1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an van 8 moi tu tuan 11 35 2012 2013

206 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án văn 8 mới từ tuần 11
Chuyên ngành Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012-2013
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 425,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đa số phần tiếng Việt các em làm đúng - Phần văn các em đã chép đợc 1 đoạn thơ trong văn bản, nêu đợc nội dung, nghÖ thuËt - Có một số bài các em xác định rất rõ yêu cầu của đề bài nên[r]

Trang 1

Tuần 11 Tiết 41 Ngày 2 tháng 11 năm 2012

Những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đốivới ngời mẹ bất hạnh đợc thể hiện ở văn bản nào? Của ai?

1 - Văn bản “ Trong lòng mẹ”

- Của nhà văn Nguyên Hồng

0,50,5

2 - Cô bé bán diêm- An đec xen

- Đánh nhau với cối xay gió - ( Trích : Đôn ki hô tê) - Xec van tét

- Chiếc lá cuối cùng- O-hen-ri

- Hai cây phong ( trích : Ngời thầy đầu tiên)- Ai - ma- tốp

0,50,50,50,5

3 Do thiếu su, anh Dậu bị bắt trói và bị đánh đập ở đình làng Nửa đêm,

ngời ta đa anh về nhà Chị Dậu nấu cho chồng bát cháo, vừa dọn ra ăn

thì cai lệ và nhà lí trởng ập đến đòi su Chúng lăng mạ, đánh đập anh

Dậu, mặc cho chị Dậu van xin tha thiết nhng chúng vẫn không tha

Trong thế cùng đó, tức nớc phải vỡ bờ, chị Dậu đã vùng lên phản

kháng, xô ngã tên cai lệ và túm tóc lẳng ngời nhà lí trởng khiến hắn

ngã nhào ra thềm

2,0

a, Hình thức:

- Một đoạn văn có độ dài theo yêu cầu của đề Rõ ràng, mạch lạc

- Trình bày sạch sẽ, dùng từ viết câu đúng, sáng tạo trong diễn đạt

b, Nội dung: Đoạn văn đảm bảo kiểu bài phát biểu cảm nghĩ và đảm 1,0

Trang 2

bảo các ý sau:

- Lão Hạc là ngời nông dân nghèo khổ: vợ chết sớm, nghèo không đủ

tiền dựng vợ cho con nên ngời con trai duy nhất phải bỏ làng đi phu

đồn điền cao su

- Lão Hạc là ngời thơng con sâu sắc: cố tích cóp dành dụm tiền cho

con, quyết bán cậu Vàng để không tiêu phạm vào đồng tiền, mảnh vờn

đang cố giữ cho con, chọn lấy cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vờn

ấy

- Lão Hạc là ngời nhân hậu, sống tình nghĩa, chung thuỷ: lão ăn năn

day dứt , đau đớn khi “trót đánh lừa một con chó”

- Lão Hạc là ngời giàu lòng tự trọng: Thà nhịn ăn chứ không muốn

gây phiền hà cho hàng xóm, láng giềng, chuẩn bị chu đáo cho cái chết

của mình

1,51,01,5

* L

u ý: Vận dụng đáp án, tuỳ bài làm cụ thể chấm chính xác, khách quan

- Bài tóm tắt, viét đoạn văn căn cứ nội dung và diễn đạt chấm cho điểm tích hợp

- Trừ điểm đoạn văn không đủ ý, không đảm bào kiểu bài phát biểu cảm nghĩ, và độdài là 1,0 điểm

- Trừ điểm tối đa đoạn văn không đúng về ý, có nhiều lỗi chính tả, dùng từ là 0,5

- Nắm đợc ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Kể đợc một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau, biết lựa chọn ngôi kể phùhợp với câu chuyện đợc kể

- Lập dàn ý một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Diễn đạt bằng lời nói trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện, kết hợp

sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ

3 Thái độ:

- Có ý thức tự tin, mạnh dạn trình bày bài nói một vấn đề trớc tập thể

B Chuẩn bị :.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk

1 Kể theo ngôi thứ nhất

- Ngời kể xng tôi trong câu chuyện ( ngời kể trực

Trang 3

nhất và ngôi thứ ba ? Nêu tác

dụng của mỗi loại ngôi kể ?

- Hs nhắc lại kiến thức cũ

- Gv nhận xét, kết luận

? Lấy một số ví dụ trong các

văn bản đã học ?

Hs tự lấy ví dụ minh hoạ

? Tại sao ngời ta phải thay đổi

ngôi kể ?

? Đọc đoạn trích sau kể lại theo

lời của chị Dậu ( ngôi 1)

? Tìm các yếu tố biểu cảm?

? Tìm các yếu tố miêu tả?

Phân biệt văn nói và văn viết ?

- Gv chia nhóm cho hs thảo luận

Trình bày GV chốt

- Học sinh nói trớc nhóm – cử

đại diện nói trớc lớp

- Hs kể theo nội dung đã chuẩn

- Ngời kể tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng

tên gọi của chúng ( ngời kể linh hoạt, tự do kể những gì diễn ra với nhân vật ).

- Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Những ngày thơ

ấu, Lão Hạc

- Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, Cô bé bán diêm

- Là để thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhânvật: Ngời trong cuộc kể khác ngời ngoài cuộc Sựviệc có liên quan đến ngời kể khác sự việc khôngliên quan đến ngời kể

- Là để thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm: Ngờitrong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan.Ngời ngoài cuộc có thể dùng mtả bcảm để góp phầnkhắc hoạ tính cách nhân vật

II Chuẩn bị luyện nói (Lập dàn ý kể chuyện)

- Van xin nín nhịn: Cháu van ông

- Bị ức hiếp, phẫn nộ: Chồng tôi đau ốm

- Căm thù vùng lên: Mày trói ngay mày xem!

3 Các yếu tố miêu tả

- Chị Dậu xám mặt lo sợ hoảng hốt

- Chị nghiến 2 hàm răng: sự tức dận căm thù lên đến

đỉnh điểm không kiềm chế đợc nữa

- Cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ và ngời nhà lí trởngchứng tỏ đợc sức mạnh phản kháng của chị-Ngờinông dân bị áp bức dồn đến bớc đờng cùng

III Luyện nói

- Gv yêu cầu hs khi kể lời kể phải rõ ràng kết hợpvới các động tác, cử chỉ, nét mặt để miêu tả và biểu

cảm ( Hs phải đóng vai chị Dậu – kể theo ngôi thứ nhất).

- Gv đọc cho học sinh nghe văn bản đã chuẩn bị

Ví dụ: Tôi tái xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay ngời

nhà lí trởng và van xin: cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc ông tha cho ! Tha này, vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực tôi mấy bịch rồi lại sấn đến để trói

chồng tôi.

Lúc ấy, hình nh tức quá không thể chịu đợc tôi liều mạng cự lại:

- Chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ.

Trang 4

Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi Tôi nghiến hai hàm răng lại:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem.

Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa, sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện ngập này làm sao chịu nổi sức mạnh của tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất trong khi miệng vẫn lảm nhảm thét trói vợ chồng tôi

D Củng cố H ớng dẫn.

? Kiểu phơng thức tự sự giúp ích cho em những điều gì trong cuộc sống hàng ngày?

- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức về kiểu bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Tìm hiểu trớc bài "Câu ghép"

- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần

- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Nối đợc các vế của câu ghép theo yêu cầu

3 Thái độ:

- Có ý thức dùng câu ghép đúng trong nói và viết

B Chuẩn bị :

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu, bảng phụ

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

? Phân tích cấu tạo của những

câu có hai hoặc nhiều cụm C

-V ?

? Hãy phân biệt xem câu nào

I Đặc điểm của câu ghép

1 Ví dụ Sgk/ tr111

2 Nhận xét.

- Tôi(CN)/ quên thế nào đợc những cảm giác trong

sáng ấy(cn) nảy nở trong lòng tôi(vn) nh mấy cành hoa tơi(cn)/ mỉm cời giữa bầu trời quang đãng(vn).

(VN)

- Buổi mai hôm ấy,(TN)/ một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh,(TN)/ mẹ tôi(CN)/ âu yếm nắm tay tôi dẫn

đi(VN) /trên con đờng làng dài và hẹp.(TN)

- Cảnh vật chung quanh tôi(CN)/ đều thay đổi(VN), vì chính lòng tôi(CN)/ đang có sự thay đổi: hôm nay tôi

(cn)/đi học(vn).(VN)

- Sơ đồ các cụm C - V:

Câu 1: TN - TN- C- V- TN

Trang 5

có cụm C- V nhỏ nằm trong

cụm C- V lớn; câu nào các

cụm C - V không bao chứa lẫn

nhau ?

? Trong hai loại câu trên, câu

nào là câu đơn ?

- Gv câu còn lại là câu ghép

Vậy thế nào là câu ghép ?

? Tìm những câu ghép- cho biết

các vế câu đợc nối với nhau

Nếu Dần không nữa đấy ( quan hệ từ nếu, dấu phẩy, cặp đại từ đây đấy)

b Cô tôi ra tiếng( dấu phẩy)

Giá nh mới thôi(qht giá - thì, từ thì bị lợc bỏ)

c Tôi im lặng… cay đắng( dấu hai chấm)

d Hắn làm nghề lơng thiện quá(qht nên, bởi vì)

Bài tập 2

a.Vì trong nhà có mèo nên các con chuột rất sợ hãi

b Nếu không đi chơi nắng thì Lan đã không bị cảmnặng

c Tuy phải làm vất vả nhng tôi vẫn cố gắng vơn lêntrong học tập

d Không những mèo bắt chuột giỏi mà nó còn là convật rất hiền và ngoan

? Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ?

