1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 8 CUC HAY

109 247 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc phần ghi nhớ SGK Hoạt động 2 : Bài 1 Hs làm việc nhóm 4 bạnXác định câu nghi vấnNêu đặc điểm hình thức Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu?. Nên tách thành mấy đoạn - H/s tập

Trang 1

- Sơ giản về phong trào thơ mới.

- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do

- Hình tựng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích đợc chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

II Chuẩn bị.

1 - Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới

2 - Học sinh: tìm hiểu bài thơ

III Tiến trình dạy và học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : Giới thiệu : Sơ lợc về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ có

công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong vờnbách thú – tác giả mợn lời con hổ…bài thơ có đợc sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vang lớn

- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ

- Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền…

- Từ gợi tả, diễn tả tâm trạng căm hờn, uất

ức âm ỉ, luôn thờng trực trong tâm hồn

Trang 2

sắc? (Điệp ngữ, nhân hoá, câu hỏi

tu từ, liệt kê, giọng điệu nhanh)

Tác dụng của NT đó? - Em có

nhận xét gì cuộc sống con hổ?

- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai

cảnh nêu trên, tâm sự con hổ ở

v-ờn bách thú đợc biểu hiện ntn?

Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm

sự ngời dân VN đơng thời?

(Tâm trạng chung của ngời dân

VN mất nớc khi đó)

Hoạt động 2 :

Mạch cảm xúc sôi nổi, tuôn trào

→ đặc điểm tiêu biểu của bút

pháp lãng mạn Con hổ có vẻ đẹp

oai hùng, là chúa sơn lâm, đầy

quyền uy bị tù hãm trong cũi sắt

→ biểu tợng về ngời anh hùng

- Đơn điệu, nhàn tẻ, đều chỉ là nhân tạo

do bàn tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên tầm thờng, giả dối, không phải là TG của

tự nhiên to lớn, mạnh mẽ

- Chán ghét thực tại tù túng, tầm thờng

2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

(bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn,giọng nguồn…)

- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao, phi ờng, cũng hoang vu, bí mật – giang sơncủa hổ xa kia)

th Làm nổi bật vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộngcủa núi rừng, t thế lẫm liệt, kiêu hãnh củachúa sơn lâm đầy quyền uy và nỗi nhớtiếc không nguôi)

- Cuộc sống tự do, tung hoành đầy quyềnuy

* Tâm sự con hổ – Tâm sự con ngời

- Bất hoà với thực tại

- Khao khát tự do mãnh liệt(Tâm trạng chung của ngời dân VN mất nớc khi đó)

Mạch cảm xúc sôi nổi, tuôn trào → đặc

điểm tiêu biểu của bút pháp lãng mạn Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, là chúa sơn lâm, đầy quyền uy bị tù hãm trong cũi sắt

→ biểu tợng về ngời anh hùng Cảnh sơn

Trang 3

- Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ hiện ra với vẻ đẹp ntn? (oaiphong lẫm liệt)

tu từ, liệt kê, giọng điệu nhanh)

Tác dụng của NT đó? (- Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ?

- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu trên, tâm sự con hổ ở v-

ờn bách thú đợc biểu hiện ntn?

Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm

sự ngời dân VN đơng thời?

(Tâm trạng chung của ngời dân

VN mất nớc khi đó)Hoạt động 2 :

Hoạt động 3.

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

lâm hùng vĩ, vẻ đẹp của vị chúa tể Cách ngắt nhịp linh hoạt

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiềubiện pháp nghệ thuật nh nhân hoá, đốilập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình,giầu sức biểu cảm

- Xây dựnh hình tợng nghệ thuật có nhiềutầng ý nghĩa

- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạnthơ nhng thống nhất ở giọng điệu giữ dội,

- Học thuộc lũng nài thơ

- Phõn tớch cỏc nội dung

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Tiết 75: CÂU NGHI VẤN

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

Trang 4

- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn : dùng để hỏi.

2.T tởng Bớc đầu ý thức sử dụng câu nghi vẫn trong giao tiếp

3 Kĩ nẵng Rèn kĩ năng sử dung câu nghi vẫn

2 Kiểm tra bài cũ: Chuẩn bị bài

3 Bài mới : trong tiếng việt cũng nh nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có

một số đặc điểm, hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức tơng ứng với một chức năng khác Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về câu nghi vấn

Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?

Đọc phần ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2 :

Bài 1

Hs làm việc nhóm 4 bạnXác định câu nghi vấnNêu đặc điểm hình thức

Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu?

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1.Ví dụ (SGK)

2 Nhận xét

a Câu nghi vấn

- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không?

b Câu nghi vấn dùng để hỏi

a Căn cứ vào từ ngữ - dấu câu

b Không thể thay, nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành câu thuộc kiểu câu trần thuật và

có ý nghĩa khác hẳn

a, b : Không vì đó không phải là câu nghi vấn

- Câu 2 : Có giả định – ngời đợc hỏi trớc có vấn đề về sức khoẻ

- Câu 1 : Không có nh vậy

Trang 5

Bài 6Xác định câu đúng? sai? Giải thích? - Câu 1 : Đúng- Câu 2 : Sai 4.Củng cố.

-Gọi HS đọc lại cỏc ghi nhớ

-Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội dung của bài tập 4 và 6

5.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài : Viết đoạn trong văn bản thuyết minh

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Ngày soạn: 14/12/2010

Tiết 76: VIẾT ĐOẠN VĂN

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

2.Kiểm tra : Chuẩn bị bài

3 Bài mới : Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quan trọng Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn.

Hoạt động 1 :

- H/s đọc 2 đoạn văn tìm hiểu theo câu hỏi SGk

- Thảo luận nhóm đôi 3 phút

- Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

- Nhận diện đoạn văn

- Đoạn a : câu chủ đề câu1+ Các câu sau :câu 2 cung cấp thông tin l-ợng nớc ngọt ít ỏi – câu3 lợng nớc ấy bị ô nhiễm – câu 4sự cần thiết nớc ở các nớc thế giới thứ 3 – câu 5 dự báo đến năm

Trang 6

H/s nhận xét và sửa lại đoạn a

- Bớc 1 : h/s đọc đoạn văn + Đoạn văn thuyết minh vấn đề gì? Đoạn văn mắc những lỗi gì ?

- Bớc 2:

+ Nếu giới thiệu cây bút bi thì

nên giới thiệu nh thế nào?

+ Đoạn văn nên tách đoạn và mỗi đoạn nê viết nh thế nào?

