miêu
tả:người, con vật, vật, pcảnh?
?Chỉ ra 2 ý kiến đánh giá về
CVA?
?Từ các nội dung đã tìm hiểu ở
trên,hãy cho biết trình tự sắp
+ thời gian: h/tại-q/khứ, đ/hiện+ Từ ng/hình đến q/hệ,c/xúc hoặc ngc lại
- Tả p/cảnh:
+ Theo k/gian rông-hẹp, gần-xa, thấp
cao-+ Ngoại cảnh đén c/xúc hoặc ngc lại
- CVA là ng tài cao/
- CVA là ng đức trọng đc học trò hết sức kính trọng
* Ghi nhớ SGK
III.Luyện tập
1 Phân tích các trình bày ý trinbg đoạn trích
a Theo không gian
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần
- Miêu tả đàn chim bằng qs mắt thấy tai nghe Xen với MT là c/xúc và t/tượng ss
- Ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa
b - Không gian hẹp: MT trực tiếp Ba Vì
- Theo k/gian rộng: MT Ba Vì trong mqh hài hòa với các ự vật x/quanh nó
c Bàn vê mqh sưh thật l/sử và các tr thuyết (cách lí giải mang đậm màu sắc huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của 1 số nhân vật a hùng d/tộc đc n/dân ta tôn trọng, ngưỡng mộ.)
- Luận chứng về lời bàn trên
- Phát biểu lời bàn và luận chứng
2 Nêu 2 ý
- Những ý nghĩ, c/xúc của chú bé khi trả lòi ng cô
- Cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi đc ở trong lòng mẹ Các ý đc sắp xếp theo trình tự thời gian đúng với diễm biến tâm trạng của nhân vật
3 Giải thích lên trc, phần CM xuống sau
4 Củng cố
HS nhắc lại bố cục của vb, các yc về bố cục có ý thức vận dụng khi viết văn
5 Dặn dò
- Nắm vững nhiệm vụ từng phần của bố cục, cách trình bày nội dung trong phần thân bài
- Làm các bài tập còn lại và bài tập trong Sách bài tập
- Soạn bài mới Tức nước vỡ bờ
(Trích:Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
Ngày soạn:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết đọc- hiểu 1 đ/trích trong t/phẩm tr hiện đại.
- Thấy đc bút pháp hiện thực trong n/thuật viết tr của NTT
Trang 16- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của ng nông dân trong xh tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy đc sức p/khángmãnh liệt tiềm tàng trong những ng n/dân hiền lành và quy luật của cuộc sống:có áp bức -có đấu tranh.
1 Kiến thức
- Cốt tr, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
- Giá trị h/thực và nhân đạo qua đoạn trích
- Thành công của nhà văn trong vc tạo tình huống tr, MT kc và xd nhân vật
2 Kĩ năng
- Tóm tắt vb tr
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích t/phẩm t/sự viếttheo khuynh hướng hiện thực
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của ng nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong vb
- Nhận thức: xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng ng thân tôn trọng bản thân
II CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
-Bảng phụ, các ví dụ
2.Học sinh:
-Đọc sách, tìm hiểu bài
-Xem lại nội dung các bài về văn bản ở chương trình lớp 7
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
A Ổn định lớp:
B Kiểm tra bài cũ:
1 Chương “ Trong lòng mẹ “ kể lại nội dung gì ?
2 Theo em cách kể chuyện của đoạn văn có gì đặc sắc
3 Ấn tượng, cảm xúc của em về nhân vật Hồng trong câu chuyện như thế nào ?
III.Bài mới:
Hđ Khởi động : Giới thiệu bài.