- Làm tiếp các bài tập còn lại

- Tìm hiểu trớc bài "Tìm hiểu chung "

Trang 6

- Nắm đợc đặc điểm của văn bản thuyết minh

- ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh

- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ)

- Có ý thức sử dụng văn bản thuyết minh đúng mục đích

B Chuẩn bị : - GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

- Văn bản 1: Trình bày lợi ích của cây dừa, lợi ích

này gắn với đặc điểm của cây dừa Bình Định mà cáccây dừa khác không có

- Văn bản 2: giải thích về tác dụng của chất diệp lục

làm cho ngời ta thấy lá cây có màu xanh

- Văn bản 3: Giới thiệu Huế nh là một trung tâm văn

hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểmtiêu biểu riêng của Huế

=> Các loại văn bản đó thờng gặp ở sgk, sách khoahọc phổ thông, cẩm nang du lịch, giấy thuyết minh

đồ vật

- Các tờ rơi quảng cáo các loại vật dụng sinh hoạt: ti

vi, đài, máy giặt

 Vai trò: thông dụng, xuất hiện nhiều trong mọi

+ Không trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật

+ Không miêu tả trình bày chi tiết cụ thể để cảm nhận

Trang 7

thuộc loại văn bản nào? Phần

nội dung trong văn bản có tác

- Phơng thức: giới thiệu và giải thích

- Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

3 Ghi nhớ : sgk/ tr117

II Luyện tập.

Bài tập 1

- Hai văn bản: Khởi nghĩa Nông Văn Vân và Con

giun đất là văn bản thuyết minh cung cấp kiến thứclịch sử, một văn bản cung cấp kiến thức khoa họcsinh vật

Bài tập 2

- Văn bản về thông tin 2000 thuộc văn bản nghị luận

đề xuất hành động tích cực bảo vệ môi trờng, nhng đã

sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao

ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao

Bài tập 3

- Các văn bản khác cần phải sử dụng yếu tố thuyếtminh vì:

+ Tự sự: Giới thiệu sự việc nhân vật

+ Miêu tả: Tả cảnh vật con ngời, thời gian, khônggian

+ Biểu cảm: Đối tợng gây cảm xúc là con ngời và sựvật

+ Nghị luận: luận điểm, luận cứ

Trang 8

Tuần 12 - Tiết 45 Ngày soạn: 01/11/2011

Văn bản:

ôn dịch, thuốc lá

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Mối nguy hại ghê ghớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con

ng-ời và đạo đức xã hội

- Tác dụng của việc vận dụng các phơng thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trongvăn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết

- Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời

sống xã hội

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức không dùng thuốc lá

B Chuẩn bị :

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

? Hãy giải thích tên văn bản và dụng

ý của dấu phẩy đợc thể hiện ở tiêu

đề văn bản ?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần

và nêu nội dung từng phần ?

? Những thông tin nào đợc thông

báo trong phần đầu của văn bản ?

I Giới thiệu chung

- Chỉ dịch thuốc lá và thái độ nguyền rủa, tẩychay dịch bệnh này Dấu phẩy đặt vào giữahai từ có dụng ý tu từ để nhấn mạnh sắc tháibiểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm

Trang 9

? Trong đó, thông tin nào đợc nêu

thành chủ đề cho văn bản này ?

? Em hãy nhận xét về đặc điểm lời

văn thuyết minh trong các thông tin

? Hãy tìm tác hại của thuốc lá đợc

thuyết minh trên những phơng diện

nào ?

? Tác hại của thuốc lá tác động đến

sức khoẻ con ngời đợc phân tích trên

các chứng cứ nào ?

? Nhận xét các chứng cứ dùng để

thuyết minh trong đoạn này ?

? Từ đó em hãy khái quát lên tác hại

của thuốc lá đến sức khoẻ của con

ngời ?

? Những thông tin trên, có thông tin

nào mới mẻ đối với em?

? Tác hại của thuốc lá tác động đến

đạo đức con ngời đợc phân tích trên

các chứng cứ nào ?

? ở phần này, tác giả đã sử dụng

biện pháp NT nào ?

? Dụng ý của tác giả là gì ?

? Mức độ tác hại của thuốc lá đến

đạo đức con ngời?

? Những thông tin này có hoàn toàn

mới với các em không?

? Toàn bộ thông tin phần thân bài

cho ta hiểu về tác hại của thuốc lá

- Ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ này,

đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá

- Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ vàtính mạng loài ngời

- Sử dụng các từ của ngành y tế (ôn dịch, dịch hạch, thổ tả), phép so sánh

 tạo cho thông báo ngắn gọn, chính xác

đồng thời nhấn mạnh đợc hiểm hoạ to lớn củadịch bệnh này

* Hs tự bộc lộ:

- Ngạc nhiên vì bất ngờ/ Không ngạc nhiên

- Mới/ Không mới

b Tác hại của thuốc lá.

* Phơng diện: sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng đồng.

- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể ngời hút.

- Tác hại cụ thể của các chất: hắc ín, ô-xít các- bon, ni-cô-tin (hs tự tìm )

- Khói thuốc còn làm ảnh hởng tới ngời xung quanh (giống ngời hút ).

 Các chứng cứ khoa học, đợc phân tích vàminh hoạ bằng các số liệu thống kê rất có tínhthuyết phục

 Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ conngời, là nguyên nhân của nhiều căn bệnhnguy hiểm chết ngời

 Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc dễ nảy sinhcác tệ nạn khác nhau ở thanh thiếu niên nớcta

 Huỷ hoại lối sống, nhân cách ngời ViệtNam, nhất là các thanh thiếu niên

* Hs tự bộc lộ

 Là một thứ độc hại ghê gớm đối với sứckhoẻ cá nhân và cộng đồng có thể huỷ hoạinhân cách tuổi trẻ

c Kiến nghị chống thuốc lá.

- Chiến dịch chống thuốc lá

- Chiến dịch: huy động khẩn trơng nhiều lực ợng trong thời gian nhất định để thực hiện một mục đích.

l Chiến dịch chống thuốc lá: huy động nhiềulực lợng trong xã hội để chống hút thuốc lá

- Hs tự bộc lộ

- Dùng các ví dụ, số liệu thống kê và so sánh: + ở Bỉ vi phạm phạt 40  500 đô la

+ Châu Âu không còn thuốc lá

+ Nớc ta nghèo…

 Thuyết phục ngời nghe tin ở tính khách quan

Trang 10

? Khi nêu kiến nghị, tác giả bày tỏ

thái độ ntn ?

? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi tìm

hiểu " Ôn dich, thuốc lá"?

? Tác giả văn bản là nhà khoa học,

bác sĩ Nguyễn Khắc Viện Điều này

cho thấy nhà khoa học cần có vai trò

gì trong đời sống hiện đại ?

của chiến dịch chống thuốc lá

- Cổ vũ nhiệt tình và tin tởng ở chiến thắng

D Củng cố H ớng dẫn.

? Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay ?

Bài 1: Hs dựa vào bảng thống kê trong phần đọc thêm 1 sau đó dựa vào đó lập bảng

thống kê tơng tự với thông tin tự điều tra ở ngời thân và bạn bè

Bài 2: Hs đọc kỹ bài đọc thêm số 2 để xác định ý nghĩa thông báo của văn bản, từ

- HS hiểu đợc các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

2 Kĩ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc

hoàn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tơng đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các kiểu quan hệ câu ghép đúng hoàn cảnhgiao tiếp trong khi nói và viết

B Chuẩn bị :

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn TBDH, kiến thức, tài liệu…

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu trong câu ghép sau có quan

hệ gì ?

? Trong mqh đó, mỗi vế câu

biểu thị ý nghĩa gì ?

? Dựa vào những kiến thức đã

học ở các lớp dới, hãy nêu thêm

-Vế 1: nêu kết quả (tiếng Việt đẹp).

Vế 2: nêu nguyên nhân (do tâm hồn và cuộc đấu tranh của nhân dân ta đẹp).

- Các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câughép: bổ sung, đồng thời, nối tiếp, tơng phản, điềukiện

* Hs lấy ví dụ và phân tích:

Trang 11

? Cho ví dụ minh hoạ ?

- Hs nêu và lấy ví dụ

- Gv nhận xét

- Gv cung cấp các ví dụ để hs

phân tích hiểu rõ vấn đề Chú ý

? Trong đoạn trích dới đây có

hai câu ghép rất dài Xét về mặt

lập luận, có thể tách mỗi vế của

những câu ghép ấy thành một

câu đơn không? Vì sao?

? Xét về giá trị biểu hiện,

những câu ghép dài nh vậy có

tác dụng nh thế nào trong việc

miêu tả lời lẽ của nhân vật (lão

Hạc) ?

? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế

của câu ghép thứ 2 là quan hệ

VD1: quan hệ bổ sung: Lão không hiểu tôi, tôi

nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm (Nam Cao)

VD2: quan hệ đồng thời: Cuối cùng mây tan và ma tạnh.

VD3: quan hệ nối tiếp: Trời nổi gió rồi một cơn

m-a ập đến VD4: quan hệ tơng phản: Vợ tôi không ác nhng thị

khổ quá rồi (Nam Cao).