Tham khảo sách thiết kếH/s nhận xét đoạn b+ Bớc 1 yêu cầu nêu nhợc điểm+ Bớc 2 cách sửa viết lại- giới thiệu đèn bàn bằng phơng pháp nào? Nên tách thành mấy đoạn

- H/s tập làm dàn ý vàp vở bài tập –

- Hãy cho biết cách viết đoạn văn trong văn thuyết minh ?H/s suy nghĩ trả lời

H/s đọc to phần ghi nhớHoạt động 2

Bài tập 1:h/s đọc bài-Làm việc cá nhân-Viết đoạn giới thiệu trờng em-Mở bài, kết bài khoảng 1 đến 2 câu

Bài 2: Chủ đề Hồ Chí MinhBớc 1: Tìm ý

Bớc 2: viết đoạn

2005 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc+ Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ câu chủ đề Đoạn a là đoạn văn diễn dịch

- Đoan b từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng – các câu tiếp cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm Đoạn b là đoạn văn song hành.

- Sửa các đoạn văn thuyết minh

- Vấn đề thuyết minh: bút bi

- Đoạn văn mắc lỗi: không làm rõ chủ đề, cha có ý công dụng, các ý còn sắp xếp lộn xộn thiếu mạch lạc

- Giới thiệu cây bút bi: cấu tạo công dụng,cách sử dụng

- Tách làm 3 đoạn: theo 3 ý:cấu tạo , công dụng , sử dụng

- Nhợc điểm: đoạn văn viết về đèn bàn nhng

ý lộn xộ, rắc rối, phức tạp Câu 1 vả câu saugắn kết gựơng

- Phơng pháp: đinh nghĩa so sánh phân loại

- Ba đoạn câu tạo, công dụng , sử dụng

3.Viết đoạn văn thuyết minh

-Xácđịnh các ý lớn mỗi ý viết thành 1 đoạn-Trình bày rõ ý của chủ đề

-Các ý sắp xếp theo thứ tự : cấu tạo, nhân thức, diến biến, chính phụ

4 Ghi nhớ :SGK

II Luyện tập

- Mở bài: mời bạn đén thăm trờng tôi Đó là một ngôi trờng nhỏ đẹp nằm cạnh đờng Nguyễn Văn Cừ

- Kết bài : Trờng tôi nh thế đó: giản dị, khiêm nhờng và siết bao gắn bó Chúng tôi yêu quý ngôi trờng nh ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về mái tròng sẽ đi cùng chúng tôi trong suốt cuộc đời

- Tìm ý:

+ Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình+ Đôi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp cách mạng

+Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc

và thời đại 4.Củng cố.

- Nhắc lại cỏch viết đoạn văn thuyết minh

- Đọc lại Ghi nhớ

5.Hớng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập còn lại SGK

- Soạn bài : Quê hơng

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Trang 7

2.Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc bài thơ “ Nhớ Rừng” Nêu nội dung chính của bài thơ

3.Bài mới

Hoạt động 1 :

- Giới thiệu nét chính về tác giả?

- Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì?

- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn?

(bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh →

phù hợp với tâm trạng phấn chấn)

- Hình ảnh chiếc thuyền đợc miêu tả bằng BPNT gì? Tác dụng của BPNT đó?

- Em có nhận xét gì về từ ngữ đợc

sử dụng?

- Chi tiết nào đặc tả con thuyền?

(cánh buồm) Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so sánh ẩn dụ)

Nguồn cảm hứng lớn là nỗi nhớ quê

h-ơng miền Nam và niềm khao khát tổ quốc thống nhất

- Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh → phù hợp với tâm trạng phấn chấn

Trang 8

Hoạt động 3 :

- Cảnh dân chài đón thuyền trở về

đợc miêu tả ntn?

- Ngời dân chài đợc miêu tả ntn?

Cảm nhận của em về ngời dân chài qua những chi tiết đó?

- Khi miêu tả chiếc thuyền, tác giả

sử dụng BPNT gì? Tác dụng của BPNT đó? Từ đó em cảm nhận đợc

vẻ đẹp nào trong tâm hồn tác giả?

(sự nhạy cảm, tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê hơng)

Hoạt động 4 :

- Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới những điều gì nơi quê nhà?

- Giọng thơ ở khổ kết ntn? (giản dị,

tự nhiên)

- Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả?

- Bài thơ có những nét đặc sắc NT gì nổi bật?

- Theo em bài thơ đợc viết theo

- ND : Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm

4 Củng cố:

-Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ

-Gọi HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ

5 Hớng dân học ở nhà :

- Học thuộc

- Tập phân tích các hình ảnh đặc sắc; Soạn : Khi con tu hú

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Ngày soạn: 16/12/2010 Tiết 78: KHI CON TU HÚ

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc 8 câu miêu tả cảnh đoàn thuyền về bến và phân tích?

- Nỗi nhớ quê hơng của tác giả đợc diễn tả ntn? Nét đặc sắc về NT của bài thơ?

3 Bài mới

Hoạt động 1 :

- Đọc CT, giới thiệu nét chính về tácgiả?

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

- Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?

- Hãy viết một câu có bốn chữ đầu

là “ Khi con tu hú ” để tóm tắt ND bài thơ?

(Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa

hè đến ngời tù cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội càng thêm khát khao cháy bỏng cuộc sống tự do tng bừng ở ngoài)

- Bài thơ chia mấy phần?

Hoạt động 2 :

- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa hè ntn?

- Từ những cảm nhận về mùa hè từ trong tù, ta thấy tâm hồn của nhà thơ ntn?

Hoạt động 3 :

- Phân tích tâm trạng ngời tù ở 4 câu thơ cuối?

- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú, nhng tâm trạng ngời tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn

đầu và đoạn cuối rất khác nhau Vì

sao?

- Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?

- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc những điều cao đẹp nào trong tâm hồn nhà thơ - chiến sĩ cách mạng?

- Sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ

- Nhan đề : là vế phụ của một câu trọn ý

vị, bầu trời khoáng đạt tự do → một tâm hồn trẻ trung, yêu đời, khao khát tự

Trang 10

- Cho HS nhận xột nghệ thuật bài thơ.

- Cho HS đọc lại bài thơ và nội dung phần ghi nhớ

Ngày soạn: 18/12/2010 Tiết 79: CÂU NGHI VẤN (Tiếp)

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

2.Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho VD?

Trang 11

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn thay đổi thì câu văn cũng phải luôn thay đổi để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tinh tế những cảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú đa dạng phức tạp của con ngời Vì thế các em có thể gặp rất nhiềucâu văn có hình thức giống nh một câu nghi vấn nhng thực tế nó không phải là câu nghi vấn

đích thực

Hoạt động 1 :

HS đọc VDTrong đoạn văn trên câu nào là câu nghi vấn?