? Theo e đây có phải là thế tức
- HS dựa vào SGK nêu vài nét chủ yếu
về t/g
- (1893-1954) là nhà văn x/sắc của trào lưu h/thực trc CM; là ng am tường trên nhiều l/vực n/cứu, học thuật, s/tác
- Tắt đèn là t/phẩm t/biểu của n/văn
- Đoạn trích nằm ở chuong XVIII cuả t/pTĐ
- 2 đoạn
Đ 1: từ đầu đến ngon miệng k”: cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu, bà lão hàng xóm tốt bụng đén hỏi thăm, an ủi, chị Dậu c/sóc a Dậu
Đ2: còn lại: cuộc đối mặt với cai lệ, ng nhà lí trưởng, sự phản kháng của chị Dậu
-Anh Dậu ốm nặng ,bị đánh, trói, cùm kẹp
+ Món sưu chưa trả đc+ Nhà đói khát k có gạo ăn
+ Chị đảm đang, lo toan, gánh vác mọi vc
- Phải Nó thể hiên tc c/Dậu đv a Dậu, t/y
I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả-tác phẩm (SGK) 2.Tóm tắt đoạn trích
Trang 17nc đầu tiên k?
?Em hiểu “Cai lệ” là người thế
nào trong xã hội cũ?
? Em hiểu thế nào là thuế sưu?
? Hình ảnh tên cai lệ được tác
giả khắc họa qua những chi tiết
nào?
?Em có nhận xét gì về ngôn ngữ
của hắn?
?Những chi tiết ấy đã lột tả được
những nét bản chất gì của tên cai
?Do đâu chị Dậu có được sức
mạnh như thế ? Qua đoạn này ta
th ấy chị Dậu là người như thế
nào ?
?Em hiểu như thế nào về nhan
ấy qđ thái độ hành động của chị ở đoạn tt
-Cai lệ là một viên cai chỉ huy một tốp lính ở nông thôn thời trước CM, thường được bọn quan lại cho phép sử dụng bạo lực để dàn áp người dân theo lệnh của chính quyền
- Thuế sưu là thứ thuế mà người đàn ông là dân thường tuổi từ 18-60 hằng năm phải nộp cho nhà nước phong kiến thực dân
- Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng
- Ta này! Tha này! Vừa nói hắn vừa bịch
- Ngôn ngữ cửa miệng-Tàn bạo, không chút tính người là bản chất , tính cách của hắn Tên cai lệ mangtính cách dã thú đó là một trong những hiện thân sinh động của trật tự thực dân phong kiến đương thời với b/chất:bắt nạt, đe dọa, áp bức những ng nhút nhát, cam chịu, còn thực lực thì yếu ớt, hèn kém ,đáng cười
HS dựa vào đoạn chị D đối thoại và hànhđộng đv cai lệ để trả lời
- Rất mực thương chồng
+ Lo lắng chạy vạy cùng ng hàng xóm cứu chồng thoát khỏi cơn nguy kịch ->
Đảm đang, tháo vát+ Muốn chồng húp tí cháo để lấy lại sức
+ Van xin cai lệ ng nhà lí trưởng tha cho chồng bà (cách xung hô)
+ Chị D lấy thân che chở cho chồng nhận những cái đấm của cai lệ
- Tính cách cứng cõi của chị Dậu- ấn dúi
cổ cai lệ ngã chõng quèo-> sự phản kháng rất tự nhiên: áp bức và p/kháng đểchống lại sự hợp lí đay là quy luật có áp bức thì có đấu tranh
-- Sức mạnh của lòng căm hờn - đó cũng
là sức mạnh của lòng yêu thương.
- Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu
3 Nhân vật chị Dậu
-Rất mực thương chồng
-Tính cách cứng cõi của chị Dậu
Về nhan đề của đoạn trích :
Tức nước vỡ bờ
-Nhà văn đã cảm nhận được
xu thế ''tức nước vỡ bờ'' và sức mạnh to lớn khôn lường của sự ''vỡ bờ'' đó Và không phải quá lời nếu nói rằng cảnh ''Tức nước vỡ bờ'' trong đoạn trích đã dự báo cơn bão táp quần chúng nông dân nổi
Trang 18đề Tức nước vỡ bờ đặt cho đoạn
trớch? Theo em, đặt tờn như vậy
cú thoả đỏng khụng? Vỡ sao?
? E hóy nờu nhũng nột thành
cụng về nghệ thuật trong đoạn
trớch này?