VD5: quan hệ điều kiện: Nếu bà con đi làm thì

thật con tôi chết oan (Võ Huy Tâm)

VD5: Quan hệ nhợng bộ: Tuy trời ma nhng nó vẫn tới trờng đúng giờ.

VD6: Quan hệ lựa chọn: Cậu hay là tớ làm đúng bài tập này.

VD7 Quan hệ tăng tiến: Mọi ngời đóng góp bao nhiêu tôi đóng góp bấy nhiêu.

3 Ghi nhớ.

- HS đọc

II Luyện tập

Bài tập 1

a Quan hệ nguyên nhân- kết quả

- vế1: kết quả; vế2: nguyên nhân; vế3: giải thích

b Quan hệ điều kiện- kết quả

- vế1: nêu điều kiện; vế2: nêu kết quả

- Trời xanh thẳm… xanh thẳm

- Trời rải mây… ơi sơng

b Về lập luận: thể hiện cách diễn giải của Lão Hạc

c Về quan hệ ý nghĩa: chỉ rõ mối quan hệ giữa tâmtrạng và hoàn cảnh của nhân vật lão Hạc với sựviệc mà nhân vật lão Hạc có nguyện vọng nhờ ôngGiáo giúp đỡ

d Nếu tách thành những câu đơn riêng thì quan hệtrên bị phá vỡ Các câu đơn có thể vẫn đảm bảothông tin sự kiện hoàn chỉnh, nhng thông tin bộc lộ

sẽ khó đầy đủ nh câu ghép

Bài tập 4.

a Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép thứ 2 làquan hệ điều kiện-kết quả, tức là giữa các vế có sựràng buộc khá chặt chẽ nên không tách thành câu

đơn

b Nếu tách mỗi vế thành một câu đơn thì ta cócảm tởng nhân vật nói nhát gừng vì quá nghẹnngào đau đớn

 Viết nh tác giả khiến ta hình dung ra sự kể lể, van

Trang 12

nỉ tha thiết của nhân vật.

D Củng cố H ớng dẫn

? Khi sử dụng câu ghép phải chú ý điều gì ?

- Hoàn thiện nốt các bài tập còn lại vào vở nh đã chữa trên lớp

- Soạn bài Phơng pháp thuyết minh "

- Nhận biết và vận dụng các phơng pháp thuyết minh thông dụng

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt đợc bản chất của sự vật

- Tích luỹ và nâng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng các PPTM để tạo lập VBTM theo yêu cầu

- Lựa chọn phơng pháp phù hợp nh: định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê,

để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của sự vật

3 Thái độ:

- Có ý thức trình bày phơng pháp khoa học, rõ ràng

B Chuẩn bị :

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

C Hoạt động dạy học.

- Tổ chức

- KTBC:

- Bài mới:

? Thế nào là văn bản thuyết minh?

? Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh là gì?

- Bài mới.

- Hs đọc lại văn bản thuyết minh

đã tìm hiểu ở tiết 44

? Hãy cho biết các văn bản ấy đã

sử dụng các loại tri thức gì ?

? Trong các câu văn trên ta thờng

gặp từ gì? Sau từ ấy, ngời ta cung

cấp một kiến thức ntn ?

? Hãy nêu vai trò và đặc điểm của

câu văn định nghĩa, giải thích

trong văn bản thuyết minh?

I Tìm hiểu các phơng pháp thuyết minh

1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.

a Ví dụ.

Sách giáo khoa trang 114 upload.123doc.net

-b Nhận xét.

- Tri thức về khoa học: sinh học, lịch sử, địa lí

* Muốn có tri thức phải:

- Q/sát: nhìn ra sự vật có những đặc trng gì?

- Đọc sách, học tập, tra cứu

- Tham quan, quan sát để có tri thức

 Vậy quan sát, học tập, tích lũy có vai trò rấtquan trọng khi làm văn thuyết minh

 Tởng tợng và suy luận không thể có trithức để làm bài văn TM Bởi vì những tri thức

ấy chỉ là sự h cấu, suy diễn, không sát thực,không khách quan Mà tri thức của VBTM đòihỏi phải đảm bảo tính khách quan, xác thực,khoa học đúng đắn

2 Phơng pháp thuyết minh.

a Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích.

- Từ là, sau từ đó thờng giải thích làm rõ các

đặc điểm và công dụng riêng của sự vật

- Phơng pháp nêu định nghĩa: sự vật + là + đặc

điểm, công dụng của sự vật.

Trang 13

? Ví dụ 2: Phơng pháp liệt kê có

tác dụng ntn đối với việc trình bày

tính chất của sự vật ?

? VD 3: chỉ ra ví dụ trong đoạn

văn sau và nêu tác dụng của nó đối

với việc trình bày cách sử phạt

những ngời hút thuốc lá ở nơi công

cộng?

? VD 4: Đoạn văn sau cung cấp

những số liệu nào ? Nếu không có

số liệu, có thể làm sáng tỏ đợc vai

trò của cỏ trong thành phố không ?

? Ví dụ 5: Cho biết tác dụng của

phơng pháp so sánh ?

? VD 6: Bài thuyết minh về Huế đã

trình bày các đặc điểm của thành

phố Huế theo những mặt nào ?

? Chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề

thể hiện trong bài viết?

? Bài viết đã sử dụng phơng pháp

thuyết minh nào?

? Văn bản này đã sử dụng phơng

pháp thuyết minh nào?

Đọc và nêu yêu cầu bài 4

b Phơng pháp liệt kê:

- Tác dụng: làm cho vấn đề trừu tợng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết phục Làm cho ngời đọc dễ liên hệ thực tế, cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn.

c Phơng pháp nêu ví dụ:

- Tác dụng: dễ liên hệ với thực tế, các con số

đều có cơ sở, đáng tin cậy.

d Phơng pháp dùng số liệu

- Làm ngời đọc dễ liên hệ thực tế

e Phơng pháp so sánh

- Phơng pháp so sánh: từ những ví dụ khác biệt nhau qua so sánh ngời đọc tự rút ra những u, nhợc, hơn, kém

g Phơng pháp phân loại, phân tích.

- Huế thuyết minh theo phơng pháp phân tích

để lần lợt giới thiệu Huế qua từng phơng diện

+ Kiến thức của một ngời có tâm huyết đối vớivấn đề xã hội bức xúc

Bài tập 2

- Các phơng pháp thuyết minh trong bài: sosánh, đối chiếu; phân tích từng tác hại; nêu sốliệu

- Hs tự tìm ví dụ trong bài minh hoạ

E Củng cố H ớng dẫn.

? Trong các hoạt động học tập, sinh hoạt hàng ngày, em thờng sử dụng các phơng pháp thuyết minh khi nào ?

- Về nhà học bài

- Hoàn thiện các bài tập còn lại nh đã làm ở trên lớp

- Chuẩn bị cho tiết trả bài viết số 2

- Soạn bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.

Tuần 12 - Tiết 48 Ngày soạn: 04/11/2010

Trả bài

Trang 14

kiểm tra văn & bài viết tập làm văn số 2

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nhận biết các lỗi đã mắc, rút ra kinh nghiệm khi làm một bài kiểm tra văn

- Hs thông qua tiết trả bài rút ra kinh nghiệm về cách viết vbts xen miêu tả và biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và khắc phục những lỗi sai về chính tả, câu, đoạn, bố cục

3 Thái độ:

- GD ý thức tự khắc phục những nhợc điểm để hoàn thiện bài viết sau cho tốt hơn

B Chuẩn bị của thày và trò.

Câu 1: Các tác phẩm Tôi đi học”, Trong lòng mẹ”, Tức nớc vỡ bờ” và Lão Hạc“ ”

đ-ợc sáng tác trong khoảng thời gian nào sau đây?

Câu 2: Phơng án nào thể hiện đầy đủ nhất nội dung của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ?

A Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đơng thời

B Chỉ ra nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thơng vừa cósức sống tiềm tàng mạnh mẽ

D Gồm cả ba nội dung trên

Câu 3: Văn bản Lão Hạc“ ” của Nam Cao có những giá trị nội dung nào sau đây?

A Giá trị hiện thực sâu sắc C Giá trị nghệ thuật đặc sắc

B Giá trị nhân đạo cao cả D Bao gồm A và B

Câu 4: Điền tên tác phẩm vào cột A với tên tác giả ở cột B sao cho chính xác?

Câu 5: Những phơng án nào trả lời cho câu hỏi: Vì sao có thể nói Chiếc lá cuối cùng mà

cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?

A Vì chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ giống nh một chiếc lá thật

B Vì bức tranh đã cứu sống Giôn-xi, gieo vào tâm hồn Giôn-xi niềm tin và hi vọng để vợt qua lỡi hái tử thần

C Vì cụ Bơ-men coi đó là một kiệt tác của mình

D Vì cả Giôn-xi và Xiu cha bao giờ nhìn thấy chiếc lá nào đẹp hơn thế

Câu 6: Trong các văn bản truyện kí Việt Nam đã học (trong Ngữ văn 8-tập I), em thích nhất nhân vật nào, trong tác phẩm nào Viết một bài văn ngắn trình bày lí do mà em yêu thích ?

Trang 15

b) Phơng án nào không nêu đúng nội dung của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ?