1 Thảo luận nhóm 4 bạn (2’)+ Các câu nghi vấn có dùng để hỏi hay không?

Làm việc cá nhân vào vở BTChữa bài, nhận xét HSChấm bài 2-3 em

Yêu cầu 3 h/s lên bảng đặt câu

HS ở lớp làm vào vở BT

I Những chức năng khác

1.VD :

- Những ngời muôn năm cũ….Giờ?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c Có biết không?Lính đâu! Sao mày dám

để nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy?Không còn phép tắc gì nữa à

d Cả đoạn là câu nghi vấn

e “ Con gái tôi vẽ đây ”? chả lẽ đúng là

nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!

- bộc lộ cảm xúcb) đe doạ c)đe doạ d) khẳng dịnh e) cảm xúc ngạc nhiênChức năng : Cầu khiến, phủ định, đe doạ,bộc lộ cảm xúc…

+ Một số trờng hơp câu nghi vấn kết thúcbằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng

 Phủ dịnh bộc lộ tình cảm, cảm xúcBài 2 : Xác định câu nghi vấn- đặc điểm hình thức? Dùng để làm gì?

a: Sao cụ lo quá thế?tội gì nhịn đói mà tiền

để lại? ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì

lo liệu?

+ Chức năng phủ định+ Thay câu nghi vấn có nghĩa tơng tự+ Cụ không phải lo xa quá nh vậy? Khôngnên nhịn đói mà để tiền lại? ăn hết đến lúcchết không có tiền để mà lo liệu

Bài 3 : Đặt câu không dùng để hỏi+ Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung

bộ phim “ đất phơng nam” đợc không?+ Chị Dậu ơi? Sao đời ngời nông dân lạikhốn khổ nh thế?

Bài 4: Mối quan hệ rất thân mật

Trang 12

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ ở cả hai bài

- Khái quát lại nội dung bài học cho HS

5.Híng dÉn häc ë nhµ.

- Häc thuéc ghi nhí

- Lµm bµi tËp cßn l¹i

- ChuÈn bÞ bµi tËp tiÕp theo

V- Rút kinh nghiệm bài giảng:

Ngày soạn: 18/12/2010 Tiết 80: THUYẾT MINH

3 Ghi nhí (SGK)

II LuyÖn tËp

Trang 13

(gọn, súc tích, vừa đủ)

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 :

- Một số trò chơi : Chiếc nón kỳ diệu, trò chơi âm nhạc, đuổi hình bắt chữ…

- HS đọc bài “ Phơng pháp đọc nhanh ”

- Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề?

- Có các cách đọc nào?

- ND và hiệu quả của phơng pháp

đọc nhanh đợc nêu trong bài ntn?

- Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với việc giới thiệu phơng pháp đọc nhanh?

(CM cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc nhanh là có cơ sở

và có thể áp dụng, rèn luyện đợc với mỗi ngời chúng ta)

a Số ngời chơi, dụng cụ chơi

b Cách chơi (luật chơi)

* Thân bài (có nhiều cách đọc…có ý chí) :

- Giới thiệu những cách đọc chủ yếu :+ Cách đọc thành tiếng

+ Cách đọc thầm : theo dòng và theo ý

- Những yêu cầu và hiệu quả của phơngpháp đọc nhanh

* Kết bài (Trong những năm…hết) : Những số liệu dẫn chứng về kết quả của phơng pháp đọc nhanh

4.Củng cố.

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ

-Đọc một số bài văn thuyết minh cho HS nghe

5.Hớng dẫn học ở nhà.

-Học thuộc ghi nhớ

-Viết bài hoàn chỉnh (Câu 1 – Phần luyện tập)

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng

Ngày soạn: 20/12/2010

Trang 14

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ.

I.Tìm hiểu chung

- Giọng điệu thoải mái, biểu hiện phongthái của Bác ung dung, hoà điệu với nhịpsống núi rừng

Trang 15

của BP đó?

(hình tợng Ngời vừa chân thực, vừa có tầm vóc lớn lao)

- Vì sao Bác cảm thấy cuộc sống gian khổ đó thật là “ sang ”?

- Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?

- Tâm trạng của Bác ở Pác Bó đợc biểu hiện?

Hoạt động 4 :

- Câu 2 : Giọng điệu vui, thức ăn đầy đủ tới mức d thừa Trong gian khổ vẫn th thái, ung dung

- Câu 3 : Nơi làm việc thật thơ mộng giữa thiên nhiên hùng vĩ

2 Cái “ sang “ của cuộc đời cách mạng

- Niềm vui đợc trở về đất nớc hoạt động cách mạng

- Niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng

1 Gọi HS đọc lại bài thơ

2 Hóy khỏi quỏt nội dung của bài thơ

3 Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ

5 Hớng dẫn học ở nhà.

1 Học thuộc lũng bài thơ, ghi nhớ

2 Phõn tớch bài thơ

3 Làm bài tập sgk, sbt

4 Chuẩn bị bài Cõu cầu khiến

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Ngày soạn: 22/12/2010 Tiết 82: CÂU CẦU KHIẾN

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

Trang 16

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết cách sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

+ Kể tên các loại câu chia theo mục đích nói?

- Kể, hỏi, cầu khiến, cảm thán

Hoạt động 1 :

a) Những đoạn trích trên có câu nào là câu cầu khiến?

b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến?

c) Câu cầu khiến dùng để làm gì?

a : - Thôi đừng lo lắng: Khuyên bảo

- Cứ về đi Yêu cầu

- Đi thôi cony/c

b : Có các từ cầu khiến : đừng,

đi, thôi

- Hãy cho biết đặc điểm hình thức

và chức năng của câu cầu khiến?

Bài tập 2:

- Cách đọc câu “ Mở cửa” trong

VD b có gì khác với đọc “ Mở cửa” câu a?

 Câu b phát âm với giọng nhấn mạnh hơn

- Câu “ Mở cửa! ” dùng để làm gì?, khác với câu ‘mở cửa” trong (a) ở chỗ nào?

+ Câu a : Dùng để trả lời câu hỏi+ Câu b :Dùng để đề nghị, ra lệnh

- Quan sát Vd, khi viết câu cầu khiến cần chú ý điều gì?