?Hóy nờu nghệ thuật đặc sắc của
đoạn trớch?Nội dung đoạn trớch
-> Khi ngời đàn bà nổi giận
dậy sau này Nhà văn Nguyễn Tuõn đó núi rằng
Ngụ Tất Tố, với Tắt đốn đó
''xui người nụng dõn nổi loạn'' là đỳng
-Thể hiện sức p/khỏng mónh liệt chống lại ỏp bức của những ng nụng dõn hiền lành, chất phỏc
* Tổng kết:
4.Vài nột về nghệ thuật
- Tạo tỡnh huống tr cú tớnh kịch “tức nc vừ bờ”
- Kể ch MT nhõn vật chõn thực sinh động,(ngoại hỡnh,
ng ngữ, hành động,t/lớ)
* Ghi nhớ sgk III.Luyện tập SGK
C Củng cố: - Nắm vững nội dung, nghệ thuật của đoạn trớch
- Qua đoạn trớch tỏc giả Ngụ Tất Tố phờ phỏn, ca ngợi điều gỡ ?
- Nhận biết đc từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong 1 đ/văn đó cho
- Hỡnh thành chủ đề, viết cỏc từ ngữ và cõu chủ đề, viết cỏc cõu liền mạch theo cđ và qh nhất định
- Trỡnh bày một đ/văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng hợp
- Giao tiếp / phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ ý tưởng về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, cõu chủ
đề, quan hệ giữa cỏc cõu, cỏch trỡnh bày nội dung một đoạn văn
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn diễn dịch / song hành/ quy nạp phự hợp với mục đớch giao tiếp
II CÁC BƯỚC LấN LỚP:
A.Ổn định lớp:
B.Kiểm tra bài cũ:
1 Hóy trỡnh bày bố cục của một văn bản
2 Cỏch trỡnh bày phần thõn bài?
Cho HS đọc thầm văn bản về
Ngụ Tất Tố và trả lời cõu hỏi 1
và 2 trong SGK
? Văn bản trờn gồm mấy ý? Mỗi
ý được viết thành mấy đoạn?
-Văn bản trờn gồm hai ý Mỗi ý viết một đoạn văn
I Thế nào là đoạn văn ?
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nờn văn bản
- Bắt đầu từ chỗ viết hoa lựi đầu dũng, kết thỳc bằng dấu chấm xuống
Trang 19?Em thường dựa vào dấu hiệu
nào để nhận biết đoạn văn?
? Hãy khái quát các đặc điểm cơ
bản của đoạn văn và cho biết thế
nào là đoạn văn?
?Đọc đoạn thứ nhất thứ 2 của
văn bản trên và tìm các từ ngữ
có tác dụng duy trì đối tượng
trong đoạn văn?
?Câu nào trong đọan văn chứa
đựng ý khái quát ấy?
? Câu chứa đựng ý khái quát của
đoạn văn gọi là câu chủ đề Vậy
- Câu CĐ có vai tò định hướng
vê nd cho cả đoạn văn Vì vậy
khi 1 vb co nhiều đoạn văn ta
chỉ nhặt ra các câu chủ đề rồi
ghép lại ta đc 1 vb T/tắt hoàn
chỉnh
?Hãy phân tích và so sánh cách
trình bày ý của hai đoạn văn
trong văn bản nêu trên và câu cđ
trong đoạn II.2b?
? Các đoạn văn I và II.2b vị trí
câu chủ đề như thế nào?
?Cho biết cách trình bày ý của
nhà văn) các câu trong đoạn đều
thuyết minh cho đối tượng này
-Đ2:Tắt đèn (tác phẩm)
Đánh giá những thành công của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước
CM tháng tám 1945 và khẳng định phẩm chát tốt đẹp của ngườilao động chân chính
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
- HS nêu nhận xét về câu chủ đềTrong I “NTT & tác phẩm Tắt đèn
- Đoạn thứ nhất không có câu chủ
đề, từ ngữ chủ đề là yếu tố dùng
để duy trì đối tượng Các câu trong đoạn văn không phụ thuộc với nhau về ý nghĩa (song hành )-Đoạn thứ hai câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn văn Ý của đoạn văn được trình bày theo thứ tự từ khái quát đến chi tiết (Tác phẩm tiêu biểu - nội dung hiện thực, mối xung đột giai cấp , bộ mặt giai cấp thống trị- nhân vật điển hình , chị Dậu- tài năng khắc họanhân vật của tác giả)
-II.2b Câu chủ đề của đoạn văn nằm ở cuối đoạn
I Đ2:câu cđ nằm ở đầu đvII.2b câu cđ nằm ở cuối đv
- I Đ1: các ý trình bày trong các câu bình đẳng với nhau
-I Đ2: Ý chính nằm trong câu cđ đầu đ/văn Các câu tt cụ thể hóa ýchính
-II2.b: Ý chính nằm trong câu cđ cuối đ/văn các câu phía trc cụ thểhóa cho ý chính
-3 cách: diễn dịch, quy nạp, song hành…
dòng
- Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh
II Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:
1a Từ ngữ chủ đề:
- Những từ ngữ được làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần Có mục đích duy trì đối tượng
b.Câu chủ đề:
- Về nội dung: Câu chủ đề thường mang ý khái quát của đoạn văn.