A Thể hiện ngòi bút hiện thực sinh động của Ngô Tất Tố

B Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đơng thời

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thơng vừa cósức sống tiềm tàng mạnh mẽ

D Gồm cả A và C

c) Văn bản Lão Hạc“ ” của Nam Cao có những giá trị nào sau đây?

A Giá trị hiện thực sâu sắc C Giá trị nghệ thuật đặc sắc

B Giá trị nhân đạo cao cả D Bao gồm cả A, B và C

Câu 2: Nối tên tác giả ở cột B với tên tác phẩm ở cột A sao cho chính xác?

2 Đánh nhau với cối xay gió 2 - b O Hen-ri

Câu 3: Chọn câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau: Vì sao có thể nói Chiếc lá cuối cùng

mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?

A Vì chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ giống nh một chiếc lá thật

B Vì bức tranh đã cứu sống Giôn-xi, gieo vào tâm hồn Giôn-xi niềm tin và hi vọng để vợt qua lỡi hái tử thần

C Vì cụ Bơ-men coi đó là một kiệt tác của mình

D Vì cả Giôn-xi và Xiu cha bao giờ nhìn thấy chiếc lá nào đẹp hơn thế

Câu 4: Trong các văn bản truyện kí Việt Nam đã học (trong Ngữ văn 8-tập I), em thích nhất nhân vật nào, trong tác phẩm nào Viết một bài văn ngắn trình bày lí do mà em yêu thích ?

a Bài kiểm tra văn

- Phần trắc nghiệm: do các em ôn kĩ các kiến thức trong phần truyện kí Việt Namhiện đại nên hầu hết các em đều khoanh tròn vào những trờng hợp đúng

- Phần tự luận: các em xác định đúng yêu cầu của đề nên bài luận, nội dung phù hợpvới yêu cầu của đề là nêu sở thích và giải thích lí do

b Bài viết tập làm văn số 2.

- Đa số bài viết của các em đã thể hiện đợc rõ nét về chủ đề, bố cục, liên kết đoạn,câu, sạch sẽ, đúng chính tả Một số bài viết có sự sáng tạo trong diễn đạt, cách tạo tìnhhuống, kết hợp hài hoà các yếu tố miêu tả và biểu cảm

c Bài viết tốt:

Nga (8A), Phơng (8A), Trần Quỳnh (8A), Vân Anh (8A), Trần Hoa (8C)

2 Nhợc điểm:

a Bài kiểm tra văn

- Phần tự luận các em hầu hết trình bày còn bẩn, chữ xấu, dập xoá nhiều

- Một số em do không nghe hớng dẫn cách làm và nắm bài cha tốt nên ở câu hỏiphần tự luận lại đi trả lời sau đó mới viết bài luận

- Một số bài khi nêu ý thích và giải thích lí do còn hời hợt, sơ sài thiếu lô gíc

b Bài viết văn số 2.

Trang 16

- Một số bài viết bố cục cha rõ ràng, chủ đề , diễn đạt, liên kết câu, đoạn… còn vụng

về, rời rạc Còn một số bài viết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm còn sơ sài, cha hợp lí.Một số hs cha có sự tiến bộ ở bài viết này mặc dù gv đã sửa rất nhiều lỗi ở bài viết trớc

- Đa số bài viết của các em tạo tình huống còn hời hợt, sáo rỗng, theo một khuôn mẫunhất định, ít sáng tạo

c Bài viết yếu:

- Hùng 8C, hoàng 8C, Tùng 8B, Tiến 8B, Khôi 8B, huy 8A,

* Gv nhận xét cụ thể từng bài viết tốt, bài viết còn cha tốt

IV Trả bài - chữa lỗi

- GV trả bài cho học sinh

- Học sinh xem lại bài, đối chiếu kết quả, tự rút kinh nghiệm

- Trao đổi, thảo luận để nhận xét- rút kinh nghiệm bài của mình

- Gọi hs lên chữa một số câu sai về cách dùng từ, đặt câu, chính tả…

- Đọc một số bài viết tốt một số bài viết yếu để hs tham khảo và rút kinh nghiệm

E Củng cố - Hớng dẫn

- Hs tự rút ra một số kĩ năng khi làm bài

- Sửa bài kiểm tra Văn vào vở bài tập Xây dựng dàn bài TLV số 2 vào vở

- Về nhà ôn lại các kĩ năng viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Soạn bài: Bài toán dân số“ ”

Tuần 13 Tiết 49 Ngày soạn: 08/11/2010

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

thức biểu đạt nào? Vì sao ?

I Giới thiệu chung

- VBND: Nghị luận chứng minh, giải thích vấn đề

xã hội Dân số gia tăng và những hậu quả của nó.

- Phơng thức lập luận kết hợp với thuyết minh vàbiểu cảm vì mục đích của văn bản này là bàn vềvấn đề ds nhng trong khi bàn luận, tác giả lại kếthợp với thuyết minh bằng số liệu thống kê, sosánh kèm theo thái độ đánh giá

Trang 17

? Nội dung của từng phần ?

Hs theo dõi phần mở bài

? Theo em tác giả sáng mắt ra “ ”

vì điều gì ?

? Em hiểu thế nào là vấn đề d/s

và kế hoạch hoá gia đình?

? Khi nói “sáng mắt ra” tác giả

muốn nói gì với ngời đọc ?

? Em có nhận xét gì về cách mở

bài của tác giả ? Tác dụng ?

- Theo dõi phần thân bài

? Để làm rõ vấn đề d/s kế hoạch

hoá gia đình tác giả đã lập luận

? ở phần tiếp theo tác giả đa ra

nội dung gì ? Tác dụng ?

? ở nội dung tiếp tác giả thống

của tác giả trong phần thân bài?

? Em hiểu gì về câu nói cuối cùng

phần.) MB: (Từ đầu … sáng mắt ra): Bài toán dân số

và kế hoạch hoá gia đình dờng nh đã đợc đặt ra từthời cổ đại

- TB: (tiếp…sang đến ô thứ 31 của bàn cờ): Tập

trung làm sáng tỏ vấn đề tốc độ gia tăng dân sốthế giới là hết sức nhanh chóng

- KB: (Còn lại): Kêu gọi loài ngời hạn chế sự

bùng nổ và gia tăng dân số vì đó là con đờng tồntại của chính loài ngời

3 Phân tích

a Nêu vấn đề DS và kế hoạch hoá gia đình.

- Vấn đề DS – KHHGĐ đợc đặt ra từ thời cổ đại

- D/s là số ngời sinh sống trên phạm vi một quốcgia, châu lục, toàn cầu

- Gia tăng dân số ảnh hởng đến tiến bộ xã hội và

là nguyên nhân của đói nghèo

- D/s gắn liền với kế hoạch hoá gia đình tức làvấn đề sinh sản  Vấn đề đã và đang đợc quan tâmtoàn cầu

- Mong mọi ngời “sáng mắt ra” nh mình.

- Mở bài rất nhẹ nhàng, giản dị, thân mật tạo sựgần gũi, tự nhiên, dễ thuyết phục

b Làm rõ vấn đề DS KHHGĐ.

- Vấn đề d/s đợc nhìn nhận từ một bài toán cổ

- Bài toán dân số đợc tính toán từ một câu chuyệntrong kinh thánh

- Vấn đề d/s đợc nhìn nhận từ thực tế sinh sản củacon ngời

- Tính số lợng hạt thóc theo cấp số nhân có khởi

điểm là 1, kết thúc là ô 64

- Số lợng hạt thóc tăng theo cấp số nhân đợc đem

so sánh tơng ứng với số ngời đợc sinh ra trên trái

đất Đây là một con số khủng khiếp

-> Gây hứng thú, dễ hiểu

- Số liệu thuyết minh dân số khởi điểm từ “kinh thánh” đến nay xấp xỉ sang ô thứ 30 của bàn cờ.

Từ đó để mọi ngời đều có thể thấy đợc mức độgia tăng dân số nhanh chóng trên trái đất mộtcách dễ hiểu, rất thuyết phục

- Thống kê để thuyết minh dân số tăng từ khảnăng sinh sản của ngời phụ nữ Từ đó cảnh báonguy cơ tiềm ẩn của gia tăng dân số tự nhiên vàcái gốc của KHHGĐ là sinh đẻ có kế hoạch

- Châu Phi, Châu á (trong đó có Việt Nam) Đềuthuộc các châu lục nghèo nàn, lạc hậu

- Tăng dân số cao, nhanh sẽ kìm hãm sự pháttriển xã hội Ngợc lại nghèo nàn, lạc hậu sẽ làmtăng dân số

- Lí lẽ đơn giản, số liệu, dẫn chứng đầy đủ, vậndụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và kếthợp các dấu câu (:;)

c Thái độ của tác giả về vấn đề DS - KHGĐ

- Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số sẽ đếnlúc con ngời không còn đất sống Vậy con ngờimuốn sống phải hạn chế gia tăng DS, thực hiện

Trang 18

của tác giả: Đừng để cho … dài

lâu hơn càng tốt ?

? Tại sao tác giả cho rằng: Đó là

con đờng… loài ngời?

? Từ đó nhận xét về thái độ, quan

điểm của tác giả về vấn đề DS

-KHHGĐ ?

? Qua tìm hiểu văn bản đã giúp

em hiểu gì về nội dung và cách

trình bày nội dung của tác giả

trong văn bản ?

? Hãy lập dàn ý chi tiết phần

thân bài cho văn bản trên?