- HS đọc to ghi nhớ ( SGK)

Hoạt động 2 :

- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT

Câu a: Nghĩa không đổi nhng t/cy/c nhẹ hơn

b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ

I Đặc diểm hình thức và chức năng

1.VD: 1 ( SGK)

2 Nhận xét ( SGK)

- Hình thức+ Có từ ngữ cầu khiến : Hãy , đừng, chớ

+ Chức năng : ra lệnh , y/c, đề nghị, khuyên bảo…

*Nhận xét+ Khi viết : Dùng dấu(!) hoặc dầu(.)trong trờng hợp ý cầu khiến không

đợc nhấn mạnh

3 Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập

BT1( SGK)Hình thức: Câu a: hãy; b: đi; c: đừng

- Nhận xét chủ ngữ : Câu a : vắng CN; b: ông giáo; c:chúng ta

- thêm bớta: Con hãy lấy gạo làm bánh

b: Hát trớc đic: Nay các anh đừngBT2

- Câu cầu khiếna: Thôi…ấy đi

Trang 17

kém lịch sực: ý nghĩa của câu bị thay đổi:

Chúng ta gồm ngời nói, ngời nghe còn các anh chỉ có ngời ngheTrờng hợp c: tình huống mô tả

trong truyện và hình thức vắng mặt

CN trong hai câu cầu khiến có gì

liên quan với nhau không?

-Có trong tình huống gấp gáp,

đồi những ngời có liên quan phải

có hđ nhanh, kịp thời, cầu khiến thờng rất ngắn gọn- vắng CN

b: Các con đừng khócc: Đa tay cho tôi mau!, cầm lấy tay tôi nỳa!

Câu a: Vắng CN- từ cầu khiến đi b: Có CN- từ cầu khiến đừng c: Vắng CN- không có từ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiếnBT3:

Ở (a) vắng chủ ngữ Ở (b) cú chủ ngữ Nhờ cú chủ ngữ (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rừ tỡnh cảm của người núi đối với người nghe

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- GV khỏi quỏt lại nội dung bài học

5.Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, làm bài tập 4,5 sgk

- Chuẩn bị bài Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

V Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Trang 18

Hoạt động 1 :

- Học sinh đọc bài văn mẫu

- Bài thuyết minh giới thiệu mấy

- Qua bài thuyết minh , em biết gì

về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn?

+ Hồ Hoàn Kiếm : Nguồn gốc hìnhthành, sự tích tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn : Nguồn gốc sơ

l-ợc, quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí và cấu trúc của đền

- Muốn có kiến thức đó, ngời viết phải làm gì?

+ Đọc sách tra cứu tài liệu, hỏi han thăm thú quan sát

Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo

em bài này có thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo luận nhóm 2phút)+ Bố cục : Gồm 3phần

- Đoạn 1: Nếu tính từ…thuỷ quân:

Gt Hồ Hoàn Kiếm

- Đoạn 2: Theo truyền thuyết…gơm

Hà Nội : giới thiệu đền Ngọc Sơn

- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ

+ Bài này thiếu phần mở bài : dẫn khách có cái nhìn bao quát về quầnthể danh lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Theo em nội dung bài thuyết minh còn thiếu những gì? ( miêu tả

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

* Nhận xét VD ( SGK)

* Giới thiệu về danh lam thắng cảnh+ Tra cứu sách vở, hỏi han, quan sát thămthú

+ Bài viết có đủ ba phần : MB- TB- KB+ Giới thiệu kèm với miêu tả, bình luận trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy

+ Lời văn chính xác biểu cảm

* Ghi nhớ SGK

II Luyện tập

Bài 1 : Lập lại bố cục

* MB : Giới thiệu quần thể danh lam thắng cảnh hồ gơm ĐNS

* TB :

- giới thiệu hồ hoàn kiếm : vị trí, diện tích, độ sâu nông qua các mùa, sự tích trảgơm, nói kỹ hơn về tháp rùa, về rùa hồ g-

ơm- quang cảnh dờng phố quanh hồ

- Giới thiệu đền Ngọc Sơn (nh ý 1)

* KB : ý nghĩa lịch sử , văn hoá của thắng cảnh Bài học về giữ gìn tôn tạo thắng cảnh

Bài 2 : Trình tự giới thiệu :

* Từ trên gác nhà Bu điện nhìn bao quát cảnh Hồ - đền

- Từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiên, Tháp Bút, qua cầu Thê Húc, vào

- Lịch sử hồ Hoàn Kiếm với câu chuyện vua Lê trả gơm

- Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu sửa lại…

- Ngày nay, khu quanh hồ thành tên bờ

Trang 19

vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc xanh, rùa nổi lên,…bài viết còn khô)

- Muốn làm một bài văn thuyết minh ngời viết phải làm gì?

- HS đọc to phần ghi nhơSGK

Hoạt động 2 :

Hồ – Nơi hội tụ của nhân dân ta trong ngày lễ tết

Giáo viên chốt lại: Giới thiệu danh lam thắng cảnh phải chú ý điều gì? vị trí địa

lí, thắng cảnh gồm có những bộ phận nào? lần lợt giới thiệu, mô tả từng phần

vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con ngời, sử dụng yếu tố miêu tả để khơi gợi

- Các chi tiết khác nên bỏ vì rờm rà

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- GV chốt lại nội dung bài học

5.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài ễn tập về văn bản thuyết minh.

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng :

………

………

………

******************************************************

Ngày soạn: 26/12/2010

Tiết 84: ễN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

8

I Mục tiêu bài học

Giúp HS :

1.Kiến thức.

- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh

2.T tởng:

Có ý thức chủ động ôn tập

3.Kĩ năng :

Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh

II Chuẩn bị.

-Thầy : soạn giáo án,SGK,SGV

- Trò: Chuẩn bị bài

III Tiến trình hoạt động dạy – học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra

- Trình bày cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

3 Bài mới.

Hoạt động 1 :

- VB thuyết minh có vai trò và tác I Ôn lí thuyết

1 Vai trò và tác dụng của VB thuyết

Trang 20

dụng ntn trong đời sống?

- VB thuyết minh có những tính chấtgì khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?

- Muốn làm tốt VB thuyết minh, cầnphải chuẩn bị những gì?

- Những phơng pháp thuyết minh nào thờng đợc chú ý vận dụng?

sử cho đến ngày nay

+ Cấu trúc, quy mô từng khối, từng mặt…

+ Hiện vật trng bày, thờ cúng

+ Phong tục, lễ hội

- KB : Thái độ tình cảm với danh lam

2 Tính chất của VB thuyết minh

* Dàn ý :

- MB : Khái quát tên đồ dùng và công dụng

- TB : Hình dáng, chất liệu, kích thớc, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…

- KB : Những điều lu ý khi lựa chọn đểmua, khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa

b Giới thiệu danh lam thắng cảnh –

di tích lịch sử ở quê hơng

* Lập ý : Tên danh lam, khái quát vị trí

và ý nghĩa đối với quê hơng, cấu trúc, quá trình hình thành, xây dựng, tu bổ,

đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội…

* Dàn ý :

4 Củng cố:

- Khỏi quỏt lại nội dung vấn đề

- Trao đổi cựng HS những vấn đề thắc mắc trong quỏ trỡnh làm bài văn thuyết minh

5 Hớng dân học ở nhà.

- Làm bài tập

- Chọn chộp một bài văn thuyết minh về đề tài tự chọn

- Chuẩn bị bài Ngắm trăng & Đi đường.