- Về hình thức: Ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính
- Về vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
2.Cách trình bày nội dung trong đ/văn
- Trình bày theo cách diễn dịch: câu
cđ ở đầu đv, các câu tt triển khai làm
rõ ý câu cđ( khái quát đên cụ thể chi tiết)
- Trình bày theo cách quy nạp: Đoạnvăn triển khai đi từ các ý diễn giải
cụ thể dẫn đến kết luận – Quy nạp
- Trình bày theo cách song hành: cáccâu trong đv k phụ thuộc nhau về ý nghĩa
III Luyện tập.
Bài 1 Văn bản có 2 ý, mỗi ý được
diễn đạt thành một đoạn văn
Bài 2
Đoạn a : Diễn dịchĐọan b : Song hànhĐọan c : Song hành Bài 3:HS viết đoạn văn với câu cđ cho trc HS thay đổi vị trí câu chủ đề
và sắp xếp ý cho phù hợpGợi ý
C1: Câu cđ cho trc
Trang 20Hs làm bt theo yc C2: khởi nghĩa 2 bà Trưng
C3: chiến thắng Ngụ Quyền
C.Củng cố
- Nờu hiểu biết về đoạn văn, cõu chủ đề , từ ngữ chủ đề?
- Nờu hiểu biết vền cỏch trỡnh bày nội dung trong một đoạn văn?
D.Hướng dẫn học ở nhà
- Làm cỏc bài tập 3, 4 SGK
- Làm tất cả cỏc bài tập cú trong SBT về bài này
- Chuẩn bị bài Bài viết số 1 : tham khảo cỏc đề bài trong SGK
1/ GV:Soạn bài: Ra đề, đỏp ỏn, biểu điểm.
2/ HS: Xem lại kiến thức về văn tự sự, vở viết
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
- ễn lại cỏch viết bài văn tự sự, chỳ ý tả người, kể việc, kể những cảm xỳc trong tõm hồn mỡnh
- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn
1/ Xỏc định ngụi kể: thứ nhất, thứ hai, thứ ba
2/ Xỏc định trỡnh tự kể:
+ Theo trỡnh tự khụng gian, thời gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tõm trạng
(Cú thể kết hợp kể bằng cỏc thủ phỏp đồng hiện)
3/ Xỏc định cấu trỳc của văn bản(3 phần) dự định phõn đoạn (số lượng đoạn văn cho mỗi phần ) vàcỏch trỡnh bày cho mỗi đoạn văn
Trang 214/ Thực hiện 4 bước tạo văn bản đã học ở lớp 7 chú trọng bước lập đề cương.
* D n ý à :
a/ Mở bài: (1,5đ)
- Giới thiệu hồn cảnh tác động để nhân vật tơi nhớ lại những kỉ niệm lần đầu tiên vào lớp sáu
- Cảm nghĩ chung của em về kỷ niệm ấy
b/ Thân bài: (7đ)
- Kể theo diễn biến tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ, mới mẻ, thơng qua hồi tưởng (từ hiện tại nhớ về quá khứ).