KHHGĐ để hạn chế gia tăng d/s trên toàn cầu

- Muốn sống con ngời cần phải có đất đai- đấtkhông sinh ra, con ngời ngày một nhiều

 Con ngời muốn tồn tại cần phải hạn chếgia tăng d/s Đây là vấn đề sống còn của nhânloại

- Nhận thức đợc hiểm hoạ của gia tăng DS vàbiện pháp hạn chế Tác giả là ngời có trách nhiệm

và trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con ngời

III.Tổng kết.

* Ghi nhớ: Hs đọc

IV Luyện tập.

Dàn ý chi tiết phần thân bài

- Nêu bài toán cổ và dẫn đến kết luận: nếu tăngtheo cấp số nhân thì dù khởi điểm có là 1 thì kếtquả cũng là một con số khủng khiếp

- So sánh sự gia tăng dân số với hạt thóc đã đến ôthứ 31 của bàn cờ

- Thực tế mỗi phụ nữ có thể sinh nhiều con, lớnhơn hai rất nhiều nên chỉ tiêu mỗi gia đình có 2con là khó thực hiện

D Củng cố H ớng dẫn.

? ở địa phơng em, mọi ngời đã thực hiện KHHGĐ nh thế nào ?

- Dân số gia tăng có ảnh hởng gì đến môi trờng sống của chúng ta?

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức viết câu và sử dụng đúng dấu câu cho phù hợp

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn TBDH, kiến thức, tài liệu…

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

Trang 19

? Dấu ngoặc đơn trong những

đoạn trích trên đợc dùng để làm

gì ?

? Nếu bỏ phần trong dấu () thì ý

nghĩa cơ bản của những đoạn trích

trên có thay đổi không ?

- Gv cung cấp thêm về trờng hợp

dùng dấu () để tỏ ý hoài nghi, mỉa

mai (?), (!)

? Dấu ngoặc đơn có công dụng

gì?

- Gv cung cấp ví dụ sgk

? Dấu hai chấm trong những

đoạn trích sau dùng để làm gì ?

? Vậy dấu hai chấm có công

dụng gì?

? Giải thích công dụng của dấu

ngoặc đơn trong những đoạn

trích sau?

? Giải thích công dụng của dấu

hai chấm trong đoạn trích sau?

b Thuyết minh về một loại động vật tên của nó là

tên gọi của con kênh "Ba Khía", nhằm giúp ngời

đọc hiểu rõ đợc đặc điểm của con kênh này

c Bổ sung thêm thông tin về năm sinh - mất của

tác giả và phần tỉnh của Miên Châu.

- Không thay đổi vì đó là phần chú thích để cungcấp thông tin kèm thêm mà không thuộc phầnnghĩa cơ bản

a Lời đối thoại (của Mèn đối với Choắt)

b Lời dẫn trực tiếp (T Mới dẫn lại lời của ngờixa)

c Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tácgiả trong ngày đầu tiên đi học

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc - Gv nhấn mạnh

III Luyện tập

Bài tập 1

Công dụng của dấu ngoặc đơn là:

a Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm

từ "tiệt nhiên, định phận tại thiên th, hành khan thủ bại h ".

b Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp ngời

đọc hiểu rõ đợc trong 2290m chiều dài của cầu

có tính cả phần cầu dẫn

c Đánh dấu phần bổ sung Phần này có quan hệlựa chọn với phần đợc chú thích( có phần này thìkhông có phần kia) ngời tiếp nhận hoặc là ngời

đọc, ngời nghe

Bài tập 2

Công dụng của dấu hai chấm là:

a Đánh dấu báo trớc phần giải thích cho ý"họ

Trang 20

- Đọc và nêu yêu cầu bài 3

? Có thể thay dấu hai chấm bằng

b Báo trớc lời đối thoại của DChoắt và DMèn

- Đánh dấu báo trớc lời dẫn trực tiếp lời khuyên của Dế Choắt với Dế Mèn

c Đánh dấu báo trớc phần thuyết minh cho ý: đủ

màu là những màu nào

Bài tập 3

- Có thể bỏ đợc nhng nội dung đặt sau dấu hai chấm không đợc nhấn mạnh bằng

Bài tập 4

- Thay đợc vì ý nghĩa của câu cơ bản không thay

đổi ngời viết coi dấu ngoặc đơn có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu

- Không thể thay dấuhai chấm bằng dấu ( ) vì trong câu này vế: Đông khô - nớc không thể coi

là phần chú thích

Bài tập 5

- Sai vì dấu ( ) cả dấu “ ” bao giờ cũng dùngthành cặp Dấu chấm cuối cùng phải đặt sau dấungoặc đơn thứ hai

- Chỉ để báo trớc cho phần giải thích thuyết minhcho một phần trớc đó

D Củng cố H ớng dẫn.

? Em đã học bao nhiêu loại dấu câu ? Hãy so sánh công dụng của chúng ?

- Về nhà học bài Làm các bài tập còn lại

- Đọc trớc bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh“ ”

Tuần 13 Tiết 51 Ngày soạn: 10/11/2010

- Giúp học sinh nắm đợc đề văn thuyết minh

- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh

- Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phơng pháp để làm bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh

- Quan sát nắm đợc đắc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tợng cần thuyết minh

Trang 21

- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức phải xác định yêu cầu của đề và thực hiện các bớc trớc khi làmbài viết thuyết minh

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn TBDH, kiến thức, tài liệu…

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

- Kiểm tra:? Có những phơng pháp thuyết minh nào?

? Nêu nội dung từng bớc?

? Để giới thiệu về chiếc xe đạp,

bài viết đã trình bày ntn ?

? Tại sao ngời viết có thể trình

bày rõ ràng, khoa học hiểu biết

I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.

- Yêu cầu của đề: giới thiệu, thuyết minh

- Đề văn thuyết minh nêu yêu cầu và đối tợng đểngời làm bài trình bày tri thức về chúng

2 Cách làm bài văn thuyết minh.

a Ví dụ:

b Nhận xét:

- Xe đạp

- Chia cấu tạo chiếc xe đạp thành các bộ phận

nhỏ (chuyên chở, truyền động, điều khiển, các bộ phận khác), cấu tạo, công dụng

- Ngời viết đã tìm hiểu kĩ đối tợng, xác định rõphạm vi thuyết minh về đối tợng

Trang 22

về chiếc xe đạp nh vậy ?

? Trong bài sử dụng những phơng

pháp thuyết minh nào ?

? Từ ngữ trong văn bản có đặc

điểm gì ?

? Hãy tìm bố cục của văn bản và

nội dung của từng phần ?

? Lập ý và dàn ý cho đề bài

thuyết minh "Giới thiệu về chiếc

bảng trong lớp học"

? Lập dàn ý cho đề bài sau: Giới

thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

- Sử dụng nhiều phơng pháp thuyết minh (Hs tự tìm).

- Từ ngữ phù hợp với đối tợng thuyết minh, chínhxác, dễ hiểu

- Gồm 3 phần:

MB: Giới thiệu đối tợng thuyết minh.

TB: Trình bày cấu tạo, đặc điểm, công

dụng của đối tợng

KB: Bày tỏ thái độ với đối tợng.

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc - Gv nhấn mạnh

II Luyện tập.

Bài tập 1 MB: Nêu nhận định về vai trò, công dụng quan

trọng của chiếc bảng

TB: - Hình dáng (chữ nhật)

- Nguyên liệu (gỗ, phooc, từ )

- Công dụng (ghi kiến thức giúp hs hiểu bài, gv ghi kiến thức, thông báo )

KB: Cảm nghĩ về chiếc bảng

Bài tập 2 MB: Giới thiệu xuất xứ của chiếc nón bài thơ TB: Giới thiệu độc đáo chiếc nón Huế

- Giới thiệu quy trình làm nón

- Giới thiệu kĩ thuật từng công đoạn làm nón

- Giá trị thẩm mĩ chiếc nón Huế

KB: Vai trò của chiếc nón bài thơ trong chỉnh thể

văn hoá cố đo Huế

D Củng cố - Hớng dẫn

? So sánh các bớc làm bài của văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản đã học?

- Về nhà học bài

- Hãy tự mình tập ra đề và làm một bài văn thuyết minh theo yêu cầu của đề bài đó

- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng - phần văn

_

Trang 23

Tuần 13 – Tiết 52 Ngày soạn: 10/11/2010

- Su tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phơng

- Đọc – hiểu và thẩm bình văn thơ viết về địa phơng

- Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phơng

3 Thái độ:

- Giáo dục tình yêu quê hơng, đất nớc

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn TBDH, kiến thức, tài liệu…

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

1 Thống kê danh sách tác giả văn học địa phơng

Làng HópNam Hồng

Trang 24

4 Nguyễn Hữu

Phách (1935)

Không

Nam Hồng - Tiếng chim mùa gặt

5 Vũ Dong

(1942 - 1994)

Văn Anh

Bình Giang - Đi trong đêm mùa cày

- Làng đất

6 Nguyễn Thị

Bích (1950)

Không

Liên MạcThanh Hà

- Riêng một vầng trăng -Thơ một thời yêu

- Hành trình thời gian

7 Nguyễn Xuân

Bối (1942)

Không Duy Tân - KM

Phi lao reo trập trùng

Vài ngôi nhà đỏ ngói

- Gv nhận xét ý thức tham gia của học sinh trong lớp

- Gv tuyên dơng những thành viên xuất sắc

- Tiếp tục su tầm theo nội dung để tăng thêm hiểu biết về quê hơng

- Tìm hiểu trớc bài Dấu ngoặc kép“ ”

Trang 25

Xác nhận đã soạn đủ bài tuần 13

- Biết sử dụng đúng dấu ngoặc kép khi viết

- Sử dụng phối hợp dấu ngoăc kép với các dấu khác

- Sửa lỗi về cách dùng dấu ngoặc kép

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức sử dụng đúng, phù hợp

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

? Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?