Trang 21

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

………

………

………

*****************************************************

Ngày soạn: 28/12/2010 Tiết 85: NGẮM TRĂNG, ĐI ĐƯỜNG

(Hồ Chớ Minh)

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

8

I Mục tiêu bài học.

1.Kiến thức:

- Cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh ngục

tù, Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng Thấy đợc sức hấp dẫn NT của bài thơ

- Hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ : từ việc đi đờng gian lao mà nêu lên bài học đờng đời, bài học cách mạng Cảm nhận đợc sức truyền cảm NT của bài thơ : rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, ý nghĩa sâu sắc

2.T tởng :

-Thêm yêu thiên nhiên

3.Kĩ năng.

-Rèn kĩ năng phân tích và đọc diễn cảm

II Chuẩn bị.

- Thầy : soạn giáo án,SGK,SGV

- Trò: Chuẩn bị bài

III Tiến trình hoạt động dạy – học

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra

- Tâm trạng của Bác Hồ ở Pác Bó đợc biểu hiện ntn? Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ đó thật là sang?

3 Bài mới : Giới thiệu bài : Giới thiệu chung về tập “ Nhật ký trong tù ”, tình yêu thiên

nhiên đặc biệt của Bác

Hoạt động 1 :

- Đọc chú thích

- Cho biết hoàn cảnh ra đời, t tởng và giá trị của tập “ Nhật ký trong tù ”?

- Đọc : giọng cảm xúc ở câu 2, ngắt nhịp, chữ đăng đối ở hai câu sau (phiên âm)

- So sánh câu 2 ở bản chữ Hán và bản dịch thơ?

Hoạt động 2 :

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh ntn?

Vì sao Bác lại nói đến cảnh “ Trong

I Tìm hiểu chung

1.Tác giả

2 Tác phẩm

- Trong tập “ Nhật ký trong tù ”

- Viết trong nhà tù Tởng Giới Thạch, khi Bác bị bắt giam tại Trung Quốc tháng 8/1942

II Phân tích A- Bài –ngắm trăng–

1 Hai câu đầu

- Trong cảnh tù ngục, tâm hồn Bác vẫn

Trang 22

tù… không hoa ”?

(Bác cần rợu, cần hoa để làm gì?)(theo truyền thống phơng Đông, uống rợu trớc hoa, thởng trăng HCMngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt)

- Bác có tâm trạng ra sao trớc cảnh trăng đẹp ngoài trời?

Hoạt động 3 :

- Trong 2 câu cuối, sự sắp xếp vị trí các từ : nhân (thi gia), song, khán, nguyệt (minh nguyệt) có gì đáng chúý?

(hai câu đều thấy giữa nhân và nguyệt có song sắt nhà tù ở giữa)

- Phép đối đã đem lại hiệu quả NT ntn?

- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh Bác

(thể thơ, điệp ngữ, dịch nghĩa)

- Tìm hiểu kết cấu bài thơ?

- Câu đầu mở ra ý chủ đạo của bài thơ? Nhận xét về giọng thơ?

- Nghĩa sâu xa của câu thơ này là gì?

- ở câu 2, tác giả sử dụng BPNT gì?

Tác dụng của BPNT đó?

- Câu thứ ba, mạch thơ chuyển sang

ý gì?

- Do đâu bài thơ có sức truyền cảm?

- ý nghĩa t tởng của bài thơ?

tự do, ung dung khao khát đợc thởng trăng một cách ttrọn vẹn

- Bác xốn xang, bối rối trớc cảnh đêm trăng đẹp Một con ngời yêu thiên nhiênsâu sắc

2 Hai câu sau

- Phép đối đã thể hiện sự giao hoà đặc biệt giữa ngời và trăng Với Bác, trăng trở thành tri âm tri kỉ

III Tổng kết

Ghi nhớ (SGK) B- Bài – Đi đờng –

I Tìm hiểu chung

1.Kết cấu :

- Khai (mở ra), thừa (nâng cao, triển khai ý câu khai), chuyển (chuyển ý), hợp (tổng hợp)

2 Nghĩa : - đen (bề nổi)

- bóng (bề sâu)

II Phân tích

1 Hai câu đầu

- Giọng thơ đầy suy ngẫm – nỗi gian lao của ngời đi đờng - đờng đời, đờng cách mạng

- Ngời tù cách mạng thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian lao triền miên

2 Hai câu cuối

- Trải qua gian lao thì mới tới đích, càngnhiều gian lao càng gần tới đích, thắng lợi càng lớn

- Niềm vui sớng của ngời chiến sĩ cách mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi

III.Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố:

1 Khỏi quỏt lại tỡnh cảm và tõm hồn của Bỏc sau khi đọc thơ người.\

2 Khỏi quỏt giỏ trị nghệ thuật thơ Hồ Chớ Minh

3 Gọi HS đọc lại hai ghi nhớ

5 Hớng dẫn học ở nhà:

1 Học thuộc lũng và phõn tớch hai bài thơ

2 Chuẩn bị bài Cõu cảm thỏn.

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

………

………

………

Trang 23

******************************************************

Ngày soạn: 30/12/2010 Tiết 86: CÂU CẢM THÁN

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kí duyệt

- N¾m v÷ng chøc n¨ng cña c©u c¶m th¸n, biÕt sö dông c©u c¶m th¸n phï hîp víi t×nh

huèng giao tiÕp

lé c¶m xóc)

- Qua ph©n tÝch VD, em hiÓu thÕ nµo lµ c©u c¶m th¸n?

…¬i! Chao «i, cã biÕt ®©u r»ng…th«i.Bµi 2 :

d Sù ©n hËn cña DÕ MÌn tríc c¸i chÕt

Trang 24

- Cá nhân suy nghĩ

thảm thơng oan ức của Dế Choắt

-Không có câu cảm thán vì không cóhình thức đặc trng của kiểu câu

Bài 3 : Đặt câu

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Hóy thờm cỏc từ ngữ cảm thỏn và dấu chấm than để chuyển đổi cỏc cõu sau thànhcõu cảm thỏn:

- Anh đến muộn quỏ  Trời ơi, anh đến muộn quỏ!

- Buổi chiều thơ mộng  Buổi chiều thơ mộng biết bao!

- Những đờm trăng lờn  ễi, những đờm trăng lờn!