+ Tâm trạng của đêm trước ngày đến trường
+ Tâm trạng trước lúc đến trường
+ Tâm trạng trên đường đến trường
+ Tâm trạng lúc ở trường
+ Tâm trạng khi rời tay người thân và ở trong lớp
* Lưu ý: các ý chính phải được dựng thành đoạn rõ ràng, mạch lạc cĩ sử dụng các phương tiện liên kết
c/ Kết bài: (1,5đ)
- Ấn tượng của nhân vật tơi lần đầu kỉ niệm lần đầu tiên vào lớp sáu
- Ý nghĩa của việc đi học.
- Suy nghĩ, mơ ước của em về ngày mai
- Điểm 9 - 10: Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, diễn đạt trơi chảy cĩ hàm xúc, gây ấn tượng cho người đọcnổi bật ý nghĩa
- Điểm 7 - 8: Bố cục đầy đủ, diễn đạt tương đối trơi chảy, cĩ hàm xúc nhưng chưa cao, nổi bật ý nghĩa
- Điểm 5 - 6: Trình bày tương đối rõ ràng, biết diễn đạt nhưng chưa trơi chảy, cịn sai chính tả
- Điểm 3 - 4: Diễn đạt lủng củng, vụng về, sai nhiều chính tả, chưa nổi rõ ý bài làm
- Điểm 1 - 2: Sai chính tả, lạc đề, bố cục khơng rõ ràng
-Nhắc nhở hs làm bài theo gợi ý
-Chữ viết,chính tả
-Bài viết phải đủ bố cục 3 phần
-Thu bài của hs
-Kiểm tra lại số lượng bài
H§ 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
4 Cđng cè: GV thu bài và nhận xét giờ KT
5 DỈn dß:
-Về nhà làm dàn bài vào tập bài soạn để chuẩn bị cho tiết trả bài
-Rút ra những ý cịn thiếu sĩt để xây dựng dàn ý hồn chỉnh hơn
@Soạn bài: LÃO HẠC
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ chú thích * và các chú thích cuối văn bản
- Tìm các ý chính về tg,tp
- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Học bài Tức nước vỡ bờ theo dặn dị tiết 9
Trang 22- Hiểu được tỡnh cảnh khốn cựng, nhõn cỏch cao quý, tõm hồn đỏng trõn trọng của người nụng dõn quahỡnh tượng nhõn vật lóo Hạc ; lũng nhõn đạo sõu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đỏng thươngcủa người nụng dõn cựng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn “Lóo Hạc”
* Troùng taõm:
1 Ki ến thức :
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tinhy2 huống truyện, miờu
tả, kể chuyện, khắc họa hỡnh tượng nhõn vật
2 K ĩ năng :
- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phầm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏcphẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của ng nụng dõn Việt Nam trước cỏch mạng thỏng 8
- Suy nghĩ sỏng tạo: phõn tớch bỡnh luận diễn biến tõm trạng cỏc nhõn vật trong vb
- Nhận thức: xỏc định lối sống cú nhõn cỏch, tụn trọng ng thõn tụn trọng bản thõn
3 Thỏi độ:
Giỏo dục HS biết yờu thương, cảm thụng quý trọng con người nghốo khổ bất hạnh cú tõm hồn cao cả.
II Chuẩn bị:
1/ GV: Đọc tài liệu liờn quan, soạn giỏo ỏn
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
A./ OÅn ủũnh toồ chửực: Kieồm tra sú soỏ.
B/ Baứi cuừ:
Từ các nhân vật chi Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của nd VN trớc CMT8.
C/Bài mới:
HĐ1: Khởi động: Giới thiệu
Có những ngời nuôi chó, quý chó nh ngời, nh con Nhng quý chó đến mức nh Lão Hạc thì thật là hiếm vàquý đến thế, tại sao lão lại bán chó để rồi dằn vặt, hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thêthảm? Nhà văn NC muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thơng và vô cùng xúc động này
HĐ 1: HD tỡm hiểu chung
?E hóy nờu vài nột về t/g NC?
?Nờu hiểu biết của e về đoạn trớch?