? Cho ví dụ minh hoạ?

- Bài mới

- Gv cung cấp ví dụ SGK

? Dấu ngoặc kép trong những

c Từ ngữ có hàm ý mỉa mai

d Đánh dấu tên của một vở kịch

Trang 26

? Dấu ngoặc kép có những công

dụng gì?

? Giải thích công dụng của dấu

ngoặc kép trong những đoạn

? Vì sao hai câu sau đây có ý

nghĩa giống nhau nhng dùng dấu

b Từ ngữ đợc dùng với hàm ý mỉa mai (Một anh

chàng đợc coi là "hầu cận ông lý" mà bị một ngời

đàn bà nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã nhào rathềm)

c Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của ngờikhác

d Từ ngữ đợc dẫn trức tiếp có hàm ý mỉa mai

e Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp

Bài tập 2:

- Dấu hai chấm và ngoặc kép đợc đặt nh sau:

a Dấu hai chấm đặt sau "cời bảo" để đánh dấu

báo trớc lời đối thoại

- Dấu ngoặc kép ở "cá tơi" và "tơi" để đánh dấu

a Dấu hai chấm để báo trớc có lời dẫn trực tiếp

- Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp lời củaChủ Tịch Hồ Chí Minh

b Không dùng dấu vì đây là lời dẫn gián tiếpkhông đợc dẫn nguyên văn

E Củng cố - Hớng dẫn

Trang 27

? Hãy tổng kết lại tất cả các dấu câu đã học?

- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài

- Về nhà học bài Hoàn thiện các bài tập nh đã hớng dẫn trên lớp

- Chuẩn bị: Luyện nói thuyết minh một thứ đồ dùng.

Tuần 14 - Tiết 54 Ngày soạn:16/11/2010

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh

- Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trớc tậpthể lớp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức lập dàn ý trớc khi viết bài và cách trình bày rõ ràng, mạch lạc một vấn

đề

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức, tài liệu

- HS: Chuẩn bị bài theo sgk

? Khi tìm hiểu đề văn thuyết minh cần chú ý những vấn đề gì?

? Cách làm bài văn thuyết minh?

- Bài mới

I Chuẩn bị ở nhà

Đề bài: Thuyết minh về cái phích nớc.

1 Kiểu bài: Thuyết minh

2 Yêu cầu:

- Giúp ngời nghe có những hiểu biết tơng đối đầy đủ và đúng về phích nớc

Trang 28

* Mở bài: Giới thiệu phích nớc là một đồ dùng thông thờng trong mỗi gia đình và có

công dụng rất hữu ích

* Thân bài: Xác định phích nớc do những bộ phận tạo thành:

- Ruột phích: Cấu tạo bằng thuỷ tinh, gồm 2 lớp, ở giữa là chân không để làm giảmkhả năng truyền nhiệt ra ngoài Phía trong của lớp thuỷ tinh thứ nhất đợc tráng bạc để hắtnhiệt trở lại

- Vỏ phích: Thờng làm bằng nhựa, sắt, tôn để bảo vệ ruột phích và trang trí hoavăn, hình ảnh và bằng các màu sắc khác nhau

- Miệng phích: nhỏ, có nắp để giữ nhiệt

- Công dụng: Giữ nớc nóng lâu

- Bảo quản: Tránh va đập, khi rót nớc phải rót đều, tránh vỡ, để xa tầm tay trẻ em

* Kết bài:

Nêu nhận xét, đánh giá về vai trò công dụng của phích

II Luyện nói.

- Chia tổ tập nói, yêu cầu các em tự luyện tập, sửa chữa cho nhau

- Gọi hs trình bày trớc lớp để học sinh có cơ hội tập nói, các em có thể tập nói một sốphần trong tổng thể Yêu cầu nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng có mạchlạc, phát âm rõ ràng, khi nói phải nhìn thẳng vào đối tợng

- Gv hớng dẫn hs: Nhận xét kiểu bài- cách trình bày…

- Gv đánh giá- nhận xét- rút kinh nghiệm

E Củng cố - Hớng dẫn

? Trong bài nói của em, em đã dùng phơng pháp thuyết minh nào?

- Về nhà tập thuyết minh các đồ vật dùng trong sinh hoạt, học tập

- Về nhà học bài, ôn tập lại toàn bộ kiến thức về văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 3 – Văn thuyết minh

Trang 29

Tuần 14 - Tiết 55 + 56 Ngày soạn: 17/11/2010

- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc, độc lập khi viết bài

B Chuẩn bị của thày và trò.

Học sinh tự chọn một trong hai đề bài sau:

Đề số 1: Thuyết minh về cây bút

Đề số 2: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.

II Yêu cầu bài làm.

- Gv hớng dẫn học sinh trớc khi viết bài phải thực hiện các khâu tìm hiểu đề, tìm ý,lập dàn ý, sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh Bên cạnh đó có thể sử dụngthêm các phơng thức tự sự, miêu tả khi thuyết minh

- Gv có thể gợi ý về dàn bài:

Đề số 1

1 Mở bài: Giới thiệu vai trò của chiếc bút trong đời sống và đặc biệt trong việc học tập

của ngời học sinh

2 Thân bài:

- Định nghĩa, giải thích về cây bút

- Cấu tạo của bút gồm 3 bộ phận: vỏ, ngòi, ruột ( nêu cụ thể về cấu tạo, chất liệu, nguyên lí hoạt động, công dụng cụ thể ).

Trang 30

- Bút có công dụng ntn ?

- Có những loại bút nào ?

- Cách sử dụng và bảo quản bút

3 Kết bài: Nêu cảm tởng của em về cây bút.

Lần lợt giới thiệu về những đặc điểm cấu tạo, công dụng, …

- Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo, quy trình làm nón

- Giới thiệu kĩ thuật từng công đoạn làm nón

- Giới thiệu tên các loại nón nổi tiếng ở Việt Nam

- Giá trị kinh tế, văn hoá, thẩm mĩ chiếc nón lá Việt Nam

3 Kết bài:

Nêu cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam

III Biểu điểm.

- Từ 8 - 10 điểm: Bài viết phải có bố cục rõ ràng, nội dung thuyết minh phải đầy đủ.

Sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và các phơng thức tự sự, biểu cảm Câu,

đoạn, chính tả không sai, trình bày sạch sẽ, khoa học Lời văn diễn đạt có cảm xúc, hình

ảnh, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tợng thuyết minh

- Từ 5 - 7 điểm: Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng Các phơng pháp thuyết minh sử

dụng còn vụng về, cha linh hoạt Câu, đoạn, chính tả còn đôi chỗ sai sót

- Từ 1 - 4 điểm: Bài viết không đạt các yêu cầu trên.

E Củng cố - Hớng dẫn

Gv thu bài viết của học sinh

Gv nhận xét ý thức viết bài của học sinh

Về nhà ôn lại kiểu bài thuyết minh

Soạn bài: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Xác nhận đã soạn đủ bài tuần 14

Trang 31

(Phan Bội Châu)

- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

? Các từ hào kiệt, phong lu” gợi

cho em hình dung về một con

ng-ời ntn ?

? Điệp từ "vẫn" trong câu thơ có

ý nghĩa gì ?

? Câu thơ thứ hai tác giả đã thể

hiện một quan niệm sống và đấu

tranh của ngời yêu nớc, đó là gì ?

? Qua phân tích hai câu thơ trên,

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả.

- PBC (1867 - 1940), Hiệu là Sào Nam, ngời làng

Đan Nhiệm-Nam Hoà-Nam Đàn-Nghệ An

- Ông là nhà yêu nớc, nhà cách mạng, đồng thời

là nhà văn, nhà thơ lớn với sự nghiệp sáng táckhá đồ sộ trong vòng 20 năm đầu thế kỉ XX

- Là bài thơ nôm thuộc tập Ngục trung th“ ” viếtbằng chữ Hán sáng tác đầu năm 1914 khi ông bịbắt tại Trung Quốc

- Văn bản bộc lộ cảm xúc của tác giả trong những ngày đầu mới vào ngục

2 Thể thơ

- Thất ngôn bát cú đờng luật

- Bài thơ viết theo phơng thức: biểu cảm trựctiếp, thể loại trữ tình

3 Phân tích

a Hai câu đề.

Vẫn: Hào kiệt, phong lu

 ngời có tài, có chí anh hùng, phong thái ungdung và ngang tàng, bất khuất, vừa hào hoa tài tử

- Điệp ngữ: Vẫn

 Khẳng định phong cách sống đàng hoàngkhông hề thay đổi trong bất kì hoàn cảnh nào

Mỏi chân - ở tù

Cứu nớc là con đờng nhiều chông gai, ở tù là một

trong những chông gai“ ” đó, nên khi bị ở tù ngời

cách mạng chủ động quan niệm nhà tù là nơi nghỉ

Trang 32

giúp em hiểu gì về phong thái và

khí phách của ngời chiến sĩ cách

mạng trong chốn lao tù ?

? Em có nhận xét gì về giọng

điệu câu thơ ?