5 Hớng dân học ở nhà.

- Học bài, làm bài tập sgk, sbt

- Chuẩn bị làm bài viết Tập làm văn số 5

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Ngày soạn: 02/01/2011 Tiết 87,88: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

8

I MỤC TIấU bài học:

Giỳp HS

1.Kiến thức:

- ễn lại kiến thức và cỏch làm bài văn thuyết minh

- Vận dụng thực hành sỏng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể theo yờu cầu

- Giỏo viờn cú cơ sở đỏnh giỏ HS

1 Giỏo viờn:- Tỡm tài liệu về văn thuyết minh.

- Đọc và nghiờn cứu cỏc đề văn cơ bản

- Soạn giỏo ỏn

2 Học sinh:- Xem lại kiến thức về văn thuyết minh.

- Tham khảo cỏc đề văn cơ bản và bài văn mẫu

- Chuẩn bị giấy, bỳt

Trang 25

III.Tiến trình hoạt đông dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

I- ĐỀ BÀI:

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Hóy thuyết minh cỏch chế biến

một mún ăn

Đề 2: Hóy giới thiệu thể thơ lục bỏt

hoặc thất ngụn bỏt cỳ Đường luật

- Mở bài: Giới thiệu thể thơ

- Thõn bài: Giới thiệu cỏc luật của thể thơ

- Kết bài: Thể thơ trong việc sỏng tỏc văn chương

III BIỂU ĐIỂM:

2 Nội dung: 8 điểm.

Đảm bảo cỏc nội dung cơ bản của từng đề

4 Củng cố:

Thu bài và kiểm tra số lượng.

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- ễn tập lại kiến thức về văn thuyết minh

- Chuẩn bị bài Cõu trần thuật

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

………

………

……… ************************************************************

Trang 26

Ngày soạn: 04/01/2011 Tiết 89: CÂU TRẦN THUẬT

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

2 Kiểm tra bài cũ:

+ CH : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?

- Chỉ có câu(d)“ Ôi tào khê ! “

có đặc điểm của câu cảm thán con tất cả những câu khác thì

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 VD

2 Nhận xét VD ( SGK) Câu trần thuật

+ Hình thức:

- Không có đặc điểm hình thức của cáccâu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết kết thúc bằng dấu (.) đôi khi ( ! ) (…)

+ Chức năng chính: Để kể, nhận định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc.+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất

Trang 27

c Dùng miêu tả.

d Dùng nhận định( C2) bộc lộ cảm xúc(C3) => Đó là nhữn câutrần thuật

- Hãy nêu đặc điểm hình thức vàchức năng của câu trần thuật?

- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào đợc dùng nhất? Vì sao? =>

câu trần thuật vì nó thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi tậpthể, tình cảm của con ngời và cóthể thực hiện hầu hết chức năng của 4 kiểu câu

- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2 ‘

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bài sai

Bài 5 (SGK).

- Đặt câu: 2 HS lên bảng làm bài

HS khác làm bài dới lớp HS nhận xét bài sai

- Hình thức đoạn văn

- kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Có

sử dụng 4 kiểu câu đã học

- Nội dung tự chọn

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định kiểu câu:

a Cả 3 câu là câu trần thuât

- C1: Dùng để kể; C2,C3 dùng để bộc

lộ cảm xúc, tình cảm

b C1 trần thuật dùng để kể

C2 cảm thán(quá, bộc lộ cảm xúc, tình cảm

C3 + C4: Trần thuật bộc lộ , cảm xúc, cảm ơn

Bài 2:

- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câu nghi vấn giống với kiểu câu trong nguyên tác

2 Chuẩn bị bài Chiếu dời đụ.

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

………

………

………

Trang 28

Ngày soạn: 06/01/2011 Tiết 90: CHIẾU DỜI Đễ

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy đợc sức thuyết phục to lớn của “ Chiếu dời

đô ” là sự kết hợp giữa lí và tình cảm; biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

-Tranh ảnh đền thờ Lí Bát Đế, Chùa Bút Tháp, tợng đài Lí Công Uẩn

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

- Bố cục của VB (SGK)

Hoạt động 2 :

- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục đích gì?

- Kết quả của việc dời đô ấy?

- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô để làm gì? (chuẩn bịcho lập luận ở phần sau : Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và

đã từng đem lại những kết quả tốt

đẹp Việc Lí Thái Tổ dời đô không

- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời

đô từ Hoa L ra thành Đại La

II Phân tích

1 Lí do dời đô

-Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể,suy luận chặt chẽ) → tiền để cho việcdời đô

Trang 29

có gì là khác thờng, trái với quy luật)

- Chứng minh rằng “ Chiếu dời đô

” có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình? (Kết cấu : trình tự lập luận chặt chẽ, bên cạnhtính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình : bộc lộ cảm xúc ở câu hỏicuối bài) → tác dụng truyền cảm

- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh nghĩ thế nào? ”

Cách kết thúc nh vậy có tác dụng gì? (mang tính chất đối thoại, trao

đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần dân → thuyết phục ngời nghe bằng lập luận chặt chẽ và tình cảm chân thành

Nguyện vọng dời đô của Lí Thái

Tổ phù hợp với nguyện vọng của ND

Hoạt động 4 :

2 Chứng minh bằng thực tế

- Không dời đô sẽ phạm sai lầm → phêphán triều Đinh, Lê

3 Đại La “ xứng đáng kinh đô

- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở rabốn hớng, có núi sông, đất rộng àmbằng phẳng, cao mà thoáng, tránh lụt,chết

- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mốigiao lu → Đại La có đủ điều kiện trởthành kinh đô

1 Đọc lại văn bản và phõn tớch cỏc nội dung

2 Chuẩn bị bài Cõu phủ định.

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

………

………

………

Trang 30

**************************************************

Ngày soạn: 08/01/2011 Tiết 91: CÂU PHỦ ĐỊNH

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

8

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huốnggiao tiếp

- Chức năng của các câu b, c, d có gì khác với câu a?

- HS quan sát đoạn trích “ Thầy bói xem voi ”

- Xác định câu có từ ngữ phủ định?

ND bị phủ định trong từng câu?

(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của

ông sờ vòi; câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông sờ mình và sờ ngà)

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là câu phủ định?