?Đoạn trớch cú thể chia thành mấy
phần?(dựa vào nhõn vật chớnh)
? Nờu h/c của LH và cho biết tại
sao 1 con chú đc lóo gọi là “cậu
- LH là 1 t/phẩm tiờu biểu của n/văn NC
* Bố cục: 2 phầnP1: Việc làm của LH trước khi chếtP2: Cỏi chết của LH
- LH nghốo, sống cụ độc, chỉ cú nú làm bạn-> cỏch gọi thõn mật
- Sau khi bị ốm, c/sống k/khăn, thúc cao gạo kộm, lóo nuụi ko nổi
- Sự day dứt, đai đớn và núi tiếc quacỏc chi tiết:
+ Nú cú biết gỡ đõu…thế mà lóo đó
=> Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giỏ làm
ng nghốo khổ cụ độc, sống
Trang 23trong tâm trí lão ntn? Chi tiết nào
cho biết điều đĩ?
? Động từ “ép” trong câu: Những
vết nhăn xơ lại với nhau ép cho nc
mắt chảy ra.” Cĩ sức gọi tả ntn?
?Những từ tượng thanh, tượng
hình nào đc sử dụng để tạo hình
ảnh cụ thể sinh động của LH?
? Từ đĩ em cĩ thể hình dung LH là
ng như thế nào?
? Mảnh vườn và mĩn tiền gửi ơng
giáo cĩ ý nghĩa như thế nào đối
với LH?
? E nghĩ gì về việc LH từ chối mọi
sự giúp đỡ trong cảnh ngộ gần như
ko kiếm đc gì để ăn ngồi rau má
sử dụng liên tiếp các từ tượng
thanh, tượng hình như: vật vã, rũ
rượi, xộc xệch, long sịng sọc, tru
tréo Điều này cĩ tác dụng gì?
?Qua các chi tiết trên e hiểu thêm
gì về LH?
? Theo e bi kịch của LH đã tác
động như thế nào đến ng đọc?
? Nhân vật ơng giáo đc kể theo
ngơi thứ mấy? Nghệ thuật ấy cĩ
tác dụng j?
cư xử với tơi như thế này à
+ Lão cười như mếu…ầng ậng nc…
mặt lão co rúm lại…lão hu hu khĩc…thì ra đánh lừa 1 con chĩ.”
- Gọi lên một khuơn mặt cũ kĩ, già nua, khơ héo, một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nc mắt, một hình hài thật đáng thương
- Mĩn tiền 30 đồng để làm ma chay mang ý nghĩa danh dự của kẻ làm ng
- Tự trọng ko để ng đời thương hại hoặc xem thường
- Coi trọng bổn phận làm cha, coi trọng danh giá làm ng nghèo khổ cơđộc, sống trong sạch, tự trọng
- Lão Hạc đang vật vã…nảy lên
- Khắc họa cụ thể, sinh động về cái chết dữ dội thê thảm của LH
+ Làm cho ng đọc như chứng kiến cái chết của LH
- T/cảm xĩt thương…lịng tin vào những p/chất tốt đẹp của ng nơng dân LĐ
- Ngơi thứ nhất, như chứng kiến, tham gia câu chuyện của nhân vật
dẫn dắt câu chuyện trực tiếp bày tỏ tâm trạng, t/c của bản thân -> sự vc chân thực, sinh động
- Cuộc đời thật đáng buồn vì đĩi
trong sạch, tự trọng
2 Cái chết của Lão Hạc
* Cái chết : dữ dội, đau đớn, bất ngờ, kinh hồng, buồn thảm, đáng thương -> Ý thức cao về lẽ sống (chết trong …đục)
- Trọng danh dự làm ng hơn
cả sự sống
* Ý nghĩa :
- Bộc lộ rõ số phận, tình cảm của lão Hạc
- Tố cáo hiện thực xã hội thực dân phong kiến
- Tạ lỗi với cậu Vàng
- Thể hiện tình yêu thương mãnh liệt và trọn vẹn với con
3 Nhân vật ơng giáo
- Là một trí thức nghèo lươngthiện, tốt bụng
-Lúc đầu không thiện cảm.-Sau hiểu và cảm thông thương xót, an ủi, giúp đỡ
- Thấu hiểu , cảm thông với
Trang 24Cho HS đọc đoạn “Chao ơi! đáng
buồn” và “ko…nghĩa khác” em
hiểu những ý nghĩ đĩ của nhân vật
ơng giáo như thế nào?