- Hs đọc hai câu thực

? So với hai câu thơ trên, giọng

thơ ở hai câu này có gì thay đổi?

? Nêu ý nghĩa 2 câu thơ trên?

? ở nhà ngục tự nhận mình là

khách điều đó cho thấy vẻ đẹp

nào trong tính cách tác giả?

? Vẻ đẹp nào của ngời yêu nớc

đ-ợc bộc lộ?

? Từ đó giúp em cảm nhận đợc gì

thêm về ngời tù yêu nớc ?

- Hs đọc hai câu luận

? Nêu nội dung 2 câu thơ?

? Cặp câu luận có ý nghĩa gì ?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì trong câu thơ ?

? Tác dụng?

- Hs đọc hai câu kết

? Hai câu cuối là kết tinh t tởng

của bài thơ, em cảm nhận đợc

điều gì từ hai câu thơ ?

? Hãy tìm tác dụng của phép lặp

từ "còn" trong câu thơ cuối ?

? Em có nhận xét gì về cảm

hứng và giọng điệu bài thơ?

? Từ đó cho ta hiểu về nội dung?

chân trên chặng đờng dài gian nan.

 Hình ảnh ngời chiến sĩ trong cảnh ngục

tù vẫn hiện lên rất hiên ngang, bất khuất

- Giọng thơ cứng cỏi, mềm mại diễn tả nội tâmbình thản dù cảnh ngộ tù ngục là bất thờng, phongthái bình tĩnh tự chủ trong lúc nguy nan

Đã khách không nhà trong bốn biển Lại ngời có tội giữa năm châu

- Giọng thơ trầm, diễn tả nỗi đau cố kìm nén

- Khách: là ngời tự do đợc đi đây đó giữa thế

c Hai câu luận.

- Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế: Ôm ấp hoài bão trị

- Nghệ thuât: Cách nói phóng đại, khoa trơng,

nghệ thuật đối của thơ Đờng

 Tầm vóc, khẩu khí ngang tàng của ngời tùlớn lao đến mức thần thánh

d Hai câu kết.

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

- T tởng bất khuất, đứng cao hơn, coi thờng cáichết Chấp nhận mọi nguy nan vợt lên gian khổtrong đấu tranh, tin tởng mãnh liệt vào sự nghiệpyêu nớc của mình

- Câu thơ trở lên dõng dạc, dứt khoát, tăng ýkhẳng định

III Tổng kết.

- Cảm hứng mãnh liệt, hào hùng, vợt lên trênthực tại khắc nghiệt của cuộc sống tù ngục

- Giọng điệu: phù hợp với cảm hứng

- Nội dung: Phản ánh t thế hiên ngang, bất khuấtcủa ngời chiến sĩ cách mạng trong chốn lao tù

E Củng cố - Hớng dẫn

? Em hãy kể tên những bài thơ có nội dung tơng tự của các tác giả khác?

- Về nhà học bài theo nội dung đã học trên lớp

- Làm bài tập luyện trong sgk

Trang 33

- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nớc P Châu Trinh

- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn đợc thể hiện trong bài thơ

- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

- Kiểm tra: ? Đọc thuộc lòng bài thơ: Cảm tác vào nhà …?

? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ?

? Em hiểu từ làm trai ở đây ntn?

- Hai câu tiếp

của 4 câu thơ? Nêu tác dụng?

? Bồn câu thơ trên đã khắc hoạ điều

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Phan Châu Trinh (1872- 1926) hiệu Tây Hồ,biệt hiệu Hi Mã quê Tây Hồ-Tam Phớc-TamKì-Quảng Nam

- Ông đỗ phó bảng, hoạt động yêu nớc phongphú, sôi nổi

- Văn chính luận của ông hùng hồn, trữ tìnhthấm đẫm tinh thần yêu nớc dân tộc

2 Tác phẩm

- Bài thơ làm trong lúc ông cùng các tù nhânkhác bị bắt lao động khổ sai

a Công việc đập đá (4 câu đầu)

- Việc đập đá không bình thờng Vì đây làcông việc khổ sai buộc ngời tù phải làm

Làm trai Lẫy lừng lở núi non

 Miêu tả bối cảnh không gian đồng thời tạodựng t thế con ngời giữa đất trời côn đảo đó làlòng kiêu hãnh ý chí tự khẳng định mình

Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

- Công việc lao động nặng nhọc, vất vả…

- Công việc đập đá thủ công, nặng, khối lợnglớn  chỉ dành cho ngời tù khổ sai

 ý nghĩa tinh thần: dám đơng đầu vợt lênchiến thắng thử thách, gian khổ

- Giọng điệu hùng tráng, sôi nổi, dùng động từmạnh, đối ở câu 3 và 4

Trang 34

? Phơng thức biểu đạt chính là gì?

- Hs đọc 4 câu thơ

? Em hiểu cảm nghĩ nào của ngời tù

đợc biểu hiện trong 2 câu thơ ?

Tháng ngày bao … sắt son?

? Tác giả đã sử dụng bp ngthuật nào

trong hai câu thơ này?

? Phép đối trong cặp câu này có tác

dụng gì?

? Từ đó toát lên phẩm chất cao quý

nào của ngời tù yêu nớc?

? Hai câu kết nói về việc gì?

? Tự thấy mình là kẻ vá trời lỡ bớc

điều đó cho thấy ngời tù nghĩ gì?

? Lời thơ có cấu trúc đối lập, sự đối

? Bài thơ làm hiện lên vẻ dẹp nào

của ngời tù yêu nớc?

? Qua đó giúp em hiểu thêm điều

cao quý nào về con ngời PCT ?

? Hãy trình bày những cảm nhận

của mình về vẻ đẹp hào hùng lãng

mạn của hình tợng nhà nho yêu nớc

và CM đầu TK XX qua hai bài thơ:

- Tháng ngày bao quản thân … sắt son

- Tự thấy mình có tấm thân dày dạn, phongtrần qua nhiều thử thách

- Tự thấy mình có tấm thân cứng cỏi, trungkiên không sờn lòng đổi chí trớc mọi gian nanthử thách

- Nghệ thuật đối: Làm rõ sức chịu đựng mãnh

liệt cả về thể xác lẫn tinh thần của con ngời

tr-ớc thử thách gian nguy

 Bất khuất trớc gian nguy, trung thành với

lí tởng yêu nớc

Những kẻ vá trời việc con con

- Những ngời có gan làm việc lớn, thì phảichịu cảnh tù đày chỉ là việc nhỏ không có gì

đáng nói

- Tự hào kiêu hãnh về công việc mà mình theo

đuổi- xem thờng việc tù đày

- Khẳng định lí tởng yêu nớc lớn lao mới là

điều quan trọng nhất

 Tin tởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêunớc của mình, coi khinh gian lao tù đày

- Nghệ thuật đối lập, khẩu khí ngang tàng củangời anh hùng không chịu khuất phục hoàncảnh luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến

đấu sắc son Vẻ đẹp tinh thần kết hợp với tầmvóc lẫm liệt, oai phong tạo nên hình tợng giàuchất sử thi và gây ấn tợng mạnh

4 Tổng kết

- Hiên ngang trung thành với lí tởng

- Ngời anh hùng chấp nhận mọi nguy nan, bềngan vững chí với lí tởng yêu nớc của mình

- Soạn bài: Muốn làm thằng cuội

- Xem trớc: Ôn luyện về dấu câu

Tuần 15 - Tiết 59 Ngày soạn: 24/11/2010

Tiếng Việt:

ôn luyện về dấu câu

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Trang 35

- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.

- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản ; ngợclại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho ngời đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý của ngời viết

định diễn đạt

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản

- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu

3 Thái độ:

- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh đợc các lỗi thờng gặp về dấucâu

- Giáo dục ý thức viết câu đúng với việc sử dụng các dấu câu thích hợp

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn TBDH, kiến thức, tài liệu…

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

từ ngữ với một bộ phận chúthích giữa các vế cuả câu ghép

- Đánh dấu gianh giới vế câughép có cấu tạo phức tạp, giữa

bộ phận câu ghép liệt kê…

- Thôi u van con, u lạy concon có thơng thầy thơng uthìcon hãy đi ngay bây giờ chou

ngang

Dùng để đánh dấu bộ phận chúthích trong câu đấnh dấu lời nóitrực tiếp, hoặc liệt kê nối các từcủa một liên danh

- Các bác lại nhặt cho tôixem 1 con cá cóc-còn gọi làcá hình nhân hình ngắn tunhủn cắm vào một cái đầu tosù

6 chấm Dấu

lửng

Dùng để tỏ ý còn nhiều sự việccha đợc liệt kê hết lời nói dởngập ngừng… giãn nhịp điệucâu văn

-Dùng để dánh dấu phần chúthích

Lão vừa xin tôi một ít bảchó…

Dùng để đánh dấu phần giảithích thuyết minh cho phần trớc

đó đánh dấu lời dẫn trực tiếp

(…) Vì thế chuyện đau buồn

đợc biến thành bài ca Tấmlòng nhân đạo bao dung của

Đỗ Phủ tạo thành một cakhúc bi tráng

Dấu ngoặc Dùng để đánh dấu từ ngữ, câuđoạn dẫn trực tiếp, hoặc đánh - Hai câu thực:“Đã khách không nhà trong

Trang 36

8 kép dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa

đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai,hoặc để đánh dấu tên thànhphần tờ báo… dẫn trong câu

bốn biển, Lại ngời có tội giữa năm châu.”