- Chức năng :+ Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam

đi Huế ” (không diễn ra)

2 VD 2

- Hình thức

- Câu có từ ngữ phủ định+ Không phải, nó chằn chẵn nh đòn cân

+ Đâu có

- Chức năng : phản bác một ý kiến, nhận định của ngời đối thoại → phủ

Trang 31

- Nếu thay “ không ” bằng “ cha ” :Choắt cha dậy đợc, nằm thoi thóp

→ thay nh thế thì ý nghĩa câu thay đổi.Bài 6 : Viết đoạn

2 Chuẩn bị bài Chương trỡnh địa phương

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Ngày soạn: 10/01/2011 Tiết 92: CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG

- Thầy : Soạn bài, su tầm t liệu

- Trò : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, su tầm t liệu để thuyết minh

IV Tiến trình hoạt động dạy và học:

Trang 32

+ TB :

• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau : từ trong → ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ hội, phong tục hoặc trình tự thời gian xây dựng, trùng tu, tôn tạo, phát triển

• Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luận không đợc bịa đặt

+ KB : Khẳng định ý nghĩa, tác dụng

Hoạt động 2 :

- Các nhóm đại diện lên trình bày nh một hớng dẫn viên du lịch

- Hỏi han trò chuyện với ngời bảo vệ

- Lập đề cơng+ MB : GT vào đối tợng+ TB : GT cụ thể

+ KB : ý nghĩa, tác dụng

- Bài viết không quá 1000 từ

II Luyện tập

4.Củng cố:

1 Khỏi quỏt lại cỏch viết bài

2 Đọc cho HS nghe một bài thuyết minh hay mà GV đó chuẩn bị

5.Hớng dẫn học ở nhà:

1.Xem lại kiến thức về văn thuyết minh

2 Chuẩn bị bài Hịch tướng sĩ

V Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

******************************************************

Ngày soạn: 12/01/2011 Tiết 93,94: HỊCH TƯỚNG SĨ

(Trần Quốc Tuấn)

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kớ duyệt

Trang 33

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc NT văn chính luận của hịch.

- Tranh, ảnh, tợng Trần Quốc Tuấn ( nếu có)

- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lợc TK XIII

IV Tiến trình hoạt động dạy và học:

- Hiểu biết của em về thể hịch?

- Bố cục chung của bài hịch gồm mấyphần?

- Bài hịch này có mấy phần? ND từngphần? Nhận xét gì về bố cục (chặt chẽ, mạch lạc, sáng tạo)

- Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù

đợc tác giả lột tả ntn?

(bằng những hành động thực tế và qua cách diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

2 Tác phẩm

- Viết vào khoảng trớc cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ hai (1285)

3 Bố cục : 4 phần

II Phân tích

1 Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của tác giả

a Tội ác của giặc

- Tham lam tàn bạo : hành động đòi ngọc lụa, hạch sách vàng bạc, vét kiệt của kho…

- Ngang ngợc : đi lại ngênh ngang, bắt nạt, tể phụ

b Nỗi lòng tác giả

Trang 34

- Những hình ảnh ẩn dụ “ lỡi cú diều

”, “ thân dê chó ” có ý nghĩa gì? (nỗi

căm giận, lòng khinh bỉ giặc, chỉ ra

nỗi nhục lớn khi chủ quyền bị xâm

phạm)

(so sánh với thực tế → tác dụng của

lời hịch)

- Lòng yêu nớc, căm thù giặc của

TQT thể hiện qua thái độ, hành động

ntn? Giọng văn bộc lộ ra sao? (tha

thiết, sôi sục, nhịp điệu nhanh, dồn

dập, cách đối của văn biền ngẫu)

- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với

t-ớng sĩ là mối quan hệ trên dới theo

đạo thần chủ hay quan hệ bình đẳng

của những ngời cùng cảnh ngộ? (QH

chủ tớng → khích lệ tinh thần trung

quân ái quốc; QH cùng cảnh ngộ →

khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung của

những ngời chung hoàn cảnh)

- Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ

- Hãy nêu một số đặc sắc NT đã tạo

nên sắc thuyết phục ngời đọc bằng cả

+ Hành động sai → hậu quả tai hạikhôn lờng

- Hành động nên làm : nêu cao cảnhgiác, luyện tập

- Nghệ thuật lập luận : so sánh tơngphản

3 Kêu gọi học tập binh th

- Vừa thiết tha, vừa nghiêm túc →

động viên ý chí và quyết tâm chiến

- Khớch lệ ý chớ lập cụng, lưu danh

sử sỏch bằng cỏch nờu gương cỏc trung thần nghĩa sĩ

- Khớch lệ tinh thần bầy tụi của đạo thần - chủ bằng nờu gương bản thõn chủ tướng và gợi lại õn nghĩa của chủ tướng

- Khớch lệ lũng căm thự, tự tụn, tự hào dõn tộc bằng cỏch nờu rừ tỡnh hỡnh đất nước và tội ỏc của kẻ thự

- Khớch lệ lũng tự trọng cỏ nhõn, trỏch nhiệm của người tướng trước tỡnh cảnh đất nước bằng cỏch phờ phỏn những biểu hiện sai trỏi và chỉ

rừ những biểu hiện đỳng đắn

 Tất cả nhằm vào mục đớch khớch

lệ tinh thần trung quõn ỏi quốc, bất khuất, quyết chiến quyết thắng; đỏnhbạt tư tưởng trự chừ, do dự, thờ ơ, bàng quan để sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu sinh tử với giặc mạnh

Trang 35

xõm lược.

IV Luyện tập 4.Củng cố:

Gv cho học sinh nhắc lại bố cục và tội ác của giặc

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại tỏc phẩm và nắm bắt nội dung.

- Chuẩn bị bài Nước Đại Việt ta

V- Rỳt kinh nghiệm bài giảng :

- Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình không? Chi tiết nào nói rõ điều

đó?

- Lí Thông đã thực hiện mục đích

I Hành động nói là gì?

1.VD :

- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm

đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi

- Lí Thông có đạt đợc mục đích vìnghe LT nói Thạch Sanh vội vã từ giã

mẹ con LT ra đi

- Bằng lời nói

-Việc làm của LT là một hành động,

Trang 36

của mình bằng phơng tiện gì?

- Nếu hiểu hành động là “ việc làm

cụ thể của con ngời nhằm một mục

đích nhất định ” thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không? Vì sao?

- Liệt kê các kiểu hành động nói mà

em biết qua phân tích hai đoạn trích

ở mục I và mục II

→ bộc lộ cảm xúc

- Hành động nói của chị dậu+ Con sẽ ăn…thôn Đoài → trình bày(báo tin)

- Xác định mục đích của hành độngnói ở một câu :

Hành động bộc lộ cảm xúc : cảm ơn

b Hành động trình bày (nêu ý kiến) :

Đây là…việc lớn

Hành động hứa hẹn (nguyện thề) :Chúng tôi…báo đền tổ quốc

c Hành động trình bày (báo tin) : CậuVàng đi đời…ạ!

Hành động trình bày (kể) : Nó có biết gì đâu

4 Củng cố:

-Thế nào là hành động núi? Cú những kiểu hành động núi nào thường gặp?

- Cho vớ dụ và phõn tớch một hành động núi!