? E học tập đc nghệ thuật k/c của
NC trong vb Lão Hạc?
nghèo cĩ thể đổi trắng thay đen, biến
ng lương thiện như Lão Hạc thành
kẻ trộm cấp như bi Tư đáng buồn vàđáng để cho ta thất vọng
- Cái “nghĩa khác” của cuộc đời đáng buồn đĩ là một con ng lương thiện như LH đành phải chết chỉ vì
ko cịn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Cuộc đời chưa hẵn đã đáng buồn vìkhơng j cĩ thể hủy hoại đc nhân phẩm ng lương thiện như LH, để ta
cĩ quyền hy vọng tin tưởng ở con người
nỗi khổ của lão Hạc
Cái chết của Lão Hạc khiến ông giáo giật mình, ngẫm nghĩ về cuộc đời
=> Ơng giáo là một trí thức nghèo sống ở nơng thơn, cũng là ng giàu tình thương, lịng tự trọng Cĩ lịng tin mảnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của ng LĐ
D CỦNG CỐ :
- Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn trên cĩ ý nghĩa như thế nào?
- Truyện “Lão Hạc” nêu bật nội dung gì của tác phẩm?
E DẶN DỊ:
-Đọc kĩ lại văn bản
-Học kĩ bài phân tích
-Chép và học thuộc ghi nhớ
-Tìm đọc tồn bộ tác phẩm này và một số tác phẩm khác của Nam Cao
-Soạn bài:Từ tượng hình,từ tượng thanh
-Tìm hiểu đăc điểm của từ tượng hình,từ tượng thanh
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh
- Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giáotiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
* Trọng tâm:
1.Ki ến thức :
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 K ĩ năng :
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
Trang 25- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh phự hợp với hoàn cảnh núi, viết.
- Ra quyết định sử dụng từ tuongj hỡnh, tượng thanh để giao tiếp cú hiệu quả
- Suy nghĩ sỏng tạo: Phõn tớch so sỏnh từ tượng hỡnh, tượng thanh gần nghĩa đặc điểm và cỏch sử dụng nútrong núi và viết
II Chuẩn bị:
1/ GV: Nghiờn cứu và soạn giỏo ỏn.
2/ HS:Học bài , xem trước bài mới.
III Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạy :
A/ OÅn ủũnh
B/ Baứi cuừ:
C./ Baứi mụựi:
HĐ Khởi động: Giới thiệu bài
thaí của sự vật; Những từ nào mô tả
âm thanh của tự nhiên, của con
trong đoạn văn sau?
Anh Dậu uấn vai ngáp dài một
tiếng Uể oải, Chống tay xuống
phản, anh vừa rên vừa ngẩng đầu
lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới
kề vào đến miệng, cai lệ và ngời nhà
lí trởng đã sầm sập tiến vào với
những roi song, tay thớc và dây
- GV giao nhiện vụ: Phân biệt ý
nghĩa của các từ tợng thanh tả tiếng
cời
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung
giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét-> GV nhận xét
- Từ ngữ gợi hình ảnh, dáng
vẻ : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi, xộc xệch, sòng sọc
- Tự tượng thanh là từ mụ phỏng
õm thanh của tự nhiờn và con người
2 Cụng dụng:
Từ tượng thanh, từ tượng hỡnh gợiđược hỡnh ảnh, õm thanh cụ thể, sinh động, cú giỏ trị biểu cảm cao, thường được dựng trong văn tự sự, văn miờu tả
II Luyện tập.
1 Bài tập 1.
- Từ tợng hình : Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
- Từ tợng thanh : soàn soạt , bịch ,bốp
2.Bài tập 2.
- Khật khỡng, ngất ngởng, lomkhom, dò dẫm, liêu xiêu
Trang 26Tiết 16 LIấN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu:
- Hiểu cỏch sử dụng cỏc phương tiện để liờn kết cỏc đoạn văn, khiến chỳng liền ý, liền mạch
- Viết cỏc đoạn văn liờn kết mạch lạc, chặt chẽ
Trọng tõm :
1.Ki
ế n th ứ c :
- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn, phương tiện liờn kết đoạn (từ liờn kết và cõu nối)
- Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong qua trỡnh tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
Nhận biết, sử dụng được cỏc cõu, cỏc từ cú chức năng, tỏc dụng liờn kết cỏc đoạn trong một văn bản
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS thấy đựơc vai trũ quan trọng của phượng tiện liờn kết đoạn văn trong văn
bản và cú ý thức vận dụng khi viết tập làm văn.