II Các lỗi thờng gặp về dấu câu.

? VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ

nào? Nên dùng dấu gì để kết thúc

câu?

? Dùng dấu chấm sau từ này là

đúng hay sai? Nên dùng dấu gì?

? Câu này thiếu dấu gì? Hãy đặt

dấu đó vào chỗ thích hợp?

? ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?

? Điền dấu câu thích hợp chỗ có

dấu ngoặc đơn?

? Phát hiện lỗi về dấu câu và thay

vào đó dấu câu thích hợp?

1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

- VD trên thiếu dấu ngắt câu ở xúc động“ ”

- Dùng dấu chấm để tách thành 2 câu

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết thúc

- Dùng dấu chấm là sai, nên thay dấu chấmbằng dấu phẩy

3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

- Dùng dấu phẩy để tách các bộ phận trong câu

4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

- Sửa lại các dấu câu nh sau: kết thúc câu 1 bằngdấu chấm vì đây là câu trần thuật, kết thúc câu 2bằng dấu chấm hỏi vì đây là câu nghi vấn

- Lỗi về các dấu câu và cách sửa:

a mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh chiều nay.

b Từ xa, trong sản xuất, nhân khổ Vì vậy

Tuần 15 - Tiết 60 Ngày soạn: 25/11/2010

Kiểm tra Tiếng Việt

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập trong đề kiểm tra

- Học sinh tự đánh giá về khả năng nhận thức của bản thân để tự điều chỉnh cách học chophù hợp

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng tri thức tổng hợp vào thực hành làm bài kiểm tra

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong kiểm tra

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, chuẩn TBDH, kiến thức, tài liệu…

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

C Phơng pháp.

- Vấn đáp, thuyết trình

- Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- Qui nạp,

Trang 37

D Tiến trình các hoạt động dạy học.

Câu 4: Câu nào dới đây không sử dụng biện pháp Nói quá ?

A Tôi có thể đi vào bụng nó bằng guốc

B Tôi bị nó đi guốc trong bụng

Câu 5: Từ ngữ in đậm trong phần trích sau sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây?

“Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả vừa đâu:

lão vừa xin tôi một ít bả chó ” (Nam Cao - Lão Hạc)

Câu 6: Dấu hai chấm trong phần trích ở câu hỏi số 5 đợc dùng để làm gì ?

-

Câu 7: Dấu ngoặc kép trong đoạn văn ở câu hỏi số 5 có công dụng gì ?

A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

B Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt

C Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai

D Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san đợc dẫn

Câu 8: Tìm mối quan hệ giữa các vế của câu ghép sau :

- Làng mất vé sợi, nghề vải đành phải bỏ.

câu ghép, sau đó, hãy cho biết cách nối và mối quan hệ giữa các vế trong các câu ghép

Câu 4: Câu nào dới đây không sử dụng biện pháp Nói quá ?

A Tôi có thể đi vào bụng nó bằng guốc

B Tôi bị nó đi guốc trong bụng

Câu 5: Từ ngữ in đậm trong phần trích sau sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây?

“Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả vừa đâu:

lão vừa xin tôi một ít bả chó ” (Nam Cao - Lão Hạc)

Câu 6: Dấu hai chấm trong phần trích ở câu hỏi số 5 đợc dùng để làm gì ?

-

Câu 7: Dấu ngoặc kép trong đoạn văn ở câu hỏi số 5 có công dụng gì ?

A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

B Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt

C Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai

D Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san đợc dẫn

Câu 8: Tìm mối quan hệ giữa các vế của câu ghép sau :

- Làng mất vé sợi, nghề vải đành phải bỏ.

Trang 38

Câu 9: Viết một đoạn văn ngắn (từ 6 - 8 dòng) theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng

biện pháp tu từ Nói quá hoặc Nói giảm nói tránh, sau đó, hãy cho biết tác dụng biện pháp

Câu 3 (1,0 điểm): - Bộc lộ tình cảm (0,5 điểm); gọi đáp (0,5 điểm).

Câu 4 (0,5 điểm): A - Tôi có thể đi vào bụng nó bằng guốc.

Câu 5 (0,5 điểm): B - Nói giảm, nói tránh

Câu 6 (0,5 điểm): Báo trớc phần giải thích cho phần trớc đó (cũng ra phết)

Câu 7 (0,5 điểm): A - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Câu 8 (0,5 điểm): Quan hệ nguyên nhân – Hậu quả

- Viết đợc một đoạn văn có nội dung cụ thể, lô gích, có ý nghĩa (1 điểm).

- Đoạn văn đảm bảo đúng về hình thức, sự liên kết, không mắc lỗi về chính tả, trình bày

sạch sẽ (0,5 điểm).

- Có sử dụng một câu ghép (1 điểm)

- Xác định đúng các vế trong câu ghép đó (1 điểm).

- Xác định đúng cách nối giữa các vế trong câu ghép đó (1 điểm).

- Xác định đúng mối quan hệ giữa các vế (1 điểm)

Đề số 2

Câu 1 (0,5 điểm): D - Xôn xao;

Câu 2 (0,5 điểm): B - Đúng

Câu 3 (1,0 điểm): Bộc lộ tình cảm (0,5 điểm); gọi đáp (0,5 điểm).

Câu 4 (0,5 điểm): A - Tôi có thể đi vào bụng nó bằng guốc.

Câu 5 (0,5 điểm): B - Nói giảm, nói tránh

Câu 6 (0,5 điểm): Báo trớc phần giải thích cho phần trớc đó (cũng ra phết)

Câu 7 (0,5 điểm): A - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

Câu 8 (0,5 điểm): Quan hệ nguyên nhân – Hậu quả

- Viết đợc một đoạn văn có nội dung cụ thể, lô gích, có ý nghĩa (1 điểm).

- Đoạn văn đảm bảo đúng về hình thức, sự liên kết, không mắc lỗi về chính tả, trình bày

sạch sẽ (1 điểm).

- Có ít nhất một câu có sử dụng bp tu từ Nói quá hoặc Nói giảm, nói tránh (1,5 điểm)

- Xác định đúng biện pháp tu từ Nói quá hoặc Nói giảm, nói tránh đã sử dụng (1 điểm) – Nêu đợc tác dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn (1 điểm)

E Củng cố - Hớng dẫn

- Giáo viên thu bài, kiểm số bài

- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh

- Tìm hiểu bài: “Thuyết minh một thể loại văn học”

Xác nhận đã soạn đủ bài tuần 15

- Sự đa dạng của đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng loại để làm bài vănthuyết minh về một thể loại văn học

Trang 39

2 Kĩ năng:

- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học

- Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

- Hiểu và cảm thụ đợc giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó

- Tạo lập đợc một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức viết bài đúng thể loại, phơng pháp

B Chuẩn bị của thày và trò.

- GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk

? Mỗi bài thơ có mấy câu ? Mỗi

câu có mấy chữ ? Yêu cầu đó có

trắc, vần, niêm, đối trong bảng

phụ ghi hai bài thơ

- Hs thực hiện thao tác quan sát,

nhận xét và rút ra đặc điểm khái

quát trên của thể thơ và lấy dẫn

chứng cụ thể trong hai bài thơ ?

- Gieo vần: luật bằng, trắc của bài thơ đợc quy

định ở tiếng thứ 2 của câu 1 và đợc gieo ở cáctiếng cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (chủ yếu là vầnbằng)

Vào nhà ngục Quảng Đông

Vẫn là hào kiệt vẫn phong lu

đối nhau về thanh rõ ràng

+ Nhất, tam, ngũ bất phân luật

+ Tiếng 5 & 7 phải đối nhau về thanh

+ Đối từ lọai, đối ý

- Niêm (hàng dọc)

+ Câu lẻ, chẵn liền kề: đối nhau về thanh

+ Câu chẵn, lẻ liền kề: giống nhau về thanh

2 Lập dàn bài.

Trang 40

- Hs dựa vào dàn ý sgk đẫ cung

các truyện ngắn đã học: Tôi đi

học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối

Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ (Thơ

thất ngôn bát cú là một thể thông dụng trong cácthể thơ Đờng luật, đợc các nhà thơ Việt Nam rấtyêu chuộng Các nhà thơ VN ai cũng có thể làmthể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm)

Thân bài: - Thuyết minh luật thơ (lần lợt nêu

các quy tắc đã đã tìm đợc qua nhận xét về thểthơ)

- Nhận xét về u, nhợc và vị trí của thể thơ trongthơ VN (hài hoà, cổ điển, cân đối, nhạc điệutrầm, bổng phong phú song lại gò bó vì có nhiềuràng buộc)

Kết bài: Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan

trọng Nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể thơnày Ngày nay thể thơ này vẫn còn đợc a chuộng

- Ngoài ra có các sự việc và nhân vật phụ

Ví dụ: Sự việc phụ: Con trai lão Hạc bỏ đi, lão

Hạc đối thoại với cậu vàng, đối thoại với ôngGiáo, xin bả chó, tự tử…

- Nhân vật phụ: ông Giáo, con trai lão Hạc, Binh

T, vợ ông giáo

b Miêu tả, biểu cảm, đánh giá:

- Là các yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh

động hấp dẫn

- Thờng đan xen vào các yếu tố tự sự

c Bố cục, lời văn, chi tiết:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ độc đáo

Ngày đăng: 10/07/2021, 12:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w