- Gọi HS đọc lại nội dung cỏc phần Ghi nhớ

5.Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài,Làm bài tập sgk, sbt.

- Xem lại lớ thuyết văn thuyết minh chuẩn bị cho tiết trả bài

V Rỳt kinh nghiệm bài giảng:

Trang 37

………

……… ***********************************************************

Ngày soạn: 15/01/2011 Tiết 96: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kí duyệt

- GV phát bài cho học sinh

- GV hướng dẫn học sinh đọc lại bài và xem xét những chổ sữa của GV

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu đề

- Gọi HS đọc lại đề bài

Đề 2 : Hãy giới thiệu thể thơ lục bát.

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề

- Đề bài yêu cầu thuết minh một thể loại văn học: Thể thơ lục vát

Trang 38

- Hướng dẫn HS lập dàn ý.

- Mở bài: Giới thiệu thể thơ

- Thân bài: Giới thiệu các luật

- Trình bày văn bản thuyết minh đúng với bố cục

- Hạn chế:

- Sai lỗi chính tả quá nhiều

- Trình bày bố cục chưa hợp lí

Hoạt động 4: Sửa lỗi.

- GV dùng bảng thống kê lỗi sai để hướng dẫn HS sửa các lỗi sai trong bài

- Cho HS tự sửa các lỗi sai của mình

lục bác => lục bátxanh biết => xanh biếc

4 Củng cố:

- Nhắc lại lí thuyết Văn bản thuyết minh.

- Nhắc nhở HS những điểm lưu ý khi làm bài viết Tập làm văn

5 Híng dÉn häc ë nhµ:

Dặn HS:

- Xem lại lí thuyết và tự viết lại bài

- Chuẩn bị bài Nước Đại Việt ta.

V Rút kinh nghiệm bài giảng :

Ngày soạn: 17/01/2011 Tiết 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích Bình Ngô Đại Cáo)

Nguyễn Trãi

Lớp Ngày giảng Sĩ số học sinh Kí duyệt

Trang 39

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS :

1.Kiến thức:

- Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỷ XV

- HS thấy đợc phần nào sức thuyết phục của NT văn chính luận Nguyễn Trãi : lập luận chặtchẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn

- Đọc thuộc lòng những câu văn viết về nỗi lòng của TQT? Phân tích?

- Phân tích NT lập luận đặc sắc của đoạn 3 bài HTS?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 :

- ở lớp 7 đã học bài “ Côn sơn ca ”của Nguyễn Trãi → Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

→ GV nhấn mạnh : Vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh : dâng “ Bình Ngô sách ” Với chiến lợc tâm công, soạn thảo công văn giấy

tờ, th từ giao thiệp với quân Minh, cùng Lê Lợi và các tớng lĩnh bàn bạc việc quân, khi kháng chiến thắng lợi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô Đại Cáo

- Dựa vào chú thích dấu sao (SGK), bài Cáo ra đời trong hoàn cảnh nào?

→ GV giải thích nhan đề bài Cáo :Bình : đánh, dẹp; Ngô : Chỉ giặc Minh, giặc phơng Bắc nói chung;

Đại cáo : tuyên cáo rộng rãi →

tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô

- Dựa vào chú thích dấu sao trong SGK, hãy nêu những đặc điểm

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Nguyễn Trãi + Nhà yêu nớc + Ngời anh hùng dân tộc + Danh nhân văn hoá TG

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời+ Năm 1428 trong không khí hào hùng của ngày vui đại thắng, ngày vui

độc lập, đất nớc sạch bóng quân thù, bớc vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phục hng dân tộc

- Nhan đề

→ Đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ 2 của nớc ta sau bài “ Nam quốc sơn hà ”

- Thể loại Cáo

+ Bố cục : 4 phần

- Nêu luận đề chính nghĩa

- Vạch rõ tội ác của kẻ thù

- Kể lại quá trình kháng chiến

- Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa

3 Đọc và tìm hiểu đoạn trích

→ phần mở đầu

Trang 40

chính của thể loại cáo?

+ Tác giả : vua chúa tớng lĩnh

+ Mục đích : ban bố rộng rãi một

vấn đề có tính chất quốc gia

+ Lời văn : biền ngẫu

- Qua hai câu có thể hiểu cốt lõi t

tởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

là gì?

+ Với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa

gắn với yêu nớc, chống xâm lợc

không chỉ thể hiện quan hệ giữa

ngời với ngời mà còn trong quan

hệ giữa DT với DT Đây là sự tiến

bộ và phát triển t tởng nhân nghĩa

ở Nguyễn Trãi so với Nho giáo

- So sánh t tởng trung nghĩa của

HTS và t tởng nhân nghĩa của Bình

Ngô Đại Cáo, em có nhận xét gì?

+ Giống : Biểu hiện của tinh thần

yêu nớc

+ Khác : • Trung nghĩa → đề cao

vua chúa tớng lĩnh – vua chúa

t-ớng lĩnh tiêu biểu đến đâu cũng

không thể là cả quốc gia

• Nhân nghĩa → lấy dân làm gốc

– bền vững, tiến bộ

→ GV chốt : Nh vậy nhân nghĩa

– yên dân – trừ bạo – yêu nớc

chống ngoại xâm – bảo vệ đất

n-ớc và nhân dân chính là chân lý

khách quan, là nguyên lý gốc, là

tiền đề t tởng, là nguyên nhân dẫn

đến mọi thắng lợi của cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn, là điểm tựa linh

hồn của bài Cáo Hai câu văn mở

đầu bài cáo nh một khẩu hiệu

thiêng liêng cao cả, muôn đời chói

sáng thể hiện tầm cao t tởng của

Nguyễn Trãi T tởng này còn tiếp

để minh chứng cho chân lý độc lập chủ quyền tác giả đã đa ra những dẫn chứng để khẳng định sức mạnh chính nghĩa Vậy tìm hiểu đoạn trích chúng

ta tìm hiểu ý lớn, đó là : T tởng nhân nghĩa – chân lý độc lập chủ quyền Sức mạnh của nhân nghĩa ứng với 2 –

2 Chân lý về độc lập chủ quyền dân tộc

-Văn hiến-Lãnh thổ-Phong tục-Lịch sử-Chủ quyền+Sự tiếp nối :

- Xác định độc lập DT qua 2 yếu tố : lãnh thổ và chủ quyền

- Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với PK phơng Bắc bằng chữ “ đế ”

+ Phát triển :-Thêm 3 yếu tố : văn hiến, phong tục,

Ngày đăng: 27/04/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng hệ thống các văn bản nhật  dụng và văn học nớc ngoài. - GIAO AN VAN 8 CUC HAY
1. Bảng hệ thống các văn bản nhật dụng và văn học nớc ngoài (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w