II Chuẩn bị:
1/ GV: Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới
III Cỏc bước lờn lớp:
? Gọi HS đọc đoạn văn ?
? Hai đoạn văn trờn cú mối liờn hệ
gỡ khụng? Tại sao?
-> Đoạn1: Tả cảnh sõn trường Mĩ
Lớ trong ngày tựu trường
-> Đoạn 2 Nờu cảm giỏc của nhõn
vật tụi một lần ghộ qua thăm
trường trước đõy
? Gọi HS đọc đoạn văn ?
?Cụm từ trước đú mấy hụm bổ
xung ý nghĩa gỡ cho đoạn văn thứ
hai?
? Với cụm từ trờn, hai đoạn văn đó
liờn hệ với nhau như thế nào?
? Cụm từ trước đú mấy hụm là
phương tiện liờn kết đoạn Hóy cho
biết tỏc dụng của việc liờn kết
đoạn trong văn bản?
-> Cú dấu hiệu về ý nghĩa xỏc định
thời quỏ khứ của sự việcvà cảm
nghĩ
-> Là phương tiện ngụn ngữ liờn
kết hai đoạn văn về mặt hỡnh thức,
tr-2 Ví dụ tr-2
* Nhận xét
-Trớc đó mấy hôm -> Bổ xung ý nghĩa
về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho
* Ví dụ a
- Tìm hiểu và cảm thụ
-Từ ngữ liên kết: Sau khâu tìm hiểu
- Cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, thêm vào đó…
Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khỏc cần sử dụng cỏc phương tiện liờn kết
để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chỳng
II Cỏch liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản:
1 Dựng từ ngữ để liờn kết cỏc đoạn văn:
a Dựng quan hệ từ, đại từ, chỉ từ (đú, này, ấy, )
b Dựng từ ngữ biểu thị ý liệtkờ: trước hết, đầu tiờn, cuối cựng, sau đú,
c Dựng từ ngữ thể hiện ý so sỏnh, độc lập: nhưng, trỏi lại, ngược lại
Trang 27Hoạt động 2(15 phỳt) HDHS
Cỏch liờn kết cỏc đoạn văn trong
văn bản
? Gọi HS đọc vớ dụ?
?Hai đoạn văn trờn liệt kờ hai khõu
của quỏ trỡnh lĩnh hội và cảm thụ
tỏc phẩm văn học Đú là những
khõu nào ?
? Tỡm cỏc từ ngữ liờn kết trong 2
đoạn văn trờn?
? Hóy kể cỏc phương tiện liờn kết
cú quan hệ liệt kờ?
? Tỡm cỏc phương tiện liờn kết
đoạn cú ý nghĩa đối lập?
? Đú thuộc từ loại nào? Trước đú
? Phõn tớch mối quan hệ ý nghĩa
giữa hai đoạn văn?
? Tỡm từ ngữ liờn kết trong hai
đoạn văn đú?
? Hóy kể cỏc phương tiện liờn kết
mang ý nghĩa tổng kết, khỏi quỏt?
- Từ ngữ liên kết:Nói tóm lại
- Tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung…
2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
* Ví dụ
- ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ
đấy
- Vì câu đó nối tiếp và phát triển ý ở
cụm từ bố đóng sách cho mà đi học
2 Dựng cõu nối để liờn kết cõu.
III Luyện tập
1.Bài tập 1.
a.Nói nh vậy -> Tổng kết.b.Thế mà -> Tơng phản
c Cũng -> Nối tiếp, liệt kê Tuy nhiên -> Tơng phản
- Hiểu rừ thế nào là từ ngữ địa phương thế nào là biệt ngữ x hội
- Nắm được hoàn cảnh sử dụng v gi trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ x hội trong văn bản
* Troùng taõm:
1 Ki ến thức :
- Khỏi niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội
- Tỏc dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội trong văn bản
2 K ĩ năng :
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội
- Dựng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phự hợp với tỡnh huống giao tiếp